Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Ký sinh trùng nào sau đây gây suy nhược cơ thể và thiếu máu?
Sán lá
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Vi khuẩn được chia mấy loại?
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Cấu tạo vi rút viêm gan siêu vi B: câu nào sau đây đúng?
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion"
Vi khuẩn nào sau đây gây bệnh đường ruột có khả năng sinh độc tố?
Vi khuẩn E. coli
Vi khuẩn Clostridium botulinum
Tế bào đơn nhân trong máu
Cả A và B đúng
Để biết bị nhiễm HBV hay không, phương pháp nào sau đây đúng?
Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên virus (protein virus sản sinh)
Huyết thanh tìm hoặc kháng thể vật chủ sản sinh
Xét nghiệm chức năng gan
Cả A và B đúng
Biện pháp bảo vệ người lành trong phòng chống sốt rét là?
Uống thuốc khi đến vùng sốt rét
Ngủ màn
Giáo dục sức khoẻ, đi khám và làm các xét nghiệm khi có sốt
Tất cả đều đúng
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật nào?
Giấy bóng kính
Cấy phân
Kato–Katz
Xét nghiệm dịch tá tràng
Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là gì?
Máu
Dịch bạch huyết
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Trứng giun đũa sẽ bị huỷ hoại ở nhiệt độ nào?
24–25 ∘C
Trên 60 ∘C
Dưới 0 ∘C đến −12 ∘C
30 ∘C – 35 ∘C
Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do nguyên nhân nào?
Ăn phải trứng giun
Đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất
Muỗi đốt
Ăn gỏi cá
Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể người là gì?
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Giun móc/mỏ trưởng thành ở vị trí nào của cơ thể?
Đường dẫn mật
Trực tràng
Tá tràng
Manh tràng
Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ nào?
Mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào một vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh một thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người
Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Tất cả các câu trên đều sai
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng, trừ?
Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa
Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật
Bệnh phổ biến theo vùng
Thường khởi phát rầm rộ
Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ?
Bệnh phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Lâu dài
Thường xuyên gây biến chứng nghiêm trọng
Sự tương tác qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ?
Ký sinh trùng bị chết do thời hạn
Ký sinh trùng bị chết do tác nhân ngoại lai
Vật chủ chết
Vật chủ chết không xảy ra, cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)
Những ký sinh trùng bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là?
Ký sinh trùng gây bệnh
Ký sinh trùng truyền bệnh
Vật chủ trung gian
Tất cả đúng
Về vỏ của vi khuẩn, chọn câu sai?
Vỏ được cấu tạo bởi polysaccharid
Vỏ được cấu tạo bởi polypeptid
Là yếu tố độc lực của vi khuẩn
Tất cả các vi khuẩn đều phải có cấu trúc vỏ để sinh ra độc lực
Về dinh dưỡng của vi khuẩn, chọn câu đúng nhất?
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua bào tương
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua màng tế bào
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua quá trình trao đổi chất
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua cơ chế ẩm bào
Sinh sản của vi khuẩn diễn ra như thế nào?
Vi khuẩn sinh sản theo kiểu trực phân, mỗi tế bào phân chia thành 2 tế bào mới
Bằng sự tự nhân lên theo cấp số nhân
Sinh sản lưỡng tính
Tất cả đều đúng
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus là gì?
Acid nucleic và enzym cấu trúc
Acid nucleic
Capsid
Câu B và C đúng
Năm giai đoạn nhân lên của virus ở tế bào sống cảm thụ là gì?
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và phá vỡ tế bào
Tổng hợp, xâm nhập, sinh interferon, lắp ráp và phá vỡ tế bào
Xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp, hấp phụ và tạo ra tế bào tiềm tàn
Lắp ráp, tổng hợp, xâm nhập, hấp phụ và tạo ra tiểu thể nội bào
Hai thành phần cấu trúc riêng của virus là gì?
Acid nucleic và vỏ envelope
Enzym cấu trúc và vỏ envelope
Acid nucleic
Capsid
Cấu trúc riêng chỉ có ở một số virus là gì?
Có vỏ bao ngoài bao bọc lấy capsid
Chỉ có lõi acid nucleic
Bản chất là phức hợp vỏ protein, lipid, hydrocacbon
Câu A và C đúng
Hậu quả nhân lên của vi rút sinh ung thư là do nguyên nhân nào?
Huỷ hoại tế bào tức chủ
Do virus làm thay đổi kháng nguyên bề mặt của tế bào
Tạo các tiểu thể nội bào
Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào
Vi khuẩn có hình thể ổn định là do cấu trúc nào?
Màng bào tương
Vỏ
Vách
Nhân
Nuôi virus cần đòi hỏi môi trường gì?
Môi trường thạch giàu chất dinh dưỡng, vô trùng
Môi trường canh thang chứa hồng cầu
Môi trường có tế bào cảm thụ, vô trùng
Môi trường phải vô trùng, có pH phù hợp
Vi rút mào gà sinh dục có tên là gì?
Human Papillomavirus
Immunodeficiency Virus
HPV
Virus có hình thể là
Hình cầu, hình khối
Hình sợi, hình que
Hình chùy
Tất cả đều đúng
Chức năng chung của axid nucleic và capsid là
Không cho enzym phá huỷ axid nucleic
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus
Mang tính đặc hiệu cho virus
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được
Vai trò của ngành vi khuẩn học
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm
Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành
3 loại
4 loại
5 loại
6–7 loại
Về chức năng của vách tế bào tất cả các câu sau đây đều đúng, ngoại trừ
Giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định
Giúp cho vi khuẩn bám và xâm nhập vào tế bào cảm thụ
Không quyết định tính chất bắt màu trong kỹ thuật nhuộm gram
Giúp cho quá trình phân bào, nơi chứa đựng các kháng nguyên của vi khuẩn
Về lậu cầu chọn câu đúng
Vi khuẩn có hình cầu
Khả năng gây bệnh bằng cơ chế bám dính và xâm nhiễm
Khả năng gây bệnh bằng cơ chế sinh độc tố
Câu A và B đúng
Pseudomonas cầu tiết ra enzym nào sau đây làm bất hoạt C3a và C5a trong quá trình gây bệnh
Tiết ra enzym elastase
Tiết ra Protease
Tiết ra Hyaluronidase
Tiết ra amylase
Về vi khuẩn Giang mai chọn câu đúng
Là vi khuẩn có hình xoắn
Trong cấu tạo vi khuẩn không có vỏ
Không tạo nha bào
Tất cả đều đúng
Về vi khuẩn Giang mai chọn câu sai
Chúng không có lông nên không di động
Di động bằng sự uốn khúc các vòng lượn và quay quanh trục của nó
Có hình xoắn
Trong cấu tạo vi khuẩn không có vỏ
Về vi khuẩn Giang mai chọn câu đúng
Vi khuẩn gram âm
Vi khuẩn kỵ khí
Thông thường mỗi vi khuẩn sẽ có từ 8–11 vòng xoắn lượn đều và sát vào nhau
Tất cả đều đúng
Về hình dạng vi rút dại chọn câu đúng
Virus dại có hình cầu hoặc hình viên đạn
Virus dại có hình quả trứng hoặc hình viên đạn
Virus dại có hình que hoặc hình viên đạn
Virus dại có hình chùy và có gai protein
Vi rút dại chọn câu đúng
Chiều dài trung bình 100–300 nm
Đường kính 70–80 nm
Bộ gen di truyền của virus dại là ARN
Tất cả đều đúng
Tế bào cảm thụ của vi rút dại là
Tế bào máu gốc dòng tuỷ xương
Tế bào biểu mô da
Tế bào thần kinh
Tế bào lympho B
Cấu trúc vỏ ngoài của vi rút dại là
Lớp kép glycoprotein và nucleocapsid đối xứng xoắn ốc
Lớp kép polysaccharid từ tế bào chủ tạo nên lớp vỏ ngoài
Lớp kép lipid từ tế bào chủ tạo nên lớp vỏ ngoài
Lớp polysaccharid có chứa kháng nguyên đặc hiệu
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của giun kim
Đau bụng
Ỉa chảy
Buồn nôn
Ngứa hậu môn về ban đêm
Tác hại chính của giun kim
Gây thiếu máu
Chiếm chất dinh dưỡng
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn thần kinh
Về hình dạng vi rút HIV chọn câu đúng
Virus HIV có hình cầu, có kích thước khoảng 80–100 nm
Virus HIV có hình quả trứng
Virus HIV có hình lập thể
Virus HIV có hình khối đối xứng
Về vi rút HIV chọn câu đúng
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi protein p17 và lớp trong là protein p24
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi protein p41 và lớp trong là protein p120
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là protein p24
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là lipid p24
Về vi rút Thuỷ đậu chọn câu đúng
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi protein có cấu trúc đối xứng hình khối 20 mặt, bao gồm 162 đơn vị capsomer
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid có cấu trúc đối xứng hình khối 20 mặt, bao gồm 162 đơn vị capsomer
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là protein p24
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là lipid p24
Về hình thể vi rút Thuỷ đậu chọn câu đúng
Có cấu trúc đối xứng hình lập thể 20 mặt
Có cấu trúc đối xứng hình khối 20 mặt
Có cấu trúc đối xứng hình cầu 20 mặt
Có cấu trúc đối xứng hình chùy 20 mặt
Về vi rút Thuỷ đậu chọn câu SAI
Chứa vật liệu di truyền là ADN sợi kép nằm trên lõi acid nucleic
Chứa vật liệu di truyền là ADN sợi đơn
Chứa vật liệu di truyền là ADN sợi kép
Cấu trúc capsid: là lớp protein bảo vệ lõi virus
Ký sinh trùng nào sau đây là nội ký sinh trùng
Giun, sán
Bọ chét
Muỗi
Cái ghẻ, Trichomonas
Ký sinh trùng nào sau đây là ngoại ký sinh trùng
Giun, sán
Bọ chét
Muỗi
Cái ghẻ, Trichomonas
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh trùng tạm thời
Giun, sán
Bọ chét, Muỗi, ve
Cái ghẻ, Trichomonas
Sán lá
Về ký sinh trùng đa ký câu nào sau đây đúng
Là ký sinh trùng sống trên cùng một vật chủ và ký chủ tạm thời
Là ký sinh trùng mà trong quá trình sống của chúng phải phát triển trên nhiều loại vật chủ khác nhau
Là ký sinh trùng sống trên cùng hai vật chủ
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng về khái niệm vật chủ
Sinh vật bị các sinh vật khác sống ký sinh
Sinh vật bị các sinh vật khác sống gây bệnh
Sinh vật bị các sinh vật khác sống nhờ lấy máu làm chất dinh dưỡng
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng có mấy chu kỳ sống và phát triển
3 chu kỳ
4 chu kỳ
5 chu kỳ
6 chu kỳ
Chu kỳ sống và phát triển của ký sinh trùng sốt rét thuộc chu kỳ mấy
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
Chu kỳ 4
Chu kỳ 5
Chu kỳ sống và phát triển của ký sinh trùng sán dải chó thuộc chu kỳ mấy
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
Chu kỳ 4
Chu kỳ 5
Chu kỳ sống và phát triển từ người sang người là chu kỳ của ký sinh trùng nào sau đây
Cái ghẻ
Giun đũa
Giun kim, Trichomonas gây bệnh ở âm đạo
Sán lá
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, phụ thuộc vào cách thức lây nhiễm là chu kỳ nào sau đây
Người ↔ Người
Qua ký sinh trùng tạm thời; Người ↔ Ngoại cảnh
Người ↔ Ngoại cảnh ↔ VCTG ↔ Người
Người ↔ VCTG
Các hình thức sinh sản của ký sinh trùng hoặc vi khuẩn
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Sinh sản phôi tử sinh
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng có kiểu chu kì Người ↔ VCTG là loại ký sinh trùng nào sau đây
Sốt xuất huyết
Uốn ván
KST sốt rét
Giun đũa
Chu kỳ đơn giản là chu kỳ
Chỉ có 1 vật chủ, thường phổ biến
Có 2 vật chủ
Chỉ có 2 vật chủ, thường hiếm gặp
Có 2 vật chủ trở lên
Về giun đũa chọn câu đúng nhất
Hình đũa, có hình thể khác nhau trong cùng một loài
Hình đũa, có hình thể cố định
Có chu kỳ sinh sống và phát triển thuộc chu kỳ 3
Câu A và C đúng
Các enzym cấu trúc của vi rút bao gồm
Haemoglutinin
Enzym sao chép ngược
Enzym Neuraminidase
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn có hình thể ổn định là do
Màng bào tương.
Vỏ.
Vách
Nhân
Nuôi virus cần đòi hỏi môi trường gì
Môi trường thạch giàu chất dinh dưỡng, vô trùng.
Môi trường canh thang chứa hồng cầu.
Môi trường có tế bào cảm thụ, vô trùng.
Môi trường phải vô trùng, có pH phù hợp.
Virus có hình thể là
Hình cầu, hình khối.
Hình sợi, hình que.
Hình chùy
Tất cả đều đúng
Chức năng chung của Axid nucleic và Capsid là
Không cho emzym phá huỷ axid nucleic.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Mang tính đặc hiệu cho virus.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được.
Vai trò của ngành vi khuẩn học
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh.
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm.
Điều trị bệnh.
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm.
Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành
3 loại
4 loại
5 loại
6 - 7 loại
Sinh sản của vi khuẩn
Vi khuẩn sinh sản theo kiểu trực phân, mỗi tế bào phân chia thành 2 tế bào mới
Bằng sự tự nhân lên theo cấp số nhân
Sinh sản lưỡng tính
Tất cả đều đúng
Cấu tạo vi rút viêm gan siêu vi B câu nào sau đây đúng
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion"
Tế bào thực bào là các tế bào
Bạch cầu đa nhân trung tính trong máu và mô,
Đại thực bào trong các mô
Tế bào đơn nhân trong máu,
Tất cả đều đúng
Để biết bị nhiễm HBV hay không, phương pháp
Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên virus (protein virus sản sinh)
Huyết thanh tìm hoặc kháng thể vật chủ sản sinh.
Xét nghiệm chức năng gan
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn cư trú (colonization) trên bề mặt của cơ thể con người mà không gây hại, chúng sống cộng sinh (commensal) với cơ thể vật chủ tạo nên
Thành phần nha bào có lợi cho cơ thể
Thành phần khuẩn chí
Thành phần hệ miễn dịch đặc hiệu
Tất cả đều đúng
Về độc lực của một vi khuẩn Salmonella chọn câu đúng
Salmonella typhi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella Paratyphi
Salmonella Paratyphi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella typhi
Salmonella typhi sinh ngoại độc tố cực độc
Salmonella Paratyphi sinh ngoại độc tố cực độc
Vi khuẩn E. coli gây bệnh thông qua 2 yếu tố độc lực chính là
Kháng thể IgA bám dính và độc tố đường ruột
Kháng nguyên bám dính và độc tố đường ruột
Bám dính bằng các thụ thể bề mặt trên màng bào tương để gây bệnh
Bám dính nhờ vỏ sinh yếu tố bám dính và sinh độc tố gây bệnh
Vi khuẩn E. coli gây bệnh bám dính vào tế bào niêm mạc hoặc biểu mô nào sau đây nhiều hơn bám vào niêm mạc miệng
Tế bào niêm mạc đường sinh dục
Tế bào niêm mạc ruột hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc dạ dày hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc thực quản
Shigella gây bệnh bám dính vào tế bào biểu mô nào sau đây
Biểu mô niêm mạc niệu sinh dục
Biểu mô hô hấp
Biểu mô gan
Biểu mô ruột
Lậu cầu tiết ra men nào sau đây phân cắt IgA dimer của hệ miễn dịch cơ thể làm tăng khả năng bám dính của chúng
Tiết các protease
Tiết các Hyaluronidase
Tiết elastase
Tất cả đều đúng
Trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn giai đoạn xâm nhiễm chúng tiết ra enzyme Streptokinase gây tác hại nào sau đây của tế bào túc chủ
Gây phá vỡ tế bào túc chủ
Gây thủy phân màng tế bào túc chủ
Gây tan cục máu đông của tế bào túc chủ
Tất cả đều đúng
Trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn giai đoạn xâm nhiễm chúng tiết ra enzyme Leucocidin có tác hại nào sau đây của tế bào túc chủ
Giết chết bạch cầu.
Gây thủy phân màng tế bào túc chủ
Gây tan cục máu đông của tế bào túc chủ
Tất cả đều đúng
Ngoại độc tố của vi khuẩn do nhóm vi khuẩn nào sau đây tiết ra
Một số vi khuẩn gram dương
Một số vi khuẩn gram âm
Các cầu khuẩn mụn mủ
Tất cả các loại vi khuẩn
Ngoại độc tố có độc tính mạnh, ngoại độc tố bạch hầu có thể giết chết một người với liều độc lực bao nhiêu
Chỉ cần 0,01mg
Chỉ cần 0,02mg
Chỉ cần 0,03mg
Chỉ cần 0,04mg
Vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có thành phần cấu trúc cơ bản là
Acid nucleic chứa ARN mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ADN mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ARN và capsid mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ADN và capsid mang mã di truyền đặc hiệu
Kháng nguyên đặc hiệu của vi rút sốt xuất huyết là
Gp 120
Gp 41
NS1 (Nonstructural protein 1)
PM, PN, PHE,
Vi rút sốt xuất huyết có mấy type gây bệnh
Có 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4
Có 3 type
Có 5 type
Có 2 type
Về hình thể vi khuẩn giang mai chọn câu đúng nhất:
Là xoắn trùng
Là trực khuẩn
Là cầu trùng
Có hình lặp thể đối xứng các sợi AND hình xoắn
Chẩn đoán bệnh giang mai bằng phương pháp nào sau đây:
Xét nghiệm huyết thanh đặc hiệu
Soi tươi dịch tiết niệu hoặc sinh dục
Soi kính hiển vi trường tối
A và C đúng
Hệ miễn dịch bẩm sinh câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần
Mang tính đặc hiệu
Hệ miễn dịch đáp ứng câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần, mang tính đặc hiệu
Câu B và C đúng
Hàng rào miễn dịch bên ngoài của hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Là hàng rào của các vi khuẩn có lợi nhanh chóng đến thực bào đầu tiên
Da, niêm mạc và các chất tiết
Là lớp tế bào bên ngoài da bảo vệ đầu tiên cho cơ thể chống sự xâm nhập của cơ thể
Tất cả đều đúng
Các tế bào tham gia hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Tế bào thực bào
Bạch cầu đa nhân
Tế bào diệt tự nhiên giết các tế bào nhiễm virus và một số tế bào khối u
Tất cả đều đúng
Miễn dịch mắc phải (thích ứng) cần có sự tiếp xúc trước với thành phần nào sau đây để có đáp ứng miễn dịch hiệu quả phù hợp:
Kháng nguyên bề mặt của tác nhân gây bệnh
Kháng thể chống kháng nguyên đặc hiệu
Các tế bào dòng lympho
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD4 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào:
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Trong miễn dịch mắc phải miễn dịch bảo vệ hiệu quả đòi hỏi phải cần có các giai đoạn nào sau đây:
Kích hoạt
Điều hoà
Dung giải phản ứng miễn dịch
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD8 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào:
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Năm tác nhân gây bệnh trên cơ thể con người là:
Ô nhiễm, độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, tảo, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, nội độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, ngoại độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Mỗi virus đều phải có:
Axid nucleic và Capsid
Cấu trúc bao ngoài
Enzym
Axid nucleic và Lapmid
Chức năng chung của Axid nucleic và Capsid là:
Không cho enzym phá huỷ axid nucleic
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus
Chứa dựng mật mã di truyền của virus
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành mấy giai đoạn:
1–2
3
4
5
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào gồm:
6 hậu quả
7 hậu quả
5 hậu quả
4 hậu quả
Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào dẫn đến hậu quả:
Sinh khối u và ung thư
Tạo các tiểu thể nội bào
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh
Gây chuyển thể tế bào
Sức đề kháng của virus là:
Khoẻ
Yếu, hoặc rất yếu
Bền vững
Trung bình
Virus có sức đề kháng yếu dễ bị tiêu diệt bởi:
Ánh sáng mặt trời
Tia cực tím
Tia X
A và B
Virus bền vững ở nhiệt độ thấp:
Âm 4 độ C: Tồn tại nhiều tháng
Âm 20 độ C: Tồn tại vài tháng
Âm 4 độ C: Tồn tại nhiều năm
Âm 20 độ C: Tồn tại vĩnh viễn
Arbovirus, động vật thí nghiệm cảm thụ thường được sử dụng là:
Thỏ, Khỉ
Chuột lang
Chuột nhắt trắng mới đẻ
Chuột bạch
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào:
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường không nhìn thấy được
Vai trò của ngành vi khuẩn học:
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm
Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành:
3 loại
5 loại
4 loại
6–7 loại
Vi sinh vật sống nhiều ở:
Nước ở sông, hồ gần chỗ dân cư
Nước ở biển và các hồ lớn thì ít vi sinh vật hơn
Nước ôi nhiễm
Nước giếng, nước sạch
