wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQPAN Practice Questions: Part 1 (Q1-22)

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đối tượng miễn học môn học GDQPAN là:

a)

Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

b)

Học sinh sinh viên tu sỹ

c)

Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện

d)

Học sinh, sinh viên có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an

2.

Chứng chỉ GDQPAN là một trong những điều kiện để:

a)

Xếp loại học lực của sinh viên

b)

Xét học bổng

c)

Xét tốt nghiệp cao đẳng, đại học

d)

Tính điểm trung bình các môn học

3.

Nội dung GDQPAN học phần I là những vấn đề cơ bản về:

a)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Công tác quốc phòng, an ninh

4.

Nội dung GDQPAN học phần II là những vấn đề cơ bản về:

a)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân

b)

Công tác xây dựng nền quốc phòng an ninh

c)

Công tác quốc phòng, an ninh

d)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ

5.

Một trong những đối tượng được tạm hoãn môn học GDQPAN là:

a)

Học sinh, sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự

b)

Học sinh, sinh viên là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương

c)

Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thai sản

d)

Học sinh, sinh viên là tuỵe, có giấy xác nhận của cơ quan

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì chiến tranh xuất hiện khi

a)

Chiến tranh đã có ngay từ khi xuất hiện loài người

b)

Chiến tranh có từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước

c)

Chiến tranh xuất hiện từ khi con người biết tranh giành lợi ích kinh tế

d)

Chiến tranh diễn ra từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo

7.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là bản chất của

a)

Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội

b)

Nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

c)

Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó

d)

Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

8.

Ai lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Hệ thống chính trị

9.

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là

a)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng

b)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

c)

Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch

d)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh

10.

Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội

a)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động

b)

Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân

c)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang

d)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới

11.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh thì mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là

a)

Độc lập dân tộc và CNXH

b)

Độc lập - tự do - hạnh phúc

c)

Độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh

d)

Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

12.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân

b)

Mang bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo

c)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

d)

Mang bản chất nông dân

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất chiến tranh

a)

Là kế tục của chính trị bằng những biện pháp khác

b)

Là thù đoạn chính trị của một giai cấp

c)

Là kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực

d)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là

a)

Những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

b)

Một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

c)

Những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

d)

Cuộc đấu tranh vũ trang nhằm đạt mục đích chính trị

15.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ tổ quốc

a)

Là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân

b)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam

c)

Là nghĩa vụ của mọi công dân

d)

Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc

16.

Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là

a)

Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản

b)

Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản

c)

Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông

d)

Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì quân đội mang bản chất của

a)

Quân đội mang bản chất của giai cấp bị áp bức bóc lột

b)

Quân đội mang bản chất của những người lao động nghèo khổ

c)

Quân đội mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

d)

Quân đội mang bản chất của giai cấp nông dân và nhân dân lao động

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh

a)

Chiến tranh có ngay từ khi xuất hiện loài người

b)

Chiến tranh là cuộc đấu tranh vũ trang giữa những tập đoàn người có lợi ích đối lập nhau

c)

Chiến tranh là quy luật khách quan của xã hội loài người

d)

Chiến tranh là hiện tượng xã hội tự nhiên ngoài ý muốn chi phối của con người

19.

Sức mạnh bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh

a)

Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Là sức mạnh của toàn dân, toàn quân

c)

Là sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh chính trị tinh thần

20.

Một trong những nội dung học thuyết bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là

a)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

21.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là

a)

Nguồn gốc kinh tế

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc giai cấp

d)

Nguồn gốc chính trị

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người thực hiện sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng vũ trang trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

23.

Theo điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải

a)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ

c)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế - xã hội

d)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì quan hệ giữa chiến tranh với chính trị là

a)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

b)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đè ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

25.

Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là

a)

Xây dựng quân đội hùng mạnh cả về số lượng và chất lượng

b)

Xây dựng quân đội chính quy

c)

Xây dựng quân đội có kỷ luật, có tinh thần chiến đấu cao

d)

Xây dựng quân đội hiện đại

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh

a)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị, xã hội có tính lịch sử

b)

Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

c)

Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

d)

Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

27.

Một trong bốn nội dung về học thuyết bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của Lênin là

a)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là cấp thiết trước mắt

b)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân

c)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan

d)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên

28.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta

a)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam

b)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa truyền thống lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

29.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân

b)

Cả ba biện pháp trên

c)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

d)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

30.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là

a)

Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quốc phòng an ninh

b)

Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh quốc phòng an ninh

c)

Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

d)

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng an ninh

31.

"Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước" là một nội dung của

a)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

32.

Tiềm lực quốc phòng an ninh là

a)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh

b)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh

c)

Khả năng về vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng an ninh

d)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh

33.

"Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu của quốc gia"

a)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

34.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là

a)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng an ninh

b)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước

c)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng an ninh

d)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng an ninh

35.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là

a)

Nền quốc phòng an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Nền quốc phòng an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại

c)

Nền quốc phòng an ninh gắn chặt với nền an ninh nhân dân

d)

Nền quốc phòng bảo vệ an ninh trật tự gắn chặt với đoàn kết của toàn dân

36.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?

a)

Tiềm lực quân sự an ninh

b)

Tiềm lực khoa học, công nghệ

c)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

d)

Tiềm lực kinh tế

37.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc

c)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch

d)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp phòng chống địch tiến công

38.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

a)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng

b)

Là điều kiện vật chất cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

c)

Là điều kiện tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Là điều kiện vật chất để phát triển nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân hiện đại

39.

"Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh" là

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

40.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh

d)

Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị

41.

"Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân" là một nội dung

a)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

42.

Thế trận quốc phòng an ninh là

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang trên toàn quốc để bảo vệ biên giới

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng kinh tế kết hợp với lực lượng vũ trang

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng trên địa bàn đủ để phòng thủ địa phương

d)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc

43.

"Nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng" là một nội dung của

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

b)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Vị trí nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

44.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là

a)

Xây dựng vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ

b)

Xây dựng công trình quốc phòng an ninh vững chắc

c)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

d)

Xây dựng lực lượng gắn với các vùng dân cư

45.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân là

a)

Giáo dục lòng trung thành, ý chí quyết tâm chiến đấu

b)

Giáo dục về bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

c)

Giáo dục tinh yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Giáo dục lòng căm thù giặc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

46.

"Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường" là nội dung của

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân

b)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân

47.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với

a)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Hiện đại hóa quân sự an ninh

d)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

48.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân là

a)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để tự vệ chống lại mọi kẻ thù xâm lược

c)

Khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân có thể huy động được để chiến đấu chống quân xâm lược

d)

Khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và sẵn sàng chiến đấu

49.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là

a)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

b)

Tạo cho chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

d)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

50.

"Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân" là một trong những nội dung của

a)

Phương pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh

51.

"Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh" là một biện pháp nhằm

a)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí về bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của nhân dân

d)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ

52.

"Nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại" là một trong những nội dung của

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng

b)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân toàn dân an ninh nhân dân an ninh nhân dân

c)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

53.

"Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc"

a)

Sự vững mạnh về quốc phòng an ninh

b)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

c)

Tiềm lực quân sự an ninh

d)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

54.

Lực lượng quốc phòng an ninh của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân bao gồm

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên

d)

Lực lượng quân sự và lực lượng quân sự, công an

55.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tiềm lực quân sự an ninh

b)

Tiềm lực kinh tế

c)

Tiềm lực chính trị, quân sự

d)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

56.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là: Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với

a)

Bảo toàn lực lượng

b)

Vùng kinh tế, dân cư

c)

Xây dựng các phương án phòng thủ

d)

Quy hoạch dân cư

57.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.

58.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống dịch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

b)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

c)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.

d)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.

59.

Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết định.

a)

Mặt trận quân sự.

b)

Mặt trận kinh tế.

c)

Mặt trận chính trị.

d)

Mặt trận ngoại giao.

60.

Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:

a)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.

b)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

c)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.

d)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ.

61.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

Từ thời nguyên thủy.

d)

Từ thời phong kiến.

62.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

Từ thời nguyên thủy.

d)

Từ thời phong kiến.

63.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

Từ thời nguyên thủy.

d)

Từ thời phong kiến.

64.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí theo các hướng chiến lược có tầm quan trọng

b)

Bố trí theo lực lượng vũ trang từng khu vực

c)

Bố trí chủ yếu ở biên giới, đồng bằng, miền núi

d)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm

65.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh nhân dân được triển khai:

a)

Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

b)

Triển khai rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải

c)

Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu

d)

Sắp xếp rộng trên các địa phương, tập trung ở các nơi trọng điểm

66.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng

c)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng

67.

Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương

b)

Lấy lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Lực lượng chủ lực

d)

Lực lượng quân đội

68.

Quan điểm kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội… có nghĩa là:

a)

Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong

b)

Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước

c)

Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội

d)

Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm

69.

Mục đích của chiến tranh nhân dân là để:

a)

Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Đánh bại kẻ thù xâm lược

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ

70.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới

71.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh

c)

Bảo đảm để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước

d)

Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh

72.

Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Vì ta biết tiết kiệm và bồi dưỡng lực lượng

b)

Sử dụng tiềm lực quốc phòng, an ninh để đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù

c)

Vì ta vừa đánh giặc vừa lao động sản xuất

d)

Vì ta vừa kháng chiến vừa xây dựng

73.

Chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Quảng Trị 1972

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

c)

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947

d)

Chiến dịch Tây Nguyên 1975

74.

Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần vào những năm nào?

a)

1258, 1285 và 1287

b)

1414, 1418 và 1225

c)

1256, 1288 và 1289

d)

1058, 1075 và 1285

75.

Cuộc khởi nghĩa nào đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự chủ?

a)

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40

b)

Khởi nghĩa của Lý Bôn năm 542

c)

Khởi nghĩa của Ngô Quyền năm 938

d)

Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan năm 722

76.

“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:

a)

Nghệ thuật chiến dịch

b)

Chiến dịch quân sự

c)

Nghệ thuật chiến lược

d)

Chiến lược quân sự

77.

An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về đâu?

a)

Lam Sơn

b)

Thăng Long

c)

Cổ Loa

d)

Hoa Lư

78.

Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo:

a)

Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược

b)

Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng bốn mũi giáp công, trên năm vùng chiến lược

c)

Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng hai mũi giáp công, trên cả các vùng chiến lược

d)

Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả bốn vùng chiến lược

79.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng

b)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

c)

Từ luận điểm đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực

80.

Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

b)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

c)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

d)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

81.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là:

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược

c)

Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện

d)

Xác định đúng kế thù, đúng âm mưu thủ đoạn

82.

Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, chiến dịch được hình thành từ thời kỳ nào?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên

d)

Kháng chiến chống Pháp

83.

Giáo dục chính trị cho dân quân tự vệ tập trung vào nội dung nào?

a)

Quản lý tài nguyên biển

b)

Nâng cao nhận thức chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng

c)

Học tập văn hóa dân tộc

d)

Phát triển kỹ năng kinh tế

84.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

85.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của LLDBĐV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

b)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu BV TQ VN XHCN

c)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho LLVT khi có chiến tranh

d)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho LLVTND

86.

Việc bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên do ai thực hiện?

a)

Chỉ quân đội

b)

Chỉ địa phương

c)

Chỉ doanh nghiệp

d)

Chính phủ giao chỉ tiêu cho các bộ, ngành, địa phương

87.

Dân quân tự vệ có nhiệm vụ:

a)

Quản lý kinh tế biển

b)

Phối hợp bảo vệ an ninh biên giới, hải đảo

c)

Phòng chống thiên tai, cứu hộ

d)

Sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ địa phương

88.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

Tiểu đoàn, hải đoàn

b)

Đại đội, hải đội

c)

Trung đội, hải đội

d)

Lữ đoàn, hải đoàn

89.

Bước nào không thuộc nội dung thực hành động viên công nghiệp quốc phòng?

a)

Tổ chức di chuyển địa điểm

b)

Quyết định và thông báo động viên

c)

Giao, nhận sản phẩm động viên

d)

Phát triển kinh tế biển

90.

Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá "...là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc..." đó là:

a)

Lực lượng dân quân tự vệ

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng

c)

Lực lượng vũ trang tại chỗ

d)

Lực lượng vũ trang địa phương

91.

Dân quân tự vệ biển có nhiệm vụ gì?

a)

Quản lý kinh tế biển

b)

Chỉ tham gia cứu hộ

c)

Chỉ huấn luyện quân sự

d)

Làm nhiệm vụ trên hải đảo, vùng biển Việt Nam

92.

Việc trang bị vũ khí cho dân quân tự vệ do:

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định

b)

Tổng Tham mưu trưởng quy định

c)

Chủ tịch nước quy định

d)

Chính phủ quy định

93.

Lực lượng dự bị động viên được tổ chức thành các loại đơn vị nào?

a)

Chỉ đơn vị biên chế đủ nhân đôi

b)

Chỉ đơn vị chiến đấu

c)

Chỉ đơn vị chuyên môn thời chiến

d)

Đơn vị biên chế khung thường trực, không khung thường trực, biên chế thiếu

94.

Ai chịu trách nhiệm đăng ký, quản lý quân nhân dự bị?

a)

Công an nhân dân

b)

Ban chỉ huy quân sự xã

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Chính quyền tỉnh

95.

Nội dung huấn luyện lực lượng dự bị động viên bao gồm gì?

a)

Kỹ thuật bộ binh, binh chủng, chiến thuật, hậu cần, chống "diễn biến hòa bình"

b)

Chỉ công tác cứu thương

c)

Chỉ chiến thuật cấp đại đội

d)

Chỉ kỹ thuật bộ binh

96.

Một trong ba bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

a)

Dân quân tự vệ

b)

Thanh niên xung kích

c)

Dân phòng

d)

Bảo vệ khu phố

97.

Nội dung huấn luyện quân sự cho dân quân tự vệ bao gồm gì?

a)

Chiến thuật, kỹ thuật bộ binh, binh chủng và chuyên môn kỹ thuật

b)

Chỉ chiến thuật cấp đại đội

c)

Chỉ công tác hậu cần

d)

Chỉ kỹ thuật bộ binh

98.

Lực lượng dự bị động viên bao gồm những thành phần nào?

a)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị

b)

Dân quân tự vệ và kiểm ngư

c)

Công an nhân dân và hải quân

d)

Cán bộ nhà nước và công nhân

99.

Dân quân tự vệ là lực lượng gì?

a)

Lực lượng công an nhân dân

b)

Lực lượng dự bị động viên

c)

Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp

d)

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

100.

Phương châm xây dựng dân quân tự vệ là gì?

a)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính

b)

Tăng cường số lượng, giảm chất lượng

c)

Chỉ tập trung ở khu vực biên giới

d)

Nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm

101.

Ai chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng?

a)

Các doanh nghiệp công nghiệp

b)

Nhà nước, Chính phủ

c)

Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Bộ Quốc phòng

102.

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng DQTV hiện nay, chúng ta phải:

a)

Xây dựng toàn diện

b)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu

c)

Coi trọng chất lượng là chính

d)

Chú trọng chất lượng chính trị

103.

Dân quân tự vệ được tổ chức ở đâu?

a)

Ở địa phương (dân quân) và cơ quan, tổ chức (tự vệ)

b)

Chỉ ở các doanh nghiệp quốc phòng

c)

Chỉ ở các cơ quan nhà nước

d)

Chỉ ở các khu vực biên giới

104.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện

c)

Giáo dục chính trị, quán triệt chủ trương của Đảng

d)

Thực hiện chế độ chính sách cho dân quân tự vệ

105.

Động viên công nghiệp quốc phòng nhằm mục đích gì?

a)

Chỉ xây dựng cơ sở hạ tầng

b)

Chỉ phát triển kinh tế

c)

Huy động năng lực sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội

d)

Chỉ bảo vệ tài nguyên biển

106.

Lực lượng dân quân tự vệ làm nòng cốt trong nhiệm vụ nào?

a)

Phát triển du lịch

b)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Phát triển kinh tế địa phương

d)

Quản lý tài nguyên biển

107.

"Nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến" là một trong những nội dung của:

a)

Nhiệm vụ của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Mục đích của phong trào đoàn kết nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Quy trình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

108.

Tinh tự giác của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thể hiện:

a)

Sự nhiệt tình tham gia phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với những hành vi xâm phạm an ninh quốc gia

b)

Thái độ kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm

c)

Cả ba phương án trên

d)

Hăng hái tham gia các đội săn bắt cướp, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, ở nơi cư trú

109.

Trong quy trình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trước tiên phải:

a)

Nắm tình hình

b)

Tuyên truyền giáo dục

c)

Nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến

d)

Xây dựng hạt nhân làm nòng cốt

110.

Một trong những nội dung vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội

b)

Vận động đoàn viên, thanh niên tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

c)

Vận động quần chúng tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể tại cơ sở vững mạnh

d)

Vận động nhân dân phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

111.

Một trong những quan điểm chỉ đạo của Đảng ta về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Quán triệt quan điểm 'dân biết, dân làm, dân kiểm tra'

b)

Quán triệt quan điểm 'cách mạng là sự nghiệp của nhân dân'

c)

Quán triệt quan điểm 'nhân dân là chủ thể của lịch sử'

d)

Quán triệt quan điểm 'lấy dân làm gốc'

112.

Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là vấn đề:

a)

Sách lược của cách mạng Việt Nam

b)

Chiến lược của cách mạng Việt Nam

c)

Trọng tâm của cách mạng Việt Nam

d)

Quan trọng của cách mạng Việt Nam

113.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một trong những:

a)

Cách thức tập hợp quần chúng nhân dân

b)

Hình thức tập hợp quần chúng nhân dân

c)

Phương pháp tập hợp quần chúng nhân dân

d)

Biện pháp tập hợp quần chúng nhân dân

114.

'Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm...' là một trong những nội dung của:

a)

Vai trò phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Tính chất phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Đặc điểm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Vai trò phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

115.

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc, lực lượng công an có hạn, không thể dựa vào chuyên môn mà phải căn đến:

a)

Tai mắt của nhân dân

b)

Sự hiện diện của nhân dân

c)

Sự có mặt của nhân dân

d)

Sự ủng hộ của nhân dân

116.

'Tự giác chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú' là:

a)

Vai trò của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Nghĩa vụ của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

117.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc luôn:

a)

Giữ vị trí chủ yếu trong bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Có ý nghĩa quyết định trong bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Có vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng

d)

Giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

118.

'Nâng cao lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh, trật tự' là một trong những:

a)

Quy trình vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Biện pháp vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Phương hướng vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Nội dung vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

119.

Một trong những quy trình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là xây dựng:

a)

Các khu phố, gia đình nòng cốt để bảo vệ an ninh, trật tự

b)

Các tổ chức quần chúng vững mạnh bảo vệ an ninh, trật tự

c)

Các tổ tự quản để bảo vệ an ninh, trật tự

d)

Các tổ chức, mô hình bảo vệ an ninh, trật tự

120.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có phần:

a)

Huy động, tập hợp sức mạnh từ quần chúng nhân dân phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Quy tụ, phát huy sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở

c)

Đoàn kết, khơi dậy sức mạnh của quần chúng nhân dân dân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Khơi dậy tinh thần tự giác của quần chúng tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội

121.

Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Vận động nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở trường học và nơi cư trú

b)

Chủ động tấn công, trấn áp tội phạm, kết hợp với các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn

c)

Nhận thức đúng đắn, đầy đủ về trách nhiệm công dân đối với công cuộc bảo vệ an ninh, trật tự của Tổ quốc

d)

Tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt sẵn sàng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

122.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội

b)

Huy động quần chúng tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Phát huy sức mạnh toàn dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Tạo thế trận an ninh nhân dân vững chắc

123.

Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Động viên, cổ vũ nhân dân ở địa phương tham gia phong trào

b)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tự giác tham gia phong trào

d)

Huy động, tập hợp sức mạnh của nhân dân tham gia bảo vệ Tổ quốc

124.

'Trên các địa bàn, lĩnh vực khác nhau, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có những biểu hiện khác nhau', đó là:

a)

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Ý nghĩa của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Tính chất của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Vai trò của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

125.

Lĩnh vực được xác định là cốt lõi nhất trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

An ninh quốc phòng, an ninh đối ngoại

b)

An ninh xã hội, an ninh con người

c)

An ninh chính trị, an ninh lãnh thổ

d)

An ninh kinh tế, an ninh văn hóa

126.

Đối tượng xâm phạm về trật tự, an toàn xã hội, bao gồm:

a)

Tội phạm kinh tế, tội phạm về chức vụ, tội phạm tham nhũng

b)

Tội phạm giết người, tội phạm buôn ma túy, tội phạm in tiền giả

c)

Tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế tội phạm ma túy

d)

Tội phạm tham nhũng, tội gián điệp, tội trốn ra nước ngoài

127.

Cơ quan bảo vệ pháp luật ở nước ta hiện nay là:

a)

Công an, quân đội, tòa án quân sự

b)

Cảnh sát điều tra, cảnh sát biển, viện kiểm sát

c)

Công an, viện kiểm sát, tòa án

d)

Cảnh sát phòng, chống tội phạm, viện kiểm sát

128.

Lực lượng có chức năng làm tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

An ninh nhân dân

c)

Công an nhân dân

d)

Cảnh sát nhân dân

129.

Bảo vệ an ninh quốc gia nhằm mục đích:

a)

Duy trì và giữ vững lợi ích quốc gia trên bình diện quốc tế và trong nước

b)

Giữ vững độc lập chủ quyền và lợi ích quốc gia trên các lĩnh vực của xã hội

c)

Bảo vệ lợi ích chính đáng của quốc gia, không bị đe doạ, xâm phạm

d)

Đảm bảo những lợi ích cốt lõi, duy trì sự ổn định và phát triển của quốc gia

130.

"Tính chính trị trực tiếp" phản ánh nội dung gì?

a)

Vai trò công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

b)

Bản chất công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

c)

Đặc điểm công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

d)

Tính chất công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

131.

"Tính pháp chế" trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội được hiểu là:

a)

Chấp hành Điều lệ ngành công an

b)

Nhân dân chấp hành pháp luật là nền tảng

c)

Tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật

d)

Hoạt động theo Luật An ninh nhân dân

132.

"Bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là sự nghiệp cách mạng của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân" là nội dung của:

a)

Tính dân tộc

b)

Tính xã hội

c)

Tính quần chúng

d)

Tính pháp chế

133.

Một trong những tính chất bảo an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

b)

Tính Đảng, tính giai cấp, tính nhân dân sâu sắc

c)

Tính chính trị gián tiếp, phức tạp, lâu dài

d)

Tính gay go, quyết liệt, phức tạp, lâu dài

134.

Trật tự, an toàn xã hội là trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên các cơ sở:

a)

Hiến pháp, pháp luật và các quy tắc chuẩn mực đạo đức xã hội nền tảng

b)

Các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định

c)

Chủ quyền quốc gia được giữ vững, xã hội ổn định, phồn vinh và phát triển

d)

Không bị đe doạ bởi các tổ chức phản động, tội phạm và tệ nạn xã hội phát sinh

135.

"Khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa" là một trong những nội dung của:

a)

Bảo vệ an ninh truyền thống

b)

Bảo vệ an ninh lãnh thổ

c)

Bảo vệ an ninh biên giới

d)

Bảo vệ an ninh trên biển

136.

Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:

a)

Phần tử cơ hội, bất mãn

b)

Khủng bố quốc tế

c)

Tội phạm kinh tế, hình sự

d)

Gián điệp, phản động

137.

An ninh quốc gia là:

a)

Trạng thái hoạt động bình thường của xã hội, kiến trúc thượng tầng ổn định, người dân được bảo vệ bởi hiến pháp và pháp luật

b)

Kết quả của sự phát triển ổn định, bền vững của chế độ và Nhà nước thông qua hệ thống quy phạm pháp luật của quốc gia

c)

Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ và Nhà nước, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

d)

An toàn, ổn định của chế độ xã hội mọi tổ chức, cá nhân được bảo vệ bởi các quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức nền tảng

138.

"Tính gay go, quyết liệt, phức tạp, lâu dài của bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội" là:

a)

Đấu tranh giữa Nhà nước và gián điệp, phản động

b)

Đấu tranh giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội

c)

Bộ phận quan trọng để bảo vệ chế độ, Nhà nước và Nhân dân

d)

Bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc

139.

Đối tượng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội khác biệt cơ bản với đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia là:

a)

Hoạt động thành băng nhóm có tổ chức

b)

Không có mục đích chống lại Đảng, Nhà nước

c)

Phạm tội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội

d)

Chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội

140.

Một trong những nội dung bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện và triệt tiêu các loại tội phạm

b)

Đấu tranh phòng, chống tội xâm phạm về an ninh quốc gia

c)

Ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm về trật tự, an toàn xã hội

d)

Phòng, chống tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

141.

Một trong những nội dung quan trọng bảo vệ an ninh chính trị là:

a)

Bảo vệ hệ thống chính trị, các tổ chức và đoàn thể - xã hội

b)

Bảo vệ quyền dân dân và Công an nhân dân

c)

Bảo vệ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

142.

Bảo vệ an ninh tư tưởng - văn hóa, trước tiên là phải bảo vệ:

a)

Sự ổn định chính trị, tư tưởng và nền văn hóa dân tộc

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Đường lối chính trị, văn hoá đúng đắn và nền văn hóa dân tộc

d)

Bản sắc văn hoá dân tộc, tư tưởng Hồ Chí Minh