wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ 12 luật P3

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: “Thực hiện báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội” là trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong tư cách nào?

a)

Trong mối quan hệ với chính quyền địa phương

b)

Với tư cách là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ

c)

Với tư cách là thành viên Chính phủ

d)

Trong mối quan hệ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

2.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: Ai ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

3.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: “Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật; chỉ đạo đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao” là nhiệm vụ và quyền hạn của ai?

a)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Ủy ban nhân dân các cấp

4.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: “Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao” là nhiệm vụ và quyền hạn của ai?

a)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

b)

Chính phủ

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Ủy ban nhân dân các cấp

5.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. "Đề nghị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công. Nếu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không chấp hành thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định" là Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ?

a)

Trong mối quan hệ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

b)

Với tư cách là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ

c)

Với tư cách là thành viên Chính phủ

d)

Trong mối quan hệ với chính quyền địa phương

6.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước ai về kết quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ?

a)

Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

7.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác trước ai?

a)

Quốc hội và Chủ tịch nước

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ Chính trị

8.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ do Ai phân công? Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước ai về nhiệm vụ được phân công?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chủ tịch nước

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Quốc hội

9.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tối đa là bao nhiêu?

a)

03 người

b)

05 người

c)

07 người

d)

10 người

10.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng gì?

a)

Ban hành Hiến pháp và Luật pháp

b)

Quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công

c)

Kiểm soát hoạt động của Quốc hội

d)

Điều hành công việc của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

11.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Ai quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ?

a)

Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Chính phủ

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

12.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ nào có thể có số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ nhiều hơn mức quy định chung?

a)

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao

b)

Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế

d)

Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương

13.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Văn phòng Chính phủ có chức năng gì?

a)

Quản lý nhà nước về một số ngành, lĩnh vực

b)

Tham mưu tổng hợp, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

c)

Thực hiện chức năng xét xử các vụ án hành chính

d)

Giám sát hoạt động của Hội đồng Nhân dân các cấp

14.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, ai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ?

a)

Nhân dân

b)

Chủ tịch nước

c)

Chính phủ

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

15.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng gì?

a)

Thực thi chính sách, phục vụ quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ công

b)

Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ

c)

Đại diện Chính phủ làm việc với Quốc hội

d)

Xây dựng luật và ban hành nghị định

16.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước ai?

a)

Quốc hội

b)

Nhân dân

c)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

d)

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

17.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, chế độ làm việc của Chính phủ và các thành viên Chính phủ được thực hiện dựa trên cơ sở nào?

a)

Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đề cao trách nhiệm

b)

Làm việc theo chỉ đạo của Quốc hội

c)

Phụ thuộc vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d)

Hoạt động dựa trên sự phân công của các Bộ, ngành

18.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ làm việc theo chế độ nào?

a)

Tập thể và quyết định theo đa số

b)

Cá nhân và quyết định theo Thủ tướng Chính phủ

c)

Ủy quyền cho các Bộ trưởng quyết định

d)

Do Quốc hội quyết định trực tiếp

19.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ họp định kỳ bao lâu một lần?

a)

Mỗi tuần một lần

b)

Mỗi tháng một lần

c)

Mỗi quý một lần

d)

Mỗi năm hai lần

20.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ có thể họp đột xuất theo yêu cầu của ai?

a)

Chủ tịch nước hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Hội đồng Nhân dân các cấp

21.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, trong trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định hình thức lấy ý kiến nào?

a)

Lấy ý kiến nhân dân qua phương tiện truyền thông

b)

Lấy ý kiến của Quốc hội

c)

Gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản

d)

Họp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội

22.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao không quá bao nhiêu?

a)

3

b)

6

c)

4

d)

5

23.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, ai có trách nhiệm tham dự phiên họp của Chính phủ, nếu vắng mặt trong phiên họp hoặc vắng mặt một số thời gian của phiên họp thì phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý?

a)

Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Đại biểu Quốc hội

c)

Thành viên Chính phủ

24.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Ai có thể được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi cần thiết?

a)

Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Đại biểu Quốc hội

c)

Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh

d)

Đại diện các tổ chức chính trị - xã hội

25.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu thành viên tham dự?

a)

Một phần ba tổng số thành viên Chính phủ

b)

Một nửa tổng số thành viên Chính phủ

c)

Hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ

d)

Toàn bộ thành viên Chính phủ

26.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Nội dung phiên họp của Chính phủ do Ai đề nghị và thông báo đến các thành viên Chính phủ?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Thủ tướng Chính phủ

27.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Quyết định của Chính phủ được thông qua khi nào?

a)

Khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ đồng ý

b)

Khi có quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành

c)

Khi tất cả các thành viên Chính phủ đồng ý

d)

Khi có sự chấp thuận của Chủ tịch nước

28.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Ai có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ?

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Tổng Thư ký Quốc hội

29.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Khi bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ mời ai tham dự phiên họp?

a)

Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh

b)

Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

c)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

d)

Tổng Kiểm toán Nhà nước

30.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Kinh phí hoạt động của Chính phủ do ai quyết định?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Tài chính

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

31.

Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Kinh phí hoạt động của Chính phủ được lấy từ đâu?

a)

Tài trợ từ các tổ chức quốc tế

b)

Đóng góp của nhân dân

c)

Ngân sách nhà nước

d)

Quỹ dự trữ của Chính phủ

32.

Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

ngày 18 tháng 2 năm 2025.

b)

ngày 01 tháng 5 năm 2025.

c)

ngày 01 tháng 3 năm 2025.

d)

ngày 01 tháng 7 năm 2025.

33.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh trong năm 2025 bao gồm hình thức nào sau đây?

a)

Tách tỉnh thành nhiều tỉnh nhỏ hơn

b)

Nhập tỉnh với tỉnh hoặc tỉnh với thành phố trực thuộc trung ương

c)

Thành lập tỉnh mới từ nhiều huyện

d)

Chuyển tỉnh thành quận

34.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Mục tiêu chính của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là gì?

a)

Giảm số lượng, tăng quy mô, mở rộng không gian phát triển và phát huy tiềm năng địa phương

b)

Tăng số lượng đơn vị hành chính để quản lý hiệu quả hơn

c)

Chia nhỏ để thuận tiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

d)

Giảm áp lực cho các cơ quan hành chính cấp tỉnh hiện tại

35.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã nhằm mục tiêu gì?

a)

Xóa bỏ toàn bộ xã và thay bằng phường

b)

Tăng số lượng xã ở khu vực nông thôn

c)

Đảm bảo số lượng, quy mô phù hợp và giảm từ 60% đến 70% số xã hiện có

d)

Giữ nguyên đơn vị hành chính cấp xã nhưng thay đổi tên gọi

36.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Trường hợp sắp xếp giữa phường với đơn vị hành chính cùng cấp thì sau sắp xếp đơn vị mới được gọi là gì?

a)

b)

Thị trấn

c)

Phường

d)

Huyện

37.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Trường hợp sắp xếp giữa xã và thị trấn thì đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp là gì?

a)

Phường

b)

c)

Quận

d)

Thị trấn

38.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Sắp xếp đơn vị hành chính dựa trên bao nhiêu nguyên tắc?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

39.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong việc sắp xếp đơn vị hành chính là gì?

a)

Giảm chi phí hành chính

b)

Tăng diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính

c)

Chuyển đổi đơn vị hành chính thành đô thị loại I

d)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và vai trò người đứng đầu

40.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ văn bản pháp lý nào sau đây?

a)

Luật Đất đai và Luật Đầu tư công

b)

Luật Cán bộ công chức và Hiến pháp 1992

c)

Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết về sắp xếp

d)

Luật Giao thông và Luật Bảo vệ môi trường

41.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc xây dựng phương án sắp xếp cần xem xét kỹ yếu tố nào sau đây?

a)

Phong tục tập quán địa phương

b)

Mức độ đầu tư nước ngoài

42.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã làm thay đổi địa giới cấp huyện thì:

a)

Phải thực hiện thủ tục điều chỉnh địa giới cấp huyện

b)

Không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh địa giới cấp huyện

c)

Phải xin ý kiến cử tri toàn tỉnh

d)

Phải thành lập huyện mới

43.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Công tác nào cần được chú trọng trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính để đảm bảo sự đồng thuận?

a)

Tuyên truyền, vận động nhân dân

b)

Huy động tài chính từ dân

c)

Cải tạo cơ sở vật chất hành chính

d)

Giảm thuế thu nhập cá nhân

44.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp cần đạt tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Chỉ cần phù hợp với cơ cấu cán bộ

b)

Diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo quy định của Luật Đất đai

c)

Diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Không cần tiêu chuẩn cụ thể

45.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp cần đạt tiêu chuẩn diện tích và dân số như thế nào?

a)

200% diện tích và 100% dân số

b)

150% diện tích và 100% dân số

c)

100% diện tích và 200% dân số

d)

100% cả diện tích và dân số

46.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phường hình thành sau sắp xếp phải có diện tích tự nhiên tối thiểu là bao nhiêu?

a)

3,5 km²

b)

4,0 km²

c)

5,5 km²

d)

6,5 km²

47.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp phải có quy mô dân số đạt từ bao nhiêu trở lên?

a)

15.000 người

b)

21.000 người

c)

30.000 người

d)

45.000 người

48.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phường thuộc thị trấn hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ bao nhiêu trở lên?

a)

15.000 người

b)

21.000 người

c)

30.000 người

d)

45.000 người

49.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị cơ quan nào xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn bảo đảm giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước theo tỷ lệ quy định?

a)

Bộ Nội vụ

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

50.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Cơ quan nào có thẩm quyền cung cấp, xác nhận số liệu về dân số để sắp xếp đơn vị hành chính?

a)

Bộ Y tế

b)

Cơ quan Công an

c)

Cục Thống kê cấp tỉnh

d)

Ủy ban nhân dân cấp xã

51.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Quy mô dân số dùng để sắp xếp đơn vị hành chính gồm:

a)

Dân số thường trú

b)

Dân số tạm trú

c)

Cả dân số thường trú và dân số tạm trú

d)

Chỉ dân số có hộ khẩu

52.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Sau khi hoàn thiện đề án và lấy ý kiến, UBND cấp tỉnh sẽ gửi đề án đến cơ quan nào để thẩm định?

a)

Bộ Tư pháp

b)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

c)

Bộ Nội vụ

d)

Ủy ban Trung ương MTTQVN

53.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp được đặt như thế nào?

a)

Theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp

b)

Tên mới do Bộ Nội vụ đề xuất

c)

Tên ghép của các tỉnh trước đó

54.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tiêu chí đặt tên đơn vị hành chính cấp xã bao gồm điều nào sau đây?

a)

Dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn

b)

Phù hợp truyền thống, văn hóa

c)

Được nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, việc khuyến khích đặt tên đơn vị hành chính cấp xã nên theo cách nào sau đây?

a)

Theo tên di tích lịch sử tại địa phương

b)

Theo tên nhân vật lịch sử

c)

Theo số thứ tự hoặc tên đơn vị cấp huyện kèm số

d)

Theo tên địa phương bất kỳ

56.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tên của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp không được trùng với tên của đối tượng nào?

a)

Bất kỳ đơn vị hành chính cấp nào

b)

Đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi tỉnh hoặc tỉnh mới hình thành

c)

Xã trong toàn quốc

d)

Xã của tỉnh khác

57.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, việc đặt tên mới cho đơn vị hành chính cấp xã phải đảm bảo điều kiện nào?

a)

Gắn với quy hoạch vùng

b)

Theo quy định của Bộ Nội vụ

c)

Không trái với luật Địa giới hành chính

d)

Tính hệ thống, khoa học và phù hợp lịch sử, văn hóa địa phương

58.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh không bao gồm tài liệu nào sau đây?

a)

Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh

b)

03 tờ bản đồ địa giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh

c)

Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân và các cơ quan liên quan

d)

Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo mẫu

59.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Hồ sơ đề án phải bao gồm bao nhiêu bản đồ địa giới?

a)

02 bản đồ

b)

05 bản đồ

c)

03 bản đồ

d)

04 bản đồ

60.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc lấy ý kiến Nhân dân về đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là trách nhiệm của:

a)

Bộ Nội vụ

b)

Hội đồng nhân dân cấp xã

c)

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chủ trì và phối hợp)

61.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, UBND cấp tỉnh gửi đề án đến cơ quan nào để thẩm định?

a)

Văn phòng Quốc hội

b)

Bộ Tư pháp

c)

Bộ Nội vụ

d)

Ủy ban Pháp luật của Quốc hội

62.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này?

a)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

b)

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

63.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Thời hạn tối đa để bố trí lại số lượng lãnh đạo, quản lý đúng theo quy định sau sắp xếp đơn vị hành chính là:

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

64.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?

a)

Bộ Nội vụ

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Ủy ban nhân dân cấp xã

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

65.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tờ bản đồ nào sau đây không phải là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ đề án sắp xếp cấp xã?

a)

Bản đồ hiện trạng địa giới cấp tỉnh

b)

Bản đồ hiện trạng địa giới cấp xã liên quan

c)

Bản đồ phương án sắp xếp cấp xã

d)

Cả B và C

66.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Trong hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, số lượng bản đồ bắt buộc phải nộp là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Hội đồng nhân dân cấp xã

c)

Bộ Nội vụ

d)

Quốc hội

68.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nếu tên gọi hoặc loại đơn vị hành chính thay đổi sau sắp xếp, khóa HĐND sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Chuyển sang nhiệm kỳ tiếp theo

c)

Tính lại từ đầu (khóa I)

d)

Bỏ phiếu lại toàn bộ

69.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc nhập nguyên trạng Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh thực hiện theo:

a)

Ý kiến của Chủ tịch Quốc hội

b)

Quy định thống nhất ở các địa phương

c)

Chỉ đạo của Thủ tướng

d)

Nghị quyết của HĐND cấp huyện

70.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Thời gian giữ nguyên chế độ tiền lương và phụ cấp cho cán bộ sau khi bố trí công tác là:

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

Đến khi hết nhiệm kỳ

71.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc thực hiện các chính sách cho người lao động bị ảnh hưởng bởi sắp xếp phải bảo đảm điều gì?

a)

Tăng phụ cấp theo vùng

b)

Quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

c)

Cơ cấu lại ngân sách địa phương

d)

Tuyển thêm lao động mới

72.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp?

a)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

b)

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

73.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc bố trí, sử dụng trụ sở và xử lý tài chính, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính phải:

a)

Ưu tiên xây dựng mới toàn bộ trụ sở

b)

Thực hiện theo quy định của địa phương

74.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được bố trí từ:

a)

Ngân sách địa phương và tài trợ nước ngoài

b)

Quỹ dự phòng xã hội

c)

Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành

d)

Các nguồn vay ưu đãi

75.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm là:

a)

100 tỷ đồng

b)

50 tỷ đồng

c)

200 tỷ đồng

d)

500 tỷ đồng

76.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ngân sách trung ương hỗ trợ bao nhiêu tiền cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm?

a)

1 tỷ đồng

b)

500 triệu đồng

c)

100 triệu đồng

d)

5 tỷ đồng

77.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được lấy từ đâu?

a)

Từ vốn vay nước ngoài

b)

Từ thuế doanh nghiệp lớn

c)

Từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025

d)

Từ quỹ an sinh xã hội

78.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do

a)

Ngân sách địa phương đảm bảo

b)

Tự chủ tài chính

c)

Các tỉnh cấp

d)

Ngân sách trung ương đảm bảo

79.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này?

a)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

b)

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

80.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?

a)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

b)

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

81.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính?

a)

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

d)

Chính phủ

82.

Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, ai có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?

a)

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

d)

Chính phủ

83.

Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

ngày 15 tháng 12 năm 2025

b)

ngày 15 tháng 9 năm 2025

c)

ngày 15 tháng 7 năm 2025

d)

ngày 15 tháng 4 năm 2025

84.

Đối tượng áp dụng của Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ đối với cấp tỉnh gồm:

a)

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

b)

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

c)

Cơ quan chuyên môn cấp sở và tương đương sở

d)

Các tổ chức ngành dọc thuộc trung ương

85.

Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Bảo đảm sự chồng chéo giữa các cấp để tăng hiệu quả kiểm tra

b)

Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội

c)

Bảo đảm thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cấp xã

d)

Không nhất thiết cấp tỉnh, xã có tổ chức tương ứng với bộ ngành trung ương

86.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, không nhất thiết ở trung ương có bộ, cơ quan ngang bộ thì:

a)

Địa phương phải có tổ chức tương ứng

b)

Cấp tỉnh và cấp xã cũng phải có tổ chức tương ứng

c)

Cấp huyện thành lập tổ chức đại diện

d)

Cấp xã phải thành lập ban chuyên môn

87.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, việc tổ chức cơ quan chuyên môn theo Nghị định này cần tránh:

a)

Cải cách hành chính

b)

Ứng dụng chuyển đổi số

c)

Chồng chéo chức năng, nhiệm vụ với cơ quan cấp trên

d)

Phân định thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã

88.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở là cơ quan chuyên môn thuộc:

a)

Chính phủ

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

89.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng gì?

a)

Giám sát các bộ ngành trung ương

b)

Quản lý các doanh nghiệp toàn quốc

c)

Quản lý ngân sách nhà nước

d)

Quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương

90.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Cơ cấu tổ chức của Sở bao gồm các thành phần nào sau đây?

a)

Phòng chuyên môn, Văn phòng, Chi cục (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có)

b)

Phòng chuyên môn, chi bộ Đảng, công đoàn

c)

Ban giám đốc, kế toán, nhân sự

d)

Văn phòng, phòng khám, trung tâm y tế

91.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Tiêu chí đầu tiên để thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở là gì?

a)

Có kinh phí hoạt động độc lập

b)

Có chức năng tham mưu quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực

c)

Có trụ sở riêng biệt

d)

Có quy chế nội bộ

92.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở được thành lập khi có ít nhất bao nhiêu biên chế công chức?

a)

5

b)

10

c)

7

d)

12

93.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, nếu không thành lập Văn phòng thuộc Sở thì:

a)

Giao cho một phòng chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhiệm chức năng văn phòng

b)

Sẽ không thực hiện chức năng văn phòng

c)

Thuê tổ chức ngoài thực hiện

d)

Giao Sở Nội vụ điều hành

94.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, một chi cục có thể được thành lập thuộc Sở khi đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Có trụ sở riêng và ngân sách riêng

b)

Có chức năng đào tạo nghề

c)

Có đủ tài sản cố định

d)

Có đối tượng quản lý chuyên ngành và được phân cấp, ủy quyền quản lý

95.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, tiêu chí biên chế để thành lập phòng thuộc chi cục là tối thiểu:

a)

3 công chức

b)

5 công chức

c)

7 công chức

d)

10 công chức

96.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc Sở do ai bổ nhiệm?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ trưởng bộ quản lý ngành

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

97.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phó Giám đốc Sở do ai bổ nhiệm?

a)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở

b)

Giám đốc Sở bổ nhiệm

c)

Bộ Nội vụ bổ nhiệm

d)

Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh

98.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phó Giám đốc Sở không được kiêm nhiệm chức vụ nào sau đây?

a)

Trưởng phòng chuyên môn

b)

Người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở

c)

Thành viên hội đồng khoa học

d)

Tổ trưởng tổ công tác

99.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, riêng Hà Nội và TP.HCM được tăng thêm không quá bao nhiêu Phó Giám đốc ngoài số lượng bình quân chung?

a)

5

b)

8

c)

10

d)

12

100.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, bình quân mỗi Sở có bao nhiêu Phó Giám đốc?

a)

2

b)

5

c)

4

d)

3

101.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn thuộc Sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không có

102.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn thuộc Sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

103.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn thuộc Sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

104.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Chi cục có từ 1 đến 3 phòng được bố trí bao nhiêu Phó Chi cục trưởng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Chi cục không có phòng hoặc có từ 4 phòng trở lên được bố trí không quá bao nhiêu Phó Chi cục trưởng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

106.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Thời gian tối đa để thực hiện đúng số lượng cấp phó theo quy định kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức có hiệu lực là:

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

2 năm

107.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở thuộc UBND cấp tỉnh làm việc theo chế độ nào?

a)

Tập thể lãnh đạo

b)

Tập thể - dân chủ trực tiếp

c)

Tự chủ và phân quyền hoàn toàn

108.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, chế độ làm việc của Sở phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Tập trung dân chủ

b)

Công khai tài chính

c)

Ưu tiên hiệu quả kinh tế

d)

Bảo mật thông tin hành chính

109.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, ai là người ban hành Quy chế làm việc của Sở?

a)

Chủ tịch UBND tỉnh

b)

Bộ trưởng bộ chủ quản

c)

Giám đốc Sở

d)

Trưởng phòng tổ chức

110.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước ai về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

Bộ chủ quản và Văn phòng Quốc hội

b)

UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp tỉnh

c)

Hội đồng nhân dân cấp huyện

d)

Chủ tịch xã nơi Sở đóng trụ sở

111.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc Sở không được chuyển công việc thuộc quyền hạn của mình lên cấp nào?

a)

UBND cấp huyện

b)

Chủ tịch xã

c)

Hội đồng nhân dân

d)

UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

112.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, khi gặp vấn đề vượt thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện xử lý, Giám đốc Sở phải làm gì?

a)

Giao cho cấp dưới giải quyết

b)

Tạm ngừng xử lý

113.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo hoạt động của sở với các cơ quan nào sau đây?

a)

UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, bộ hoặc cơ quan ngang bộ

b)

Tòa án tỉnh và Bộ Tư pháp

c)

Văn phòng Chính phủ và Quốc hội

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

114.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở nào tham mưu giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ?

a)

Sở Tư pháp

b)

Sở Nội vụ

c)

Sở Tài chính

d)

Sở Khoa học và Công nghệ

115.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở nào có chức năng tham mưu về hoạt động thương mại điện tử?

a)

Sở Công Thương

b)

Sở Tài chính

c)

Sở Khoa học và Công nghệ

d)

Sở Xây dựng

116.

Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở Tư pháp không có chức năng nào sau đây?

a)

Công chứng, chứng thực

b)

Pháp chế

c)

Sở hữu trí tuệ

d)

Giám định tư pháp