WorksheetsOB. Chg6.1
Total questions: 14
Worksheet time: 8mins
Xung đột chức năng được hiểu là xung đột
Luôn gây căng thẳng và mâu thuẫn cá nhân
Cản trở hoạt động của nhóm
Hỗ trợ mục tiêu nhóm và cải thiện kết quả hoạt động
Chỉ xuất hiện giữa các cá nhân
Loại xung đột nào sau đây thường mang tính phi chức năng nhất
Xung đột vì nhiệm vụ
Xung đột về quy trình
Xung đột do các mối quan hệ cá nhân
Xung đột về mục tiêu công việc
Xung đột chỉ thực sự xuất hiện khi
Có khác biệt về lợi ích
Có mâu thuẫn tiềm ẩn
Các bên nhận thức và có cảm nhận về xung đột
Các bên bắt đầu tranh cãi
Một nhóm tranh luận gay gắt về việc ai làm trước, làm theo quy trình nào, nhưng nhờ đó phát hiện nhiều lỗi và cải thiện chất lượng công việc. Đây là
Xung đột quan hệ – phi chức năng
Xung đột nhiệm vụ – phi chức năng
Xung đột quy trình – chức năng
Xung đột cá nhân – chức năng
Trong 5 phương pháp giải quyết xung đột, phương pháp nào thể hiện việc theo đuổi mục tiêu cá nhân bất chấp ảnh hưởng đến bên khác
Hợp tác
Thỏa hiệp
Dung nạp
Cạnh tranh
Một nhân viên bực bội vì áp lực gia đình mang cảm xúc tiêu cực đến nơi làm việc, sau đó dễ nảy sinh xung đột với đồng nghiệp. Đây là nguyên nhân thuộc
Truyền tải thông tin
Đặc điểm tổ chức
Khác biệt cá nhân
Quy trình làm việc
Trong một tổ chức, nhà quản lý thường xuyên sử dụng phương thức né tránh khi xảy ra xung đột giữa các nhóm, với lý do “tránh làm mọi việc phức tạp thêm”. Nhận định nào dưới đây là phù hợp nhất theo lý thuyết
Né tránh là phương thức hiệu quả để duy trì xung đột chức năng
Né tránh có thể hữu ích ngắn hạn nhưng làm xung đột tiềm ẩn tích tụ
Né tránh giúp giảm căng thẳng và cải thiện hiệu suất dài hạn
Né tránh là phương thức nên ưu tiên trong mọi loại xung đột
Xung đột nào sau đây có khả năng chuyển từ chức năng sang phi chức năng cao nhất nếu không được quản lý tốt
Xung đột nhiệm vụ
Xung đột quy trình
Xung đột quan hệ
Xung đột nhiệm vụ và quy trình
Theo mô hình 5 giai đoạn xung đột, can thiệp quản lý hiệu quả nhất để ngăn xung đột leo thang thường nên thực hiện ở giai đoạn nào
Giai đoạn I – Nguyên nhân tiềm ẩn
Giai đoạn II – Nhận thức và cảm nhận
Giai đoạn IV – Hành vi
Giai đoạn V – Kết quả
Một xung đột khiến một cá nhân cảm thấy khó chịu nhưng giúp nhóm nâng cao chất lượng quyết định và hiệu quả hoạt động. Xung đột này được xem là
Phi chức năng vì gây khó chịu cho cá nhân
Chức năng vì xét trên kết quả của nhóm
Phi chức năng vì có cảm xúc tiêu cực
Không thể đánh giá được
Một trưởng phòng biết rõ rằng phương án của mình tối ưu hơn về mặt kỹ thuật, nhưng vẫn chấp nhận nhượng bộ quan điểm của phòng ban khác để duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài, tránh nguy cơ chia rẽ nội bộ trong giai đoạn tổ chức đang tái cấu trúc. Hành vi của trưởng phòng này phù hợp nhất với phương thức giải quyết xung đột nào
Cạnh tranh
Hợp tác
Dung nạp
Thỏa hiệp
Trưởng nhóm dập tắt mọi tranh luận để “giữ hòa khí”, yêu cầu các thành viên làm theo một cách thống nhất, dù trước đó tranh luận giúp nâng cao chất lượng quyết định. Theo quan điểm quan hệ tương tác, quyết định này
Hoàn toàn đúng vì giảm xung đột
Đúng vì tránh xung đột quan hệ
Sai vì loại bỏ xung đột chức năng cần thiết
Đúng vì xung đột luôn tiêu cực
Giảm bớt sự phụ thuộc cũng có thể thực hiện bằng cách phân công người làm “--- ---” giữa các nhóm xung đột.
(a)
Đối với những công việc có tính chất --- ----- (nhóm, cá nhân này chỉ có thể thực hiện công việc khi nhóm, cá nhân trước đã hoàn thành), có thể giảm bớt cảm giác phụ thuộc thông qua những biện pháp trung gian như ghi chép và đánh giá kết quả công việc (hoàn thành vượt mức, không hoàn thành…) của từng cá nhân, nhóm
(a)
