wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức chung khối 12

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc? Hãy chọn phương án đúng nhất:

a)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

b)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

c)

Chiến tranh bảo vệ: biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo

d)

Các hoạt động đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

2.

Việt Nam và Campuchia là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

c)

Mối quan hệ láng giềng gần gũi, có mối quan hệ truyền thống, gắn bó từ lâu đời

d)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

3.

Việt Nam và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù chung là:

a)

Ý và Anh

b)

Anh và Nhật

c)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

d)

Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

4.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary (Pôn Pốt – lênh Xary) lên cầm quyền vào thời điểm nào?

a)

Tháng 4/1975

b)

Tháng 3/1975

c)

Tháng 4/1976

d)

Tháng 3/1976

5.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary (Pôn Pốt – lênh Xary) lên cầm quyền đã có hành động như thế nào?

a)

Thực hiện tinh thần dân kết quốc tế trong sáng

b)

Xây dựng đất nước Campuchia giàu mạnh

c)

Thúc đẩy, phát triển mối quan hệ tốt đẹp Việt Nam – Campuchia

d)

Phản đối lại nhân dân Campuchia và âm mưu phá hoại mối quan hệ Việt Nam – Campuchia

6.

Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là:

a)

Xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của nước ta; khiến nhiều dân thường vô tội bị sát hại, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa của nhân dân Việt Nam

b)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận Việt Nam

c)

Cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan

d)

Cài cắm tình báo, phá hoại chính trị Việt Nam

7.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary đánh chiếm đảo Phú Quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 03/5/1975

b)

Ngày 13/5/1976

c)

Ngày 13/5/1975

d)

Ngày 03/5/1976

8.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary sử dụng lực lượng quân sự xâm phạm một số vùng lãnh thổ nước ta từ tỉnh Kiên Giang (Hà Tiên cũ) đến tỉnh Tây Ninh vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 30/4/1976

b)

Ngày 30/4/1977

c)

Ngày 30/5/1977

d)

Ngày 30/5/1976

9.

Đảng và Nhà nước ta dùng biện pháp gì trước hành động của Pol Pot?

a)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận

b)

Dùng mọi biện pháp ngoại giao hoà bình để tránh xảy ra chiến tranh

c)

Uy hiếp tinh thần

d)

Răn đe vũ trang

10.

Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương quyết định phát động chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 14/6/1979

b)

Ngày 15/6/1979

c)

Ngày 15/6/1978

d)

Ngày 16/6/1979

11.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 12/12/1978

b)

Ngày 12/12/1979

c)

Ngày 02/12/1979

d)

Ngày 02/12/1978

12.

Liên minh chiến đấu giữa bộ đội Việt Nam với lực lượng cách mạng Campuchia được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc chiến tranh?

a)

Cuối năm 1980 - đầu năm 1981

b)

Cuối năm 1981 - đầu năm 1982

c)

Cuối năm 1978 - đầu năm 1979

d)

Cuối năm 1979 - đầu năm 1980

13.

Quân và dân ta đã tổ chức tổng phản công trên toàn tuyến biên giới, giáng trả kẻ thù những đòn thích đáng, dấy lên khí thế khởi hành thổ của Tổ quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 20/12/1978

b)

Ngày 23/12/1978

c)

Ngày 23/12/1979

d)

Ngày 20/12/1979

14.

Thủ đô Phnom Penh (Phnôm Pênh) được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 7/01/1979

b)

Ngày 17/01/1978

c)

Ngày 7/01/1978

d)

Ngày 17/01/1979

15.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

a)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

b)

Cuộc tỏ trong sáng, thủy chung xoá bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng

c)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

d)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

16.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Hành động trả thù chính đáng chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra

b)

Hành động răn đe vũ trang chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra

c)

Hành động tự vệ chính đáng và chính nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới

d)

Hành động khiêu khích chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra

17.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Tiến công quân sự kết hợp với ngoại giao

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự, phản công, tiến công ở các quy mô đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn; giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ và lực lượng của các binh đoàn chủ lực và nghệ thuật liên minh chiến đấu

d)

Chiến thuật vây thành và đánh thành

18.

Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1975 đến năm 1978

b)

Từ năm 1978 đến năm 1979

c)

Từ năm 1977 đến năm 1978

d)

Từ năm 1976 đến năm 1977

19.

Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1975

b)

17/2/1978

c)

17/2/1977

d)

17/2/1979

20.

Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa vào khi ngày nào?

a)

17/2/1979

b)

05/3/1979

c)

15/3/1979

d)

18/3/1979

21.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc có giá trị lịch sử như thế nào?

a)

Biểu hiện sinh động cho ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

b)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

c)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

d)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

22.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

b)

Kết hợp với bạn phản động trong nước

c)

Kết hợp chính trị với binh vận

d)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

23.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

a)

3360 km

b)

3460 km

c)

3160 km

d)

3260 km

24.

Vùng biển Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo?

a)

Hơn 6000 đảo

b)

Hơn 5000 đảo

c)

Hơn 3000 đảo

d)

Hơn 4000 đảo

25.

Quần đảo nào của nước ta có đầy đủ cơ sở pháp lý và bằng chứng lịch sử để chứng minh và khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền lâu đời, liên tục?

a)

Cặp Tiên Ngoại và Cặp Tiên Trong

b)

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

c)

Thổ Chu và Phú Quốc

d)

Hòn Nưa và Hòn Ru

26.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

a)

Năm 1957

b)

Năm 1959

c)

Năm 1956

d)

Năm 1958

27.

Quần đảo Trường Sa, có bao nhiêu nước, bao nhiêu bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo này?

a)

Có 5 nước 4 bên

b)

Có 6 nước 4 bên

c)

Có 6 nước 6 bên

d)

Có 5 nước 6 bên

28.

Chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các bãi đá Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1988

b)

Năm 1991

c)

Năm 1990

d)

Năm 1989

29.

Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp nào?

a)

Hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế

b)

Chiến tranh trên cơ sở luật pháp Việt Nam

c)

Ngoại giao trên cơ sở luật pháp của các nước tranh chấp

d)

Chiến tranh lấn chiếm

30.

Những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa:

a)

Việt Nam, Trung Quốc, Brunei và Đài Loan (Trung Quốc)

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei và Đài Loan (Trung Quốc)

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia, Brunei và Đài Loan (Trung Quốc)

d)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia và Đài Loan (Trung Quốc)

31.

Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

b)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước không và trên bộ

c)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

d)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

32.

Một trong những nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là gì?

a)

Kết hợp chính trị với binh vận

b)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

c)

Kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lý, quân sự; kiên định giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

d)

Kết hợp tốt với bạn phản động trong nước

33.

Huy động sức mạnh tổng hợp của lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân với lực lượng và thế trận an ninh nhân dân trên biển, đảo; trong đó, nòng cốt là

a)

Lực lượng Hải quân Việt Nam

b)

Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

c)

Lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam

d)

Lực lượng Kiểm ngư Việt Nam

34.

Đâu không phải trách nhiệm của học sinh trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo?

a)

Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc lịch sử, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các thế lực phản động, thù địch

b)

Thực hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ

c)

Tích cực học tập các nội dung trong chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phổ thông để nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào hoạt động thực tiễn

d)

Tham gia nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ để bảo vệ biển đảo ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

35.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary đánh chiếm đảo Thổ Chu, bắt và giết hơn 500 đồng bào ta vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 10/5/1975

b)

Ngày 11/5/1975

c)

Ngày 11/5/1976

d)

Ngày 10/5/1976

36.

Việt Nam và Trung Quốc là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ truyền thống hữu nghị, hợp tác lâu đời

c)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

d)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

37.

Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

18/3/1979

c)

15/3/1979

d)

05/3/1979

38.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

a)

Năm 1974

b)

Năm 1977

c)

Năm 1976

d)

Năm 1975

39.

Việt Nam hiện những quân khu nào?

a)

Các quân Quân khu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9

b)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 7, 9

c)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9

d)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

40.

"Tham mưu với Đảng và Nhà nước về đường lối, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng bảo vệ Tổ quốc; quản lí nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng trong phạm vi cả nước tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lí, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan, lực lượng nào?

a)

Quân khu

b)

Bộ Quốc phòng

41.

"Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Quân khu

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Tổng cục Chính trị

42.

"Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân" là chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan nào?

a)

Quân khu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Bộ Quốc phòng

43.

"Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu" là chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu

44.

"Đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia" là chức năng, nhiệm vụ chính của lực lượng nào?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Quân đoàn

c)

Bộ Tổng Tham mưu

d)

Bộ Quốc phòng

45.

Đâu không phải là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

b)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

c)

Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Quân đoàn

46.

Đâu không phải là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

d)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

47.

"Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương; trực tiếp chỉ huy bộ đội địa phương, dân quân tự vệ và tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, tác chiến và làm các nhiệm vụ khác" là chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan nào?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Tổng cục Chính trị

48.

"Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

d)

Tổng cục Chính trị

49.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ

c)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

d)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

50.

Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP, Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm các loại có kích thước nào?

a)

Đường kính 36mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

b)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 33mm

c)

Đường kính 41mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

d)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 36mm

51.

Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

44 cấp, 1616 bậc

b)

22 cấp, 88 bậc

c)

33 cấp, 1212 bậc

d)

11 cấp, 44 bậc

52.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp Chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với quân hàm nào?

a)

Thượng tướng

b)

Đại tướng

c)

Trung tướng

d)

Thiếu tướng

53.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan có 3 cấp là cấp Úy, cấp Tá và cấp Tướng. Mỗi cấp có mấy bậc?

a)

44 bậc

b)

66 bậc

c)

55 bậc

d)

33 bậc

54.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hạ sĩ quan có mấy bậc?

a)

66 bậc

b)

44 bậc

c)

33 bậc

d)

55 bậc

55.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Tá có mấy gạch ngang?

a)

0101 gạch ngang

b)

0303 gạch ngang

c)

0202 gạch ngang

d)

Không có gạch ngang

56.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, số lượng sao của các cấp, bậc: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân là bao nhiêu?

a)

0101 sao

b)

0404 sao

c)

0303 sao

d)

0202 sao

57.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của Binh nhì có đặc điểm nào?

a)

0202 vạch hình chữ V

b)

0303 vạch hình chữ V

c)

0404 vạch hình chữ V

d)

0101 vạch hình chữ V

58.

Cấp hiệu của Lục quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

59.

Nền phù hiệu của Lục quân có màu gì?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu xanh hòa bình

d)

Màu tím than

60.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam theo đúng thứ tự là gì?

a)

Bộ Công an ⇒ Công an tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ⇒ Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ⇒ Công an xã, phường, thị trấn

b)

Bộ Công an ⇒ Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ⇒ Công an xã, phường, thị trấn

c)

Bộ Công an ⇒ Công an tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ⇒ Công an xã, phường, thị trấn

d)

Bộ Công an ⇒ Công an tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ⇒ Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

61.

Cơ quan nào quyết định thành lập đồn, trạm công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết?

a)

Công an tỉnh

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an huyện

d)

Bộ Công an

62.

"Tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng chống tội phạm; quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; trực tiếp đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an tỉnh

d)

Công an huyện

63.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Công an huyện

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an tỉnh

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

64.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các tội phạm về trật tự xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Công an huyện

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Công an xã, phường, thị trấn

65.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí hành chính về trật tự xã hội; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục Cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

66.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

67.

"Tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm trật tự, an toàn xã hội trên các tuyến giao thông theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Cục Cảnh sát giao thông

68.

"Tham mưu và thực hiện công tác cảnh vệ để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam, các khu vực trọng yếu và các sự kiện đặc biệt quan trọng; tham mưu và thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của lực lượng nào?

a)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

69.

"Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp ủy, Ủy ban nhân dân và quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của lực lượng nào?

a)

Công an cấp tỉnh, cấp huyện

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

70.

"Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật; làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn" là chức năng, nhiệm vụ của lực lượng nào?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Công an cấp xã

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

71.

Công an hiệu có dạng hình tròn. Đường kính tiêu chuẩn là bao nhiêu?

a)

3737 mm

b)

3838 mm

c)

3939 mm

d)

3636 mm

72.

Trong Công an nhân dân Việt Nam, cấp bậc hàm của sĩ quan nghiệp vụ có cấu trúc như thế nào?

a)

Ba cấp, mười sáu bậc

b)

Ba cấp, mười bốn bậc

c)

Ba cấp, mười hai bậc

d)

Ba cấp, mười một bậc

73.

Trong Công an nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tướng có đặc điểm nào?

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, vạch màu vàng

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 66 mm chạy dọc; sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 66 mm

74.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu đỏ tươi; trên cấp hiệu có một gạch ngang và bốn sao thuộc trường hợp nào?

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

c)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

75.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

c)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

76.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng

d)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ

77.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp Phó đô đốc Hải quân tương đương với quân hàm nào?

a)

Thượng tướng

b)

Đại tướng

c)

Trung tướng

d)

Thiếu tướng

78.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp Đô đốc Hải quân tương đương với quân hàm nào?

a)

Thiếu tướng

b)

Thượng tướng

c)

Trung tướng

d)

Đại tướng

79.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Binh sĩ có mấy bậc?

a)

22 bậc

b)

33 bậc

c)

55 bậc

d)

44 bậc

80.

Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Úy có mấy gạch ngang?

a)

00 gạch ngang

b)

11 gạch ngang

c)

22 gạch ngang

d)

33 gạch ngang

81.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó đô đốc Hải quân là

a)

02 sao

b)

01 sao

c)

04 sao

d)

03 sao

82.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là

a)

04 sao

b)

03 sao

c)

01 sao

d)

02 sao

83.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Đại úy, Đại tá, Đại tướng là

a)

02 sao

b)

01 sao

c)

04 sao

d)

03 sao

84.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Hạ sĩ có

a)

04 gạch ngang

b)

02 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

85.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Trung sĩ có

a)

03 gạch ngang

b)

02 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

04 gạch ngang

86.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Thượng sĩ có

a)

01 gạch ngang

b)

04 gạch ngang

c)

03 gạch ngang

d)

02 gạch ngang

87.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhất có

a)

03 vạch hình chữ V

b)

02 vạch hình chữ V

c)

04 vạch hình chữ V

d)

01 vạch hình chữ V

88.

Cấp hiệu của Bộ đội Biên phòng có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

89.

Cấp hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

c)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

90.

Cấp hiệu của quân chủng Hải quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

91.

Cấp hiệu của Cảnh sát biển có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền màu xanh dương, viền màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

92.

Nền phù hiệu của Bộ đội Biên phòng có màu?

a)

Màu đỏ tươi

b)

Màu xanh hòa bình

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh lá cây

93.

Nền phù hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có màu?

a)

Màu tím than

b)

Màu xanh lá cây

c)

Màu đỏ tươi

d)

Màu xanh hòa bình

94.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu tím than

c)

Màu đỏ tươi

d)

Màu xanh hòa bình

95.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh hòa bình

b)

Màu tím than

c)

Màu xanh lá cây

d)

Màu đỏ tươi

96.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các loại tội phạm về ma tuý" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Công an xã, phường, thị trấn

97.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tá, cấp uý

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

98.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

99.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm; mang cấp hiệu có nền màu xanh lá cây, viền màu đỏ; trên cấp hiệu có hai gạch ngang và hai sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan Bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

c)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

100.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu trắng, quần màu tím than, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu tím than, trên cấp hiệu có một gạch ngang và ba sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

c)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

d)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

101.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm; mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu xanh hòa bình, ở giữa có đường dọc màu hồng; trên cấp hiệu có một gạch ngang và một sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

c)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

102.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo quy chế, hướng dẫn chung của

a)

Bộ Công an

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Bộ nội vụ

103.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

Bộ Lao động thương binh xã hội

b)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

c)

Bộ nội vụ

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

104.

Đâu không phải là tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Bảo đảm có các vùng, miền, ngành nghề phù hợp với trình độ đào tạo; chủ trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

b)

Tự nguyện và có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hoá, sức khoẻ và độ tuổi

c)

Chỉ trong diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước

d)

Tuyển sinh mở rộng đại trà, không hạn chế số lượng

105.

Đâu không phải là quyền lợi của học viên trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Học viên được nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ Tết theo quy định

b)

Học viên phải tự túc ăn ở và đóng học phí theo quy định

c)

Được bảo đảm các chế độ, tiêu chuẩn về ăn, ở, mặc, phụ cấp hằng tháng, không phải đóng học phí; các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập. Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) nếu chưa có bảo hiểm y tế sẽ được nhà trường đăng kí mua bảo hiểm ngay khi vào học

d)

Học viên xếp loại học tập xuất sắc, giỏi, có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện sẽ được hưởng các chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Khi tốt nghiệp, học viên được cấp văn bằng tốt nghiệp thuộc hệ thống văn bằng quốc gia, được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác

106.

“Học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỉ luật của Quân đội nhân dân, kỉ luật của Công an nhân dân và các quy định của nhà trường. Học viên khi ra trường sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo phân công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”. Là

a)

Nghĩa vụ của học viên trong các trường quân đội, công an

b)

Yêu cầu của học viên trong các trường quân đội, công an

c)

Tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an

d)

Quyền lợi của học viên trong các trường quân đội, công an

107.

Có bao nhiêu Học viện không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

07 Học viện

b)

03 Học viện

c)

11 Học viện

d)

10 Học viện

108.

Có bao nhiêu trường sĩ quan tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

11 Trường sĩ quan

b)

03 Trường sĩ quan

c)

10 Trường sĩ quan

d)

07 Trường sĩ quan

109.

Học viện nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Biên phòng

b)

Học viện Quân y

c)

Học viện Khoa học Quân sự

d)

Học viện Quốc phòng

110.

Trong hệ thống nhà trường quân đội các trường nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Các trường cao đẳng, trung cấp

b)

Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân

c)

Học viện Quân y, Học viện Hậu cần

d)

Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Thông tin

111.

Đối tượng tuyển sinh là Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

a)

Tháng 9

b)

Tháng 3

c)

Tháng 5

d)

Tháng 4

112.

Đối tượng tuyển sinh là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

a)

Tháng 5

b)

Tháng 3

c)

Tháng 4

d)

Tháng 9

113.

Tiêu chuẩn về văn hóa dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến thời điểm xét tuyển) là

a)

Đã tốt nghiệp Trung học cơ sở

b)

Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Đang học Trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông

d)

Đã tốt nghiệp Trung cấp không cần tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

114.

Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với thanh niên ngoài quân đội dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

a)

Không quá 24 tuổi

b)

Không quá 23 tuổi

c)

Không quá 21 tuổi

d)

Không quá 20 tuổi

115.

Thí sinh là thanh niên ngoài quân đội mua hồ sơ đăng kí sơ tuyển tại

a)

Ban Tuyển sinh quân sự của trường (nơi thí sinh đăng kí dự tuyển)

b)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

c)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

d)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

116.

Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển qua

a)

Cơ quan quân sự cấp tỉnh

b)

Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

c)

Cơ quan quân sự cấp xã

d)

Cơ quan quân sự cấp huyện

117.

Có bao nhiêu phương thức tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường quân đội?

a)

05 Phương thức

b)

07 Phương thức

c)

03 Phương thức

d)

04 Phương thức

118.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 1 là hình thức

a)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

b)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

c)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

d)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

119.

Đối tượng tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp hệ chính quy đối với thợ kíp tàu ngầm được tuyển chọn đến:

a)

Số hạ sĩ quan, binh sĩ sau huấn luyện chiến sĩ mới

b)

Số binh sĩ đang huấn luyện chiến sĩ mới

c)

Số binh sĩ mới nhập ngũ

d)

Số hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

120.

Các chuyên ngành: Y khoa, Y học dự phòng được đào tạo tại

a)

Học viện Hậu cần

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Quân y

d)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

121.

Các chuyên ngành: Công nghệ kĩ thuật hóa học, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Kĩ thuật phần mềm được đào tạo tại

a)

Học viện Quân y

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Hậu cần

d)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

122.

Các chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học, Tình báo quân sự được đào tạo tại

a)

Học viện Quân y

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

Học viện Hậu cần

123.

Các chuyên ngành: Quản lí biên giới, Chỉ huy trinh sát, Phòng chống ma túy và tội phạm, Chỉ huy cửa khẩu, Luật được đào tạo tại

a)

Học viện Phòng không – Không quân

b)

Học viện Biên phòng

c)

Học viện Hải quân

d)

Học viện Hậu cần

124.

Các chuyên ngành: Kĩ thuật hàng không, Thiết bị hàng không, Vô tuyến điện tử, Vũ khí hàng không, Chỉ huy tham mưu không quân, Tác huấn không quân, Dẫn đường không quân được đào tạo tại

a)

Học viện Phòng không – Không quân

b)

Học viện Hải quân

c)

Học viện Hậu cần

d)

Học viện Biên phòng

125.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Hải quân, Kĩ thuật điện, Công nghệ kĩ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học hàng hải, Kĩ thuật cơ khí động lực được đào tạo tại

a)

Học viện Hải quân

b)

Học viện Biên phòng

c)

Học viện Phòng không – Không quân

d)

Học viện Hậu cần

126.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Lục quân cấp phân đội các chuyên ngành: Bộ binh, Trinh sát được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin

b)

Trường Sĩ quan Chính trị

c)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

d)

Trường Sĩ quan Công binh

127.

Các chuyên ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Triết học, Lịch sử, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lí học, Giáo dục học được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

b)

Trường Sĩ quan Chính trị

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Thông tin

128.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Thông tin, Thông tin Lục quân, Thông tin Hải quân, Thông tin Phòng không – Không quân, Chỉ huy tham mưu Tác chiến không gian mạng được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

b)

Trường Sĩ quan Chính trị

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Thông tin

129.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Pháo binh được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

b)

Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

d)

Trường Sĩ quan Không quân

130.

Các chuyên ngành: Quản lí văn hóa, Thông tin – Thư viện, Bảo tàng học, Huấn luyện múa, Biên đạo múa, Sáng tác văn học, Quay phim, Đạo diễn điện ảnh, truyền hình được đào tạo tại

a)

Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

b)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

c)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

d)

Trường Sĩ quan Pháo binh

131.

Có bao nhiêu trường Đại học trong hệ thống nhà trường công an?

a)

10 Trường

b)

07 Trường

c)

11 Trường

d)

04 Trường

132.

Có bao nhiêu đối tượng được tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường công an?

a)

04 Đối tượng

b)

05 Đối tượng

c)

07 Đối tượng

d)

03 Đối tượng

133.

Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng bao nhiêu tháng được tham gia dự tuyển?

a)

12 tháng

b)

15 tháng

c)

16 tháng

d)

19 tháng

134.

Về chính trị, đạo đức thí sinh phải đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của

a)

Bộ Nội vụ

b)

Bộ Công an

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Bộ Giáo dục và đào tạo

135.

Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng kí sơ tuyển không quá bao nhiêu tuổi?

a)

Không quá 20 tuổi

b)

Không quá 25 tuổi

c)

Không quá 22 tuổi

d)

Không quá 23 tuổi

136.

Thí sinh là học sinh phổ thông nộp hồ sơ và đăng kí sơ tuyển tại

a)

Công an cấp xã

b)

Tại trường đăng ký dự tuyển

c)

Công an cấp tỉnh

d)

Công an cấp quận, huyện, thị xã

137.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

Bộ Lao động thương binh xã hội

b)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Bộ nội vụ

138.

Có bao nhiêu Học viện tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

03 Học viện

b)

11 Học viện

c)

07 Học viện

d)

10 Học viện

139.

Học viện nào sau đây tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Quốc phòng

b)

Học viện Chính trị

c)

Học viện Lục quân

d)

Học viện Hải quân

140.

Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

a)

Không quá 20 tuổi

b)

Không quá 21 tuổi

c)

Không quá 23 tuổi

d)

Không quá 24 tuổi

141.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 2 là hình thức

a)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

b)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

c)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

d)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

142.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 3 là hình thức

a)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

b)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

c)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

d)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

143.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 4 là hình thức

a)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

b)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

c)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

d)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

144.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 5 là hình thức

a)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

b)

Xét tuyển dựa vào học bạ cấp Trung học phổ thông

c)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

d)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

145.

Chuyên ngành: Hậu cần quân sự được đào tạo tại

a)

Học viện Hậu cần

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

Học viện Quân y

146.

Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật công binh, Công trình, Cầu đường, Vượt sông, Xe máy được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin

b)

Trường Sĩ quan Chính trị

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

147.

Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật hóa học được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

Trường Sĩ quan Không quân

c)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

d)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

148.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Tăng thiết giáp, Chỉ huy Kĩ thuật Tăng thiết giáp được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

b)

Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

d)

Trường Sĩ quan Không quân

149.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Không quân, Phi công phản lực, Phi công vận tải, Phi công trực thăng được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

Trường Sĩ quan Không quân

c)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

d)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

150.

Các chuyên ngành: Đặc công Bộ, Đặc công Nước, Đặc công Biệt động được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

c)

Trường Sĩ quan Đặc công

d)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp