Font size
WorksheetsBÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 19mins
Việt Nam nằm trong khu vực nào của châu Á?
Đông Á.
Nam Á.
Đông Nam Á.
Trung Á.
Vĩ độ địa lý của điểm cực Bắc Việt Nam?
23°23'B.
22°20'B.
21°22'B.
24°22'B.
Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận nào?
Vùng đất, vùng biển, hải đảo
Vùng đất, vùng trời, vùng núi.
Vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Vùng biển, vùng trời, vùng núi.
Đường biên giới trên đất liền của Việt Nam giáp với bao nhiêu quốc gia?
1 quốc gia.
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
Nước nào không có chung biên giới với Việt Nam?
Trung Quốc.
Lào.
Thái Lan.
Campuchia.
Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
3200 km.
3260 km.
3400 km.
3500 km.
Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý?
100 hải lý.
150 hải lý.
200 hải lý.
250 hải lý.
Điểm cực Nam của Việt Nam nằm tại tỉnh nào?
Cà Mau.
Kiên Giang.
Bạc Liêu.
Sóc Trăng.
Việt Nam có vị trí tiếp giáp với biển nào?
Biển Đông.
Biển Java.
Biển Nhật Bản.
Biển Đỏ.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác vẫn được tự do hàng hải, hàng không là:
Nội thủy
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền về kinh tế
Điểm cực Đông của Việt Nam nằm tại tỉnh nào?
Cà Mau.
Hà Giang.
Điện Biên.
Khánh Hòa.
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan.
Campuchia và Trung Quốc.
Lào và Campuchia.
Lào và Trung Quốc.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Trường Sa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Trong vùng nhiều thiên tai.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có
nhiều loại khoáng sản kim loại.
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
rừng ngập mặn ven biển rộng.
địa hình ven biển là đồng bằng.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có
cảnh quan xavan khô nóng.
thời tiết thay đổi theo mùa.
bão do nhiệt độ mùa cao.
thực vật đa dạng.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
khí hậu phân chia theo mùa.
một mùa đông lạnh ở miền Bắc.
cần bức xạ dương quanh năm.
thảm thực vật xavan và bán hoang mạc.
Về mặt quốc phòng an ninh, đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
phát triển nền văn hóa.
thu hút đầu tư nước ngoài.
khai thác nguồn khoáng sản.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí địa lí.
địa hình.
gió mùa.
biển.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Khí hậu và sông ngòi.
Vị trí địa lí và hình thế.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới sinh vật nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Ý nghĩa của vị trí địa lý về mặt văn hóa của nước ta
liên kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
biển an ninh hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế.
nơi gặp gỡ của nhiều nền văn minh lớn.
Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa Châu Á làm cho nước ta có
mạng lưới sông ngòi đa dạng.
địa hình phân hóa đa dạng.
khí hậu phân hóa theo mùa.
chủ yếu là đồi núi thấp.
Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là ở
A. điểm cực Tây.
B. điểm cực Bắc.
C. điểm cực Nam.
D. điểm cực Đông.
Vị độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8°34’B đến 23°23’B nơi lên đặc điểm nào sau đây? Nước ta
nằm ở bán cầu Đông.
tiếp giáp với Biển Đông.
có nhiều thiên tai.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
thiếu nguồn lao động.
phát triển nền văn hóa.
Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
nước ta nằm liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn.
ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua Biển Đông.
nước ta hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nhất khi kết hợp với loại hình giao thông vận tải nào?
Đường sắt và đường biển.
Đường biển và hàng không.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường sắt và đường bộ.
Câu 1. Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 2. Cho thông tin: Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam 8°34'B, cực Tây 102°09'Đ, cực Đông 109°24'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại biển Đông.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài gần 15 vĩ độ.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và gió Tín phong.
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.
Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.
Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.
Câu 4: Cho thông tin sau: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp về chủ quyền Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982.
Việc xác định chủ quyền của một nhóm đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.
Để giải quyết tranh chấp về vùng biển và các đảo cần dựa vào sức mạnh của các quốc gia trung gian.
Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.
Nhận định nào sau đây là đúng, sai khi nói về vai trò của vị trí địa lý Việt Nam trong phát triển kinh tế?
Vị trí gần biển tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Vị trí trên các tuyến đường hàng hải quốc tế thuận lợi cho giao lưu kinh tế, thương mại.
Vị trí giáp các quốc gia có nền kinh tế mạnh giúp Việt Nam phát triển nông nghiệp.
Vị trí gần xích đạo nên thích hợp phát triển ngành công nghiệp khai thác.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng
A. đông bắc.
B. tây nam.
C. đông nam.
D. tây bắc.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 12.
Tháng 5 đến 10.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua địa hình?
Cán cân bức xạ dương quanh năm.
Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông phân mùa.
Gió mùa mùa đông hoạt động vào thời gian nào sau đây?
Tháng 1 đến tháng 5.
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 8 đến tháng 12.
Tháng 11 đến tháng 4.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ xuất phát từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Biển Đông.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Cao áp Xibia.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết khô nóng đầu hạ.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi kèm theo với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Địa hình Cac-xixtơ được hình thành chủ yếu trên trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Thổi thành từng đợt khác nhau.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục trong mùa đông.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí nào?
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
lạnh phương Bắc.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
Tây nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mưa mùa ở nước ta là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc xuất phát từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
A. nhiệt ẩm dồi dào.
B. mưa mùa kéo dài.
C. mùa khô sâu sắc.
D. khí hậu phân mùa.
Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm
ở nước ta năm 2022
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
iên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (trạm Hà Nội)
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 25,50C, biên độ nhiệt năm là 12,50C.
Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021
Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 260C - vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
SaiBiên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.
Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 180C.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.
Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế
Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế luôn trên 25,50C.
Mùa khô tại Huế diễn ra sâu sắc nhất vào mùa hạ.
Huế có lượng mưa lớn, chênh lệch không nhiều giữa các tháng.
Chế độ mưa tại Huế chịu tác động chủ yếu của các yếu tố gió, địa hình, bão và áp thấp nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có mùa mưa kéo dài suốt năm.
Có mùa đông lạnh sâu.
Phát biểu nào sau đây đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºC.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đồi rừng
nhiệt đới gió mùa
xa van và cây bụi
cận nhiệt đới
ôn đới gió mùa
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận nhiệt đới gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.
C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là núi cao, địa hình khối núi đá vôi.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất phù sa.
đất feralit có mùn.
đất feralit.
đất xám phù sa cổ.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Bắc - Nam.
Đông - Tây.
Độ cao.
Tây - Đông.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A. có một mùa gió mùa có mùa đông lạnh.
B. cận nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm.
C. cận nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm.
D. cận nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm.
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
5.
4.
3.
2.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
A. có một mùa đông lạnh.
B. có gió phơn Tây Nam.
C. nằm gần chí tuyến hơn.
D. có địa hình cao hơn.
Mưa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng.
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
địa hình bờ biển không đón gió mùa.
địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
mùa mưa ngắn hơn.
mùa mưa sớm hơn.
khí hậu cận xích đạo.
nóng quanh năm.
Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là
khí hậu cận Xích đạo.
mùa mưa sớm hơn.
mùa mưa muộn hơn.
mùa mưa muộn hơn.
Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
nằm kề vùng biển rộng.
không có độ cao trên 2600 m.
không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.
nằm gần xích đạo.
Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.
mùa mưa lùi dần về thu đông.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Hướng các dãy núi và biển Đông.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
mùa mưa chậm hơn.
mùa mưa sớm hơn.
có khí hậu cận Xích đạo.
có mùa mưa và mùa khô.
Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do
dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc.
tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
có frông, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng.
Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?
Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc.
Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.
Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng.
Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh năm.
Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là
vĩ độ và gió mùa.
địa hình và gió mùa.
gió mùa và sông ngòi.
gió mùa và sinh vật.
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.
Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nới ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng.
Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.
Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.
Gời nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.
Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là tháng X - XI, ở Tây Nguyên và Nam Bộ lại là IX - X. Như vậy sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến là nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thêm mưa địa hình và mưa frông.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi.
Nguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam là do sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do địa hình khuất gió
Dải hội tụ hướng vĩ tuyến ở nước ta nằm giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn.
một số loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.
Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.
Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.
Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.
Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới.
Diện tích rừng trồng của nước ta khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng.
Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021.
Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta đạt 484,9 kg/người vào năm 2020.
Sản lượng lương thực của nước ta lớn có thể đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 đạt gần 99,4/100.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Số dân, số dân thành thị và số dân nông thôn của nước ta tăng liên tục qua các năm.
Số dân thành thị ngày càng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn số dân nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục do quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh và sự phát triển kinh tế.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 – 2021.
Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm.
Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.
Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
chuyển biến nhanh so với các nước.
đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục nghề truyền thống.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Nguyên nhân làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay là do
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của cả nước còn lớn.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị còn tăng nhanh.
dân số tăng nhanh và tỉ lệ gia tăng dân số đang giảm.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào đây?
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ.
Sản xuất nông nghiệp mang tính bao cấp.
Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.
chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.
quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
xu hướng mở cửa, công nghiệp hóa.
