NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm về CSS - Tin học 12
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Mục đích chính của việc sử dụng CSS trong thiết kế trang web là gì?
Để tạo cấu trúc nội dung cho trang web.
Dùng để khai báo quy tắc định dạng trình bày các phần tử HTML.
Để lưu trữ dữ liệu người dùng trên trình duyệt.
Để lập trình các tính năng tương tác phức tạp.
Một quy tắc định dạng CSS tiêu chuẩn thường bao gồm những thành phần nào?
Tên thẻ và nội dung hiển thị.
Bộ chọn (selector) và các khai báo thuộc tính CSS.
Chỉ bao gồm tên các thuộc tính như color, font-size.
Cặp thẻ style và nội dung HTML.
Để khai báo CSS nội bộ (internal CSS) áp dụng cho một văn bản HTML, các quy tắc định dạng phải được đặt trong cặp thẻ nào và ở vị trí nào?
Thẻ link đặt trong phần body.
Thẻ style đặt trong phần head.
Thẻ css đặt trong phần head.
Thẻ script đặt cuối phần body.
Khi muốn áp dụng cùng một quy tắc định dạng cho nhiều phần tử khác nhau (ví dụ: cả p, h1 và h2), bạn nên viết bộ chọn như thế nào để tối ưu?
Viết lặp lại quy tắc đó cho từng phần tử riêng biệt.
Liệt kê danh sách các phần tử, ngăn cách nhau bởi dấu phẩy ",".
Liệt kê các phần tử ngăn cách bởi dấu chấm phẩy ";".
Đặt tất cả các thẻ đó vào trong một thẻ div.
Lợi ích của việc sử dụng CSS ngoại (external CSS) so với CSS nội bộ là gì?
Giúp trình duyệt tải trang web nhanh hơn gấp nhiều lần.
Giúp định dạng trực tiếp vào từng dòng mã HTML.
Cho phép nhiều trang web dùng chung quy tắc định dạng.
Không cần phải sử dụng các bộ chọn phần tử.
Để liên kết một tệp CSS bên ngoài có tên là mystyle.css vào trang HTML, cú pháp nào sau đây là đúng?
style src="mystyle.css"
link rel="css" href="mystyle.css"
link rel="stylesheet" href="mystyle.css"
include path="mystyle.css"
Trong CSS, nếu tên phông chữ có khoảng trắng (ví dụ: Times New Roman), bạn phải viết như thế nào trong thuộc tính font-family?
Viết bình thường không cần ký hiệu gì.
Viết các từ dính liền nhau.
Phải đặt tên phông chữ trong cặp dấu nháy kép " ".
Sử dụng dấu gạch dưới thay cho khoảng trắng.
Muốn thay đổi màu nền cho toàn bộ trang web, bộ chọn nào thường được sử dụng?
p {background-color: color;}
h1 {background-color: color;}
body {background-color: color;}
html {color: color;}
Để thuộc tính màu đường viền (border-color) có hiệu lực và hiển thị được trên trình duyệt, điều kiện bắt buộc là gì?
Phải khai báo font-size trước đó.
Phải khai border-style trước đó.
Phải sử dụng màu sắc ở dạng mã Hex.
Chỉ áp dụng được cho các thẻ tiêu đề h1 đến h6.
Đoạn mã CSS nào sau đây sẽ làm cho đoạn văn p có chữ màu đỏ, in đậm và kích thước 20 pixel?
p {color: red; font-style: bold; size: 20px;}
p {color: red; font-weight: bold; font-size: 20px;}
p {text-color: red; font-weight: bold; font-size: 20px;}
p {color: red; font-weight: 20px;}
Giá trị nào của thuộc tính border-style sẽ tạo ra một đường viền là các dấu chấm liền nhau?
solid
double
dotted
dashed
Để thêm chú thích vào trong tệp CSS mà không làm ảnh hưởng đến mã nguồn, bạn sử dụng ký hiệu nào?
// Nội dung chú thích
# Nội dung chú thích
/* Nội dung chú thích */
!-- Nội dung chú thích --
Quan sát đoạn mã sau: h2 {color: red; font-family: Verdana;}. Kết quả hiển thị của thẻ h2 sẽ là:
Chữ màu xanh dương, phông chữ mặc định.
Chữ màu đỏ, phông chữ Verdana.
Nền màu đỏ, phông chữ Verdana.
Chữ màu đỏ, cỡ chữ mặc định là 20px.
Đơn vị đo nào thường được sử dụng để xác định kích cỡ chữ (font-size) trong CSS theo các ví dụ trong tài liệu?
cm (centimet)
pixel (px) hoặc tỉ lệ phần trăm.
inch
pixel (px)
Nếu bạn muốn tất cả các ô nhập liệu (input) trên trang web có nền màu vàng, bạn sẽ viết quy tắc CSS như thế nào?
input {color: yellow;}
input {background-color: yellow;}
input {border-color: yellow;}
label {background-color: yellow;}
