wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm: Liên hợp quốc và Hội nghị Ianta (Phần 1)

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

b)

Phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

d)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ – Anh – Pháp.

b)

Liên Xô – Anh – Pháp.

c)

Đức – Pháp – Mỹ.

d)

Liên Xô – Anh – Mỹ.

3.

“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

c)

Liên hợp quốc (UN).

d)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

4.

Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Pốt-x dam.

b)

Hội nghị Xanphranxico.

c)

Hội nghị Giơ – ne – vơ.

d)

Hội nghị Ianta.

5.

Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của

a)

Hội nghị Giơ – ne – vơ.

b)

Hội nghị Xanphranxico.

c)

Hội nghị Pốt-x dam.

d)

Hội nghị Ianta.

6.

Về cơ cấu tổ chức thì bộ phận an ninh thế giới có tổ chức

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Liên hợp quốc (UN).

c)

Liên minh Châu Âu (EU).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

7.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

c)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

d)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

8.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

b)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.

c)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

9.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

b)

Thúc đẩy việc thực thi quyền của chủ nghĩa thực dân.

c)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá đói giảm nghèo.

d)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...

10.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa nền hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

11.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải

a)

giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

d)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

12.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biển giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về quan hệ của Việt Nam với Liên hợp quốc?

a)

Nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực ở Việt Nam.

b)

Việt Nam hai lần được các nước bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Việt Nam với Liên hợp quốc cùng giải quyết vấn đề hòa bình và luật pháp quốc tế.

d)

Việt Nam là một thành viên tích cực của tổ chức Liên hợp quốc ngay từ năm 1977.

14.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

15.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

16.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Mĩ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

17.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, những quốc gia ở châu Âu ở trong tình trạng trung lập là

a)

Thụy Sĩ và Phần Lan.

b)

Áo và Phần Lan.

c)

Áo và Thụy Điển.

d)

Áo và Thụy Sĩ.

18.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, Nhật Bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi

a)

Pháp.

b)

Mĩ.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

19.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

các nước phương Tây

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Liên Xô

20.

Theo quy định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Đông Béc-lin.

21.

Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Pháp.

22.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội quốc gia nào sau đây chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

b)

Phân chia thành quả chiến thắng.

c)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

24.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

b)

Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.

c)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.

d)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

25.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

c)

Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

26.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mĩ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

b)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

c)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

d)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

27.

Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định

a)

Lôi kéo các nước trung lập đứng về phía Đồng minh.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

28.

Trong hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất

a)

không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước.

b)

viện trợ các nước đồng minh khác khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

việc tiêu diệt và giải giáp quân đội phát xít ở các khu vực.

d)

áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh.

29.

Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.

b)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.

30.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa xã hội.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Phong kiến quân phiệt.

d)

Chủ nghĩa đế quốc.

31.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

d)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

32.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Nam Á.

d)

Đông Âu.

33.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Âu.

b)

Nhật Bản.

c)

Bắc Triều Tiên.

d)

Tây Đức.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai miền.

b)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương.

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

35.

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

a)

Hội nghị I– an–ta.

b)

Hội nghị Pốt- xdam.

c)

Hội nghị Xan Phran – xi- xcô.

d)

Hội nghị Tê – hê - ran.

36.

Năm 1947, Mĩ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

thống trị Châu Âu.

d)

đứng đầu thế giới.

37.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2 - 1945), Trung Quốc

a)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

b)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

c)

trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ

d)

trở thành quốc gia phong kiến quân phiệt

38.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

c)

sự ra đời của NATO và hiệp ước Vác-sa-va

d)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

39.

Đâu là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mỹ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

ANZUS

b)

NATO

c)

CENTO

d)

SEATO

40.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tình hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?

a)

Tiếp tục đối đầu căng thẳng

b)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

c)

Thiết lập quan hệ hẻ đồng minh

d)

Xu hướng hòa hoãn xuất hiện

41.

Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng trong quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự cực Ianta sụp đổ

b)

Nước Đức được thống nhất

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

42.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Pháp

b)

Xingapo

c)

d)

Anh

43.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

In-đô-nê-xia

d)

Trung Quốc

44.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Phi-lip-pin

d)

Hàn Quốc

45.

Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

a)

trở thành siêu cường tài chính thế giới

b)

gia nhập tổ chức ASEAN

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

d)

trở thành cường quốc công nghiệp

46.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ

d)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn

47.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

b)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt

c)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời

d)

Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn

48.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

c)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

49.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

c)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

50.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

b)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về khoa học, kĩ thuật, hành chính

c)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

51.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

c)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

d)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

52.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan

b)

Lào

c)

Bru-nây

d)

Việt Nam

53.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Bru-nây

d)

Lào

54.

Năm 1997, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Lào

b)

Việt Nam

c)

Thái Lan

d)

Bru-nây

55.

Năm 1997, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Mi-an-ma

d)

Bru-nây

56.

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Thể thao

b)

Cộng đồng Kinh tế

c)

Cộng đồng Quân sự

d)

Cộng đồng Quốc phòng

57.

Năm 1988, Thủ tướng nước nào kêu gọi: “Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường”?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Ma-lai-xia

c)

Phi-lip-pin

d)

Thái Lan

58.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của ASEAN là

a)

không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau

b)

dùng trừng phạt kinh tế trong nội khối

c)

can thiệp vào công việc nội bộ của nhau khi cần

d)

liên kết quân sự để duy trì hòa bình khu vực

59.

Một trong những nguyên tắc tác hoạt động của ASEAN là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Hợp tác có hiệu quả để khai thác tốt hơn thế mạnh kinh tế của nhau.

c)

tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

d)

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

60.

Một trong những nguyên tắc tác hoạt động của ASEAN là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Hợp tác có hiệu quả để khai thác tốt hơn thế mạnh kinh tế của nhau.

c)

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

d)

tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

61.

Một trong ba trụ cột trong quá trình xây dựng và phát triển của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Thể thao.

b)

Cộng đồng Khoa học - Kĩ thuật.

c)

Cộng đồng Du lịch.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

62.

Một trong ba trụ cột trong quá trình xây dựng và phát triển của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Thể thao.

b)

Cộng đồng Khoa học – Kĩ thuật.

c)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.

d)

Cộng đồng Công nghệ - Kĩ thuật.

63.

Ở giữa Lá cờ của ASEAN là biểu tượng nào sau đây?

a)

bó lúa 5 nhánh.

b)

bó lúa 8 nhánh.

c)

bó lúa 9 nhánh.

d)

bó lúa 10 nhánh.

64.

Lễ ký Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập của ASEAN được tổ chức ở quốc gia nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Lào.

65.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã

a)

đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.

b)

làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị- an ninh phát triển lên một nấc thang mới.

c)

đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết và mở rộng.

d)

đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cộng đồng ASEAN?

a)

đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.

b)

chịu hợp tác ở trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác tác với bên ngoài.

c)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng được nâng bốc trên cơ sở pháp lí.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng.

67.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng không nhằm

a)

tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.

b)

tăng cường phối hợp bảo vệ hoà bình và an ninh ở khu vực.

c)

tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường.

d)

nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

Tạo dụng một khu vực gắn kết, tự cường.

b)

Hội nhập đầy đủ với nền kinh tế toàn cầu.

c)

Xây dựng khu vực kinh tế có sự cạnh tranh cao.

d)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.

69.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?

a)

kinh tế phát triển.

b)

các nước đồng tình, ủng hộ.

c)

chính tri ổn định.

d)

sự đa dạng chính trị.

70.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?

a)

kinh tế phát triển.

b)

các nước đồng tình, ủng hộ.

c)

chính trị phức tạp.

d)

văn hoá tương đồng.

71.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?

a)

các nước gây khó khăn.

b)

chính trị tương đồng.

c)

kinh tế phát triển.

d)

chính trị ổn định.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thách thức trong Cộng đồng ASEAN?

a)

đối đầu với các nước ở khu vực Tây Âu.

b)

biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.

c)

diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông.

d)

cạnh tranh giữa các nước lớn đối với khu vực.

73.

Điểm giống nhau giữa Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN và Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.

b)

tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.

c)

có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.

d)

nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.

74.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

Hiệp ước Bali được kí kết.

b)

ASEAN thành lập.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

thành viên thứ 10 được kết nạp.

75.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại

a)

hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).

b)

hội nghị thành lập ASEAN (1967).

c)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

d)

lễ kết nạp Campuchia năm 1999.

76.

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua

a)

văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

tuyên bố Bali II.

c)

tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.

d)

tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.

77.

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã

a)

định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN.

b)

kí hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

kí Hiệp định Khung về tăng cường và hợp tác ASEAN.

d)

thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).

78.

Một trong những nội dung của Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) là

a)

thông qua văn kiện Tuyên bố Băng Cốc.

b)

kết nạp Việt Nam vào tổ chức ASEAN.

c)

nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.

d)

định hướng kết nạp thêm thành viên ASEAN.

79.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

xoá bỏ các rào cản về tài chính, an ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn.

c)

giúp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới.

d)

thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu.

80.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

liên kết tất cả các lĩnh vực.

c)

xoá bỏ đường biên giới ở khu vực.

d)

phụ thuộc đầu tư bên ngoài.

81.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong

a)

Tuyên bố Ba li II.

b)

văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.

d)

Hiến Chương ASEAN.

82.

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết

a)

Hiến Chương ASEAN.

b)

văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2000-2015).

c)

Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.

d)

Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.

83.

Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung của toàn khu vực.

b)

Hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài.

c)

Tạo dựng khu vực gắn kết và phụ thuộc vào bên ngoài.

d)

Tạo môi trường hoà bình và an ninh của khu vực.

84.

Sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế trước đây của ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

d)

Cộng đồng thăng thép ASEAN.

85.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

kiềm chế sự cạnh tranh giữa các nước nước.

b)

tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung.

c)

kiểm soát chặt chẽ về dịch vụ, đầu tư và vốn.

d)

phát triển con người và bản sắc của ASEAN.

86.

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN xây dựng ASEAN lấy

a)

chính trị làm cốt lõi.

b)

an ninh làm nền tảng.

c)

kinh tế làm trong tâm.

d)

con người làm trung tâm.

87.

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN được xây dựng nhằm

a)

phát triển kinh tế đồng đều, xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển trong ASEAN.

b)

xây dựng an ninh- chính trị có sự liên kết chặt chẽ giữa các nước trong ASEAN.

c)

xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc ASEAN.

d)

tạo tăng trưởng công bằng cho các quốc gia ASEAN không còn áp bức, bóc lột.

88.

Một trong những nội dung trong Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá – xã hội ASEAN là

a)

phát triển sự tự do cá nhân.

b)

không còn khoảng cách phát triển.

c)

quan tâm đến hợp tác bên ngoài.

d)

bảo đảm các quyền và công bằng xã hội.

89.

Ngày 13-8-1945, khi nhận tin Nhật Bản sắp đầu hàng, cơ quan nào được Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban làm thời Khu giải phóng

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

90.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thành công đã:

a)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

b)

Làm thất bại học thuyết Aixenhao

c)

Làm thất bại học thuyết Kennơđi

d)

Làm thất bại học thuyết Níchxơn

91.

Địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Hải Dương

b)

Cần Thơ

c)

Hà Tiên

d)

Đồng Nai thượng

92.

Câu nói “Chúng ta phải hành động cho nhanh, với tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!” trích từ:

a)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

b)

“Quân lệnh số 1” của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8

d)

Nghị quyết của Đại hội Quốc dân Tân Trào – Tuyên Quang

93.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (16–17-8-1945) đã quyết định thành lập:

a)

Chính phủ liên hiệp quốc dân

b)

Ủy ban làm thời khu giải phóng

c)

Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

94.

Sự kiện quốc tế nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA) ra đời

b)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) được thành lập

c)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống phát xít

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời

95.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

b)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng

c)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

96.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14–15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam

b)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ tàn dư chế độ cũ

b)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới

98.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 với hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945–1975) ở Việt Nam là:

a)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

Có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

d)

Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

99.

Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là:

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Dân tộc, dân chủ nhân dân

d)

Giải phóng dân tộc

100.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng:

a)

Không mang tính cải lương

b)

Chỉ mang tính chất dân tộc

c)

Có tính dân chủ điển hình

d)

Không mang tính bạo lực

101.

Câu trích “Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!” thuộc văn kiện:

a)

Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

102.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 bắt đầu khi:

a)

Nhật đảo chính Đông Dương của quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Nhật cùng thụ án Anh chống phá chính quyền cách mạng

c)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

d)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

103.

Trong Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân Việt Nam đã:

a)

Thành lập tổ chức Nông hội đỏ

b)

Xây dựng lực lượng cách mạng

c)

Thành lập tổ chức Công hội đỏ

d)

Thành lập các cơ quan tự vệ

104.

Điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 là:

a)

Chịu tác động bởi đối đầu hai hệ thống xã hội đối lập

b)

Được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiến tiến

c)

Xóa bỏ được áp bức của chủ nghĩa thực dân mới

d)

Có nhân dân ủng hộ, phong kiến bị đổ tội do dân chủ

105.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Góp phần sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Có vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh

d)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

106.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy

d)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương

107.

Tháng lọi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

d)

Cách mạng tháng Tám 1945

108.

Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

c)

Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.

109.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

kết hợp đa mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

110.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

b)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh chủ nghĩa thực dân.

d)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

111.

Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Thực hiện thắng lợi vấn đề “giải phóng dân tộc”.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

c)

Giải quyết hai vấn đề “phản đế”, và “điền địa”.

d)

Xóa bỏ tất cả giai cấp bóc lột trong xã hội.

e)
112.

Một trong những tỉnh giành chính quyền đầu tiên trong cách mạng tháng Tám 1945 là:

a)

Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang.

c)

Hải Phòng.

d)

Bắc Ninh.

113.

Mặt trận nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Mặt trận Liên Việt.

114.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

115.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Vĩnh Long, Cần Thơ.

b)

Yên Bái, Hà Giang.

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

Lào Cai, Lai Châu.

116.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa gì?

a)

ảnh hưởng và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

b)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.

c)

đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

d)

là các cuộc khởi nghĩa điển hình trong cách mạng tháng Tám.

117.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay:

a)

chính phủ Trần Trọng Kim.

b)

triều Nguyễn.

c)

thực dân Pháp.

d)

phát xít Nhật.

118.

Sự kiện thắng lợi nào sau đây trở thành ngày kỷ niệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn (25/8/1945).

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội (19/8/1945).

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945).

119.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

120.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Quần chúng cách mạng và tự vệ chiếm Phủ Khâm Sai (Bắc Bộ Phủ) ngày 19/8/1945.

b)

Nhân dân Sài Gòn mít tinh mừng khởi nghĩa giành thắng lợi (25/8/1945).

c)

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập (2/9/1945).

d)

Tại kinh đô Huế, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945).

121.

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam được Đảng ta xác định bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

ngay sau khi phát xít Nhật bị quân đội Xô viết tấn công.

b)

sau khi Nhật đảo chính Pháp trên Đông Dương.

c)

ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức.

d)

từ sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

122.

Ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là

a)

mở ra một kỷ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa.

b)

góp phần vào thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trong cuộc đấu tranh chống phát xít.

c)

góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

123.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện để Đảng ta tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.

c)

Chủ nghĩa phát xít Đức bị đánh bại hoàn toàn.

d)

Công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành.

124.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đều

a)

mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

b)

diễn ra khi cuộc chiến tranh thế giới đã kết thúc.

c)

có sự kết hợp đấu tranh chính trị, vũ trang ngoại giao.

d)

lực lượng chính trị giữ vai trò quan trọng.

125.

Bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo của Đảng.

c)

xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

xác định và nắm bắt thời cơ.

126.

Tại sao Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam không được coi là cuộc cách mạng “ăn may”?

a)

Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ; đặc biệt là sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô đối với nhân dân ta.

b)

Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945, kẻ thù trên đất nước ta chỉ còn duy nhất phát xít Nhật.

c)

Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, thời cơ thuận lợi cho Đảng lãnh đạo nhân dân đứng dậy đấu tranh giành chính quyền.

d)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, chuẩn bị lâu dài chu đáo, Đảng đã xác định và chớp thời cơ chính xác để giành chính quyền.

127.

Trong giai đoạn lịch sử từ 1939 đến 1945, phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được coi là cuộc tập dượt cho quần chúng, sẵn sàng tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến?

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8/1945).

b)

Phong trào cách mạng 1936 – 1939.

c)

Lực lượng cách mạng tại Hà Nội chiếm Phủ Khâm Sai (19/8/1945).

d)

Phong trào cách mạng 1930 – 1931.

128.

Bài học nào từ cách mạng tháng Tám 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Đoàn kết toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Vận dụng tất cả các thời cơ thuận lợi từ bên ngoài, coi đó là nhân tố chủ yếu.

129.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc.

d)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

130.

Vì sao không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhiệm vụ: lật đổ sự thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và tay sai.

b)
131.

Nhận xét nào đúng về tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có tính chất dân chủ sâu sắc, phổ biến trong cả nước

b)

Mang tính dân chủ, tính chất dân chủ nhanh chóng nhưng chưa sâu sắc

c)

Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đặc trưng nổi bật nhất

d)

Đóng góp chủ yếu vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của thế giới

132.

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn đã tác động như thế nào đến các địa phương khác trong Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đã diễn ra độc lập, ít ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương

b)

Sau khi giành thắng lợi ở các đô thị lớn, chính quyền nông thôn không thay đổi

c)

Thành thị không có vai trò, nông thôn quyết định toàn bộ

d)

Đảng đã đứng đầu kết hợp khởi nghĩa ở thành thị và nông thôn, xác định thành thị là địa bàn xung yếu

133.

Đoạn trích: “Giai cấp thống trị rơi vào tình thế hỗn loạn… Quân chúng bị áp bức không thể chịu được chế độ hiện hành…” cho thấy điều kiện chín muồi nào của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Quân đội Nhật củng cố trật tự vững chắc ở Đông Dương

b)

Sự đoàn kết của giai cấp tư sản dân tộc với địa chủ

c)

Các tầng lớp trung gian ngả về phía cách mạng, bộ máy cai trị tê liệt

d)

Sự giúp đỡ quyết định từ bên ngoài cho cách mạng

134.

Khẳng định nào phản ánh đúng hệ quả quốc tế của thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Lần đầu xuất hiện một nước cộng hoà ở Đông Nam Á

b)

Chưa có tác động đối với phong trào giải phóng dân tộc

c)

Chỉ tác động trong phạm vi Đông Dương, không lan rộng

d)

Làm các đế quốc tăng cường hệ thống thuộc địa vững chắc

135.

Bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945 do ai soạn thảo và đọc trước toàn dân?

a)

Trường Chinh tại Nhà hát Lớn Hà Nội

b)

Hồ Chí Minh tại Quảng trường Ba Đình

c)

Võ Nguyên Giáp tại Phủ Khâm sai

d)

Phạm Văn Đồng tại Bắc Bộ phủ

136.

Trong Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng những trích dẫn nào để khẳng định quyền dân tộc?

a)

Tuyên ngôn Cộng sản 1848 và Hiến pháp 1946

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1789 và Tuyên ngôn Độc lập Mỹ 1776

c)

Hiến pháp Hoa Kỳ 1787 và Hiến pháp Pháp 1791

d)

Hiệp ước Versailles 1919 và Hiến pháp 1959

137.

Nguyên nhân nào được xem là quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Sự ủng hộ vật chất to lớn từ các nước Đồng minh

b)

Sự sụp đổ của phát xít Nhật trên thế giới

c)

Đường lối đúng đắn, lãnh đạo kịp thời của Đảng và Hồ Chí Minh

d)

Nông thôn chiếm ưu thế tuyệt đối so với thành thị