wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (dịch và chuẩn hoá)

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ người bị viêm khớp dạng thấp là bao nhiêu?

a)

Khoảng 2% trong nhân dân

b)

Khoảng 0.5% trong nhân dân

c)

Khoảng 1.5% trong nhân dân

d)

Khoảng 5% trong nhân dân

2.

Giá trị bình thường của calci máu là bao nhiêu?

a)

1,5 mmol/L (80 mg/L)

b)

3,5 mmol/L (120 mg/L)

c)

2,5 mmol/L (100 mg/L)

d)

4,5 mmol/L (150 mg/L)

3.

Tại sao viêm khớp dạng thấp được coi là bệnh tự miễn?

a)

Do cơ thể tạo ra kháng thể tấn công vi khuẩn từ bên ngoài

b)

Do cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính mô khớp của mình

c)

Do cơ thể không có khả năng tạo kháng thể bảo vệ

d)

Do cơ thể tạo ra quá nhiều globulin gây viêm

4.

Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng trong viêm khớp dạng thấp khác với phá gỉ khớp ở điểm nào?

a)

Cứng khớp buổi sáng kéo dài hơn 1 giờ, phá gỉ khớp chỉ cần vài động tác là hết

b)

Cứng khớp buổi sáng chỉ vài phút, phá gỉ khớp kéo dài cả ngày

c)

Cứng khớp buổi sáng xuất hiện buổi tối, phá gỉ khớp xuất hiện buổi sáng

d)

Cứng khớp buổi sáng ở khớp lớn, phá gỉ khớp ở khớp nhỏ

5.

Tại sao cần định lượng hydroxyprolin trong nước tiểu?

a)

Để đánh giá chức năng lọc của thận

b)

Để đánh giá tình trạng tiêu xương và chuyển hoá collagen

c)

Để đánh giá chức năng tổng hợp protein

d)

Để đánh giá tình trạng tạo máu của cơ thể

6.

Tại sao thuốc kháng viêm nonsteroid cần uống sau khi ăn no?

a)

Để giảm nguy cơ kích ứng và tổn thương dạ dày

b)

Để tăng hiệu quả chống viêm của thuốc

c)

Để tăng cường hấp thu vào máu nhanh hơn

d)

Để tránh tương tác với các enzym tiêu hoá

7.

Ý nghĩa của việc đo cơ lực nhiều lần động tác trong khám cơ là gì?

a)

Để phát hiện hiện tượng chóng mỏi cơ trong bệnh nhược cơ

b)

Để đánh giá sức mạnh tối đa của người bệnh

c)

Để xác định tình trạng phân xị gân xương

d)

Để phát hiện tình trạng loãng xương kèm theo

8.

Chụp X-quang thấy hẹp khe khớp và mọc gai xương gọi là gì?

a)

Viêm khớp nhiễm khuẩn cấp tính

b)

Viêm khớp dạng thấp giai đoạn sớm

c)

Thoái hoá khớp

d)

Lao khớp giai đoạn đầu

9.

Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp than đau bụng sau khi uống thuốc. Điều dưỡng cần xử trí như thế nào?

a)

Dừng thuốc ngay và báo cáo bác sĩ, theo dõi dấu hiệu xuất huyết tiêu hoá

b)

Tiếp tục uống thuốc nhưng giảm liều xuống một nửa

c)

Cho uống thuốc cùng với sữa để giảm kích ứng

d)

Chuyển sang uống thuốc vào buổi tối thay vì buổi sáng

10.

Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn cấp đau nhiều, cần chăm sóc như thế nào?

a)

Vận động tích cực tất cả các khớp 3 lần/ngày để tránh dính khớp, chườm nóng

b)

Cho nghỉ ngơi tuyệt đối, chườm nóng và tập vận động nhẹ nhàng trong giới hạn chịu đựng

c)

Cố định các khớp hoàn toàn bằng nẹp trong 2 tuần

d)

Massage mạnh các khớp viêm để giảm sưng nhanh

11.

Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có biến dạng bàn tay. Cần hướng dẫn sinh hoạt như thế nào?

a)

Tránh sử dụng bàn tay hoàn toàn để không làm nặng thêm

b)

Sắp xếp đồ dùng ở vị trí thuận tiện, hướng dẫn cách tự phục vụ phù hợp

c)

Chỉ sử dụng một tay khoẻ để làm mọi việc

d)

Đeo nẹp cố định bàn tay suốt ngày và đêm

12.

Bệnh nhân đau cơ sau vận động, CK máu tăng cao. Chẩn đoán có thể là gì?

a)

Viêm khớp dạng thấp giai đoạn sớm

b)

Thoái hoá khớp gối

c)

Viêm cơ hoặc bệnh lý cơ

d)

Loãng xương do thiếu calci

13.

Bệnh nhân sưng khớp gối, khi khám thấy xương bánh chè bập bềnh. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Gãy xương bánh chè, cần bó bột cố định

b)

Tràn dịch khớp gối, cần xác định nguyên nhân

c)

Thoái hoá sụn khớp, cần phẫu thuật thay khớp

d)

Lỏng dây chằng chéo, cần nẹp đỡ khớp

14.

Lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, vấn đề ưu tiên là gì?

a)

Giảm đau, giảm viêm, phòng biến dạng và giáo dục người bệnh

b)

Chỉ tập trung vào giảm đau và cho nghỉ ngơi tuyệt đối

c)

Ưu tiên điều trị các lý nội tạng kèm theo trước

d)

Tập phục hồi chức năng tích cực ngay từ ngày đầu

15.

Tại sao cần theo dõi công thức máu thường xuyên ở người bệnh viêm khớp dạng thấp?

a)

Để phát hiện nhiễm trùng kèm theo và theo dõi tình trạng viêm

b)

Để điều chỉnh liều thuốc giảm đau phù hợp

c)

Để đánh giá chức năng gan trong quá trình điều trị

d)

Để theo dõi tình trạng loãng xương tiến triển

16.

Triệu chứng "ợ chua" thường phản ánh rối loạn nào của ống tiêu hoá?

a)

Trào ngược dạ dày - thực quản

b)

Tắc ruột non

c)

Xuất huyết tiêu hoá

d)

Liệt ruột sau mổ

17.

Khi khai thác tính chất đau bụng để phân biệt loét tá tràng với loét dạ dày, mô tả nào phù hợp với loét tá tràng?

a)

Đau dữ dội kèm sốt cao và rét run, ăn vào đỡ đau

b)

Đau luôn tăng sau khi ăn và kéo dài liên tục

c)

Đau xuất hiện khi đói, ăn vào thường giảm đau

d)

Đau khu trú ở hạ sườn phải

18.

Tại sao nội soi dạ dày cùng sinh thiết là quan trọng trong chẩn đoán loét dạ dày?

a)

Vì giúp xác định ổ loét trực tiếp và loại trừ ung thư qua sinh thiết

b)

Vì chỉ nội soi thấy mức nước trong dạ dày

c)

Vì giúp điều trị ngoại khoa ngay tại chỗ

d)

Vì thay thế hoàn toàn X-quang và xét nghiệm máu

19.

Tại sao việc hỏi kĩ về thuốc rất cần thiết ở bệnh nhân chảy máu tiêu hoá?

a)

Vì thuốc luôn giảm đau nhanh chóng

b)

Vì để biết có dùng kháng sinh phù hợp không, chảy máu nên ảnh hưởng tới chẩn đoán và xử trí

c)

Vì nhiều thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu nên ảnh hưởng tới chẩn đoán và xử trí

d)

Vì thuốc làm thay đổi màu phân ngay lập tức

20.

Tại sao phải theo dõi lượng nước tiểu ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá?

a)

Vì nước tiểu có thể chứa H. pylori, chức năng thận và mức độ mất máu

b)

Để biết người bệnh có uống đủ nước hay không, chức năng thận và mức độ mất máu

c)

Là dấu hiệu sớm đánh giá tưới máu, chức năng thận và mức độ mất máu

d)

Vì giúp chuẩn bị cho nội soi đại tràng, chức năng thận và mức độ mất máu

21.

Cơ chế gây loét khi dùng aspirin/NSAID được mô tả là gì?

a)

Ức chế tổng hợp prostaglandin, làm giảm lớp nhầy bảo vệ niêm mạc nên dễ loét

b)

Làm tăng bơm proton tại tế bào thành dạ dày trực tiếp nên dễ loét

c)

Kích thích tiết insulin dẫn tới tăng acid dạ dày

d)

Gây co thắt môn vị khiến thức ăn ứ lại

22.

Vì sao người bệnh xuất huyết tiêu hoá cần được cho nhịn ăn, nằm yên tĩnh trong 24h đầu?

a)

Giảm kích thích dạ dày, hạn chế tăng áp lực và giúp cầm máu nội tại

b)

Để tránh nôn tiếp bằng cách làm đầy dạ dày

c)

Để thuốc hạ sốt có hiệu lực tốt hơn

d)

Để cho xét nghiệm nước tiểu chuẩn bị dễ dàng

23.

Trong khám bụng, “rắn bò” thường gợi ý tổn thương nào?

a)

Tắc môn vị

b)

Viêm ruột thừa cấp

c)

Phình mạch chủ bụng

d)

Viêm túi mật mạn

24.

Bệnh nhân vào viện nôn ra máu tươi, niêm mạc nhợt nhạt, mạch nhanh, huyết áp hạ. Điều dưỡng bước đầu tiên cần thực hiện gì?

a)

Đặt bệnh nhân nằm, ghi dấu hiệu sinh tồn, báo cáo bác sĩ và chuẩn bị truyền dịch, khối máu theo y lệnh

b)

Cho bệnh nhân ăn nhẹ để bù năng lượng ngay

c)

Đặt bệnh nhân nằm, gọi khám ngoại khoa và chuyển lên phòng mổ ngay lập tức mà không báo nội khoa

d)

Hướng dẫn bệnh nhân đi lại tăng tuần hoàn máu

25.

Một bệnh nhân có tiền sử dùng aspirin dài ngày vào viện với phân đen và mệt. Là điều dưỡng, việc bạn làm trước tiên là

a)

Hỏi kĩ tiền sử thuốc, tạm ngưng thuốc và báo bác sĩ để xét chỉ định bù dịch, cầm máu và xét nghiệm

b)

Khuyên bệnh nhân tiếp tục uống aspirin để tránh nhồi máu cơ tim, ghi nhận là do cơ chế do ăn và báo cáo bác sĩ

c)

Cho uống rau muống để làm sạch dạ dày

d)

Ghi nhận là do chế độ ăn và báo cáo bác sĩ

26.

Người bệnh xuất huyết tiêu hoá nặng đang truyền máu và truyền dịch, điều dưỡng phải theo dõi chỉ số nào sau đây nhanh và thường xuyên nhất để phát hiện tình trạng choáng mất máu

a)

Nồng độ ure máu định kỳ mỗi 3 ngày, theo dõi DHST 2 giờ/lần

b)

Màu sắc phân mỗi 6 giờ

c)

Mạch, huyết áp, tần số thở và lượng nước tiểu (ghi nhận 30 phút/lần nếu bất thường)

d)

Theo dõi DHST 30 phút/lần, theo dõi toàn trạng của người bệnh

27.

Bệnh nhân loét dạ dày được điều trị với omeprazol và kháng sinh diệt H.pylori, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh

a)

Uống thuốc đúng liều, đủ thời gian điều trị và tái khám theo chỉ định để xác định triệt H.pylori

b)

Ngưng thuốc khi hết đau và chỉ uống lại khi đau trở lại

c)

Tăng liều thuốc tự ý nếu vẫn đau

d)

Không cần theo dõi xét nghiệm sau khi hết triệu chứng

28.

Bệnh nhân có triệu chứng đau thượng vị kèm ợ hơi, ăn vào giảm đau, điều dưỡng đề xuất chế độ ăn ban đầu trong đợt đau là

a)

Tăng lượng cafein để giảm đau

b)

Hạn chế hoàn toàn nước để tráng ói

c)

Ăn nhiều dầu mỡ để bọc niêm mạc dạ dày

d)

Ăn lỏng, dễ tiêu, chia bữa nhỏ, tránh rượu, cà phê và gia vị nóng

29.

Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đã ổn định sau can thiệp nhưng vẫn có nguy cơ tái xuất huyết. Điều dưỡng cần hướng dẫn điều gì khi cho xuất viện?

a)

Uống aspirin dự phòng hằng ngày sau xuất viện

b)

Tuân thủ thuốc, tránh NSAID/aspirin không có chỉ định, theo dõi dấu hiệu tái xuất huyết và tái khám theo lịch

c)

Tiếp tục uống thuốc đã được kê trước nhập viện

d)

Theo dõi dấu hiệu tái xuất huyết và tái khám theo lịch

30.

Đau thượng vị thường gặp ở bệnh lý nào sau đây?

a)

Viêm tai giữa

b)

Viêm ruột thừa cấp

c)

Viêm phổi thuỳ

d)

Loét dạ dày – tá tràng

31.

Vị trí mỏm tim đập bình thường ở khoang liên sườn và đường nào?

a)

Liên sườn 3 bên trái, đường giữa xương đòn trái

b)

Liên sườn 4 bên trái, đường giữa xương đòn trái

c)

Liên sườn 5 bên trái, đường giữa xương đòn trái

d)

Liên sườn 4 bên trái, đường giữa nách trái

32.

Bình thường huyết áp tâm thu đo ở động mạch đùi cao hơn động mạch cánh tay bao nhiêu?

a)

Cao hơn khoảng 30 mmHg

b)

Cao hơn khoảng 10 mmHg

c)

Cao hơn 15 mmHg

d)

Cao hơn khoảng 20 mmHg

33.

Tiếng T1 mờ nhỏ thường gặp trong trường hợp nào?

a)

Cường giáp

b)

Hẹp van động mạch chủ

c)

Suy tim nặng

d)

Tăng huyết áp

34.

Khi nghe thấy tách đôi tiếng T2 sinh lý, điều dưỡng cần hiểu là

a)

Van động mạch chủ và van phổi đóng không cùng lúc

b)

Có tiếng thổi tâm thu bệnh lý

c)

Van hai lá đóng muộn hơn bình thường

d)

Xuất hiện tiếng T3 bệnh lý

35.

Khi bệnh nhân có tiếng T3, điều dưỡng nghĩ nhiều đến

a)

Hở van hai lá nhẹ

b)

Hẹp van động mạch chủ

c)

Ứ huyết thất trái hoặc suy tim

d)

Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất

36.

Khi nghe thấy tiếng tim yếu, mờ đều hai bên, điều dưỡng nên nghi ngờ

a)

Tràn dịch màng tim

b)

Hẹp van hai lá

c)

Hở van động mạch chủ

d)

Tăng huyết áp

37.

Bệnh nhân có T mạnh ở liên sườn 2 phải, mỏm tim đập nhanh. Nghĩ đến bệnh gì?

a)

Hở van hai lá nặng gây giãn thất trái

b)

Hẹp van động mạch chủ gây phì đại thất

c)

Tăng huyết áp động mạch hệ thống

d)

Hẹp van hai lá gây tăng áp nhĩ trái

38.

Bệnh nhân nữ 25 tuổi, có tiền sử thấp tim, nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim lan ra nách. Chăm sóc cần chú ý điều gì?

a)

Chỉ cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn thường xuyên

b)

Không cần theo dõi gì bệnh nhân còn trẻ

c)

Theo dõi dấu hiệu suy tim, phòng viêm nội tâm mạc, hạn chế gắng sức

d)

Chỉ cần dùng thuốc giảm đau và kháng viêm

39.

Khi khám thấy mỏm tim đập ở liên sườn 6 bên trái, sang ngoài đường nách trước. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Tim bình thường vì người bệnh gầy

b)

Thất trái giãn to làm mỏm tim dịch xuống và sang trái

c)

Thấy phổi giãn làm đẩy mỏm tim sang trái

d)

Tràn dịch màng phổi đẩy tim sang trái

40.

Bệnh nhân đau bắp chân khi đi, nghỉ là hết đau. Bắt mạch mu chân yếu. Cần làm xét nghiệm gì?

a)

Chỉ cần chụp X-quang chân để xem xương

b)

Siêu âm Doppler động mạch và chụp động mạch chi dưới

c)

Chỉ cần xét nghiệm máu đánh giá chức năng gan thận

41.

Bệnh nhân 50 tuổi, có tiếng thổi tâm trương ở ổ động mạch chủ, lan dọc bờ trái xương ức. Điều dưỡng nghĩ đến:

a)

Hẹp van động mạch chủ

b)

Hở van động mạch chủ

c)

Hẹp van hai lá

d)

Hở van ba lá

42.

Nam bệnh nhân 45 tuổi, có tiếng thổi tâm thu ở ổ van phổi, lan nhẹ lên vùng trên ức. Nguyên nhân phù hợp nhất là:

a)

Hẹp van động mạch phổi

b)

Hẹp van động mạch chủ

c)

Hở van ba lá

d)

Hở van hai lá

43.

Bệnh nhân sau cơn sốt thấp khớp, nay có khó thở ho khan về đêm. Khi nghe tim có tiếng thổi tâm trương ở mỏm tim. Điều dưỡng cần nghĩ đến:

a)

Hở van động mạch chủ

b)

Hở van hai lá

c)

Hẹp van động mạch chủ

d)

Hẹp van hai lá

44.

Một bệnh nhân có tiếng tim mờ hai bên, mỏm tim khó sờ. Điều dưỡng nên nghĩ đến:

a)

Tràn dịch màng tim

b)

Hở van hai lá

c)

Hẹp van động mạch chủ

d)

Suy tim trái

45.

Khi nghe tim, điều dưỡng phát hiện tiếng thổi liên tục ở vùng dưới xương đòn trái. Điều này gợi ý:

a)

Hẹp eo động mahcj chủ

b)

Hẹp van hai lá

c)

Còn ống động mạch

d)

Hở van ba lá

46.

Hen phế quản là bệnh lý đặc trưng bởi:

a)

Tình trạng viêm mạn tính của đường hô hấp

b)

Rối loạn lưu thông máu trong phổi

c)

Sự giãn nở bất thường của phế nang

d)

Tăng tiết dịch màng phổi kéo dài

47.

Mục tiêu chăm sóc người bệnh COPD là:

a)

Duy trì thông khí tối ưu và phòng biến chứng

b)

Giảm đau và tăng bài tiết mồ hôi

c)

Ngăn ngừa táo bón và mất nước

d)

Kích thích phản xạ ho

48.

Khi cho người bệnh thở oxy, điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Dùng oxy 100% để cải thiện nhanh, dùng lưu lượng cao trên 6 lít/ phút

b)

Dùng lưu lượng thấp ( 1-2 lít/ phút) để tránh ức chế hô hấp

c)

Ngắt quãng pxx để tiết kiệm khí, dùng lưu lượng cao trên 6 lít/ phút

d)

Dùng lưu lượng cao trên 6 lít/phút

49.

Trong cơn hen cấp, tư thế giúp người bệnh dễ thở nhất:

a)

Ngồi cúi người ra trước, hai tay chống lên bàn

b)

Nằm đầu thấp và thẳng chân

c)

Nằm nghiêng bên phải cố định

d)

Nằm ngửa duỗi thẳng toàn thân

50.

Khi dùng thuốc giãn phế quản khí dung, điều dưỡng cần hướng dẫn:

a)

Hít sâu, giữ hơi vài giây rồi thở ra từ từ

b)

Hít nhanh và mạnh nhiều lần

c)

Ngậm miệng và thở ra từ từ

d)

Thở chậm, nông và ngắn

51.

Điều dưỡng cần thei dõi người bệnh áp xe phổi về:

a)

Trí giác và phản xạ gân xương, theo doi DHST

b)

Huyết áp và phản xạ đồng tử

c)

Màu sắc, số lượng đờm, nhiệt độ, nhịp thở

d)

Sắc mặt và lượng nước tiểu

52.

Giáo dục cho người bệnh áp xe phổi bao gồm:

a)

Không cần tái khám sau ra viện

b)

Tự ngừng thuốc khi hết ho

c)

Hạn chế ăn uống để giảm ho

d)

Tuân thủ điều trị kháng sinh đủ liều và nghỉ ngơi hợp lí

53.

Khi nghe phổi người bệnh trong cơn hen, điều dưỡng thường phát hiện:

a)

Âm thổi hang rõ rệt

b)

Răn ẩm nhỏ hạt khu trú

c)

Ran rít, ran ngáy hai bên phổi

d)

Không nghe được âm phế bào

54.

Sau khi cắt cơn hen, điều dưỡng cần theo dõi:

a)

Màu sắc da và phản xạ đồng tử SpO2

b)

Huyết áp, nhiệt độ, lượng nước tiểu, SpO2

c)

Trình trạng hô hấp, mạch, SpO2 và tác dụng phụ thuốc

d)

Trí giác và phản xạ gân xương

55.

Điều dưỡng cần theo dõi người ệnh COPD về:

a)

Mạch, huyết áp, phản xạ đồng tử, màu da

b)

Nhịp thở, màu da, SpO2 ,và lượng đờm

c)

Trí giá và phản xạ ho

d)

Dấu hiệu phù chân

56.

Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh COPD bao gồm:

a)

Cai thuốc lá, tập thở đều, dùng thuốc đúng chỉ định

b)

Uống kháng sinh dự phòng dài hạn, đúng theo chỉ định

c)

Tránh ra ngoài trời khi mát

d)

Hạn chế vận động nhẹ

57.

Chẩn đoán áp xe phổi chủ yếu dựa vào:

a)

X- quang phổi có hình hang chứa mức nước – hơi

b)

CT sọ não có hình mờ

c)

Siêu âm tim có màng dịch tim

d)

Xét nghiệm nước tiểu có protein

58.

Viêm phổi là bệnh lý chủ yếu do:

a)

Nhiễm vi khuẩn, virus hoặc nấm gây tổn thương nhu mô phổi

b)

Tắc nghẽn phế quản tạm thời do dị vật đường hô hấp

c)

Rối loạn co thắt cơ hoành gây giảm thông khí

d)

Suy giảm tuần hoàn phổi kéo dài

59.

Vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm phổi là:

a)

Hemophillus influenzae

b)

Phế cầu khuẩn

c)

Klebsiella pneumoniae

d)

Tụ cầu vàng

60.

Khi người bệnh có rung thanh tăng, điều đó cho thấy:

a)

Có dịch trong khoang màng phổi

b)

Phổi bị đông đặc

c)

Tràn khí màng phổi

d)

Xẹp phổi

61.

Gõ vang một bên lồng ngực gợi ý:

a)

Tràn dịch màng phổi

b)

Tràn khí màng phổi

c)

Đông đặc phổi

d)

Xẹp phổi

62.

Mục tiêu điều dưỡng quan trọng nhất ở người bệnh viêm phổi là:

a)

ức chế phản xạ ho

b)

giảm đau nhanh chóng

c)

duy trì thông khí và tống xuất đờm

d)

giảm tiết mồ hôi

63.

Người bệnh viêm phổi được khuyến khích uống nhiều nước vì:

a)

tăng thân nhiệt

b)

giúp loãng đờm, dễ khạc

c)

giảm đau họng

d)

giảm tiết dịch nhầy

64.

Người bệnh dị ứng penicillin, điều dưỡng nên:

a)

Ngừng 1 ngày rồi dùng lại

b)

Tiêm thử liều nhỏ

c)

Tiếp tục giảm liều

d)

Báo cáo bác sĩ

65.

Người bệnh ho nhiều đờm, khó khạc. Điều dưỡng nên:

a)

Nằm yên tránh vận động, dặn người bệnh uống nước ấm, khí dung

b)

Dùng thuốc giảm ho, thở oxy, cho người bệnh uống nhiều nước

c)

Tập ho có kiểm soát, dặn người bệnh uống nhiều nước ấm, vỗ rung, khí dung

d)

Dùng thuốc giảm ho, cho người bệnh uống nhiều nước

66.

Người bệnh viêm phổi thở 30 lần/phút, da tím. Xử trí đầu tiên là:

a)

Cho thở oxi và báo cáo bác sĩ

b)

Cho uống thuốc long đờm

c)

Cho nằm đầu thấp

d)

Cho uống nước ấm

67.

Khi người bệnh dùng kháng sinh xuất hiện phát ban, điều dưỡng phải:

a)

Giảm liều thuốc, theo dõi DHST

b)

Tiếp tục liều nhỏ

c)

Uống thuốc hạ sốt

d)

Ngừng thuốc và báo cáo bác sĩ

68.

Người bệnh khó ngủ do ho, điều dưỡng nên:

a)

Kê cao đầu, uống nước ấm

b)

Cho thuốc ngủ

c)

Ngừng thuốc ho

d)

Nằm đầu thấp

69.

Sau khi ra viện, hướng dẫn người bệnh:

a)

Không cần theo dõi

b)

Tái khám sau 4-6 tuần, tiêm phòng cúm

c)

Uống kháng sinh ban ngày, tái khám lại sau 4-6 tuần

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối, tiêm phòng cúm

70.

Chế độ ăn của người bệnh viêm phổi người điều dưỡng nên tư vấn:

a)

Giảm uống nước

b)

Ăn nhiều dầu mỡ

c)

Ăn lạnh để giảm nhiệt

d)

Dễ tiêu, giàu năng lượng, chia nhỏ bữa

71.

Người bệnh nằm lâu, điều dưỡng cần làm để phòng biến chứng:

a)

Thay đổi tư thế, vỗ rung

b)

Giữ tư thế nằm yên, massage

c)

Bôi bột tan

d)

Cho ăn khô

72.

Ở bệnh nhân xơ gan, vì sao albumin huyết thanh giảm?

a)

Do mất albumin nước tiểu do viêm thận

b)

Do tăng tạo albumin tại lách làm giảm huyết tương

c)

Do tế bào gan bị xơ hoá, giảm khả năng tổng hợp protein

d)

Do tăng tổng hợp globulin làm che khuất albumin

73.

Cơ chế “thuyết ống dẫn” trong viêm tụy cấp giải thích điều gì?

a)

Nhiễm khuẩn trực tiếp từ máu là nguyên nhân chính gây viêm tụy

b)

Tắc tĩnh mạch cửa làm ứ máu tụy dẫn đến hoại tử

c)

Trào ngược dịch mật/dịch tá tràng vào ống tụy gây hoá men nội tại

d)

Thiếu vitamin gây thoái hoá mô tụy dẫn tới viêm

74.

Vì sao lipase được coi là xét nghiệm đặc hiệu hơn amylase cho viêm tụy cấp?

a)

Lipase liên quan trực tiếp đến tiêu hoá lipid của tụy, và tồn tại trong máu lâu hơn amylase

b)

Lipase chỉ tăng khi có sỏi mật, không tăng khi do rượu

c)

Lipase phản ánh chức năng gan hơn là tụy

d)

Lipase bị đào thải ngay sau 1 giờ nên ít giá trị

75.

Xét nghiệm men tụy nào có tính đặc hiệu và tồn tại lâu hơn trong máu?

a)

SGOT (AST)

b)

Amylase nước tiểu

c)

Lipase máu

d)

C-reactive protein (CRP)

76.

Nguyên nhân hay gặp nhất gây viêm tụy cấp ở nước ta theo tài liệu là:

a)

Sỏi đường mật

b)

Viêm gan siêu vi

c)

Bệnh Crohn

d)

Ung thư tụy

77.

Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đã ổn định sau can thiệp nhưng vẫn có nguy cơ tái xuất huyết. Điều dưỡng cần hướng dẫn điều gì khi cho xuất viện?

a)

Uống aspirin dự phòng hằng ngày ngay sau xuất viện

b)

Tuân thủ thuốc, tránh NSAID/aspirin không có chỉ định, theo dõi dấu hiệu tái xuất huyết và tái khám theo lịch

c)

Tiếp tục uống thuốc đã được kê trước nhập viện

78.

Người bệnh xuất huyết tiêu hoá nặng đang truyền máu và truyền dịch, điều dưỡng phải theo dõi chỉ số nào sau đây nhanh và thường xuyên nhất để phát hiện tình trạng choáng mất máu?

a)

Nồng độ ure máu định kỳ mỗi 3 ngày, theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2h/lần

b)

Màu sắc phân mỗi 6h

c)

Mạch, huyết áp, tần số thở là lượng nước tiểu (ghi 30p/lần nếu bất thường)

79.

Bệnh nhân nhồi máu cơ tim xuất hiện rối loạn nhịp nhanh nhất. Nguy cơ biến chứng nguy hiểm nhất là gì?

a)

Tăng huyết áp ác tính

b)

Suy thận cấp

c)

Rung thất và tử vong

d)

Viêm màng ngoài tim

80.

Bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ECG ST chênh lên, sóng Q sâu. Cần theo dõi men tim nào để xác định?

a)

Chỉ cần theo dõi SGOT, SGPT

b)

Theo dõi CPK, CK-MB và LDH

c)

Chỉ theo dõi bilirubin máu

d)

Theo dõi ure và creatinin

81.

Cơ chế nào giúp tim bù trừ trong giai đoạn đầu của suy tim?

a)

Tăng nhịp tim mà co mạch ngoại vi

b)

Giảm cung lượng tim và giãn thất

c)

Giãn thất và dày thất để tăng sức co bóp

d)

Giảm lượng máu về tim và tăng sức cản ngoại vi

82.

Tại sao người bệnh suy tim trái lại có tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm tim?

a)

Do hẹp van hai lá cơ năng

b)

Do hở van hai lá cơ năng khi thất trái giãn

c)

Do hẹp van ĐMC

83.

Tại sao trong suy tim phải, người bệnh có hiện tượng gan to đều, bờ tù và ấn đau?

a)

Do gan bị nhiễm trùng từ máu

b)

Do ứ máu ở gan từ tuần hoàn tĩnh mạch

c)

Do gan vị viêm do độc tố từ thuốc

d)

Do gan tăng sản để bù trừ