Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (dịch và chuẩn hoá)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Tỷ lệ người bị viêm khớp dạng thấp là bao nhiêu?
Khoảng 2% trong nhân dân
Khoảng 0.5% trong nhân dân
Khoảng 1.5% trong nhân dân
Khoảng 5% trong nhân dân
Giá trị bình thường của calci máu là bao nhiêu?
1,5 mmol/L (80 mg/L)
3,5 mmol/L (120 mg/L)
2,5 mmol/L (100 mg/L)
4,5 mmol/L (150 mg/L)
Tại sao viêm khớp dạng thấp được coi là bệnh tự miễn?
Do cơ thể tạo ra kháng thể tấn công vi khuẩn từ bên ngoài
Do cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính mô khớp của mình
Do cơ thể không có khả năng tạo kháng thể bảo vệ
Do cơ thể tạo ra quá nhiều globulin gây viêm
Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng trong viêm khớp dạng thấp khác với phá gỉ khớp ở điểm nào?
Cứng khớp buổi sáng kéo dài hơn 1 giờ, phá gỉ khớp chỉ cần vài động tác là hết
Cứng khớp buổi sáng chỉ vài phút, phá gỉ khớp kéo dài cả ngày
Cứng khớp buổi sáng xuất hiện buổi tối, phá gỉ khớp xuất hiện buổi sáng
Cứng khớp buổi sáng ở khớp lớn, phá gỉ khớp ở khớp nhỏ
Tại sao cần định lượng hydroxyprolin trong nước tiểu?
Để đánh giá chức năng lọc của thận
Để đánh giá tình trạng tiêu xương và chuyển hoá collagen
Để đánh giá chức năng tổng hợp protein
Để đánh giá tình trạng tạo máu của cơ thể
Tại sao thuốc kháng viêm nonsteroid cần uống sau khi ăn no?
Để giảm nguy cơ kích ứng và tổn thương dạ dày
Để tăng hiệu quả chống viêm của thuốc
Để tăng cường hấp thu vào máu nhanh hơn
Để tránh tương tác với các enzym tiêu hoá
Ý nghĩa của việc đo cơ lực nhiều lần động tác trong khám cơ là gì?
Để phát hiện hiện tượng chóng mỏi cơ trong bệnh nhược cơ
Để đánh giá sức mạnh tối đa của người bệnh
Để xác định tình trạng phân xị gân xương
Để phát hiện tình trạng loãng xương kèm theo
Chụp X-quang thấy hẹp khe khớp và mọc gai xương gọi là gì?
Viêm khớp nhiễm khuẩn cấp tính
Viêm khớp dạng thấp giai đoạn sớm
Thoái hoá khớp
Lao khớp giai đoạn đầu
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp than đau bụng sau khi uống thuốc. Điều dưỡng cần xử trí như thế nào?
Dừng thuốc ngay và báo cáo bác sĩ, theo dõi dấu hiệu xuất huyết tiêu hoá
Tiếp tục uống thuốc nhưng giảm liều xuống một nửa
Cho uống thuốc cùng với sữa để giảm kích ứng
Chuyển sang uống thuốc vào buổi tối thay vì buổi sáng
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn cấp đau nhiều, cần chăm sóc như thế nào?
Vận động tích cực tất cả các khớp 3 lần/ngày để tránh dính khớp, chườm nóng
Cho nghỉ ngơi tuyệt đối, chườm nóng và tập vận động nhẹ nhàng trong giới hạn chịu đựng
Cố định các khớp hoàn toàn bằng nẹp trong 2 tuần
Massage mạnh các khớp viêm để giảm sưng nhanh
Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có biến dạng bàn tay. Cần hướng dẫn sinh hoạt như thế nào?
Tránh sử dụng bàn tay hoàn toàn để không làm nặng thêm
Sắp xếp đồ dùng ở vị trí thuận tiện, hướng dẫn cách tự phục vụ phù hợp
Chỉ sử dụng một tay khoẻ để làm mọi việc
Đeo nẹp cố định bàn tay suốt ngày và đêm
Bệnh nhân đau cơ sau vận động, CK máu tăng cao. Chẩn đoán có thể là gì?
Viêm khớp dạng thấp giai đoạn sớm
Thoái hoá khớp gối
Viêm cơ hoặc bệnh lý cơ
Loãng xương do thiếu calci
Bệnh nhân sưng khớp gối, khi khám thấy xương bánh chè bập bềnh. Điều này có ý nghĩa gì?
Gãy xương bánh chè, cần bó bột cố định
Tràn dịch khớp gối, cần xác định nguyên nhân
Thoái hoá sụn khớp, cần phẫu thuật thay khớp
Lỏng dây chằng chéo, cần nẹp đỡ khớp
Lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, vấn đề ưu tiên là gì?
Giảm đau, giảm viêm, phòng biến dạng và giáo dục người bệnh
Chỉ tập trung vào giảm đau và cho nghỉ ngơi tuyệt đối
Ưu tiên điều trị các lý nội tạng kèm theo trước
Tập phục hồi chức năng tích cực ngay từ ngày đầu
Tại sao cần theo dõi công thức máu thường xuyên ở người bệnh viêm khớp dạng thấp?
Để phát hiện nhiễm trùng kèm theo và theo dõi tình trạng viêm
Để điều chỉnh liều thuốc giảm đau phù hợp
Để đánh giá chức năng gan trong quá trình điều trị
Để theo dõi tình trạng loãng xương tiến triển
Triệu chứng "ợ chua" thường phản ánh rối loạn nào của ống tiêu hoá?
Trào ngược dạ dày - thực quản
Tắc ruột non
Xuất huyết tiêu hoá
Liệt ruột sau mổ
Khi khai thác tính chất đau bụng để phân biệt loét tá tràng với loét dạ dày, mô tả nào phù hợp với loét tá tràng?
Đau dữ dội kèm sốt cao và rét run, ăn vào đỡ đau
Đau luôn tăng sau khi ăn và kéo dài liên tục
Đau xuất hiện khi đói, ăn vào thường giảm đau
Đau khu trú ở hạ sườn phải
Tại sao nội soi dạ dày cùng sinh thiết là quan trọng trong chẩn đoán loét dạ dày?
Vì giúp xác định ổ loét trực tiếp và loại trừ ung thư qua sinh thiết
Vì chỉ nội soi thấy mức nước trong dạ dày
Vì giúp điều trị ngoại khoa ngay tại chỗ
Vì thay thế hoàn toàn X-quang và xét nghiệm máu
Tại sao việc hỏi kĩ về thuốc rất cần thiết ở bệnh nhân chảy máu tiêu hoá?
Vì thuốc luôn giảm đau nhanh chóng
Vì để biết có dùng kháng sinh phù hợp không, chảy máu nên ảnh hưởng tới chẩn đoán và xử trí
Vì nhiều thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu nên ảnh hưởng tới chẩn đoán và xử trí
Vì thuốc làm thay đổi màu phân ngay lập tức
Tại sao phải theo dõi lượng nước tiểu ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá?
Vì nước tiểu có thể chứa H. pylori, chức năng thận và mức độ mất máu
Để biết người bệnh có uống đủ nước hay không, chức năng thận và mức độ mất máu
Là dấu hiệu sớm đánh giá tưới máu, chức năng thận và mức độ mất máu
Vì giúp chuẩn bị cho nội soi đại tràng, chức năng thận và mức độ mất máu
Cơ chế gây loét khi dùng aspirin/NSAID được mô tả là gì?
Ức chế tổng hợp prostaglandin, làm giảm lớp nhầy bảo vệ niêm mạc nên dễ loét
Làm tăng bơm proton tại tế bào thành dạ dày trực tiếp nên dễ loét
Kích thích tiết insulin dẫn tới tăng acid dạ dày
Gây co thắt môn vị khiến thức ăn ứ lại
Vì sao người bệnh xuất huyết tiêu hoá cần được cho nhịn ăn, nằm yên tĩnh trong 24h đầu?
Giảm kích thích dạ dày, hạn chế tăng áp lực và giúp cầm máu nội tại
Để tránh nôn tiếp bằng cách làm đầy dạ dày
Để thuốc hạ sốt có hiệu lực tốt hơn
Để cho xét nghiệm nước tiểu chuẩn bị dễ dàng
Trong khám bụng, “rắn bò” thường gợi ý tổn thương nào?
Tắc môn vị
Viêm ruột thừa cấp
Phình mạch chủ bụng
Viêm túi mật mạn
Bệnh nhân vào viện nôn ra máu tươi, niêm mạc nhợt nhạt, mạch nhanh, huyết áp hạ. Điều dưỡng bước đầu tiên cần thực hiện gì?
Đặt bệnh nhân nằm, ghi dấu hiệu sinh tồn, báo cáo bác sĩ và chuẩn bị truyền dịch, khối máu theo y lệnh
Cho bệnh nhân ăn nhẹ để bù năng lượng ngay
Đặt bệnh nhân nằm, gọi khám ngoại khoa và chuyển lên phòng mổ ngay lập tức mà không báo nội khoa
Hướng dẫn bệnh nhân đi lại tăng tuần hoàn máu
Một bệnh nhân có tiền sử dùng aspirin dài ngày vào viện với phân đen và mệt. Là điều dưỡng, việc bạn làm trước tiên là
Hỏi kĩ tiền sử thuốc, tạm ngưng thuốc và báo bác sĩ để xét chỉ định bù dịch, cầm máu và xét nghiệm
Khuyên bệnh nhân tiếp tục uống aspirin để tránh nhồi máu cơ tim, ghi nhận là do cơ chế do ăn và báo cáo bác sĩ
Cho uống rau muống để làm sạch dạ dày
Ghi nhận là do chế độ ăn và báo cáo bác sĩ
Người bệnh xuất huyết tiêu hoá nặng đang truyền máu và truyền dịch, điều dưỡng phải theo dõi chỉ số nào sau đây nhanh và thường xuyên nhất để phát hiện tình trạng choáng mất máu
Nồng độ ure máu định kỳ mỗi 3 ngày, theo dõi DHST 2 giờ/lần
Màu sắc phân mỗi 6 giờ
Mạch, huyết áp, tần số thở và lượng nước tiểu (ghi nhận 30 phút/lần nếu bất thường)
Theo dõi DHST 30 phút/lần, theo dõi toàn trạng của người bệnh
Bệnh nhân loét dạ dày được điều trị với omeprazol và kháng sinh diệt H.pylori, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh
Uống thuốc đúng liều, đủ thời gian điều trị và tái khám theo chỉ định để xác định triệt H.pylori
Ngưng thuốc khi hết đau và chỉ uống lại khi đau trở lại
Tăng liều thuốc tự ý nếu vẫn đau
Không cần theo dõi xét nghiệm sau khi hết triệu chứng
Bệnh nhân có triệu chứng đau thượng vị kèm ợ hơi, ăn vào giảm đau, điều dưỡng đề xuất chế độ ăn ban đầu trong đợt đau là
Tăng lượng cafein để giảm đau
Hạn chế hoàn toàn nước để tráng ói
Ăn nhiều dầu mỡ để bọc niêm mạc dạ dày
Ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ, tránh rượu, cà phê và gia vị nóng
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đã ổn định sau can thiệp nhưng vẫn có nguy cơ tái xuất huyết. Điều dưỡng cần hướng dẫn điều gì khi cho xuất viện?
Uống aspirin dự phòng hằng ngày sau xuất viện
Tuân thủ thuốc, tránh NSAID/aspirin không có chỉ định, theo dõi dấu hiệu tái xuất huyết và tái khám theo lịch
Tiếp tục uống thuốc đã được kê trước nhập viện
Theo dõi dấu hiệu tái xuất huyết và tái khám theo lịch
Đau thượng vị thường gặp ở bệnh lý nào sau đây?
Viêm tai giữa
Viêm ruột thừa cấp
Viêm phổi thuỳ
Loét dạ dày – tá tràng
Vị trí mỏm tim đập bình thường ở khoang liên sườn và đường nào?
Liên sườn 3 bên trái, đường giữa xương đòn trái
Liên sườn 4 bên trái, đường giữa xương đòn trái
Liên sườn 5 bên trái, đường giữa xương đòn trái
Liên sườn 4 bên trái, đường giữa nách trái
Bình thường huyết áp tâm thu đo ở động mạch đùi cao hơn động mạch cánh tay bao nhiêu?
Cao hơn khoảng 30 mmHg
Cao hơn khoảng 10 mmHg
Cao hơn 15 mmHg
Cao hơn khoảng 20 mmHg
Tiếng T1 mờ nhỏ thường gặp trong trường hợp nào?
Cường giáp
Hẹp van động mạch chủ
Suy tim nặng
Tăng huyết áp
Khi nghe thấy tách đôi tiếng T2 sinh lý, điều dưỡng cần hiểu là
Van động mạch chủ và van phổi đóng không cùng lúc
Có tiếng thổi tâm thu bệnh lý
Van hai lá đóng muộn hơn bình thường
Xuất hiện tiếng T3 bệnh lý
Khi bệnh nhân có tiếng T3, điều dưỡng nghĩ nhiều đến
Hở van hai lá nhẹ
Hẹp van động mạch chủ
Ứ huyết thất trái hoặc suy tim
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Khi nghe thấy tiếng tim yếu, mờ đều hai bên, điều dưỡng nên nghi ngờ
Tràn dịch màng tim
Hẹp van hai lá
Hở van động mạch chủ
Tăng huyết áp
Bệnh nhân có T mạnh ở liên sườn 2 phải, mỏm tim đập nhanh. Nghĩ đến bệnh gì?
Hở van hai lá nặng gây giãn thất trái
Hẹp van động mạch chủ gây phì đại thất
Tăng huyết áp động mạch hệ thống
Hẹp van hai lá gây tăng áp nhĩ trái
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, có tiền sử thấp tim, nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim lan ra nách. Chăm sóc cần chú ý điều gì?
Chỉ cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn thường xuyên
Không cần theo dõi gì bệnh nhân còn trẻ
Theo dõi dấu hiệu suy tim, phòng viêm nội tâm mạc, hạn chế gắng sức
Chỉ cần dùng thuốc giảm đau và kháng viêm
Khi khám thấy mỏm tim đập ở liên sườn 6 bên trái, sang ngoài đường nách trước. Điều này có ý nghĩa gì?
Tim bình thường vì người bệnh gầy
Thất trái giãn to làm mỏm tim dịch xuống và sang trái
Thấy phổi giãn làm đẩy mỏm tim sang trái
Tràn dịch màng phổi đẩy tim sang trái
Bệnh nhân đau bắp chân khi đi, nghỉ là hết đau. Bắt mạch mu chân yếu. Cần làm xét nghiệm gì?
Chỉ cần chụp X-quang chân để xem xương
Siêu âm Doppler động mạch và chụp động mạch chi dưới
Chỉ cần xét nghiệm máu đánh giá chức năng gan thận
Bệnh nhân 50 tuổi, có tiếng thổi tâm trương ở ổ động mạch chủ, lan dọc bờ trái xương ức. Điều dưỡng nghĩ đến:
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Hẹp van hai lá
Hở van ba lá
Nam bệnh nhân 45 tuổi, có tiếng thổi tâm thu ở ổ van phổi, lan nhẹ lên vùng trên ức. Nguyên nhân phù hợp nhất là:
Hẹp van động mạch phổi
Hẹp van động mạch chủ
Hở van ba lá
Hở van hai lá
Bệnh nhân sau cơn sốt thấp khớp, nay có khó thở ho khan về đêm. Khi nghe tim có tiếng thổi tâm trương ở mỏm tim. Điều dưỡng cần nghĩ đến:
Hở van động mạch chủ
Hở van hai lá
Hẹp van động mạch chủ
Hẹp van hai lá
Một bệnh nhân có tiếng tim mờ hai bên, mỏm tim khó sờ. Điều dưỡng nên nghĩ đến:
Tràn dịch màng tim
Hở van hai lá
Hẹp van động mạch chủ
Suy tim trái
Khi nghe tim, điều dưỡng phát hiện tiếng thổi liên tục ở vùng dưới xương đòn trái. Điều này gợi ý:
Hẹp eo động mahcj chủ
Hẹp van hai lá
Còn ống động mạch
Hở van ba lá
Hen phế quản là bệnh lý đặc trưng bởi:
Tình trạng viêm mạn tính của đường hô hấp
Rối loạn lưu thông máu trong phổi
Sự giãn nở bất thường của phế nang
Tăng tiết dịch màng phổi kéo dài
Mục tiêu chăm sóc người bệnh COPD là:
Duy trì thông khí tối ưu và phòng biến chứng
Giảm đau và tăng bài tiết mồ hôi
Ngăn ngừa táo bón và mất nước
Kích thích phản xạ ho
Khi cho người bệnh thở oxy, điều dưỡng cần lưu ý:
Dùng oxy 100% để cải thiện nhanh, dùng lưu lượng cao trên 6 lít/ phút
Dùng lưu lượng thấp ( 1-2 lít/ phút) để tránh ức chế hô hấp
Ngắt quãng pxx để tiết kiệm khí, dùng lưu lượng cao trên 6 lít/ phút
Dùng lưu lượng cao trên 6 lít/phút
Trong cơn hen cấp, tư thế giúp người bệnh dễ thở nhất:
Ngồi cúi người ra trước, hai tay chống lên bàn
Nằm đầu thấp và thẳng chân
Nằm nghiêng bên phải cố định
Nằm ngửa duỗi thẳng toàn thân
Khi dùng thuốc giãn phế quản khí dung, điều dưỡng cần hướng dẫn:
Hít sâu, giữ hơi vài giây rồi thở ra từ từ
Hít nhanh và mạnh nhiều lần
Ngậm miệng và thở ra từ từ
Thở chậm, nông và ngắn
Điều dưỡng cần thei dõi người bệnh áp xe phổi về:
Trí giác và phản xạ gân xương, theo doi DHST
Huyết áp và phản xạ đồng tử
Màu sắc, số lượng đờm, nhiệt độ, nhịp thở
Sắc mặt và lượng nước tiểu
Giáo dục cho người bệnh áp xe phổi bao gồm:
Không cần tái khám sau ra viện
Tự ngừng thuốc khi hết ho
Hạn chế ăn uống để giảm ho
Tuân thủ điều trị kháng sinh đủ liều và nghỉ ngơi hợp lí
Khi nghe phổi người bệnh trong cơn hen, điều dưỡng thường phát hiện:
Âm thổi hang rõ rệt
Răn ẩm nhỏ hạt khu trú
Ran rít, ran ngáy hai bên phổi
Không nghe được âm phế bào
Sau khi cắt cơn hen, điều dưỡng cần theo dõi:
Màu sắc da và phản xạ đồng tử SpO2
Huyết áp, nhiệt độ, lượng nước tiểu, SpO2
Trình trạng hô hấp, mạch, SpO2 và tác dụng phụ thuốc
Trí giác và phản xạ gân xương
Điều dưỡng cần theo dõi người ệnh COPD về:
Mạch, huyết áp, phản xạ đồng tử, màu da
Nhịp thở, màu da, SpO2 ,và lượng đờm
Trí giá và phản xạ ho
Dấu hiệu phù chân
Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh COPD bao gồm:
Cai thuốc lá, tập thở đều, dùng thuốc đúng chỉ định
Uống kháng sinh dự phòng dài hạn, đúng theo chỉ định
Tránh ra ngoài trời khi mát
Hạn chế vận động nhẹ
Chẩn đoán áp xe phổi chủ yếu dựa vào:
X- quang phổi có hình hang chứa mức nước – hơi
CT sọ não có hình mờ
Siêu âm tim có màng dịch tim
Xét nghiệm nước tiểu có protein
Viêm phổi là bệnh lý chủ yếu do:
Nhiễm vi khuẩn, virus hoặc nấm gây tổn thương nhu mô phổi
Tắc nghẽn phế quản tạm thời do dị vật đường hô hấp
Rối loạn co thắt cơ hoành gây giảm thông khí
Suy giảm tuần hoàn phổi kéo dài
Vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm phổi là:
Hemophillus influenzae
Phế cầu khuẩn
Klebsiella pneumoniae
Tụ cầu vàng
Khi người bệnh có rung thanh tăng, điều đó cho thấy:
Có dịch trong khoang màng phổi
Phổi bị đông đặc
Tràn khí màng phổi
Xẹp phổi
Gõ vang một bên lồng ngực gợi ý:
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Đông đặc phổi
Xẹp phổi
Mục tiêu điều dưỡng quan trọng nhất ở người bệnh viêm phổi là:
ức chế phản xạ ho
giảm đau nhanh chóng
duy trì thông khí và tống xuất đờm
giảm tiết mồ hôi
Người bệnh viêm phổi được khuyến khích uống nhiều nước vì:
tăng thân nhiệt
giúp loãng đờm, dễ khạc
giảm đau họng
giảm tiết dịch nhầy
Người bệnh dị ứng penicillin, điều dưỡng nên:
Ngừng 1 ngày rồi dùng lại
Tiêm thử liều nhỏ
Tiếp tục giảm liều
Báo cáo bác sĩ
Người bệnh ho nhiều đờm, khó khạc. Điều dưỡng nên:
Nằm yên tránh vận động, dặn người bệnh uống nước ấm, khí dung
Dùng thuốc giảm ho, thở oxy, cho người bệnh uống nhiều nước
Tập ho có kiểm soát, dặn người bệnh uống nhiều nước ấm, vỗ rung, khí dung
Dùng thuốc giảm ho, cho người bệnh uống nhiều nước
Người bệnh viêm phổi thở 30 lần/phút, da tím. Xử trí đầu tiên là:
Cho thở oxi và báo cáo bác sĩ
Cho uống thuốc long đờm
Cho nằm đầu thấp
Cho uống nước ấm
Khi người bệnh dùng kháng sinh xuất hiện phát ban, điều dưỡng phải:
Giảm liều thuốc, theo dõi DHST
Tiếp tục liều nhỏ
Uống thuốc hạ sốt
Ngừng thuốc và báo cáo bác sĩ
Người bệnh khó ngủ do ho, điều dưỡng nên:
Kê cao đầu, uống nước ấm
Cho thuốc ngủ
Ngừng thuốc ho
Nằm đầu thấp
Sau khi ra viện, hướng dẫn người bệnh:
Không cần theo dõi
Tái khám sau 4-6 tuần, tiêm phòng cúm
Uống kháng sinh ban ngày, tái khám lại sau 4-6 tuần
Nghỉ ngơi tuyệt đối, tiêm phòng cúm
Chế độ ăn của người bệnh viêm phổi người điều dưỡng nên tư vấn:
Giảm uống nước
Ăn nhiều dầu mỡ
Ăn lạnh để giảm nhiệt
Dễ tiêu, giàu năng lượng, chia nhỏ bữa
Người bệnh nằm lâu, điều dưỡng cần làm để phòng biến chứng:
Thay đổi tư thế, vỗ rung
Giữ tư thế nằm yên, massage
Bôi bột tan
Cho ăn khô
Ở bệnh nhân xơ gan, vì sao albumin huyết thanh giảm?
Do mất albumin nước tiểu do viêm thận
Do tăng tạo albumin tại lách làm giảm huyết tương
Do tế bào gan bị xơ hoá, giảm khả năng tổng hợp protein
Do tăng tổng hợp globulin làm che khuất albumin
Cơ chế “thuyết ống dẫn” trong viêm tụy cấp giải thích điều gì?
Nhiễm khuẩn trực tiếp từ máu là nguyên nhân chính gây viêm tụy
Tắc tĩnh mạch cửa làm ứ máu tụy dẫn đến hoại tử
Trào ngược dịch mật/dịch tá tràng vào ống tụy gây hoá men nội tại
Thiếu vitamin gây thoái hoá mô tụy dẫn tới viêm
Vì sao lipase được coi là xét nghiệm đặc hiệu hơn amylase cho viêm tụy cấp?
Lipase liên quan trực tiếp đến tiêu hoá lipid của tụy, và tồn tại trong máu lâu hơn amylase
Lipase chỉ tăng khi có sỏi mật, không tăng khi do rượu
Lipase phản ánh chức năng gan hơn là tụy
Lipase bị đào thải ngay sau 1 giờ nên ít giá trị
Xét nghiệm men tụy nào có tính đặc hiệu và tồn tại lâu hơn trong máu?
SGOT (AST)
Amylase nước tiểu
Lipase máu
C-reactive protein (CRP)
Nguyên nhân hay gặp nhất gây viêm tụy cấp ở nước ta theo tài liệu là:
Sỏi đường mật
Viêm gan siêu vi
Bệnh Crohn
Ung thư tụy
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đã ổn định sau can thiệp nhưng vẫn có nguy cơ tái xuất huyết. Điều dưỡng cần hướng dẫn điều gì khi cho xuất viện?
Uống aspirin dự phòng hằng ngày ngay sau xuất viện
Tuân thủ thuốc, tránh NSAID/aspirin không có chỉ định, theo dõi dấu hiệu tái xuất huyết và tái khám theo lịch
Tiếp tục uống thuốc đã được kê trước nhập viện
Người bệnh xuất huyết tiêu hoá nặng đang truyền máu và truyền dịch, điều dưỡng phải theo dõi chỉ số nào sau đây nhanh và thường xuyên nhất để phát hiện tình trạng choáng mất máu?
Nồng độ ure máu định kỳ mỗi 3 ngày, theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2h/lần
Màu sắc phân mỗi 6h
Mạch, huyết áp, tần số thở là lượng nước tiểu (ghi 30p/lần nếu bất thường)
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim xuất hiện rối loạn nhịp nhanh nhất. Nguy cơ biến chứng nguy hiểm nhất là gì?
Tăng huyết áp ác tính
Suy thận cấp
Rung thất và tử vong
Viêm màng ngoài tim
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ECG ST chênh lên, sóng Q sâu. Cần theo dõi men tim nào để xác định?
Chỉ cần theo dõi SGOT, SGPT
Theo dõi CPK, CK-MB và LDH
Chỉ theo dõi bilirubin máu
Theo dõi ure và creatinin
Cơ chế nào giúp tim bù trừ trong giai đoạn đầu của suy tim?
Tăng nhịp tim mà co mạch ngoại vi
Giảm cung lượng tim và giãn thất
Giãn thất và dày thất để tăng sức co bóp
Giảm lượng máu về tim và tăng sức cản ngoại vi
Tại sao người bệnh suy tim trái lại có tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm tim?
Do hẹp van hai lá cơ năng
Do hở van hai lá cơ năng khi thất trái giãn
Do hẹp van ĐMC
Tại sao trong suy tim phải, người bệnh có hiện tượng gan to đều, bờ tù và ấn đau?
Do gan bị nhiễm trùng từ máu
Do ứ máu ở gan từ tuần hoàn tĩnh mạch
Do gan vị viêm do độc tố từ thuốc
Do gan tăng sản để bù trừ
