Font size
WorksheetsBộ 12 luật P3
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: “Thực hiện báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội” là trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong tư cách nào?
Trong mối quan hệ với chính quyền địa phương
Với tư cách là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ
Với tư cách là thành viên Chính phủ
Trong mối quan hệ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: Ai ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật?
Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: “Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật; chỉ đạo đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao” là nhiệm vụ và quyền hạn của ai?
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: “Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao” là nhiệm vụ và quyền hạn của ai?
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. "Đề nghị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công. Nếu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không chấp hành thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định" là Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ?
Trong mối quan hệ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Với tư cách là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ
Với tư cách là thành viên Chính phủ
Trong mối quan hệ với chính quyền địa phương
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước ai về kết quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ?
Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chủ tịch nước
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác trước ai?
Quốc hội và Chủ tịch nước
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Bộ Chính trị
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ do Ai phân công? Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước ai về nhiệm vụ được phân công?
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch nước
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tối đa là bao nhiêu?
03 người
05 người
07 người
10 người
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng gì?
Ban hành Hiến pháp và Luật pháp
Quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công
Kiểm soát hoạt động của Quốc hội
Điều hành công việc của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Ai quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ?
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Bộ nào có thể có số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ nhiều hơn mức quy định chung?
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao
Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Văn phòng Chính phủ có chức năng gì?
Quản lý nhà nước về một số ngành, lĩnh vực
Tham mưu tổng hợp, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện chức năng xét xử các vụ án hành chính
Giám sát hoạt động của Hội đồng Nhân dân các cấp
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, ai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ?
Nhân dân
Chủ tịch nước
Chính phủ
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng gì?
Thực thi chính sách, phục vụ quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ công
Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Đại diện Chính phủ làm việc với Quốc hội
Xây dựng luật và ban hành nghị định
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước ai?
Quốc hội
Nhân dân
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, chế độ làm việc của Chính phủ và các thành viên Chính phủ được thực hiện dựa trên cơ sở nào?
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đề cao trách nhiệm
Làm việc theo chỉ đạo của Quốc hội
Phụ thuộc vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Hoạt động dựa trên sự phân công của các Bộ, ngành
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ làm việc theo chế độ nào?
Tập thể và quyết định theo đa số
Cá nhân và quyết định theo Thủ tướng Chính phủ
Ủy quyền cho các Bộ trưởng quyết định
Do Quốc hội quyết định trực tiếp
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ họp định kỳ bao lâu một lần?
Mỗi tuần một lần
Mỗi tháng một lần
Mỗi quý một lần
Mỗi năm hai lần
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ có thể họp đột xuất theo yêu cầu của ai?
Chủ tịch nước hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Hội đồng Nhân dân các cấp
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, trong trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định hình thức lấy ý kiến nào?
Lấy ý kiến nhân dân qua phương tiện truyền thông
Lấy ý kiến của Quốc hội
Gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản
Họp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao không quá bao nhiêu?
3
6
4
5
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, ai có trách nhiệm tham dự phiên họp của Chính phủ, nếu vắng mặt trong phiên họp hoặc vắng mặt một số thời gian của phiên họp thì phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý?
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đại biểu Quốc hội
Thành viên Chính phủ
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Ai có thể được mời tham dự phiên họp của Chính phủ khi cần thiết?
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Đại biểu Quốc hội
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh
Đại diện các tổ chức chính trị - xã hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu thành viên tham dự?
Một phần ba tổng số thành viên Chính phủ
Một nửa tổng số thành viên Chính phủ
Hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ
Toàn bộ thành viên Chính phủ
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Nội dung phiên họp của Chính phủ do Ai đề nghị và thông báo đến các thành viên Chính phủ?
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Quyết định của Chính phủ được thông qua khi nào?
Khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ đồng ý
Khi có quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành
Khi tất cả các thành viên Chính phủ đồng ý
Khi có sự chấp thuận của Chủ tịch nước
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Ai có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ?
Chủ tịch nước
Chủ tịch Quốc hội
Tổng Thư ký Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Khi bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ mời ai tham dự phiên họp?
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Tổng Kiểm toán Nhà nước
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Kinh phí hoạt động của Chính phủ do ai quyết định?
Thủ tướng Chính phủ
Quốc hội
Bộ Tài chính
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Kinh phí hoạt động của Chính phủ được lấy từ đâu?
Tài trợ từ các tổ chức quốc tế
Đóng góp của nhân dân
Ngân sách nhà nước
Quỹ dự trữ của Chính phủ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
ngày 18 tháng 2 năm 2025.
ngày 01 tháng 5 năm 2025.
ngày 01 tháng 3 năm 2025.
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh trong năm 2025 bao gồm hình thức nào sau đây?
Tách tỉnh thành nhiều tỉnh nhỏ hơn
Nhập tỉnh với tỉnh hoặc tỉnh với thành phố trực thuộc trung ương
Thành lập tỉnh mới từ nhiều huyện
Chuyển tỉnh thành quận
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Mục tiêu chính của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là gì?
Giảm số lượng, tăng quy mô, mở rộng không gian phát triển và phát huy tiềm năng địa phương
Tăng số lượng đơn vị hành chính để quản lý hiệu quả hơn
Chia nhỏ để thuận tiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Giảm áp lực cho các cơ quan hành chính cấp tỉnh hiện tại
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã nhằm mục tiêu gì?
Xóa bỏ toàn bộ xã và thay bằng phường
Tăng số lượng xã ở khu vực nông thôn
Đảm bảo số lượng, quy mô phù hợp và giảm từ 60% đến 70% số xã hiện có
Giữ nguyên đơn vị hành chính cấp xã nhưng thay đổi tên gọi
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Trường hợp sắp xếp giữa phường với đơn vị hành chính cùng cấp thì sau sắp xếp đơn vị mới được gọi là gì?
Xã
Thị trấn
Phường
Huyện
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Trường hợp sắp xếp giữa xã và thị trấn thì đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp là gì?
Phường
Xã
Quận
Thị trấn
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Sắp xếp đơn vị hành chính dựa trên bao nhiêu nguyên tắc?
8
9
10
11
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong việc sắp xếp đơn vị hành chính là gì?
Giảm chi phí hành chính
Tăng diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính
Chuyển đổi đơn vị hành chính thành đô thị loại I
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và vai trò người đứng đầu
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ văn bản pháp lý nào sau đây?
Luật Đất đai và Luật Đầu tư công
Luật Cán bộ công chức và Hiến pháp 1992
Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết về sắp xếp
Luật Giao thông và Luật Bảo vệ môi trường
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc xây dựng phương án sắp xếp cần xem xét kỹ yếu tố nào sau đây?
Phong tục tập quán địa phương
Mức độ đầu tư nước ngoài
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã làm thay đổi địa giới cấp huyện thì:
Phải thực hiện thủ tục điều chỉnh địa giới cấp huyện
Không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh địa giới cấp huyện
Phải xin ý kiến cử tri toàn tỉnh
Phải thành lập huyện mới
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Công tác nào cần được chú trọng trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính để đảm bảo sự đồng thuận?
Tuyên truyền, vận động nhân dân
Huy động tài chính từ dân
Cải tạo cơ sở vật chất hành chính
Giảm thuế thu nhập cá nhân
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp cần đạt tiêu chuẩn nào sau đây?
Chỉ cần phù hợp với cơ cấu cán bộ
Diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo quy định của Luật Đất đai
Diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Không cần tiêu chuẩn cụ thể
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp cần đạt tiêu chuẩn diện tích và dân số như thế nào?
200% diện tích và 100% dân số
150% diện tích và 100% dân số
100% diện tích và 200% dân số
100% cả diện tích và dân số
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phường hình thành sau sắp xếp phải có diện tích tự nhiên tối thiểu là bao nhiêu?
3,5 km²
4,0 km²
5,5 km²
6,5 km²
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp phải có quy mô dân số đạt từ bao nhiêu trở lên?
15.000 người
21.000 người
30.000 người
45.000 người
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phường thuộc thị trấn hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ bao nhiêu trở lên?
15.000 người
21.000 người
30.000 người
45.000 người
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị cơ quan nào xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn bảo đảm giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước theo tỷ lệ quy định?
Bộ Nội vụ
Chính phủ
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Cơ quan nào có thẩm quyền cung cấp, xác nhận số liệu về dân số để sắp xếp đơn vị hành chính?
Bộ Y tế
Cơ quan Công an
Cục Thống kê cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp xã
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Quy mô dân số dùng để sắp xếp đơn vị hành chính gồm:
Dân số thường trú
Dân số tạm trú
Cả dân số thường trú và dân số tạm trú
Chỉ dân số có hộ khẩu
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Sau khi hoàn thiện đề án và lấy ý kiến, UBND cấp tỉnh sẽ gửi đề án đến cơ quan nào để thẩm định?
Bộ Tư pháp
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Nội vụ
Ủy ban Trung ương MTTQVN
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp được đặt như thế nào?
Theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp
Tên mới do Bộ Nội vụ đề xuất
Tên ghép của các tỉnh trước đó
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tiêu chí đặt tên đơn vị hành chính cấp xã bao gồm điều nào sau đây?
Dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn
Phù hợp truyền thống, văn hóa
Được nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ
Tất cả các đáp án trên
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, việc khuyến khích đặt tên đơn vị hành chính cấp xã nên theo cách nào sau đây?
Theo tên di tích lịch sử tại địa phương
Theo tên nhân vật lịch sử
Theo số thứ tự hoặc tên đơn vị cấp huyện kèm số
Theo tên địa phương bất kỳ
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tên của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp không được trùng với tên của đối tượng nào?
Bất kỳ đơn vị hành chính cấp nào
Đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi tỉnh hoặc tỉnh mới hình thành
Xã trong toàn quốc
Xã của tỉnh khác
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, việc đặt tên mới cho đơn vị hành chính cấp xã phải đảm bảo điều kiện nào?
Gắn với quy hoạch vùng
Theo quy định của Bộ Nội vụ
Không trái với luật Địa giới hành chính
Tính hệ thống, khoa học và phù hợp lịch sử, văn hóa địa phương
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh không bao gồm tài liệu nào sau đây?
Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
03 tờ bản đồ địa giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh
Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân và các cơ quan liên quan
Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo mẫu
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Hồ sơ đề án phải bao gồm bao nhiêu bản đồ địa giới?
02 bản đồ
05 bản đồ
03 bản đồ
04 bản đồ
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc lấy ý kiến Nhân dân về đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là trách nhiệm của:
Bộ Nội vụ
Hội đồng nhân dân cấp xã
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chủ trì và phối hợp)
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, UBND cấp tỉnh gửi đề án đến cơ quan nào để thẩm định?
Văn phòng Quốc hội
Bộ Tư pháp
Bộ Nội vụ
Ủy ban Pháp luật của Quốc hội
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này?
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Thời hạn tối đa để bố trí lại số lượng lãnh đạo, quản lý đúng theo quy định sau sắp xếp đơn vị hành chính là:
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?
Bộ Nội vụ
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tờ bản đồ nào sau đây không phải là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ đề án sắp xếp cấp xã?
Bản đồ hiện trạng địa giới cấp tỉnh
Bản đồ hiện trạng địa giới cấp xã liên quan
Bản đồ phương án sắp xếp cấp xã
Cả B và C
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Trong hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, số lượng bản đồ bắt buộc phải nộp là:
1
2
3
4
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp xã
Bộ Nội vụ
Quốc hội
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nếu tên gọi hoặc loại đơn vị hành chính thay đổi sau sắp xếp, khóa HĐND sẽ:
Không thay đổi
Chuyển sang nhiệm kỳ tiếp theo
Tính lại từ đầu (khóa I)
Bỏ phiếu lại toàn bộ
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc nhập nguyên trạng Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh thực hiện theo:
Ý kiến của Chủ tịch Quốc hội
Quy định thống nhất ở các địa phương
Chỉ đạo của Thủ tướng
Nghị quyết của HĐND cấp huyện
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Thời gian giữ nguyên chế độ tiền lương và phụ cấp cho cán bộ sau khi bố trí công tác là:
3 tháng
6 tháng
12 tháng
Đến khi hết nhiệm kỳ
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc thực hiện các chính sách cho người lao động bị ảnh hưởng bởi sắp xếp phải bảo đảm điều gì?
Tăng phụ cấp theo vùng
Quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Cơ cấu lại ngân sách địa phương
Tuyển thêm lao động mới
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp?
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Việc bố trí, sử dụng trụ sở và xử lý tài chính, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính phải:
Ưu tiên xây dựng mới toàn bộ trụ sở
Thực hiện theo quy định của địa phương
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được bố trí từ:
Ngân sách địa phương và tài trợ nước ngoài
Quỹ dự phòng xã hội
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành
Các nguồn vay ưu đãi
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm là:
100 tỷ đồng
50 tỷ đồng
200 tỷ đồng
500 tỷ đồng
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ngân sách trung ương hỗ trợ bao nhiêu tiền cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm?
1 tỷ đồng
500 triệu đồng
100 triệu đồng
5 tỷ đồng
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được lấy từ đâu?
Từ vốn vay nước ngoài
Từ thuế doanh nghiệp lớn
Từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025
Từ quỹ an sinh xã hội
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do
Ngân sách địa phương đảm bảo
Tự chủ tài chính
Các tỉnh cấp
Ngân sách trung ương đảm bảo
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này?
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Ai có trách nhiệm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính?
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chính phủ
Theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, ai có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính?
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chính phủ
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
ngày 15 tháng 12 năm 2025
ngày 15 tháng 9 năm 2025
ngày 15 tháng 7 năm 2025
ngày 15 tháng 4 năm 2025
Đối tượng áp dụng của Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ đối với cấp tỉnh gồm:
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
Cơ quan chuyên môn cấp sở và tương đương sở
Các tổ chức ngành dọc thuộc trung ương
Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ không bao gồm nội dung nào sau đây?
Bảo đảm sự chồng chéo giữa các cấp để tăng hiệu quả kiểm tra
Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội
Bảo đảm thống nhất quản lý ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cấp xã
Không nhất thiết cấp tỉnh, xã có tổ chức tương ứng với bộ ngành trung ương
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, không nhất thiết ở trung ương có bộ, cơ quan ngang bộ thì:
Địa phương phải có tổ chức tương ứng
Cấp tỉnh và cấp xã cũng phải có tổ chức tương ứng
Cấp huyện thành lập tổ chức đại diện
Cấp xã phải thành lập ban chuyên môn
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, việc tổ chức cơ quan chuyên môn theo Nghị định này cần tránh:
Cải cách hành chính
Ứng dụng chuyển đổi số
Chồng chéo chức năng, nhiệm vụ với cơ quan cấp trên
Phân định thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở là cơ quan chuyên môn thuộc:
Chính phủ
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng gì?
Giám sát các bộ ngành trung ương
Quản lý các doanh nghiệp toàn quốc
Quản lý ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Cơ cấu tổ chức của Sở bao gồm các thành phần nào sau đây?
Phòng chuyên môn, Văn phòng, Chi cục (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có)
Phòng chuyên môn, chi bộ Đảng, công đoàn
Ban giám đốc, kế toán, nhân sự
Văn phòng, phòng khám, trung tâm y tế
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Tiêu chí đầu tiên để thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở là gì?
Có kinh phí hoạt động độc lập
Có chức năng tham mưu quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực
Có trụ sở riêng biệt
Có quy chế nội bộ
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở được thành lập khi có ít nhất bao nhiêu biên chế công chức?
5
10
7
12
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, nếu không thành lập Văn phòng thuộc Sở thì:
Giao cho một phòng chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhiệm chức năng văn phòng
Sẽ không thực hiện chức năng văn phòng
Thuê tổ chức ngoài thực hiện
Giao Sở Nội vụ điều hành
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, một chi cục có thể được thành lập thuộc Sở khi đáp ứng điều kiện nào sau đây?
Có trụ sở riêng và ngân sách riêng
Có chức năng đào tạo nghề
Có đủ tài sản cố định
Có đối tượng quản lý chuyên ngành và được phân cấp, ủy quyền quản lý
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, tiêu chí biên chế để thành lập phòng thuộc chi cục là tối thiểu:
3 công chức
5 công chức
7 công chức
10 công chức
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc Sở do ai bổ nhiệm?
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng bộ quản lý ngành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phó Giám đốc Sở do ai bổ nhiệm?
Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giám đốc Sở bổ nhiệm
Bộ Nội vụ bổ nhiệm
Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phó Giám đốc Sở không được kiêm nhiệm chức vụ nào sau đây?
Trưởng phòng chuyên môn
Người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở
Thành viên hội đồng khoa học
Tổ trưởng tổ công tác
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, riêng Hà Nội và TP.HCM được tăng thêm không quá bao nhiêu Phó Giám đốc ngoài số lượng bình quân chung?
5
8
10
12
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, bình quân mỗi Sở có bao nhiêu Phó Giám đốc?
2
5
4
3
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn thuộc Sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?
1
2
3
Không có
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn thuộc Sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?
1
2
3
4
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Phòng chuyên môn thuộc Sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí tối đa bao nhiêu Phó Trưởng phòng?
1
2
3
4
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Chi cục có từ 1 đến 3 phòng được bố trí bao nhiêu Phó Chi cục trưởng?
1
2
3
4
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Chi cục không có phòng hoặc có từ 4 phòng trở lên được bố trí không quá bao nhiêu Phó Chi cục trưởng?
1
2
3
4
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Thời gian tối đa để thực hiện đúng số lượng cấp phó theo quy định kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức có hiệu lực là:
3 năm
4 năm
5 năm
2 năm
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở thuộc UBND cấp tỉnh làm việc theo chế độ nào?
Tập thể lãnh đạo
Tập thể - dân chủ trực tiếp
Tự chủ và phân quyền hoàn toàn
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, chế độ làm việc của Sở phải bảo đảm nguyên tắc nào?
Tập trung dân chủ
Công khai tài chính
Ưu tiên hiệu quả kinh tế
Bảo mật thông tin hành chính
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, ai là người ban hành Quy chế làm việc của Sở?
Chủ tịch UBND tỉnh
Bộ trưởng bộ chủ quản
Giám đốc Sở
Trưởng phòng tổ chức
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước ai về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn?
Bộ chủ quản và Văn phòng Quốc hội
UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp huyện
Chủ tịch xã nơi Sở đóng trụ sở
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc Sở không được chuyển công việc thuộc quyền hạn của mình lên cấp nào?
UBND cấp huyện
Chủ tịch xã
Hội đồng nhân dân
UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, khi gặp vấn đề vượt thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện xử lý, Giám đốc Sở phải làm gì?
Giao cho cấp dưới giải quyết
Tạm ngừng xử lý
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo hoạt động của sở với các cơ quan nào sau đây?
UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, bộ hoặc cơ quan ngang bộ
Tòa án tỉnh và Bộ Tư pháp
Văn phòng Chính phủ và Quốc hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở nào tham mưu giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ?
Sở Tư pháp
Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở nào có chức năng tham mưu về hoạt động thương mại điện tử?
Sở Công Thương
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Xây dựng
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, Sở Tư pháp không có chức năng nào sau đây?
Công chứng, chứng thực
Pháp chế
Sở hữu trí tuệ
Giám định tư pháp
