Font size
WorksheetsPhiếu câu hỏi về ngữ âm và phiên âm Hán ngữ (lớp 12)
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Ngữ âm là thành phần cấu tạo của ngôn ngữ, cấu tạo gồm mấy phần:
-1
-2
-3
-4
Âm tố là:
-Đơn vị cấu âm nhỏ nhất của lời nói
-Đơn vị cấu âm lớn nhất của lời nói
-Đơn vị phát âm cơ bản của lời nói
-Đơn vị phát âm nâng cao của lời nói
Âm tiết là:
-Đơn vị cấu âm nhỏ nhất của lời nói
-Đơn vị cấu âm lớn nhất của lời nói
-Đơn vị phát âm cơ bản của lời nói
-Đơn vị phát âm nâng cao của lời nói
Nội dung của “Phương án phiên âm hán ngữ” gồm mấy phần:
-3
-4
-5
-6
Nội dung của “Phương án phiên âm hán ngữ” gồm những gì:
-Bảng chữ cái, bảng thanh mẫu,bảng vận mẫu, kí hiệu thanh điệu, kí hiệu cách âm
-Bảng chữ cái,bảng vận mẫu, kí hiệu thanh điệu, kí hiệu cách âm
-Bảng thanh mẫu,bảng vận mẫu, kí hiệu thanh điệu, kí hiệu cách âm
-Bảng chữ cái, bảng thanh mẫu,bảng vận mẫu, kí hiệu ngữ pháp, kí hiệu cách âm
Thanh mẫu là
-thành phần đứng đầu của một âm tiết
-thành phần đứng giữa của một âm tiết
-thành phần đứng cuối của một âm tiết
-thành phần đứng sau của một âm tiết
Thanh mẫu chính là:
-Phụ âm
-Nguyên âm
-Bình âm
-Tiền tố âm
Phụ âm có chắc chắn là thanh mẫu không:
-Có
-Không
-Chưa chắc
-Chắc Chắn
Có bao nhiêu thanh mẫu
-22
-21
-23
-24
Có bao nhiêu phụ âm:
-21
-22
-23
-24
Vận mẫu đứng ở đâu của Thanh mẫu:
-Trước
-Sau
Có mấy loại vận mẫu đơn:
-6 loại (a,o,e,ê,u,i)
-7 loại (a,e, i,ou, o, u, uy)
-8 loại (ie,ia, u,oi,ue,ui,wu,oa)
Có mấy loại vận mẫu đặc biệt:
-4 loại (e,er,r-trước;sau)
-5 loại (ă,â,j-giữa;trên)
-6 loại (i-trước;sau,ô,ê)
Có mấy loại vận mẫu phức:
-13 loại
-14 loại
-15 loại
-16 loại
Vận mẫu phức chia làm mấy thành phần:
-3 tp (vang giữa, vang trước,vang sau)
-4 tp (vang giữa, vang trước,vang sau, vang trái)
-5 tp (vang phải,vang giữa, vang trước,vang sau)
Vận mẫu phức vang trước là:
-ai, ei, ou, ao
-ia,ie,ua,uo,vye
Vận mẫu phức vang sau là:
-ai, ei, ou, ao
-ia,ie,ua,uo,vye
Vận mẫu phức vang giữa là:
-uai,iao,iou(iu),uei(ui)
-uai,iao,iou(iu),uei(ui)
Có mấy loại vận mẫu mũi, phân chia như thế nào:
-16 loại, gồm: 8 vận mẫu mũi trước và 8 vận mẫu mũi sau
-16 loại, gồm: 7 vận mẫu mũi trước và 9 vận mẫu mũi sau
-16 loại, gồm: 6 vận mẫu mũi trước và 10 vận mẫu mũi sau
Vận mẫu mũi trước (8 loại) là:
-an, en, in, ian, uan, uen, uyan, uyn
-an, on, in,ean, uang, ueng, uyan,uyn
Vận mẫu mũi sau (8 loại) là:
-ang, eng, ong, ueng, iang, ieng, iong, uang
-ang, ieng, long, uang, iang, ing, iong, uang
Thanh điệu là:
-Cách biến điệu của một âm tiết
-Cách hạ giọng của một âm tiết
-Cách thêm dấu cho một âm tiết
Thanh 1 là âm bình, có âm vực là:
-55
-35
-52
Thanh 2 là dương bình, có âm vực là:
-35
-43
-51
Thanh 3 là thượng thanh, có âm vực là:
-214
-211
-312
Thanh 4 là khứ thanh, có âm vực là:
-51
-54
-63
Thanh điệu chi đánh ở:
-Trên nguyên âm
-Trên phụ âm
-Trên đầu bạn:)
Thanh nhẹ được thể hiện bằng cách:
-Thêm kí hiệu bông hoa
-Không đánh thanh điệu
-Không uống trà sữa
Âm hai môi là gì
-môi trên, môi dưới
-môi trái, môi phải
-môi trước, môi sau
Âm môi răng là gì:
-răng trên môi dưới
-răng trong môi ngoài
-răng dưới môi trên
Đầu lưỡi âm môi răng:
-“f”
-“p”
-“v”
Âm đầu lưỡi giữa là:
-“d, t, n, l”
-“b, p, t, d”
-“n,m,l,t”
Phụ âm “n,l” kết hợp với “u, uy” có còn để dấu 2 chấm trên đầu ko
-Có
-Không
Âm cuống lưỡi là
-“g,k,h”
-“g,t,c”
-“w,u,i”
Âm mặt lưỡi là:
-“j,q,x”
-“q,h,k”
-“q,t,c”
Âm đầu lưỡi trước là:
-“z,c,s”
-“z,t,q”
-“z,s,k”
Âm đầu lưỡi sau là:
-“zh,ch,sh, r”
-“zh,ch,tn,c”
-“m,n,l,k”
Thanh nhẹ có ý nghĩa:
-Phân biệt nghĩa của từ, phân biệt từ loại
-Phân biệt chủng tộc, phân biệt từ ghép
-Phân biệt tiền tố, phân biệt hậu tố
Trường hợp nào cần đọc thanh nhẹ:
-Trợ từ, phương vị từ, hậu tố của Động từ, của danh từ, các động từ chỉ xu hướng, cấu tạo có sẵn, ngữ tố thứ 2 trong từ láy âm
-Trợ từ, phương vị từ, hậu tố của danh từ, các động từ chỉ xã hội, ngữ tố thứ 2 trong từ láy âm
-Trợ từ, hậu tố của Động từ, danh từ, các động từ chỉ xu hướng, cấu tạo có sẵn, ngữ tố thứ 2 trong từ láy âm
Xét đúng sai: “i” -> “y”
-Đúng
-Sai
Xét đúng sai: “u:” -> “w”
-Đúng
-Sai
Xét đúng sai: “u:” -> “yu”.
Đúng
Sai
Xét đúng sai: “iou” -> “ieu”.
Đúng
Sai
Vận mẫu “o” chỉ đứng sau những nguyên âm nào:
b, p, m, f
b, p, m, n
b, p, m, f, n
Vận mẫu “uo” chỉ đứng sau những nguyên âm nào:
b, p, m, f, j, q, x
b, p, m, h, l, k
b, p, m, f, l, k
Vận mẫu “iong” chỉ đứng sau những nguyên âm nào:
j, q, x
k, h, l
n, h, l
“i” và “q” có được đi với “u hai chấm” không:
Được
Không được
Cấm
Chữ Hán đầu tiên được phát hiện là:
Giáp cốt văn
Giáp bả văn
Chữ Kim
Quá trình phát triển chữ Hán:
Giáp cốt -> Kim -> Triện -> Lệ -> Khải -> Thảo -> Hành
Giáp cốt -> Lệ -> Kim -> Triện -> Khải -> Thảo -> Hành
Kim -> Giáp cốt -> Triện -> Lệ -> Thảo -> Khải -> Hành
Chữ Kim gọi là:
“Chung đỉnh văn”
“Thạch cỏ văn”
“Thái sơn khắc thạch”
Chữ Đại Triện gọi là:
“Chung đỉnh văn”
“Thạch cỏ văn”
“Thái sơn khắc thạch”
Chữ Tiểu Triện gọi là:
“Chung đỉnh văn”
“Thạch cỏ văn”
“Thái sơn khắc thạch”
Cuốn “Thuyết Văn giải tự” là của ai:
Hứa Thận
Khả Lâu
Phương Mỹ Chi
Loại chữ nào là kết quả của phong trào chuẩn hóa chữ Hán lần 1 trong lịch sử Trung Quốc:
Chữ Tiểu Triện
Chữ Đại Triện
Chữ Lệ
Loại chữ nào đưa chữ Hán từ văn tự biểu hình sang văn tự biểu ý:
Chữ Tiểu Triện
Chữ Đại Triện
Chữ Lệ
Chữ nào có ý nghĩa “vạch ra thời đại”:
Chữ Lệ
Chữ Khải
Chữ nào là ranh giới của cổ kim văn tự:
Chữ Lệ
Chữ Kim
Chữ Triện
Chữ nào có ý nghĩa cực kì quan trọng trong quá trình phát triển của chữ Hán:
Chữ Lệ
Chữ Tiểu Triện
Chữ Nôm
Chữ Thảo phân làm mấy loại:
3 loại: Chương thảo, Kim thảo, Cuồng thảo
4 loại: Chiếu thảo, Kim thảo, Cuồng thảo, Kiệm thảo
2 loại: Kim thảo, Cuồng thảo
Lục thư có mấy phép tạo chữ và dùng chữ:
4 phép tạo chữ, 2 phép dùng chữ
5 phép tạo chữ, 7 phép dùng chữ
6 phép tạo chữ, 1 phép dùng chữ
Chữ tượng hình là dựa vào gì:
Hình dáng gốc
Hình dáng cũ
Hình dáng đã thay đổi
Chữ tượng hình chia làm những loại nào:
Vẽ tổng thể sự vật, vẽ bộ phận sự vật, vẽ những sự vật có liên quan với nhau
Vẽ một nửa sự vật, vẽ toàn vẹn sự vật, vẽ những sự vật có liên quan với nhau
Vẽ tổng thể sự vật, vẽ tất cả sự vật, vẽ những sự vật có liên quan với nhau
Chữ chỉ sự chia làm những loại nào:
Kí hiệu mang tính tượng trưng thuần túy; thêm kí hiệu gợi ý
Kí hiệu mang tính mô phỏng thuần túy; thêm kí hiệu gợi ý
Kí hiệu mang tính tượng trưng thuần túy; thêm kí hiệu mô phỏng
Chữ tượng hình chiếm bao nhiêu phần trăm:
4%
7%
8%
Chữ chỉ sự chiếm bao nhiêu phần trăm:
1%
2%
80%
Chữ hình thanh chiếm bao nhiêu phần trăm:
80%
1%
4%
Có mấy hình thức trình bày của thể chữ hình thanh:
7
8
9
Chuyển chú là thế chữ gì:
Chữ đồng nghĩa nhưng có hình dạng khác nhau
Chữ trái nghĩa nhưng có hình dạng khác nhau
Chữ đồng nghĩa và có hình dạng giống nhau
Giả tá là thế chữ gì:
Mượn những chữ có cùng cách phát âm
Mượn chữ nước ngoài
Mượn chữ Nôm để mô phỏng
Có mấy quy tắc bút thuận:
7
8
9
Có mấy phương thức kết cấu chữ Hán:
8 (trên dưới, trên giữa dưới, trái phải, trái giữa phải, toàn bao vây, bán bao vây, kết cấu chữ phẩm)
6 (trên dưới, trái phải, trái giữa phải, bán bao vây, kết cấu chữ phẩm)
7 (trên dưới, trên giữa dưới, trái phải, trái giữa phải, bán bao vây, kết cấu chữ phẩm)
Có bao nhiêu bộ thủ thông hành:
214
221
211
Âm cuốn lưỡi là:
Âm tiết độc lập, hoặc đi kèm những âm tiết khác, dẫn đến sự thay đổi về mặt ngữ âm
Âm tiết phụ thuộc, hoặc đi kèm những âm tiết khác, dẫn đến sự giữ nguyên về mặt ngữ âm
Âm tiết độc lập, hoặc đi kèm những âm tiết khác, dẫn đến sự thay đổi về mặt nghĩa
Tác dụng của âm cuốn lưỡi:
Phân biệt nghĩa của từ; phân biệt từ loại; mang sắc thái tình cảm; biểu thị tính chất và trạng thái nhỏ nhẹ
Phân biệt cấu tạo của từ; phân biệt từ loại; mang sắc thái biểu cảm
Phân biệt từ loại; mang sắc thái tình cảm; biểu thị tính chất và trạng thái mạnh
Cách đọc âm cuốn lưỡi dựa vào điều gì:
Dựa vào vận mẫu (nguyên âm) đứng trước nó
Dựa vào tiền tố đứng trước
Dựa vào vận mẫu (nguyên âm) đứng sau nó
Nếu âm tiết kết thúc bằng “a, o, e, u” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm cuối đó, thêm động tác
Không đọc âm cuốn lưỡi
Nếu âm tiết kết thúc bằng “i, u hai chấm” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm cuối đó, thêm động tác
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Nếu âm tiết kết thúc bằng “-i” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm cuối đó, thêm động tác
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Nếu âm tiết kết thúc bằng “-ei” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm cuối “i”,thay bằng “er” hoặc r
ko đọc âm cuốn lưỡi
Nếu âm tiết kết thúc bằng “i” trước (zi, ci, si) thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm cuối đó, thêm động tác
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Nếu âm tiết kết thúc bằng “vần mẫu mũi trước (n)” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm cuối đí, thêm âm “er”
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Nếu âm tiết kết thúc bằng “-in” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
bỏ”n”,thêm âm “er”
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Nếu âm tiết kết thúc bằng “-ng” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm “ng”, thêm “er”
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Nếu âm tiết kết thúc bằng “-ing” thì âm cuốn lưỡi đọc thành:
Giữ nguyên âm đó, thêm âm “er”
Bỏ nguyên âm “ng”, thêm “er”
Không phát nguyên âm, thay thành âm “er”
Trợ từ ngữ khí “a” khi đọc sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào?
Âm tố đứng trước nó
Âm tố đứng sau nó
Không cần phụ thuộc
Trợ từ ngữ khí “a” khi đứng sau “a, e, ê, o, i, u hai chấm” thì đọc thành gì?
“ya”
“wa”
“za”
Trợ từ ngữ khí “a” khi đứng sau “u, ao, ou” thì đọc thành gì?
“ya”
“wa”
“za”
Trợ từ ngữ khí “a” khi đứng sau “-n” thì đọc thành gì?
“na”
“wa”
“za”
Trợ từ ngữ khí “a” khi đứng sau “-ng” thì đọc thành gì?
“nga”
“wa”
“za”
Trợ từ ngữ khí “a” khi đứng sau “i (trước)” thì đọc thành gì?
“ya”
“wa”
“za”
Trợ từ ngữ khí “a” khi đứng sau “i (sau)” thì đọc thành gì?
“ra”
“wa”
“za”
Trọng âm là việc nhấn mạnh những từ ngữ có nội dung quan trọng, nổi bật là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Không có lời giải
Trọng âm thường được thể hiện qua cách nào?
Nhấn mạnh, tăng độ dài, tăng âm lượng và nâng cao âm điệu của từ
Nhấn mạnh, giảm độ dài, giảm âm lượng và nâng cao âm điệu của từ
Nhấn nhẹ, tăng độ dài, tăng âm lượng và hạ thấp âm điệu của từ
Phân loại Trọng âm gồm những loại nào?
Trọng tâm theo “cụm ý”, Trọng tâm theo logic
Trọng tâm theo “cụm từ”, Trọng tâm theo logic
Trọng tâm theo “cụm nghĩa”, Trọng tâm theo logic
Trọng tâm theo “cụm ý” là gì?
Câu dài → tách thành đoạn ngắn → biểu đạt ý nghĩa hoàn chỉnh
Câu ngắn → ghép thành đoạn dài → biểu đạt ý nghĩa hoàn chỉnh
Câu dài → ghép thành đoạn dài → biểu đạt ý nghĩa hoàn chỉnh
Trọng tâm theo “logic” là gì?
Nhấn mạnh một số từ ngữ theo ý muốn, không có vị trí cố định
Nhấn mạnh một số từ ngữ không theo ý muốn, có vị trí cố định
Nhấn mạnh một số cấu trúc theo ý muốn, không có vị trí cố định
Trọng tâm theo “cụm ý” có đặc điểm nào?
Tiết tấu tự nhiên của ngôn ngữ, dù là một câu riêng lẻ thì khi nói ra cũng sẽ có “cụm ý”
Tiết tấu nhân tạo của ngôn ngữ, dù là một câu chung thì khi nói ra cũng sẽ có “cụm ý”
Tiết tấu theo “logic”
Trọng tâm theo “logic” có đặc điểm nào?
Phụ thuộc vào ngữ cảnh, có âm lượng mạnh hơn
Phụ thuộc vào biểu cảm, có âm lượng thấp hơn
Phụ thuộc vào câu chữ, có âm lượng thấp hơn
Ngữ điệu là gì?
Là cách lên hoặc xuống giọng và ngắt câu phù hợp
Cách nhấn nhá và đặt câu phù hợp
Là cách lên hoặc hạ giọng và thêm cậy phụ hợp
Phân biệt ngữ điệu câu loại câu Trần thuật: đặc trưng nào đúng?
Âm điệu thấp hoặc vừa, cuối câu thường có âm điệu thấp hơn
Âm điệu trung bình or cao, cuối câu thường thả giọng
Âm điệu thấp or cao, cuối câu thường nhấn giọng
Phân biệt ngữ điệu câu loại câu Nghi vấn có phụ thuộc vào điều gì không?
Phụ thuộc vào tình huống, sự việc phát sinh cụ thể
Phụ thuộc vào cảm xúc người nói, sự việc được sắp đặt sẵn
Không phụ thuộc vào bối cảnh
Phân biệt ngữ điệu câu loại câu Nghi vấn (CH Đúng/Sai): đặc trưng nào đúng?
Âm điệu cao, cuối câu cao hơn so với cả câu
Âm điệu kha cao, nhấn mạnh tại từ nghi vấn, âm điệu ở cuối câu ở mức bằng hoặc thấp
Âm điệu tương đối cao, tiết tấu chậm, nhấn mạnh từ ngữ chọn lựa
Chú ý về việc ngắt câu trong Ngữ điệu “Câu có Cn or Vn khá dài, có thể ngắt câu tại giữa thành phần chủ ngữ và vị ngữ” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chú ý về việc ngắt câu trong Ngữ điệu “Câu có Cn or Vn khá dài, không thể ngắt câu tại giữa thành phần chủ ngữ và vị ngữ” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chú ý về việc ngắt câu trong Ngữ điệu “Nếu tân ngữ quá dài, có thể ngắt câu ngay trước tân ngữ” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chú ý về việc ngắt câu trong Ngữ điệu “Nếu tân ngữ quá dài, không thể ngắt câu ngay trước tân ngữ” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chú ý về việc ngắt câu trong Ngữ điệu “Nếu định ngữ or trạng ngữ quá dài, có thể ngắt câu ngay sau định ngữ or trạng ngữ” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chú ý về việc ngắt câu trong Ngữ điệu “Nếu định ngữ or trạng ngữ quá dài, không thể ngắt câu ngay sau định ngữ or trạng ngữ” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Bộ phận cơ thể người?
人, 口, 女, 目, 手, 心
山, 川, 口, 日, 月, 田
马, 牛, 羊, 土, 月
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Thiên nhiên và môi trường?
山, 川, 口, 日, 月, 田
广, 亻, 马, 艹, 木, 禾, 羊
广, 宀, 竹, 皮, 穴
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Động vật và thực vật?
山, 川, 口, 日, 月, 田
牛, 马, 羊, 虫, 艹, 木
广, 宀, 竹, 皮, 穴
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Nhà cửa và kiến trúc?
山, 川, 口, 日, 月, 田
广, 宀, 竹, 皮, 穴
户, 阝, 门, 巾, 弓
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Các hoạt động?
走, 生, 飞, 行, 水, 乃, 久
春, 夏, 秋, 冬, 年, 月, 日
心, 言, 志, 也, 水, 火
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Thời gian và thiên văn (các mùa)?
走, 生, 飞, 行, 水, 乃, 久
春, 夏, 秋, 冬, 年, 月, 日
心, 言, 志, 也, 水, 火
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Khái niệm trừu tượng?
走, 生, 飞, 行, 水, 乃, 久
春, 夏, 秋, 冬, 年, 月, 日
心, 言, 志, 也, 水, 火
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Vị trí và hình khối?
广, 宀, 门, 口, 巾
春, 夏, 秋, 冬, 年, 月, 日
心, 言, 志, 也, 水, 火
Tổ hợp bộ thủ nào chỉ về Ngũ hành?
金, 木, 水, 火, 土
春, 夏, 秋, 冬, 年, 月, 日
心, 言, 志, 也, 水, 火
