wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

at 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Công việc ngoài mạn tàu bao gồm các công việc như gõ rỉ, sơn, hàn vá, sửa chữa… thường chỉ được tiến hành khi

a)

Thanh tra nhà nước cảng biển phát hiện và yêu cầu

b)

Chủ tàu yêu cầu từng khu vực cụ thể

c)

Chủ hàng yêu cầu

d)

Thời tiết tốt

2.

Những thủy thủ được phân công làm việc ngoài mạn tàu phải là những thủy thủ

a)

Trên 18 tuổi

b)

Trên 30 tuổi

c)

Dưới 40 tuổi

d)

Trên 16 tuổi

3.

Thủy thủ làm những công việc ngoài mạn tàu phải có kinh nghiệm đi biển

a)

Ít nhất 30 tháng

b)

Ít nhất 20 tháng

c)

Ít nhất 18 tháng

d)

Dưới 40 tháng

4.

Thủy thủ khi làm việc ngoài mạn tàu phải chuẩn bị thiết bị mang theo bên mình đó là

a)

Phao tròn và áo chống ngấm nước

b)

Phao bè và phao tròn

c)

Phao áo

d)

Xuồng cứu sinh

5.

Khu vực dưới ca bản khi tiến hành công việc ngoài mạn tàu nên căng thêm

a)

Thang dây cứu sinh

b)

Giầy bảo hộ

c)

Dây lưng an toàn

d)

Lưới an toàn

6.

Để lên xuống ca bản ngoài mạn tàu, thủy thủ cần phải dùng

a)

Thang hoa tiêu

b)

Thang dây

c)

Thang an toàn

d)

Cầu thang mạn

7.

Khi cần phải treo hai ca bản bên ngoài mạn tàu thì phải treo

a)

Liền nhau theo phương ngang

b)

Chồng lên nhau theo phương thẳng đứng

c)

Tách rời nhau theo phương ngang

d)

Tách rời nhau theo phương thẳng đứng

8.

Khi làm việc ngoài mạn tàu, các thành viên trong nhóm phải thống nhất liên lạc với nhau bằng

a)

Cờ hiệu

b)

Coi hiệu

c)

Bộ đàm

d)

Tay

9.

Thế nào là khu vực kín trên tàu

a)

Không được chiếu sáng

b)

Không có người qua lại

c)

Không được thường xuyên thông thoáng

d)

Không có lối vào

10.

Ví dụ về không gian kín trên tàu đó là:

a)

Buồng lái

b)

Bếp ăn

c)

Phòng ở

d)

Kho sơn

11.

Trước khi tiến hành công việc trong khu vực kín phải tiến hành (trang 67)

a)

Họp tàu

b)

Bơm nước ballast

c)

Xả khí trơ

d)

Thông gió

12.

Trước khi đi vào các khu vực kín phải tiến hành (trang 67)

a)

Họp tàu

b)

Đo nồng độ Oxygen

c)

Báo công ty

d)

Báo thuyền trưởng

13.

Nồng độ Oxygen trong các khu vực kín để đảm bảo cho người vào làm việc là bao nhiêu

a)

20%

b)

22%

c)

23%

d)

Không dưới 20%

14.

Khi tiến hành lấy mẫu khí thử nồng độ không khí trước khi vào khu vực kín phải tiến hành lấy mẫu thử ở

a)

Ngoài khu vực kín

b)

Cửa khu vực kín

c)

Tận cùng khu vực kín

d)

Giữa khu vực kín

15.

Khi làm các công việc trên cao hoặc ngoài mạn cần phải thông báo cho

a)

Máy trưởng

b)

Phó hai

c)

Phó ba

d)

Sỹ quan trực ca

16.

Dây sử dụng để treo ca bản và dây an toàn cho người làm việc trên cao cũng như ngoài mạn cần phải thử tải trọng gấp bao nhiêu lần tải trọng cho phép nếu cảm thấy nghi ngờ tình trạng của dây

a)

2-3 lần

b)

4-5 lần

c)

5-6 lần

d)

1-2 lần

17.

Nếu sơn trên boong thì cần đặt biển báo

a)

Under Paiting work

b)

Paiting

c)

Wet paint

d)

Men at work

18.

Nếu sơn trên diện tích rộng trong khu vực kín thì phải tiến hành công việc sơn

a)

Từ trong ra ngoài

b)

Từ ngoài vào trong

c)

Từ trên gió về dưới gió

d)

Vòng tròn

19.

Nếu tiến hành trên ngoài mạn tàu hay trên cao thì phải tuân tự sơn

a)

Từ trên xuống dưới

b)

Từ phải sang trái

c)

Từ dưới lên trên

d)

Từ trong ra ngoài

20.

Triệu chứng khi thiếu Oxygen

a)

Buồn ngủ

b)

Choáng và ngất

c)

Đau đầu

d)

Căng cơ

21.

Nồng độ oxygen là bao nhiêu sẽ gây triệu chứng hôn mê, ngưng thở

a)

Từ 16% đến 20%

b)

Từ 9% đến 14%

c)

Từ 6% đến 10%

d)

Dưới 6%

22.

Nồng độ khí dễ cháy đạt bao nhiêu thì không được cho người vào làm việc trong khu vực kín

a)

Nhỏ hơn 2%

b)

Lớn hơn 2%

c)

Lớn hơn 21%

d)

Nhỏ hơn 21%

23.

Thiết bị EEBD thường được dùng để làm gì

a)

Cứu hỏa

b)

Cứu người

c)

Thoát hiểm

d)

Thực tập

24.

Thiết bị cần thiết phải chuẩn bị và đặt ở lối vào khu vực kín như là:

a)

Thiết bị cứu sinh như EPIRB, SART

b)

Mặt nạ phòng độc và bình chữa cháy xách tay

c)

Bình chữa cháy xách tay và EEBD

d)

Ít nhất một thiết bị thở và thiết bị hồi sức cấp cứu

25.

Phương tiện dùng để liên lạc trong quá trình đi vào khu vực kín là

a)

UHF/VHF cầm tay

b)

Đèn hiệu

c)

Còi hiệu

d)

Cờ tay

26.

Khi phát hiện thấy người làm việc trong khu vực kín gặp nạn thì người trực canh ở bên ngoài lối vào phải

a)

Lật tức vào ngay

b)

Báo cho Đại phó

c)

Báo sỹ quan trực ca

d)

Báo cho thuyền trưởng

27.

Trong quá trình tiến hành công việc ngoài mạn tàu, khu vực làm việc cần treo biển cảnh báo

a)

Under maintenance

b)

Heavy duty

c)

Men at work

d)

Restricted area

28.

Người được bố trí cảnh giới trong quá trình làm việc trên cao hay ngoài mạn tàu phải là người

a)

Giàu kinh nghiệm

b)

Trên 18 tuổi

c)

Có kinh nghiệm đi biển trên 12 tháng

d)

Không có yêu cầu cụ thể

29.

Ca bản trong quá trình làm việc ngoài mạn cần phải buộc vào

a)

Lan can tàu

b)

Dây cáp tạm thời bất kỳ

c)

Thân người làm việc

d)

Thiết bị nâng hạ gần nhất

30.

Mọi thủy thủ khi tiến hành công việc ngoài mạn tàu, ngoài bảo hộ cá nhân cần phải mang thêm

a)

Lưới an toàn

b)

Giày bảo hộ

c)

Dây lưng an toàn

d)

Mũ bảo hộ

31.

Các dụng cụ làm việc khi tiến hành công việc ngoài mạn tàu cần phải để

a)

Trên ca bàn

b)

Trong túi áo

c)

Cầm trên tay

d)

Trong xô

32.

Khi làm việc ở độ cao bao nhiêu mét trở lên thì được coi là làm việc trên cao

a)

0,5 m

b)

1 m

c)

1,5 m

d)

2 m

33.

Biển cảnh báo tại khu vực khi đang có người đang làm việc trên cao là

a)

Men at work aloft

b)

Under maintenance

c)

Wet paint

d)

Men at work

34.

Khi tiến hành sơn trong các kho, phòng hay các khu vực kín thì

a)

Thông gió sau khi sơn

b)

Thông gió trước khi sơn

c)

Không cần thông gió

d)

Thông gió suốt quá trình sơn

35.

Khi làm các công việc liên quan đến các máy quay như máy khoan, máy mài, chúng ta cần chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ

a)

Áo bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay, mũ bảo hộ, bịt tai

b)

Áo bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay, kính bảo hộ, tạp dè

c)

Áo bảo hộ, giày bảo hộ, mũ bảo hộ, kính bảo hộ

d)

Áo bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay, mũ bảo hộ, tạp dè, kính bảo hộ

36.

Các công việc có phát ra tia lửa (Hot work) trên tàu khi tàu nằm trong cảng phải được phép của

a)

Thuyền trưởng và những người có trách nhiệm trên tàu

b)

Thuyền trưởng

c)

Chính quyền cảng

d)

Thuyền trưởng và chính quyền cảng

37.

Trước khi hàn, cắt hoặc chuẩn bị làm bất kỳ một công việc gì phát ra tia lửa thì cần phải

a)

Kiểm tra khu vực xung quanh để bảo đảm rằng không tồn tại các chất dễ cháy, nổ

b)

Kiểm tra khu vực phía dưới chỗ làm việc để bảo đảm rằng không tồn tại các chất dễ cháy, nổ

c)

Kiểm tra khu vực xung quanh và phía dưới chỗ làm việc để bảo đảm rằng không tồn tại các chất dễ cháy, nổ

d)

Kiểm tra để bảo đảm rằng không tồn tại các chất dễ cháy, nổ

38.

Khi công việc hàn, cắt thực hiện gần khu vực nắp hầm đang mở thì

a)

Dùng bạt che phủ toàn bộ nắp hầm

b)

Đặt tấm chắn để đề phòng tàn lửa rơi xuống hầm

c)

Đóng nắp hầm lại rồi tiến hành tiếp

d)

Dừng ngay công việc, báo cáo thuyền trưởng

39.

Khi công việc đang được thực hiện gần các vách ngăn cần kiểm tra

a)

Phía ngoài và phía trong vách ngăn có các đường ống, dây dẫn bị ảnh hưởng hay không

b)

Khu vực xung quanh

c)

Khu vực xung quanh và phía dưới chỗ làm việc

d)

Các tấm chắn cách nhiệt

40.

Nhằm đảm bảo an toàn cho công việc có phát sinh tia lửa điện, việc kiểm tra các két hàng, két nhiên liệu, hầm hàng hoặc các két hay khu vực kín nào đã từng chứa những vật liệu dễ cháy nổ phải được tiến hành

a)

Trước khi tiến hành công việc hàn cắt

b)

Trước và trong suốt quá trình tiến hành công việc hàn cắt

c)

Trước và sau khi tiến hành công việc hàn cắt

d)

Trước, sau và trong suốt quá trình tiến hành công việc hàn cắt

41.

Người được giao nhiệm vụ giám sát công việc hàn cắt phải thường xuyên có mặt và chuẩn bị sẵn

a)

Phương tiện cứu hỏa

b)

Phương tiện cứu sinh

c)

Phương tiện cứu sinh và cứu hỏa

d)

Chỉ giám sát, không cần chuẩn bị gì vì người thực hiện công việc phải tự trang bị

42.

Nồng độ Oxygen bao nhiêu sẽ gây hiện tượng mạch tăng, thở gấp, đầu óc bắt đầu thiếu tập trung, tay chân rã rời và đau đầu

a)

Từ 16% đến 20%

b)

Từ 14% đến 9%

c)

Từ 10% đến 6%

d)

Dưới 6%

43.

Nồng độ Oxygen bao nhiêu sẽ gây hiện tượng đầu óc trở nên đờ đẫn, mê muội, tâm thần không ổn định, ở tình trạng say, nhiệt độ cơ thể tăng, da tái xanh

a)

Từ 16% đến 20%

b)

Từ 14% đến 9%

c)

Từ 10% đến 6%

d)

Dưới 6%

44.

Nồng độ Oxygen bao nhiêu sẽ gây hiện tượng bất tỉnh, rối loạn thần kinh trung ương, da tái xanh

a)

Từ 16% đến 20%

b)

Từ 14% đến 9%

c)

Từ 10% đến 6%

d)

Dưới 6%

45.

Nguyên nhân tạo nên sự thiếu hụt oxy là

a)

Do sự tiêu huỷ oxy trong không khí

b)

Sự chiếm chỗ không khí bởi các loại khí khác

c)

Hầu như không được thông gió

d)

Cả A, B và C

46.

Phương pháp thông gió đối với các với các két ballast ở sâu là

a)

Bơm hết nước ra rồi tiến hành thông gió

b)

Bơm đầy nước biển vào két, sau đó bơm hết nước ra ngoài

c)

Dùng quạt thông gió công suất lớn

d)

Vừa bơm nước ra, vừa thông gió

47.

Danh mục kiểm tra an toàn trước khi vào các khoang ngăn kín trên tàu tiếng Anh là

a)

Hot work checklist

b)

Permition checklist

c)

Safety checklist

d)

Safety permition

48.

Lưu ý về an toàn khi sử dụng các dụng cụ sửa chữa

a)

Đeo đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với công việc

b)

Kiểm tra tình trạng cách điện và hư hỏng của dụng cụ trước khi dùng

c)

Sử dụng dụng cụ đúng mục đích, không cải tiến tạm bợ

d)

Vận hành dụng cụ khi đang mệt mỏi hoặc bị ảnh hưởng bởi rượu

49.

Thời gian định kỳ cho tàu lên đà là:

a)

12 tháng hoặc có sự cố về máy hay vỏ tàu

b)

24 tháng hoặc có sự cố về máy hay vỏ tàu

c)

36 tháng hoặc có sự cố về máy hay vỏ tàu

d)

48 tháng hoặc có sự cố về máy hay vỏ tàu

50.

Quy cách bảo quản giữ gìn các dụng cụ sửa chữa trên tàu:

a)

Ngâm trong dung dịch bảo quản (dầu bôi trơn)

b)

Những người có kinh nghiệm phụ trách

c)

Để tại nơi làm việc để tiện sử dụng cho ngày hôm sau

d)

Sạch sẽ, gọn gàng ngăn nắp, dễ tìm khi cần dùng

51.

Để đề phòng mất cắp trong thời gian nằm đà thì cần phải thu gom tất cả những vật tư, thiết bị rời ở bên ngoài boong, kể cả những thiết bị để tháo rời mà không cần dùng đến trong thời gian sửa chữa như:

a)

Xuồng cứu sinh, phao áo cứu sinh

b)

Phao bè, anten Radar

c)

EPIRB, các phao tròn cứu sinh

d)

Vòi rồng chữa cháy, bơm chữa cháy

52.

Trước khi tàu rời đá, các lỗ thoát đáy phải được kiểm tra như sau:

a)

Thay mới và cài cẩn thận vào kho cho lần vào đá tiếp theo

b)

Vặn chặt và hàn cố định vào vỏ tàu

c)

Tháo rời hoàn toàn

d)

Vặn chặt và đắp xi măng cẩn thận

53.

Khi tàu chuẩn bị vào các khu vực nhiệt độ thấp thì các đường ống trên boong cần phải:

a)

Khóa van cấp nước, cấp dầu và mở van xả để tháo hết nước hoặc dầu trong ống

b)

Điện dây nước hoặc dầu vào đường ống để phòng trường hợp cần sử dụng ngay

c)

Khóa van cấp nước, cấp dầu và để nguyên lượng nước, dầu trong ống lại

d)

Không làm gì cả, để nguyên như bình thường

54.

Khi tiến hành công việc hàn cắt bằng điện ngoài việc mặc quần áo bảo hộ (áo liền quần) còn cần mang:

a)

Giày và găng tay cách điện

b)

Giày bảo hộ an toàn cách điện, quần áo, găng tay da khô ráo

55.

Khi phát hiện thợ người tiến hành công việc hàn cắt bằng điện bị sốc điện phải ngay lập tức

a)

Báo ngay sỹ quan trực ca, thuyền trưởng và đại phó

b)

Ngắt nguồn điện và báo ngay sỹ quan trực ca

c)

Ngay lập tức tắt nguồn và làm các công tác sơ cứu cùng như báo động cấp cứu

d)

Ngắt nguồn điện và đưa người bị nạn vào bệnh viện của tàu

56.

Khi tàu đang ở các khu vực có nhiệt độ thấp thì những chú ý khi vận hành hệ thống tới là

a)

Tiến hành chạy có tải để làm ấm hệ thống

b)

Bổ sung thêm dầu vào hệ thống

c)

Tiến hành chạy không tải để làm ấm hệ thống

d)

Tháo bớt dầu ra khỏi đường ống của hệ thống

57.

Bộ phận trên cơ thể người đặc biệt rất dễ bị tổn thương đối với bức xạ sóng cực ngắn và tia cực tím

a)

Tai, miệng

b)

Tai, mắt

c)

Mắt, mũi

d)

Mắt

58.

Một số loại giấy dạng khô để ghi (Dry recorder paper) thường toả ra mùi độc hại khi sử dụng, do đó khu vực đặt thiết bị cần phải

a)

Gần bệnh viện trên tàu

b)

Thông thoáng tốt

c)

Thiết kế đặt ngoài trời

d)

Trang bị sẵn sàng dụng cụ sơ cứu, cấp cứu

59.

Khi có người đang làm việc gần khu vực anten Radar và các thiết bị vô tuyến thì cần phải

a)

Tắt thiết bị và cảnh giới đến khi xong mới bật lại

b)

Báo sỹ quan trực ca, dừng ngay công việc

c)

Bật và sử dụng bình thường vì đảm bảo an toàn cho tàu khi đang hành trình

d)

Cắt nguồn chính, sau đó đặt bảng cảnh báo cấm sử dụng ngay tại thiết bị và tại nguồn chính

60.

Hoa tiêu không lên xuống tàu chỉ bằng cầu thang hoa tiêu khi mạn khô của tàu có giá trị bao nhiêu (Đạt)

a)

>$ 6 m6\text{ m}

b)

>7 m>7\text{ m}

c)

>8 m>8\text{ m}

61.

Đâu là điều cấm kỵ hơn cả đối với cầu thang hoa tiêu?

a)

Nối dây cầu thang bằng ma ní, nút hoặc khuyết

b)

Để sai lệch khoảng cách giữa các bậc thang

c)

Để cầu thang bị xô lệch

d)

Các bậc cầu thang không song song với mặt biển

62.

Cầu thang hoa tiêu kết hợp (combination ladder) được sử dụng khi mạn khô của tàu:

a)

Lớn hơn 9m

b)

Nhỏ hơn 9m

c)

Bằng 9m

d)

Tất cả các đáp án đều sai

63.

Khi sử dụng cầu thang hoa tiêu kết hợp (combination ladder) thì:

a)

Cần phải bố trí sẵn Man-rope trên boong tàu

b)

Không cần bố trí sẵn Man-rope trên boong tàu

c)

Có hoặc không Man-rope cũng được

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

64.

Vào ban đêm, khi bố trí đèn pha chiếu sáng cầu thang hoa tiêu thì phải hướng ánh sáng:

a)

Từ phía mũi về lái tàu

b)

Từ phía lái về phía mũi tàu

c)

Thẳng đứng từ lan can xuống mặt nước

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

65.

Sĩ quan chịu trách nhiệm đưa đón hoa tiêu phải:

a)

Giám sát việc buộc cầu thang hoa tiêu

b)

Kiểm tra cầu thang hoa tiêu

c)

Trực cầu thang từ lúc hoa tiêu lên tàu đến lúc hoa tiêu rời tàu

d)

Thông báo cụ thể tình hình liên quan đến hoa tiêu cho thuyền trưởng

66.

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hoa tiêu khi lên xuống tàu, phía tàu phải:

a)

Kiểm tra trước cầu thang hoa tiêu

b)

Liên lạc với hoa tiêu để biết yêu cầu về thời gian, mạn lên xuống, độ cao

c)

Bố trí cầu thang ở mạn Lee-side và bố trí ánh sáng phù hợp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

67.

Một lá cờ đuôi nheo hoặc một ống gió phải được treo ở nơi mà trực thăng (đón/trả hoa tiêu) có thể thấy rõ nhất và ánh sáng phải rọi về phía cờ hay ống gió để:

a)

Để đánh dấu vị trí tàu

b)

Để xác định hướng gió

c)

Để tìm vị trí đỗ trực thăng

d)

Để làm tín hiệu liên lạc với trực thăng

68.

Khi đón trả hoa tiêu từ trực thăng, cần ít nhất bao nhiêu thủy thủ mặc bộ "fireman outfit"?

a)

1 người

b)

2 người

c)

3 người

d)

4 người

69.

với trang bị cứu hỏa sẵn sàng trong tay như rìu cứu hỏa, móc câu liêm,…:

a)

01 thủy thủ

b)

02 thủy thủ

c)

03 thủy thủ

d)

04 thủy thủ

70.

Để đảm bảo an toàn cho tàu vào cảng thì máy lái phải đặt ở chế độ:

a)

Lái sự cố

b)

Lái tự động

c)

Lái tay

d)

Lái lắp

71.

Công tác kiểm tra an toàn ở buồng lái theo Checklist để chuẩn bị cho tàu vào cảng sẽ có:

a)

Đồng bộ đồng hồ tàu, chuyển chế độ máy lái và chuyển hải đồ khu vực cảng

b)

Chuyển chế độ máy lái và hải đồ khu vực cảng, chạy thử máy tời

c)

Kiểm tra điện thoại vệ tinh, máy thu bản tin thời tiết trên buồng lái

d)

Tất các ý trên đều đúng

72.

Công tác kiểm tra an toàn ở buồng lái để chuẩn bị cho tàu vào cảng sẽ có:

a)

Kiểm tra, thông nhắc kênh liên lạc, kiểm tra tay chuông

b)

Kiểm tra tay chuông, chạy thử máy tời

c)

Chạy thử máy tời, kiểm tra tay chuông

d)

Tất cả các đáp án đều sai

73.

Công tác kiểm tra an toàn ở buồng lái theo Checklist để chuẩn bị cho tàu vào cảng sẽ có:

a)

Bật và kiểm tra máy đo sâu, tính toán thủy triều

b)

Kiểm tra radar

c)

Hiệu chỉnh hải đồ khu vực cảng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

74.

Công tác kiểm tra an toàn chung trước khi tàu vào cảng sẽ có:

a)

Tháo lashing, chạy thử máy tời

b)

Mở nắp hầm hàng

c)

Bơm nước ballast

d)

Đổ rác

75.

Công tác kiểm tra an toàn chung trước khi tàu vào cảng không bao gồm:

a)

Bố trí cầu thang phù hợp

b)

Chuẩn bị sẵn sàng hệ thống cứu hỏa

c)

Không bố trí vật nhỏ ra ngoài mạn tàu

d)

Kiểm tra và thử bơm hút la-canh

76.

Việc chuẩn bị cho tàu vào cảng an toàn sẽ phải tham khảo tài liệu nào?

a)

Checklist dùng cho đến và rời cảng, checklist kiểm tra buồng lái

b)

Cuốn “Chuẩn bị hành trình trên biển”

c)

Checklist kiểm tra hầm hàng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

77.

Công tác chuẩn bị dây buộc tàu trước khi vào cầu phải lưu ý điều gì?

a)

Chuẩn bị dây bền màn cáp câu cho phù hợp

b)

Sửa dây bị hư hỏng

c)

Cho dây cáp và dây sợi qua 1 lỗ xỏ mã

d)

Tất cả các đáp án đều sai

78.

Phải luôn nhớ điều cấm kị nào sau đây khi làm dây cho tàu vào cầu?

a)

Đứng phía ngoài đường dây đang kéo căng; đứng vào vòng, khuyết dây

b)

Đứng vào vòng, khuyết dây; đứng phía ngoài đường dây đang kéo căng

c)

Đứng phía ngoài vòng dây; đứng phía trong đường dây đang kéo căng

d)

Tất cả các đáp án đều sai

79.

Khi làm dây cho tàu vào cầu, phải luôn nhớ điều cấm kị nào sau đây?

a)

Dùng chăn hãm hoặc xông dây

b)

Để dây chạy tự do khi xông

c)

Để các vòng dây trên trống tời chồng chéo lên nhau

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

80.

Khi làm dây cho tàu vào cầu, phải nên tránh điều nào sau đây?

a)

Dây cáp và dây sợi đi qua cùng lỗ xỏ mã

b)

Dây quấn vào trống được kéo dài và rải ra boong ít nhất 15m

c)

Chuẩn bị qua đệm về phía mạn cập cầu

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

81.

Khi làm dây cho tàu cập cầu, phải nên tránh điều nào sau đây?

a)

Rải dây trên boong theo hình sin

b)

Dây tạo thành vòng trên boong

c)

Dây không sử dụng được cắt vào kho

d)

Không để dây đặt gần các lỗ xỏ mã

82.

Khi chuẩn bị cập cầu, ngay trước khi đưa dây buộc tàu lên bờ thì cần phải thực hiện thao tác nào?

a)

Thả dây xuống nước khi có lệnh

b)

Thông báo cho người trên bờ biết trước khi ném dây ném (Heaving line)

83.

Khi làm dây cho tàu cập cầu, nếu đang sử dụng xuồng bắt dây thì nên

a)

Cắt dây ném đi

b)

Xông dây tự do để giảm sự nguy hiểm trước khi xuồng tới nơi

c)

Kiểm soát tốc độ dây xông bằng cách quấn 1.51.5 vòng dây vào bích

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

84.

Khi thu dây mồi (Tail rope) để bắt dây buộc từ tàu lai (Tail rope) thì nên

a)

Dùng tay để thu dây buộc tàu nếu dư số người

b)

Dùng tời để thu dây buộc tàu

c)

Buộc chặt dây mồi vào cọc bích rồi mới thu

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

85.

Tìm thứ tự đúng khi kết thúc quá trình cập cầu

a)

Xông dây buộc tàu, thu dây, thả chặn chuột, kéo căng, cờ dây

b)

Xông dây buộc tàu, kéo căng, thu dây, cờ dây, thả chặn chuột

c)

Xông dây buộc tàu, thả chặn chuột, thu dây, cờ dây, kéo căng

d)

Xông dây buộc tàu, thu dây, kéo căng, cờ dây, thả chặn chuột

86.

Ngay khi cầu thang di động được đưa lên bờ cần phải

a)

Bôi mỡ vào con lăn hình trụ phía đầu cầu thang

b)

Mắc lưới an toàn toàn bộ chiều dài cầu thang

c)

Treo biển báo cách ly người ngoài lên tàu

d)

Thả dây Man-rope xuống chân thang

87.

Để an toàn trong công tác neo tàu ta phải chú ý

a)

Độ sâu vùng neo

b)

Tính chất đáy biển và thời gian tàu neo

c)

Tốc độ dòng chảy, hướng dòng chảy

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

88.

Khi thả neo lưu ý tránh

a)

Chỉ báo cáo khi bắt đầu thả neo xong

b)

Báo cáo liên tục về tình hình neo khi thả

c)

Kéo bong neo khi neo chạm đáy

d)

Thả neo trên trớn lùi khi chỉ khi tốc độ lùi tàu dưới 22 knot

89.

Lưu ý khi kiểm tra hệ thống tời neo

a)

Mỡ chằng buộc

b)

Trước khi cho chạy bơm thủy lực phải ra trám, phanh chặt, cài ngáng hãm

c)

Đậy nắp lỗ nòng neo cẩn thận

90.

Khi chuẩn bị ra khu vực phía mũi tàu để thả neo cần phải mang theo các dụng cụ hoặc trang thiết bị cần thiết nào?

a)

Mang búa tạ, xà beng

b)

Thiết bị bảo hộ cá nhân (giày, mũ, kính, găng tay bảo hộ)

c)

Đèn pin (nếu trời tối)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

91.

Độ sâu nào là quá lớn đối với việc thả neo tự do?

a)

≥ 60m

b)

≥ 80m

c)

≥ 100m

d)

≥ 120m

92.

Khi buộc tàu vào phao bằng dây, cần chú ý chi tiết nào sau đây?

a)

Số lượng dây đủ và đúng chủng loại

b)

Đánh dây thành đồng

c)

Xông dây xuống bát dây trực tiếp từ các cuộn, đóng dây đã rải

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

93.

Công tác an toàn chuẩn bị liên neo để buộc tàu vào phao (bằng liên neo) thì cần phải thực hiện việc nào?

a)

Giữ nguyên không tháo liên và chỉ treo neo

b)

Chằng buộc neo, thả một mối của đường liên thứ nhất

c)

Liên neo đánh đóng trên mặt boong

d)

Không cần buộc dây vì cùng với liên và phao

94.

Khi tàu rời cảng, công tác kiểm tra an toàn ở buồng lái sẽ thực hiện nội dung nào?

a)

Kiểm tra quân số, thử tay chuông truyền lệnh và thử máy lái

b)

Kiểm tra kín nước buồng lái

c)

Kiểm tra bảng điện thông gió hầm hàng trên buồng lái

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

95.

Khi tàu rời cảng, sau khi công tác kiểm tra an toàn ở buồng lái đã thực hiện xong thì phải làm gì?

a)

Kiểm tra tay chuông truyền lệnh

b)

Kiểm tra hệ thống cứu hỏa

c)

Ghi chép vào nhật ký và danh mục kiểm tra theo quy định

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

96.

Công tác kiểm tra an toàn ở buồng lái để chuẩn bị cho tàu rời cảng sẽ đối chiếu theo tài liệu nào?

a)

“Checklist buồng lái” và “checklist tàu rời cảng”

b)

“Guide to port entry”, “checklist tàu vào cảng”

c)

Duy nhất “checklist buồng lái”

97.

Ai là người chịu trách nhiệm việc chằng buộc và thu dọn trước khi rời bến:

a)

Bosun

b)

Đại phó

c)

Phó 2

d)

Sỹ quan trực ca

98.

Các thiết bị nào có thể dịch chuyển trên boong nếu không lashing cẩn thận

a)

Cần cẩu

b)

Nắp hầm

c)

Dây buộc tàu trên boong

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

99.

Trước khi rời bến công việc kiểm tra an toàn và thu dọn trên boong sẽ có

a)

Kiểm tra người vượt biên

b)

Thu dọn chăn chuột

c)

Thu dọn vật tư đã dùng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

100.

Các công tác kiểm tra trước khi tàu rời bến

a)

Kiểm tra hải đồ, các trang bị hàng hải

b)

Kiểm tra người vượt biên

c)

Kiểm tra cấu thang hoa tiêu và kiểm tra các dây buộc tàu

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

101.

Khi tàu rời cầu, công tác an toàn trong chuẩn bị làm dây bao gồm những công việc nào:

a)

Khởi động cho máy tời chạy không tải

b)

Chưa cắt vội các tấm chắn chuột

c)

Kiểm tra neo

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

102.

Khi chuẩn bị làm dây rời cầu, thuyền viên phải được trang bị:

a)

Quần áo và mũ bảo hộ lao động

b)

Găng tay bảo hộ lao động

c)

Giày bảo hộ lao động

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

103.

Khi tàu rời cầu, các dây buộc tàu được tháo tuân tự từng dây một theo lệnh của:

a)

Bosun

b)

Đại phó

c)

Phó 2

d)

Thuyền trưởng

104.

Khi tàu rời cầu, công tác xông dây ra để trên bờ tháo dây thì phải để lại ít nhất bao nhiêu vòng trên bích quấn dây?

a)

1 vòng

b)

1,5 vòng

c)

2 vòng

d)

2,5 vòng

105.

An toàn khi kéo neo và khi rời phao phải tiến hành những công việc nào:

a)

Đại phó liên tục báo cáo số đường lìn dưới nước, hướng lìn và tình trạng của lìn với thuyền trưởng

b)

Kéo neo xong, tà phải ra trạm ngay rồi phanh chặt neo và đóng ngàng

c)

Điều khiển tời phải tập trung chú ý theo mệnh lệnh của Thuyền trưởng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

106.

Khi cởi dây cho tàu rời phao phải lưu ý những điểm nào:

a)

Không đứng giữa các dây, không bước qua các dây đang căng

b)

Không được đứng gần dây đang kéo

c)

Không được để tay quá gần trống tời kéo dây

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

107.

Khi tàu đang nằm tại cầu, công tác kiểm tra an toàn chung sẽ cần thực hiện những công việc nào sau đây:

a)

Kiểm tra sự lên xuống của khách

b)

Cố chặt, cố định các dây buộc tàu vào cọc bích trên boong

c)

Để ở độ cao của cầu thang mạn

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

108.

Khi tàu đang nằm tại cầu, công tác kiểm tra an toàn chung sẽ bao gồm những công việc nào sau đây:

a)

Có định độ cao cầu thang mạn độ cao của cầu thang mạn

b)

Không quan tâm tới các tấm chắn chuột vì gió hay làm nó di động

c)

Cố chặt, cố định các dây buộc tàu vào cọc bích trên boong

d)

Tất cả các đáp án đều sai

109.

Khi tàu đang nằm tại cầu, công tác kiểm tra an toàn sẽ bao gồm những công việc nào sau đây:

a)

Bố trí lưới an toàn cho cầu thang mạn một cách phù hợp

b)

Không cần báo cáo cấp trên khi có một sự ô nhiễm nhỏ từ tàu

c)

Quan tâm đặc biệt tới công tác làm hàng

d)

Tất cả các đáp án đều sai

110.

Khi tàu đang nằm cập cầu, công tác kiểm tra an toàn sẽ bao gồm công việc nào sau đây:

a)

Kiểm tra điều chỉnh lưới an toàn cầu thang ở vị trí phù hợp

b)

Không cần kiểm tra lưới an toàn cầu thang

c)

Chỉ kiểm tra lưới an toàn khi tàu rời cầu

d)

Bỏ qua lưới an toàn nếu không có khách lên xuống

111.

Khi tàu đang neo hoặc buộc phao, công tác kiểm tra an toàn sẽ bao gồm những công việc nào?

a)

Thử lái sự cố

b)

Kiểm tra hệ thống máy lái

c)

Theo dõi các thuyền nhỏ cập mạn

d)

Tất cả các đáp án đều sai

112.

Trong mọi trường hợp khi nhận nhiên liệu, lượng dầu lấy vào một két không được vượt quá bao nhiêu phần trăm dung tích của két?

a)

95% thể tích két

b)

85% thể tích két

c)

75% thể tích két

d)

65% thể tích két

113.

Khi tàu nhận nhiên liệu, phải trưng đèn và dấu hiệu nào?

a)

Treo hai đèn đỏ chiếu sáng bốn phía

b)

Một đèn xanh, một đèn đỏ chiếu sáng bốn phía

c)

Một đèn đỏ chiếu sáng bốn phía

d)

Hai đèn đỏ, một đèn trắng chiếu sáng bốn phía

114.

Những trang thiết bị nào không được sử dụng khi nhận nhiên liệu?

a)

Tất cả máy phát vô tuyến

b)

Điện thoại di động

c)

Máy ảnh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

115.

Trường hợp nào sau đây không dẫn đến việc tạm ngừng làm hàng trên tàu?

a)

Tình trạng hàng hóa chuẩn bị đưa xuống tàu không đảm bảo chất lượng

b)

Hàng hóa chuẩn bị đưa xuống tàu chưa được chuyển tới đủ để tập trung tại cảng

c)

Các dây buộc tàu trở nên quá căng có thể dẫn tới bị đứt do điều kiện thời tiết tác động

d)

Tình hình thời tiết trở nên bất thường như mưa, sóng gió mạnh làm tàu nghiêng lắc nhiều

116.

Khi tàu chở hàng than, không khí có nồng độ CH4 ở mức nào có thể dẫn đến cháy hoặc phát nổ khi có tia lửa?

a)

2% đến 4%

b)

5% đến 16%

c)

16% đến 20%

d)

20% đến 22%

117.

Đối với tàu chở than, những công việc hàn, cắt, gõ rỉ và công việc có phát sinh ra tia lửa có thể được tiến hành tại khu vực hầm hàng và những khu vực lân cận với điều kiện nào sau đây:

a)

Khu vực đó đã được thông gió hoàn hảo và việc kiểm tra khí metan cho thấy công việc đó có thể tiến hành an toàn

b)

Thủy thủ đảm nhận công việc trên 24 tuổi và có kinh nghiệm làm việc lâu năm

c)

Thủy thủ trưởng cho phép công việc được tiến hành

d)

Nhiệt độ không khí dưới 30 độ C

118.

Một trong những việc cần làm nếu thuyền trưởng được người gửi hàng thông báo rằng loại than của họ có khả năng phát sinh khí metan đó là:

a)

Thường xuyên cho người xuống khu vực hầm hàng để kiểm tra

b)

Từ chối tiến hành xếp hàng lên tàu

c)

Tiến hành thông gió khu vực hầm hàng bằng phương pháp sử dụng quạt gió thổi trực tiếp vào khối hàng

d)

Tiến hành thông gió khu vực hầm hàng bằng phương pháp thông gió tự nhiên, không cho gió thổi trực tiếp vào khối hàng

119.

Khi vận chuyển hàng Quặng rời, ta cần phải tính toán momen nghiêng ngang như yêu cầu đối với vận chuyển hàng hạt rời (Grain) trong trường hợp nào sau đây:

a)

Nếu góc nghỉ của khối quặng nhỏ hơn 30 độ

b)

Nếu góc nghỉ của khối quặng nhỏ hơn 35 độ

c)

Nếu góc nghỉ của khối quặng lớn hơn 30 độ

d)

Nếu góc nghỉ của khối quặng lớn hơn 35 độ

120.

Khi vận chuyển hàng hạt rời, việc đánh tẩy phải đảm bảo góc nghiêng của khối hàng so với sàn hầm đạt điều kiện nào sau đây:

a)

Không lớn hơn 05 độ (với hàng được chất thành một khối trong hầm) hoặc không lớn hơn 10 độ (đối với hàng được chất thành nhiều khối trong hầm

b)

Không lớn hơn 10 độ (với hàng được chất thành một khối trong hầm) hoặc không lớn hơn 15 độ (đối với hàng được chất thành nhiều khối trong hầm

c)

Không lớn hơn 15 độ (với hàng được chất thành một khối trong hầm) hoặc không lớn hơn 25 độ (đối với hàng được chất thành nhiều khối trong hầm

d)

Không lớn hơn 20 độ (với hàng được chất thành một khối trong hầm) hoặc không lớn hơn 30 độ (đối với hàng được chất thành nhiều khối trong hầm

121.

Khi vận chuyển hàng hạt rời, độ cao trọng tâm ban đầu (GoM) sau khi đã hiệu chỉnh với ảnh hưởng của mặt thoáng tự do chất lỏng trong các tank két phải đạt điều kiện nào:

a)

Nhỏ hơn 0.20m

b)

Lớn hơn 0.20m

c)

Nhỏ hơn 0.30m

d)

Lớn hơn 0.30m

122.

Hệ số chắt xếp của hàng hạt rời thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:

a)

Độ ẩm của hàng

b)

Hình dạng hầm hàng

c)

Tỷ trọng vùng nước tàu chạy

d)

Khả năng xếp hàng của người xếp

123.

Khi vệ sinh hầm hàng chuẩn bị cho xếp hàng hạt rời, yếu tố nào nêu ra sau đây là SAI:

a)

Hầm hàng phải hoàn toàn khô ráo, sạch sẽ

b)

Nước trong các hố la canh không được vượt quá 20% thể tích của hố

c)

Không được để các lớp sơn tại khu vực hầm hàng bong ra thành vảy có thể rơi ra rơi lẫn vào hàng

d)

Không để tồn đọng dấu vết của hàng từ chuyến trước sót lại

124.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG dẫn đến hư hỏng hàng hạt rời:

a)

Do nước rò rỉ bên ngoài vào hầm hàng

b)

Hiện tượng đổ mối hầm hàng

c)

Nhiệt độ tăng lên do nhiệt độ truyền dẫn từ két nhiên liệu

d)

Tốc độ tàu quá cao

125.

Với tàu vận chuyển hàng gỗ khi hành trình trong mùa đông và trong vùng phải tuân thủ điều kiện xếp hàng mùa đông (Winter Zone) thì độ cao khối hàng gỗ xếp trên boong phải tuân thủ điều kiện nào sau đây:

a)

Không được vượt quá 1/2.5 chiều rộng lớn nhất của tàu

b)

Không được vượt quá 1/3 chiều rộng lớn nhất của tàu

c)

Không được vượt quá 1/3.5 chiều rộng lớn nhất của tàu

d)

Không được vượt quá 1/4 chiều rộng lớn nhất của tàu

126.

Đối với thuyền viên trực ca và có nhiệm vụ trong khi tàu xếp hàng gỗ cần tuân thủ điều nào trong những điều sau đây?

a)

Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và không đi ngang qua dưới mã hàng đang cẩu

b)

Mang mũ bảo hộ, giày bảo hộ và không đi ngang qua dưới mã hàng đang cẩu

c)

Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và ngồi yên trong hầm hàng

d)

Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và không đi ngang qua dưới mã hàng đang cẩu, ngồi yên trong hầm hàng

127.

Với tàu vận chuyển hàng cây, khoảng cách chằng buộc hàng trên boong được xác định theo quy tắc nào sau đây?

a)

Chằng buộc độc lập với khoảng cách 3m hoặc nhỏ hơn theo suốt chiều dài

b)

Chằng buộc độc lập với khoảng cách 3m hoặc lớn hơn theo suốt chiều dài

c)

Chằng buộc độc lập với khoảng cách 1.5m hoặc nhỏ hơn theo suốt chiều dài

d)

Chằng buộc độc lập với khoảng cách 1.5m hoặc lớn hơn theo suốt chiều dài

128.

Với tàu vận chuyển hàng sắt thép, hàng bách hóa, để đề phòng hư hỏng do hiện tượng đổ mồ hôi, cần phải làm những việc nào sau đây?

a)

Cần xem xét tiên hành thông gió phù hợp, xem xét tình hình thời tiết

b)

Chèn lót giái lau để hút ẩm cho hàng hóa, bơm xả lacanh

c)

Phủ bạt bao phủ hàng hóa để cách ly hàng hóa với mồ hôi, sử dụng bạt chuyên dụng cho từng loại hàng

d)

Yêu cầu thuyền viên tiến hành vệ sinh hàng ngày, đồng thời bơm xả lacanh

129.

Với tàu vận chuyển hàng sắt thép, biện pháp nào KHÔNG được sử dụng để đề phòng hư hỏng hàng hóa?

a)

Vệ sinh sạch sẽ và khô ráo trước khi xếp hàng

b)

Không để hàng hóa tiếp xúc trực tiếp với vỏ tàu

c)

Chằng buộc phù hợp tránh hiện tượng bị xê dịch

d)

Đánh tẩy sao cho góc nghiêng của khối hàng so với sàn hầm không quá 10 độ

130.

Với tàu vận chuyển hàng gỗ, khi xếp hàng cần đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Giá trị GoMGoM phải giữ trong khoảng từ 1.5%1.5\% đến 2.5%2.5\% chiều ngang tàu trong suốt hành trình, hay giá trị GoMGoM phải luôn lớn hơn 0.30m0.30m trong suốt hành trình

b)

Giá trị GoMGoM phải giữ trong khoảng từ 1.5%1.5\% đến 3%3\% chiều ngang tàu trong suốt hành trình, hay giá trị GoMGoM phải luôn lớn hơn 0.30m0.30m trong suốt hành trình

c)

Giá trị GoMGoM phải giữ trong khoảng từ 1.5%1.5\% đến 3%3\% chiều ngang tàu trong suốt hành trình, hay giá trị GoMGoM phải luôn lớn hơn 0.35m0.35m trong suốt hành trình

131.

Công tác an toàn quan trọng nhất trên các tàu chở dầu đó là

a)

An toàn về phòng chống ăn cắp hàng hóa trên tàu

b)

An toàn về vệ sinh hầm hàng, két hàng

c)

An toàn phòng chống cháy, nổ trên tàu

d)

An toàn về nước ngọt, nước sinh hoạt

132.

Với tàu chở dầu, nếu thuyền viên trên tàu hút thuốc thì được hút thuốc tại khu vực nào sau đây

a)

Phòng hút thuốc (Smoking room) và nhà bếp (Galley)

b)

Phòng hút thuốc (Smoking room) và phòng riêng (Accommodation)

c)

Phòng ăn thuyền viên (Dinning Room)

d)

Phòng hút thuốc (Smoking room)

133.

Với tàu chở dầu, khi làm việc trên boong với các dụng cụ làm việc bằng kim loại thì cần để các dụng cụ ở đâu

a)

Để xung quanh khu vực làm việc, tuy nhiên chú ý sao cho tiện dụng và không vướng vào lối đi lại hay ảnh hưởng đến công việc của các thuyền viên khác

b)

Để trong tủ quần, tủ áo

c)

Để trong một xô sắt được sơn màu trắng sọc đỏ để dễ nhận biết

d)

Để trong một xô nhựa

134.

Với tàu chở dầu, khi tàu làm hàng hay khi cần thiết phải treo các biển báo như: WARNING (cảnh báo); NO NAKED LIGHTS (cấm đốt lửa); NO SMOKING (cấm hút thuốc); NO UNAUTHORISED PERSONS (không phận sự miễn vào); EMERGENCY ESCAPE ROUTES (lối thoát hiểm); tại vị trí nào sau đây

a)

Tại vị trí cao nhất trên tàu

b)

Tại vị trí mũi và lái tàu

c)

Tại cầu thang và các nơi tiến hành giao nhận hàng

d)

Tại buồng lái và cửa kính buồng lái

135.

Với tàu chở dầu, có thể được sử dụng các dụng cụ điện ở ngoài khoang nồi hơi, buồng máy, khu vực buồng sinh hoạt trên tàu khi được phép của ai sau đây

a)

Thủy thủy trực ca hiện tại (AB in watch keeping)

b)

Thủy thủ trưởng (Bosun)

c)

Sĩ quan an toàn (Safety Officer)

d)

Thợ cả (Fitter)

136.

Với tàu chở dầu, van điều chỉnh khí trợ (Venpost) phải được điều chỉnh để lượng khí trợ cung cấp vào hầm là hợp lý để đảm bảo lượng Oxy trong hầm, kết là

a)

4%4\%

b)

8%8\%

c)

21%21\%

d)

0%0\%

137.

Các khí Hydrocarbon không thể bắt lửa trong không khí có lượng Oxy đạt điều kiện nào sau đây

a)

Dưới 15% (mười năm phần trăm)

b)

Dưới 14% (mười bốn phần trăm)

c)

Dưới 13% (mười ba phần trăm)

d)

Dưới 12% (mười hai phần trăm)

138.

Với tàu chở dầu, trong một ca làm hàng thường phải có bao nhiêu thủy thủ thường trực (trang 141)

a)

Cần có 1 thủy thủ thường trực

b)

Cần có 2 thủy thủ thường trực

c)

Cần có 3 thủy thủ thường trực

d)

Cần có 4 thủy thủ thường trực

139.

Với các tàu chở dầu, ngày trước khi vào cảng làm hàng các rồng chữa cháy phải được lắp đặt vào vị trí sẵn sàng với số lượng ít nhất là

a)

1 vòi rồng, chia sẵn về phía khu vực làm hàng

b)

2 vòi rồng, một ở phía trước và một ở phía sau khu vực cút nối rồng làm hàng

c)

3 vòi rồng, một ở phía trước và một ở phía sau khu vực cút nối rồng làm hàng, một chia sẵn về phía khu vực làm hàng

d)

4 vòi rồng, một ở phía trước, một ở phía sau, một ở phía mạn trái, một ở phía mạn phải khu vực cút nối rồng làm hàng

140.

Với tàu vận chuyển hàng hạt rời, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh tẩy, để hàng có thể dễ dàng chạy dọc vào không gian trống hai bên thành vách mạn, người ta bố trí các két treo có vách nghiêng so với sàn hầm đạt điều kiện nào sau đây

a)

Vách nghiêng lớn hơn 15 độ so với sàn hầm

b)

Vách nghiêng lớn hơn 20 độ so với sàn hầm

c)

Vách nghiêng lớn hơn 25 độ so với sàn hầm

d)

Vách nghiêng lớn hơn 30 độ so với sàn hầm

141.

Bảng phân công khi có báo động (Muster list) thường được niêm yết ở đâu

a)

Buồng lái

b)

Buồng máy

c)

Hành lang cabin

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

142.

Báo động nào sau đây là báo động cứu hỏa?

a)

3 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 3-4 lần

b)

1 hồi chuông điện liên tục kéo dài 15 đến 20s, lặp đi lặp lại nhiều lần

c)

5 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 2-3 lần

d)

6 hồi chuông ngắn, 1 hồi chuông dài lặp đi lặp lại nhiều lần

143.

Báo động nào sau đây là báo động rời bỏ tàu?

a)

1 hồi chuông điện liên tục kéo dài 15 đến 20s, lặp đi lặp lại nhiều lần

b)

5 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 2-3 lần

c)

6 hồi chuông ngắn, 1 hồi chuông dài lặp đi lặp lại nhiều lần

d)

3 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 3-4 lần

144.

Báo động nào sau đây là báo động tàu bị thủng?

a)

3 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 3-4 lần

b)

1 hồi chuông điện liên tục kéo dài 15 đến 20s, lặp đi lặp lại nhiều lần

c)

5 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 2-3 lần

d)

6 hồi chuông ngắn, 1 hồi chuông dài lặp đi lặp lại nhiều lần

145.

Báo động nào sau đây là báo động có người rơi xuống biển?

a)

3 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 3-4 lần

b)

1 hồi chuông điện liên tục kéo dài 15 đến 20s, lặp đi lặp lại nhiều lần

c)

5 hồi chuông dài, lặp đi lặp lại 2-3 lần

d)

6 hồi chuông ngắn, 1 hồi chuông dài lặp đi lặp lại nhiều lần

146.

Khi có sự cố cháy xảy ra trên tàu, Thuyền trưởng có mặt ở đâu?

a)

Trong phòng ở của mình

b)

Tại khu vực xảy ra hỏa hoạn

c)

Trạm chỉ huy

d)

Trong buồng Radio để gửi điện

147.

Nhiệm vụ của Đại phó khi có báo động chữa cháy?

a)

Trợ giúp cho Thuyền trưởng

b)

Chỉ huy tại khu vực cháy

c)

Trực tiếp đóng hệ thống thông gió

d)

Chỉ huy buồng lái

148.

Loại thực tập báo động nào sau đây thường được tiến hành ít nhất 3 tháng 1 lần?

a)

Hạ xuồng cứu sinh

b)

Sự cố ô nhiễm dầu

c)

Báo động chữa cháy

d)

Sự cố máy chính

149.

Loại thực tập báo động nào sau đây thường được tiến hành ít nhất 6 tháng 1 lần?

a)

Báo động cứu thủng

b)

Hạ xuồng cứu sinh

c)

Sự cố mất điện

d)

Sự cố máy lái

150.

Mục đích ra đời của bộ luật quản lý an toàn quốc tế là gì?

a)

An toàn cho con người

b)

An toàn cho hàng hóa

c)

Bảo vệ môi trường biển

d)

Tất cả các đáp án đều