wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về viêm phế quản

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp hỗ trợ điều trị giúp bệnh nhân dễ khạc đờm hơn là:

a)

Nằm bất động tuyệt đối.

b)

Dẫn lưu đờm tư thế và kết hợp vỗ rung lồng ngực.

c)

Uống ít nước để giảm đờm.

d)

Băng kín vùng ngực.

2.

Một trong những biện pháp phùng bệnh quan trọng nhất đối với viêm phế quản là:

a)

Ăn nhiều đồ cay nóng.

b)

Tránh những yếu tố kích thích đường hô hấp, đặc biệt là thuốc lá, thuốc lào.

c)

Uống rượu để làm ấm phối.

d)

Tắm nước lạnh vào buôi sáng sớm.

3.

Đối tượng nào cần được bảo hộ lao động kỹ lưỡng để tránh viêm phế quân nghề nghiệp?

a)

Công nhân mỏ than, luyện kim, thợ cán bông.

b)

Nhân viên văn phòng.

c)

Lập trình viên.

d)

Giáo viên dạy toán.

4.

Biến chứng nào cúa viêm phế quản mạn tính được coi là cấp cứu nội khoa?

a)

Ho khạc đờm nhiều.

b)

Suy hô hấp cấp.

c)

Đau khớp vai.

d)

Rối loạn tiêu hóa.

5.

Thời gian tiến triển của viêm phế quản mạn tính thường kểo dài:

a)

5 - 10 - 20 năm.

b)

Chỉ trong 1 tháng.

c)

1 tuần sau khi điều trị kháng sinh.

d)

2 ngày sau khi uống thuốc ho.

6.

Theo định nghĩa GINA 2014, Hen phê quản là bệnh lý:

a)

Viêm cấp tính đường hô hấp do vi khuẩn.

b)

Viêm mạn tính đường hô hấp, đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở.

c)

Nhiễm trùng nhu mô phổi gây đông đặc.

d)

Thoái hóa niêm mạc phế quản ở người già.

7.

Tình trạng chít hẹp đường thờ trong hen phế quản là do sự kết hợp của:

a)

Co thắt cơ trơn phế quản, phù nề và tăng tiết dịch nhày.

b)

Xơ hóa phế quản và vỡ các phế nang.

c)

Sự xuất hiện của các khối u trong lòng phế quản.

d)

Sự tích tụ bụi bẩn và khói thuốc lâu ngày.

8.

Tỷ lệ mắc hen phế quản ở trẻ em Việt Nam theo tài liệu là khoảng:

a)

1 - 5%.

b)

5 - 10%.

c)

10 - 15%.

d)

20 - 25%.

9.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân phổ biến nhất làm khởi phát cơn hen?

a)

Ặn quá nhiều đồ ngọt.

b)

Nhiễm khuẩn đường 'hô hấp.

c)

Thay đổi nhóm máu.

d)

Thiếu hụt Vitamin D.

10.

Các dị nguyên đường hô hấp có thể khởi phát cơn hen bao gồm:

a)

Phần hoa, mùi sơn, lông gia cầm.

b)

Trứng, tôm, cua.

c)

Vaccine, kháng sinh.

d)

Tất cá các phương án trên.

11.

Triệu chứng báo hiệu (tiền triệu) thường gặp trước khi lên cơn hen là:

a)

Đau bụng, tiêu chảy.

b)

Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, ho khan.

c)

Sốt cao rét run.

d)

Co giật chân tay.

12.

Đặc điểm khỏ thơ điễn hình của cơn hen phề quản làn

a)

Khó thờ thì hít vào, nhịp thở nhanh.

b)

Khó thở thì thở ra, tiếng thở rít vang xa, bệnh nhân phải chống tay đề thờ.

c)

Khó thờ liên tục cả hại thì, không có tiếng rít.

d)

Chi khó thở khi nằm nghiêng sang trái.

13.

Khi nghe phồi trong cơn hen phế quản, triệu chứng điển hình là:

a)

Rì rào phế nang tăng mạnh.

b)

Phối có nhiều ran rít và ran ngáy.

c)

Phôi có nhiều ran nổ và ran ẩm ở đáy phổi.

d)

Không nghe thấy tiếng thở.

14.

Sau khi hết cơn hen, tính chất đờm mà bệnh nhân khạc ra thường là:

a)

Đờm đặc, màu rỉ sắt.

b)

Đờm màu xanh, mùi hôi.

c)

Đờm trong, quánh và dính.

d)

Đờm có lẫn máu tươi.

15.

Cận lâm sàng X-quang phổi trong cơn hen thường thấy hình ảnh:

a)

Phổi mờ đều hai bên.

b)

Trường phổi sáng hơn bình thường, các xương sườn nằm ngang.

c)

Hình ảnh đám mờ hình tam giác.

d)

Mất bóng tim trên phim chụp.

16.

Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của hen phế quản là:

a)

Suy tim phải mạn tính.

b)

Tràn khí màng phối hoặc suy hô hấp cấp (hen ác tính).

c)

Biến dạng lồng ngực.

d)

Nhiễm trùng đường tiết niệu.

17.

Biến chứng lâu dài của hen phế quản đối với hệ tuần hoàn là:

a)

Suy tim trái cấp tính.

b)

Tâm phế mạn (Suy tim phải).

c)

Hở van tim hai lá.

d)

Tăng huyết áp kịch phát.

18.

Mục tiêu chính của điều trị cắt cơn hen là:

a)

Giảm ho và hạ sốt.

b)

Làm giãn phế quản và phục hồi lưu thông đường thở.

c)

Diệt vi khuẩn gây bệnh bằng kháng sinh.

d)

Làm đông máu để tránh xuất huyết.

19.

Thuốc nào sau đây là thuốc giãn phế quản dạng xịt thường dùng để cắt cơn hen tại chỗ?

a)

Paracetamol.

b)

Ventolin (Salbutámol).

c)

Vitamin C.

d)

Alpha-Choay.

20.

Nhóm thuốc nào đóng vai trò quan trọng trong việc chống viêm và giảm phù nề niêm mạc phế quản?

a)

Kháng sinh.

b)

Corticosteroid (như Methylprednisolon, Hydrocortison).

c)

Thuốc giảm đau.

d)

Thuốc an thần.

21.

Tại cơ sở y tế, tếu cơn hen không đáp ứng với thuốc xịt, thuốc giãn phế quản có thể được dùng qua đường:

a)

Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch (Aminophylin, Salbutamol).

b)

Đắp ngoài da.

c)

Ngâm chân nước nóng.

d)

Tiêm bắp thịt liều cao.

22.

Theo phân bậc điều trị hen (GINA), Hen bậc một được xư trí như thế nào?

a)

Uống Corticoid hàng ngày.

b)

Chi dùng thuốc giãn phế quản dạng xịt khi cần.

c)

Truyền tĩnh mạch liên tục.

d)

Phẫu thuật lồng ngực.

23.

Thuốc Seretid (phối hợp giãn phế quản và Corticoid dạng xịt) thường được chỉ định cho:

a)

Hen bậc một.

b)

Hen bậc hai.

c)

Hen bậc ba và bậc bốn.

d)

Người không bị hen nhưng hay ho.

24.

Khi bệnh nhân có cơn hen nặng kèm tím tái, cần hỗ trợ ngay bằng:

a)

Cho uống nước lạnh.

b)

Thở oxy.

c)

Cho bệnh nhân nằm sấp.

d)

Massa.

25.

Kháng sinh trong điều trị hen phế quản được chỉ định khi nào?

a)

Cho tất cà các trường hợp lên con hen.

b)

Chỉ dùng khi có dấu hiệu bội nhiễm vi khuẩn.

c)

Dùng để thac thế thuốc giãn phế quản.

d)

Chí dàng sau khi đã khỏi bệnh.

26.

Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất ngoài cơn hen là:

a)

Tránh tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng và stress.

b)

Ăn thật nhiều tôm cua để tăng đề kháng.

c)

Tập thể thao cường độ cực cao.

d)

Thường xuyên xịt thuốc cắt cơn dù không khó thở.

27.

Việc đảm bảo cân bằng dịch và điện giải cho bệnh nhân hen là cần thiết vì:

a)

Bệnh nhân mất nước qua hơi thờ nhanh, toát mồ hôi và tiết dịch.

b)

Giúp thuốc kháng sinh tác dụng nhanh hơn.

c)

Giảm tình trạng đau bụng.

d)

Tránh biển chứng suy thận mạn.

28.

Để chần đoán xác định hen phế quân, ngoài lâm sàng, thăm dò chức năng nào là quan trọng nhất?

a)

Đo lưu lượng đinh (PEF) hoặc phế dung kế.

b)

Đo điện tâm đồ (ECG).

c)

Chụp CT Scanner não.

d)

Xét nghiệm nước tiểu.

29.

Lời khuyên nào sau đây là đúng dành cho bệnh nhân hen phế quản?

a)

Nên nuôi nhiều chó mèo trong nhà.

b)

Nên hút thuốc lá để làm ấm phối.

c)

Cần điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hộ hấp trên và bỏ thuốc lá.

d)

Không cần tái khám nếu đã hết cơn khó thở.

30.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) được đặc trưng bởi:

a)

Sự giới hạn lưu lượng khí hồi phục hoàn toàn sau khi dùng thuốc.

b)

Giới hạn lưu lượng khí không hồi phục hoàn toàn, thường tiến triển t từ.

c)

Tình trạng viên: cấp tính nhu mô phổi do vi khuẩn.

d)

Sự xuất hiện của các khối.

31.

Tiêu chuẩn vàng để xác định chần đoán BPTNMT bằng phế dung kế sau khi dùng thuốc giãn phế quản là:

a)

EV1/FVC < 70% và FEVI < 80% so với trị số dự đoán.

b)

FEV1/FVC > 80%.

c)

FVC < 50% so với trị số dự đoán.

32.

Yếu tố tiếp xúc quan trọng nhất dẫn đến BPTNMT được nhắc đến trong tài liệu là:

a)

Ăn nhiều chất béo.

b)

Hut thuốc lá (bao gồm cả hút chủ động và thụ động).

c)

Uống rượu bia thường xuyên.

d)

Lười vận động thể chất.

33.

Triệu chứng lâm sàng sớm nhất và thường bị người bệnh bỏ qua trong BPTNMT là:

a)

Sốt cao về chiều.

b)

Ho và khạc đờm mạn tính.

c)

Đau tức ngực dữ dội.

d)

Ho ra máu tươi.

34.

Đặc điêm của khó thở trong BPTNMT là:

a)

Khó thờ đột ngột rồi tự hết.

b)

Khở thở dai đắng và tiến triển nặng dần theo thời gian.

c)

Chi khó thở khi nằm nghiêng.

d)

Khó thở kèm theo nuốt nghẹn.

35.

Ở giai đoạn: muộn của BPTNMT, khi thăm khám thực thể thường thấy lồng ngực có hình dạng:

a)

Hình phêu.

b)

Hình thùng (do khí phế thũng).

c)

Hình gà.

d)

Lồng ngực dẹt.

36.

Khi nghe phối ở bệnh nhân BPTNMT, triệu chứng thường gặp là:

a)

Ri rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy.

b)

Tiềng thổi vỏ ở đỉnh phối.

c)

Tiếng cọ màng phối rõ rệt.

d)

Tiếng T1, T2 đanh ở móm tim.

37.

Phân loại giai đoạn BPTNMT theo mức độ nặng của sự giới hạn lưu lượng khí dựa trên chỉ số:

a)

FVC.

b)

FEVI (Thê tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên).

c)

PEF (Lưu lượng đinh).

d)

Nhịp thờ cơ bản.

38.

Biến chứng tâm phế mạn trong BPTNMT biểu hiện tình trạng:

a)

Suy tim trái do cao huyết áp.

b)

Suy tim phải do bệnh lý phồi mạn tính gây tăng áp lực động mạch phả

c)

Nhồi máu cơ tim cấp tính.

d)

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

39.

Mục tiêu chính của việc điều trị BPTNMT giai đoạn ổn định là:

a)

Chữa khói hoàn toàn bệnh.

b)

Giảm triệu chứng, cái thiện chất lượng sống và ngăn ngừa các đợt bùng phát.

c)

Thay thế hoàn toàn nhu mô phổi bằng phẫu thuật.

d)

Chi tập trung vào việc giảm cân.

40.

Nhóm thuốc điều trị tiện chứng cơ bản và quân trọng nhất trong BPTNMT

a)

Thuốc giảm đau trung ương.

b)

Thuốc giãn phế quản (SABA, LABA, SAMA, LAMA).

c)

Thuốc cầm tiêu chảy.

d)

Thuốc hạ mỡ máu.

41.

Glucocorticoid đường phun hít (ICS) thường được chi định phối hợp cho bệnh nhân BPTNMT ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn 1 (nhẹ).

b)

Giai đoạn II (trung bình).

c)

Giai đoạn III và IV (nặng và rất nặng) có các đợt bùng phát tái diễn.

d)

Mọi giai đoạn ngay khi chân đoán.

42.

Vai trò của việc tiêm vaccine cúm và phế cầu ở bệnh nhân BPTNMT là:

a)

Để điều trị cơn khó thở cấp.

b)

Giảm tần suất và mức độ nặng của các đợt cấp.

c)

Giúp bệnh nhân tăng cân nhanh.

d)

Thay thế cho việc cai thuốc lá.

43.

Tại sao thuốc giảm ho không được khuyến cáo dùng thường quy trong BPTNMT?

a)

Vì thuốc gây buồn ngủ.

b)

Vì ho là phản ứng bảo vệ giúp tống xuất đờm nhầy, ức chế ho gây ứ đọng.

c)

Vi thuốc làm tăng huyết áp.

d)

Vì thuốc gây loét dạ dày.

44.

Mục tiêu đầu tiên cua oxy liệu pháp ở bệnh nhân BPTNMT nặng là duy tri SaO2 tối thiều là.

a)

80%

b)

90%

c)

95%

d)

100%

45.

Tập luyện hô hấp (phục hồi chức năng hô hấp) có mục đích gì?

a)

Giảm triệu chứng, cải thiện khả năng gắng sức và tâm lý cho bệnh nhân.

b)

Làm phối nở to hơn bình thường.

c)

Để bệnh nhân không cần dùng thuốc giãn phế quản nữa.

d)

Chi áp dụng cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật.

46.

Một chât chống oxy hoá đc nhắc đến có vai trò làm giảm tần xuất đợt cấp là:

a)

Vitamin E.

b)

N-acetylcystein.

c)

Omega-3.

d)

Curcumin.

47.

Biến chứng tràn khí màng phối ở bệnh nhân BPTNMT thường do:

a)

Ho quá mạnh làm vỡ các kén khí (bulla).

b)

Vi khuẩn ăn mòn màng phối.

c)

Uống quá nhiều thuốc giăn phể quản.

d)

Tác dụng phụ của oxy liệu pháp.

48.

Hanh cfng quan teng nhat de ngan chan sur tien trien cia BPTNMT 1ส:

a)

Uống vitamin hàng ngày.

b)

Cai thuốc lá tuyệt đối.

c)

Đeo khẩu trang khi đi ngủ.

d)

Châm cứu.

49.

Chan Kodu phan Ligt quan trong nhat cia BPTVMT ten lam sang Ia voi bệnh:

a)

Hen phế quản.

b)

Viêm dạ dày.

c)

Suy than.

d)

Thoát vị đĩa đệm.

50.

Viêm thận bể thận cấp (VTBT cấp) được định nghĩa là tình trạng:

a)

Nhiễm khuẩn mạn tính nhu mô thận.

b)

Nhiễm khuẩn cấp tính các đài thận, bễ thận, niệu quản và nhu mô thận.

c)

Viêm cầu thận do phân ứng miễn dịch.

d)

Sỏi đường tiết niệu gây tắc nghẽn đơn thuần.

51.

Loại vi khuẩn nào thường gặp nhất gây ra viêm thận bề thận cấp?

a)

Vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus).

b)

Vi khuẩn gram âm (E.coli)

c)

Virus đường tiết niệu.

d)

Ký sinh trùng Amip.