wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl 12 luyen de 1

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội

2.

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

3.

Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân… - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

4.

Đâu là cách hiểu đúng về an sinh xã hội?

a)

Chỉ là các chương trình hỗ trợ tài chính cho người nghèo

b)

Chính sách y tế miễn phí cho tất cả mọi người

c)

Các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nhằm giúp đỡ người vô gia cư và người chưa có việc làm

d)

Hệ thống chính sách do Nhà nước thực hiện để đảm bảo cuộc sống cơ bản cho người dân

5.

Chính sách trợ giúp xã hội là:

a)

Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro

b)

Hỗ trợ người lao động tìm việc làm

c)

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro khi bị mất thu nhập

6.

Trường hợp. Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống

Trong trường hợp trên, người dân trên địa bàn xã B đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

7.

Trường hợp. Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.

Trong trường hợp trên, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội

8.

Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau?

Thông tin. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội

a)

Trợ cấp xã hội

b)

Trật tự xã hội

c)

An sinh xã hội

d)

Phúc lợi xã hội

9.

An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và là vấn đề (a)   trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xóa dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội

10.

An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp được áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội (a)   hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do ốm đau, mất sức lao động, thai sản và tử vong. Cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em

11.

Hợp tác song phương là sự liên kết , hợp tác giữa bao nhiêu quốc gia ?

a)

5

b)

10

c)

2

d)

3

12.

Hội nhập kinh tế được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ khác nhau ?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

13.

Việt Nam đã …… , …… tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu .

a)

Hội nhập, chủ động

b)

Cố gắng, góp phần

c)

Ỷ lại, mặc kệ

d)

Tích cực, chủ động

14.

Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác song phương với hơn bao nhiêu quốc gia trên thế giới?

a)

170

b)

90

c)

17

d)

9

15.

Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là

a)

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá

b)

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

c)

Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

d)

Thanh toán và tín dụng quốc tế

16.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập toàn cầu

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập đa phương

d)

Hội nhập khu vực

17.

Tính đến năm 2020, WTO có bao nhiêu quốc gia thành viên?

a)

163

b)

164

c)

165

d)

166

18.

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO vào năm nào?

a)

2005

b)

2006

c)

2007

d)

2008

19.

Đâu không phải ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế ?

a)

Tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở rộng thị trường

b)

Thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

c)

Gây tụt hậu

d)

Tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập

20.

Tổ chức kinh tế thế giới (WTO) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập đa phương

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập khu vực

d)

Hội nhập toàn cầu

21.

Hình thức hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là

a)

Hợp tác toàn cầu

b)

Hợp tác đa phương

c)

Hợp tác song phương

d)

Hợp tác khu vực

22.

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng xã hội

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế

d)

Hội nhập kinh tế

23.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế

b)

Cơ cấu ngành kinh tế

c)

Cơ cấu quốc phòng

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế

24.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững

b)

Là động lực của phát triển xã hội

c)

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững

25.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo

26.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế đối ngoại

b)

Hội nhập kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

27.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn

b)

Tận dụng được nguồn tài chính

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ

d)

Được chuyển lên thành nước lớn

28.

Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

khu vực

b)

song phương

c)

châu lục

d)

toàn cầu

29.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ hội nhập

a)

toàn cầu

b)

khu vực

c)

song phương

d)

toàn diện

30.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước

c)

Mở rộng hội nhập quốc tế

d)

Tạo ra nhiều việc làm mới

31.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già

b)

Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh

c)

Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh

d)

Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội

32.

Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

a)

là một loại hình của dịch vụ tài chính

b)

có độ rủi ro cao và không nên tham gia

c)

người tham gia bao giờ cũng thua thiệt

d)

có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia

33.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm xã hội

34.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố

b)

Ngăn ngừa rủi ro

c)

Khắc phục rủi ro

d)

Quản lý xã hội

35.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập vô điều kiện

b)

Được hoàn trả lợi ích đã mất

c)

Khắc phục và giảm thiếu rủi ro

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời

36.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế

b)

Chính sách trợ giúp việc làm

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

37.

Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục

b)

Chính sách dịch vụ xã hội

c)

Chính sách tài chính công

d)

Chính sách việc làm

38.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác

a)

song phương

b)

đa phương

c)

toàn cầu

d)

khu vực

39.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm

b)

Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp

c)

Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả

d)

Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực

40.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ

a)

thực hiện tăng trưởng xanh.

b)

tiêu dùng dùng bền vững

c)

thu nhập đầu người tăng

d)

kinh tế có sự tăng trưởng

41.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?

a)

Sản xuất và tiêu dùng bền vững

b)

Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP

c)

Tăng thu nhập trên đầu người

d)

Cắt giảm chính sách an sinh

42.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đúng/sai:
Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.

a) GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.
b) Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
c) Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.
d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

(a)  

43.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đúng/sai:
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).

a) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản là phù hợp với việc đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện.
b) Kết quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm qua thể hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là phù hợp.
c) Việt Nam và Trung Quốc đã đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
d) Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự tăng trưởng không bền vững và không đóng góp vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế.

(a)  

44.
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là
a)
Hội đồng nhân dân.
b)
Ủy ban nhân dân.
c)
Hội nông dân.
d)
Mặt trận tổ quốc.
45.
Hội đồng nhân dân là
a)
cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
b)
cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
c)
cơ quan hành chính ở địa phương.
d)
cơ quan giám sát ở địa phương.
46.
Hội đồng nhân dân được thành lập thông qua
a)
bầu cử, ứng cử.
b)
mệnh lệnh cấp trên.
c)
phân bổ quyền lực.
d)
đặc trưng vùng miền.
47.
HĐND gồm các đại biểu HĐND do ai bầu ra?
a)
Cử tri ở địa phương bầu ra.
b)
Quốc hội bầu ra.
c)
Chính phủ bầu ra.
d)
Viện kiểm sát bầu ra.
48.
Hội đồng nhân dân địa phương không có thẩm quyền quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
a)
Giám sát tối cao hoạt động của Quốc hội.
b)
Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân.
c)
Giám sát hoạt động của cơ quan hành chính.
d)
Giám sát vấn về an sinh xã hội tại địa bàn.
49.
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là
a)
Hội đồng nhân dân.
b)
Ủy ban nhân dân.
c)
Hội nông dân.
d)
Mặt trận tổ quốc.
50.
Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan
a)
công tác nhà nước ở địa phương.
b)
quyền lực nhà nước ở địa phương
c)
điều hành sản xuất ở địa phương.
d)
quản lí nhà nước ở địa phương.
51.
Hội đồng nhân dân có chức năng:
a)
Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
b)
Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
c)
Quyết định các vấn đề của địa phương do pháp luật quy định.
d)
Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
52.
Hội đồng nhân dân không có chức năng nào dưới đây?
a)
Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của địa phương.
b)
Đề nghị làm hoặc sửa đổi Hiến pháp.
c)
Quyết định các biện pháp hỗ trợ an sinh xã hội của địa phương.
d)
Giám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại địa phương.
53.
Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân gồm có Chủ tịch, phó chủ tịch và
a)
Ủy viên.
b)
Bí thư chi bộ.
c)
Trưởng thôn.
d)
Bí thư Đoàn.
54.
Trong hoạt động của Hội đồng nhân dân, nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân là
a)
thảo luận tập thể quyết định theo đa số.
b)
thảo luận tập thể, người đứng đầu quyết định.
c)
người đứng đầu toàn quyền quyết định.
d)
thảo luận cá nhân và quyết định cá nhân.
55.
Theo quy định của pháp luật, Hội đồng nhân dân được tổ chức thành các cấp nào dưới đây?
a)
Trung ương, tỉnh, huyện.
b)
Trung ương, huyện, xã.
c)
Tỉnh, huyện, xã.
d)
Tỉnh, xã, thôn
56.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, người đứng đầu Hội đồng nhân dân được gọi là
a)
Thường trực Hội đồng nhân dân.
b)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
c)
Ủy viên Hội đồng nhân dân.
d)
các ban Hội đồng nhân dân.
57.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, Ban nào dưới đây không nằm trong cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân?
a)
Ban văn hóa - xã hội.
b)
Ban pháp chế.
c)
Ban giải phóng mặt bằng.
d)
Ban kinh tế.
58.
Thường trực HĐND có cơ cấu tổ chức gồm những ai?
a)
Chủ tịch HĐND và phó chủ tịch HĐND và các ủy viên.
b)
Chủ tịch HĐND và các ủy viên.
c)
Chủ tịch HĐND và phó chủ tịch HĐN
d)
Phó chủ tịch HĐND và các ủy viên.
59.
Cơ quan thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân là
a)
Hội đồng nhân dân.
b)
Ủy ban nhân dân.
c)
Đoàn thanh niên.
d)
Thường trực hội đồng nhân dân
60.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, cơ quan có chức năng tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương là
a)
Viện kiểm sát nhân dân.
b)
Tòa án nhân dân.
c)
Ủy Ban nhân dân.
d)
Hội đồng nhân dân.
61.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính
a)
cùng cấp.
b)
cấp trên.
c)
cấp dưới.
d)
đồng cấp.
62.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, người đứng đầu Ủy ban nhân dân được gọi là
a)
Bí thư.
b)
Chủ tịch.
c)
Chánh án.
d)
Viện trưởng.
63.
Uỷ ban nhân dân có chức năng:
a)
Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.
b)
Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
c)
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
d)
Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
64.
Cơ quan nào sau đây do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra?
a)
Ủy ban nhân dân.
b)
Viện kiểm sát nhân dân.
c)
Hội đồng nhân dân.
d)
Toà án nhân dân.
65.
Cơ quan thực thi PL tại cấp tỉnh, huyện, xã gọi là gì?
a)
UBN
b)
HĐN
c)
Viện kiểm sát N
d)
Tòa án N
66.
Cơ cấu tổ chức UBND bao gồm những bộ phận nào?
a)
Chủ tịch, phó chủ tịch, các ủy viên phụ trách chuyên môn.
b)
Chủ tịch, phó chủ tịch.
c)
Các ủy viên phụ trách cơ quan chuyên môn.
d)
Ủy viên phụ trách công an, ủy viên phụ trách quân sự.
67.
Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao, là thể hiện đặc điểm nào của UBND?
a)
Chức năng của UBN
b)
Nhiệm vụ của UBN
c)
Trách nhiệm của UBN
d)
Bổn phận của UBN
68.
Kì họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân thành phố X diễn ra từ ngày 6-7 đến 7-7 - 2020. Tại kì họp này, Hội đồng nhân dân thành phố đã xem xét về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng 6 tháng đầu năm; quyết định phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thu, chi, ngân sách 6 tháng cuối năm 2020 của thành phố X; xem xét, quyết định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố. Thông tin trên đề cập đến đặc điểm nào dưới đây của Hội đồng nhân dân?
a)
Chức năng của Hội đồng nhân dân.
b)
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân.
c)
Khái niệm Hội đồng nhân dân.
d)
Mối quan hệ của Hội đồng nhân dân.
69.
Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất hai kì và họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đổng nhân dân, Chủ tịch uỳ ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tồng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thề bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biều quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân khác. Hội đồng nhân dân có thể biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Thông tin trên đề cập đến hình thức hoạt động cơ bản của hội đồng nhân dân là gì?
a)
Kỳ họp.
b)
Biểu quyết.
c)
Bỏ phiếu.
d)
Bày tỏ ý kiến.
70.

Câu 1: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

A. thất nghiệp.

b)

B. việc làm.

c)

C. thu nhập.

d)

D. khủng hoảng.

71.

Câu 2: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

B. Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

72.

Câu 3: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

B. Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

C. Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

D. Do công ty thu hẹp sản xuất.

73.

Câu 4: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Thu nhập.

b)

B. Địa vị.

c)

C. Thăng tiến.

d)

D. Tuổi thọ.

74.

Câu 5: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

A. đóng cửa sản xuất.

b)

B. mở rộng sản xuất.

c)

C. thúc đẩy sản xuất.

d)

D. đầu tư hiệu quả.

75.

Câu 6: Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?

a)

A. Mở rộng quy mô giáo dục.

b)

B. Tăng hiệu quả sử dụng vốn.

c)

C. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.

d)

D. Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.

76.

Câu 7: Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

A. giới tính.

b)

B. lứa tuổi.

c)

C. theo vùng.

d)

D. cơ cấu

77.

Câu 8: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do

a)

A. Do không hài lòng với công việc.

b)

B. Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

C. Do sự vận động của nền kinh tế.

d)

D. Do mất cân đối cung cầu lao động.

78.

Câu 9: Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm gia không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Do năng lực của người lao động.

b)

B. Do sự mất cân đối cung cầu.

c)

C. Do người lao động thiếu kỹ năng.

d)

D. Do cơ sở sản xuất đóng cửa.

 

79.

Câu 10: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Do không hài lòng với công việc.

b)

B. Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

D. Do mất cân đối cung cầu lao động.

80.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

a)

Giảm chỉ số đói nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.

b)

Tập trung tăng chỉ số giáo dục trong xã hội.

c)

Tập trung mục tiêu duy nhất là tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng chỉ số phát triển con người trong xã hội.

81.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

82.

Phát triển kinh tế với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Nông nghiệp và dịch vụ.

c)

Công nghiệp và dịch vụ

d)

Nông nghiệp và thương mại.

83.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số

84.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

85.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

86.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? - Tăng trưởng kinh tế là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững. - Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống. - Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền để để giải quyết vấn để việc làm. - Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

87.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Chỉ số đói nghèo dân cư.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.

d)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

88.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Mức thu nhập của người dân.

b)

Chỉ số bất bình đẳng xã hội.

c)

Chỉ số giá cả của hàng hóa.

d)

Chỉ số phát triển con người.

89.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Đời sống con người nâng cao.

b)

Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

c)

Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.

d)

Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.

90.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.

d)

Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.

91.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ như thế nào?

a)

Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế

b)

Lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

92.

Nội dung " Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022" phản ánh chỉ tiêu nào trong phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch tích cực.

b)

Sự thay đổi về chỉ số phát triển con người.

c)

Sự thay đổi về chỉ số đói nghèo.

d)

Sự thay đổi về chỉ số bất bình đẳng xã hội

93.

Nhận định nào dưới đây phản ánh sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam hướng đến công bằng, tiến bộ xã hội?

a)

Quy mô nền kinh tế mở rộng, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực, GDP/người và GNI/người tăng liên tục, trình độ phát triển con người có sự cải thiện, HDI tăng.

b)

Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Năm 1991, GNI/người của Việt Nam đạt 110 USD/người, tăng lên 4 010 USD/người năm 2022.

c)

GNI/người của Việt Nam tăng lên 4 010 USD/người vào năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

d)

GDP/người và GNI/người tăng liên tục, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.

94.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?

a)

Thu nhập bình quân theo GDP.

b)

Tốc độ tăng dân số.

c)

Tốc độ tăng GDP.

d)

Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.

95.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).

a)

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.

b)

Thu nhập 4284,5USD/ người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.

c)

Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.

d)

Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế.

e)

all wrong

96.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Hội nhập kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Nhiệm vụ kinh tế.

97.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở nào?

a)

Lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.

b)

Lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.

c)

Cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.

d)

Cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

98.

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế mang yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu tối thiểu.

b)

Tình trạng khẩn cấp.

c)

Quá trình đơn lẻ.

d)

Tất yếu khách quan

99.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau nào dưới đây?

a)

Đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu

b)

Hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

Kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

Cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.

100.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là gì?

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hợp tác khu vực.

d)

Hội nhập địa phương.

101.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là gì?

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hợp tác khu vực.

d)

Hội nhập địa phương

102.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?

a)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế.

b)

Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.

c)

Rút ngắn khoảng cách phát triển.

d)

Tạo ra các cơ hội việc làm.

103.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.

104.

Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia trong khu vực Châu Âu bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là hoạt động?

a)

Thương mại quốc tế

b)

Đầu tư quốc tế.

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

Thương mại nội địa.

105.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?

a)

Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư của CPTPP.

b)

Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới của CPTPP.

c)

Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

d)

Tuân thủ toàn bộ các thoả ước cá nhân của mỗi bên.

106.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập đa phương.

107.

Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. (Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024) Câu 12. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.

b)

Cấp độ đa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu

108.

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

b)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

109.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID 19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu 14: Từ thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Dịch chuyển dòng ngoại tệ.

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

c)

Tăng cường quốc phòng.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

110.

Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?

a)

Giữ gìn hòa bình.

b)

Hệ thống thanh toán tiền tệ.

c)

Chuỗi giá trị và sản xuất.

d)

Củng cố quốc phòng.

111.

Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. (Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022) Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm. (Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)

a)

Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.

b)

Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.

d)

Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là một hình thức của hoạt động thương mại quốc tế

112.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

113.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

114.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

115.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm thương mại.

116.

Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm y tế

117.

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là gì?

a)

Người thụ hưởng.

b)

Bên thứ ba.

c)

Người được bảo hiểm.

d)

Bên mua bảo hiểm.

118.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

119.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Tổ chức bảo hiểm.

d)

Người lao động và người sử dụng

120.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

c)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

121.

Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

c)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

d)

Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

122.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?

a)

Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.

b)

Điều tiết giá cả và thu nhập.

c)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.

d)

Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.

123.

Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?

a)

Nhà nước

b)

Doanh nghiệp.

c)

Tổ chức phi chính phủ.

d)

Ngân hàng.

124.

Theo thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong năm 2023 vừa qua, việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người hưởng đều tăng lên. Riêng với bảo hiểm y tế, đã có hơn 174,8 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, tăng trên 23,4 triệu lượt khám chữa bệnh so với năm 2022. Số lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã tăng mạnh trong năm 2023, cùng với đó là số chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng tăng tương ứng. Năm 2022 chỉ có hơn 150 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế thì đến năm 2023, con số này lên tới gần 175 triệu lượt (tăng 15%). Số chi bảo hiểm y tế cũng lên tới trên 123.000 tỷ đồng, tăng gần 20% so với năm 2022. Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?

a)

Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh

b)

Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.

c)

Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.

d)

Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế

125.

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Tại mục 3, Chương 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định về Hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại như sau: Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm thiệt hại là bất kỳ lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất. Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại Câu hỏi: Bảo hiểm cho vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản trong thông tin trên là hình thức của loại bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

126.

Bà A là lao động tự do, không có lương hưu, không có bảo hiểm y tế. Bà lo lắng nếu không may bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật, bệnh hiểm nghèo, nên bà muốn mua bảo hiểm con người. Theo em, bà A nên mua loại bảo hiểm nào sau đây cho phù hợp với mong muốn của bà?

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

127.

Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.

a)

Bảo hiểm cháy nổ mà doanh nghiệp X tham gia thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội

b)

Công nhân của doanh nghiệp X đã được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc.

c)

Doanh nghiệp X nhận được bồi thường tổn thất cháy nổ do doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm cháy nổ

d)

Việc doanh nghiệp X tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là tự nguyện

128.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

129.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?

a)

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

b)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội.

d)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

130.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.

b)

Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

c)

Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

131.

Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau? Thông tin. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

a)

Phúc lợi xã hội.

b)

An sinh xã hội

c)

Trật tự xã hội.

d)

Trợ cấp xã hội.

132.

Hỗ trợ người dân tiếp cận ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

133.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

134.

Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân… đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

135.

Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp kinh tế.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

136.

Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

137.

Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

138.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

139.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

140.

Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội

Trong thông tin trên, chính sách xã hội đã kết hợp với chính sách nào trong từng bước phát triển?

a)

Chính sách giáo dục.

b)

Chính sách kinh tế.

c)

Chính sách môi trường

d)

Chính sách y tế.

141.

Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã hội đã dần gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sách phát triển; từ thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chủ yếu chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi phát huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chí tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khoá XIII, kết luận phát triển xã hội từ bảo đảm và ổn định sang ổn định và phát triển; gắn với quản lí phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, an ninh xã hội.

Theo thông tin trên, việc thay đổi cách tiếp cận đối với vấn đề an sinh xã hội nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Thay đổi nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân.

b)

Tăng cường vai trò của doanh nghiệp và thị trường trong giải quyết vấn đề xã hội.

c)

Mở rộng phạm vi các chính sách xã hội để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

d)

Chỉ duy nhất Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong giải quyết vấn đề xã hội.

142.

Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam? Thông tin. Theo Niên giám thống kê năm 2022, Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản, đã đạt được các kết qua như: Về giáo dục tối thiểu: Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Về y tế tối thiểu: công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được tăng cường. Số giường bệnh bình quân là 31,7 giường bệnh/1 vạn dân. Số bác sĩ là 99,6 nghìn người, đạt số bình quân 10 bác sĩ/1 vạn dân. Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 87,6%.

a)

Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

143.

Chính sách an sinh xã hội là trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro và khắc phục khó khăn của người dân trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong bối cảnh của sự chuyển đổi số, chính sách này cần được điều chỉnh và thiết kế một cách linh hoạt, bao gồm cơ chế toàn diện, an toàn và hiệu quả, đồng hành chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các chính sách xã hội phải nhằm mục tiêu đảm bảo một phạm vi rộng lớn, bao phủ hầu hết các nhóm đối tượng theo vòng đời từ độ tuổi ấu thơ đến người cao tuổi, nhằm giảm thiểu rủi ro và cung cấp hỗ trợ trong suốt cuộc đời. Điều này bao gồm sự đáp ứng nhu cầu của đối tượng từ thu nhập, giáo dục, y tế, phục hồi chức năng, hướng nghiệp và phát triển kĩ năng, cùng việc bảo vệ và tôn trọng quyền lợi của người thụ hưởng chính sách.

a)

Chính sách an sinh xã hội chỉ tập trung vào một số nhóm đối tượng cụ thể, không bao phủ toàn diện cho mọi người dân.

b)

Một hệ thống an sinh xã hội toàn diện chỉ cần đảm bảo các chính sách hỗ trợ nhóm đối tượng có thu nhập thấp và người cao tuổi

c)

Chính sách an sinh xã hội phải đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân như thu nhập, giáo dục, y tế và hướng nghiệp

d)

An sinh xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia, chỉ tạo ra sự phụ thuộc cho người dân.

e)

Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh