Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là gì?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.
Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tất cả đều đúng.
Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là gì?
Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng ly khai dân tộc trên thế giới.
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản cách mạng trên thế giới.
Lực lượng khủng bố quốc tế và lực lượng phản động trong nước.
Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là gì?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Lực lượng tham gia với quân số đông, vũ khí trang bị hiện đại.
Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.
Tất cả đều đúng.
Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu nào?
Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.
Phải tiến chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.
Tất cả đều đúng.
Tính chất cơ bản của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là gì?
Cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cuộc chiến tranh toàn diện lấy mặt trận quân sự làm yếu tố quyết định.
Cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Cuộc chiến tranh của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền và lãnh thổ.
Cuộc chiến tranh cách mạng nhằm bảo vệ biên giới quốc gia.
Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng nhằm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Cuộc chiến tranh tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược để bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước.
Tính chất hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc được thể hiện như thế nào?
Sử dụng vũ khí, trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Sử dụng vũ khí, trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
Kết hợp sử dụng vũ khí tự tương đối hiện đại với vũ khí hiện đại.
Đặc điểm và cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.
Diễn ra khẩn trương, quy mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.
Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi cho chúng ta.
Diễn ra với nhịp độ cao, cường độ lớn giữa giai đoạn của cuộc chiến tranh.
Vị trí, ý nghĩa của quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
Điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong cuộc chiến tranh.
Điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
Điều kiện để phát huy sức mạnh toàn dân.
Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận nào là chủ yếu?
Mặt trận kinh tế.
Mặt trận quân sự.
Mặt trận ngoại giao.
Mặt trận chính trị.
Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Chuẩn bị đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của đất nước.
Chuẩn bị con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là gì?
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân.
Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ bên trong.
Tất cả đều đúng.
Thế trận chiến tranh nhân dân là gì?
Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
Sự huy động kinh tế để bảo đảm vật chất cho chiến tranh.
Sự phân công quản lý nhà nước trong thời chiến.
Sự chuẩn bị ngoại giao nhằm tranh thủ ủng hộ quốc tế.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải tập trung cho khu vực chủ yếu.
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các địa bàn trọng điểm.
Lực lượng chiến tranh nhân dân là:
Các quân khu, quân đội chủ lực.
Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không không quân.
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Lực lượng toàn dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành:
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Lực lượng quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.
Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Lực lượng đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:
Chống quân xâm lược từ bên ngoài vào với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.
Chống quân địch lấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động.
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm các tổ chức:
Vũ trang và bán vũ trang.
Quốc phòng và an ninh.
Quân sự và an ninh trật tự.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ
Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ
Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cơ quan chính trị trong lực lượng vũ trang
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.
Toàn diện trên mọi lĩnh vực.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.
Tự lực cạnh sinh, tăng cường đối ngoại.
Phát huy nội lực, tranh thủ hợp tác kinh tế.
Tích cực hợp tác quốc tế về mọi mặt.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Lấy chất lượng là chính, lấy tổng chất lượng làm cơ sở.
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
Lấy chất lượng huấn luyện là chính, coi trọng xây dựng chính trị.
Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy xây dựng chính trị làm trọng điểm.
Một trong những nội dung xây dựng về chính trị lực lượng vũ trang nhân dân là:
Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Đẩy mạnh hoạt động phòng chống “diễn biến hòa bình” trong lực lượng vũ trang.
Đổi mới công tác đào tạo sĩ quan trong nhà trường.
Nội dung quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân về chính trị là:
Phát triển số lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng đội ngũ cán bộ chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh:
Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể yếu cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Hùng hậu về số lượng, có chất lượng cao, sẵn sàng động viên nhanh chóng khi cần thiết.
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Luôn sẵn sàng phối hợp với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
Phương hướng xây dựng dân quân tự vệ:
Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị là chính.
Toàn diện, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
Rộng khắp nhưng có trọng tâm trọng điểm.
Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng, trong mọi giai đoạn cách mạng là:
Xây dựng quân đội, công an cách mạng.
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ
Xây dựng quân đội, công an chính quy.
Xây dựng quân đội, công an hiện đại.
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân chính quy là:
Thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, trang bị, ...).
Thực hiện thống nhất về chính trị, quân sự, hậu cần.
Thực hiện thống nhất về nhận thức, chính trị, tư tưởng.
Thực hiện thống nhất về chính trị, mục tiêu chiến đấu.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Từng bước giải quyết đầy đủ các yêu cầu của lực lượng vũ trang nhân dân.
Từng bước giải quyết yêu cầu về tổ chức, biên chế cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Từng bước đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất tốt, số lượng đông.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có số lượng đông, năng lực tốt.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có số lượng đủ, phẩm chất tốt.
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Quốc phòng, an ninh tạo ra cơ sở vật chất để xây dựng kinh tế.
Quốc phòng, an ninh tạo ra những điều kiện động kích thích kinh tế phát triển.
Quốc phòng, an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Quốc phòng, an ninh lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế.
Trong mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội với quốc phòng, an ninh thì:
Kinh tế quyết định bản chất của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.
Kinh tế quyết định việc cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh.
Tất cả đều đúng.
Kết hợp phát triển kinh tế và xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh được xác định là:
Một quy khách quan.
Một tất yếu khách quan.
Một chiến lược trọng yếu.
Một nhiệm vụ chiến lược.
kế sách "công vi binh, trị vi dân" của ông cha ta có nghĩa là:
Khi đất nước hòa bình, làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
Khi đất nước chiến tranh, làm người dân phát triển kinh tế.
Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân phát triển kinh tế.
Khi đất nước có chiến tranh thì làm người lính, đất nước bình yên thì làm người dân xây dựng kinh tế.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Đảng ta đề ra chủ trương:
Vừa kháng chiến, vừa xây dựng kinh tế.
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Vừa kháng chiến, vừa tăng gia sản xuất.
Vừa tăng gia sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm.
Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
Kết hợp trong các định chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Kết hợp trong các định chiến lược phát triển về khoa học công nghệ.
Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ:
Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh với xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần kỹ thuật và hậu phương vững chắc.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với các vùng kinh tế trọng điểm:
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với nâng cao nền quốc phòng toàn dân.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ quốc gia.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của nhân dân.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới:
Phải quan tâm xây dựng các tổ chức chính trị xã hội và lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
Phải quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh ở các vùng cửa khẩu, các vùng giáp biên giới với các nước.
Phải quan tâm chăm lo xây dựng các tuyến biển giới giàu về kinh tế, ổn định về an ninh.
Phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo:
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ an ninh trên biển.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân tham gia xây dựng các trận địa phòng thủ.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong công nghiệp:
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
Kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
Kết hợp ngay trong ở bộ trạm lưới công nghiệp quốc phòng.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong nông, lâm, ngư nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh, định cư xây dựng các cơ sở chính trị vững chắc.
Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội.
Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định cư xây dựng các cơ sở an ninh.
Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định cư xây dựng các tổ chức quần chúng.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong giao thông vận tải:
Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho thời bình và thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên từng giai đoạn.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong xây dựng cơ bản:
Công trình trọng điểm phải tính đến yêu cầu bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Các công trình ở vùng núi, biên giới phải tính đến yêu cầu bảo vệ và phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Công trình trọng điểm ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yêu cầu bảo vệ.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục là:
Coi trọng giáo dục, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước.
Thực hiện chế độ, nội dung công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.
Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự.
Cả A và B.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong y tế:
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở các thành phố.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ Chiến lược bảo vệ Tổ quốc:
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và dân cư trên từng địa bàn.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với khả năng kinh tế của địa phương.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với dân số của đất nước.
Giải pháp để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh phải tăng cường:
Sự lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cần tập trung vào:
Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học.
Đội ngũ cán bộ các cấp xã, phường.
Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
Đội ngũ cán bộ của các bộ, các ngành từ trung ương đến cơ sở.
Diễn biến hòa bình là chiến lược cơ bản nhằm:
Lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.
Lật đổ chế độ kinh tế - xã hội của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.
Lật đổ chế độ chính trị cộng sản của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.
Lật đổ bằng lãnh đạo các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.
Chiến lược “diễn biến hòa bình” do lực lượng nào tiến hành:
Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng khủng bố.
chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
chủ nghĩa đế quốc và các phần tử cơ hội.
Chủ nghĩa đế quốc và các phần tử quá khích
Bạo loạn lật đổ là hành động chống phá bằng:
Bạo lực.
Kinh tế.
Chính trị.
Quân sự.
Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào:
Bạo loạn chính trị và bạo loạn vũ trang.
Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối.
Kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.
cả A và C đúng.
Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng thù địch trong sử dụng chiến lược diễn biến hoà bình đối với cách mạng Việt Nam nhằm thực hiện âm mưu gì?
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.
Lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.
Xóa bỏ các tổ chức chính trị và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.
Cả A và B đúng.
Nội dung thủ đoạn chống phá về kinh tế của chiến lược diễn biến hoà bình là gì?
Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Khích lệ kinh tế đầu tư nước ngoài, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Khích lệ kinh tế đầu tư trong nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Khích lệ kinh tế tập thể phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Nội dung thủ đoạn chống phá về chính trị của chiến lược diễn biến hoà bình là gì?
Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.
Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.
Kích động đối lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân.
Kích động đòi thực hiện chế độ đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập.
Mục tiêu của thủ đoạn chống phá về tư tưởng trong chiến lược diễn biến hoà bình là gì?
Xóa bỏ tư tưởng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Xóa bỏ vai trò quản lý điều hành của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của các tổ chức chính trị – xã hội.
Thực hiện thủ đoạn chống phá về văn hoá, kẻ thù tập trung vào nội dung nào?
Phá vỡ truyền thống, nghi lễ của văn hoá Việt Nam.
Xuyên tạc, bôi nhọ truyền thống văn hoá quý báu của chúng ta.
Phủ nhận các quan điểm, chính sách văn hoá của Đảng và Nhà nước.
Làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam.
Nội dung kẻ thù lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là gì?
Lợi dụng các mâu thuẫn nội bộ trong đồng bào dân tộc để kích động bạo loạn.
Lợi dụng những khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc ít người và những tồn tại do lịch sử để lại.
Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra.
Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động.
Các thế lực thù địch triệt để lợi dụng chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để làm gì?
Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chủ nghĩa xã hội.
Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc.
Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.
Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng tiến hành khủng bố.
Thực hiện thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh nhằm mục đích gì?
Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và sĩ quan trong lực lượng vũ trang.
Phủ nhận vai trò quốc phòng, an ninh trong sự nghiệp đổi mới đất nước.
Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và đối với lực lượng vũ trang.
Chia rẽ, gây mất đoàn kết quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng.
Thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “diễn biến hoà bình” nhằm chia rẽ những mối quan hệ nào?
Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.
Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.
Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để làm gì?
Mở rộng lực lượng trong và ngoài nước liên hiệp bằng quân sự.
Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài.
Mở rộng phạm vi, quy mô lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.
Mở rộng phạm vi, quy mô lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương.
Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là gì?
Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng kéo dài.
Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để, đúng đối tượng, khống chế lan rộng kéo dài.
Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo, đúng đối tượng, không để lan rộng kéo dài.
Nhanh gọn, linh hoạt, mềm dẻo, đúng đối tượng, không để lan rộng kéo dài.
Mục tiêu phòng chống chiến lược “diễn biến hoà bình” là gì?
Giữ vững ổn định chính trị – xã hội của đất nước, tạo môi trường hoà bình để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá; phục vụ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia, dân tộc.
Tất cả đều đúng.
Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ được xác định như thế nào?
Là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hiện nay.
Là nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm trong các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hiện nay.
Là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay.
Là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của sự nghiệp cách mạng nước ta hiện nay.
Quan điểm chỉ đạo trong đấu tranh phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình là:
Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trong mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc chiến tranh chính trị quyết liệt giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Trong phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp:
Của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Của các lực lượng, các mặt trận, của cả nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Của các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là:
Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.
Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.
Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.
Xây dựng lực lượng quần chúng, công an vững mạnh.
Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
Xây dựng cơ sở chính trị – xã hội vững mạnh về mọi mặt.
Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ, nhất là học sinh, sinh viên.
Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là:
Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các chế độ chính trị trên thế giới.
Tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa và các Đảng Cộng sản trên thế giới.
Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ.
Xây dựng các lực lượng chuyên trách để phòng chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ.
Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:
Ở xã, phường, thị trấn.
Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị.
Tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
Cả B và C.
Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ:
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân.
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:
Học tập chính trị và huấn luyện quân sự.
Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Cả B và C.
Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
Vững mạnh, toàn diện, lấy chất lượng chính trị là chính.
Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng.
Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở.
Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị
Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị.
Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:
Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần.
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương khác khi cần.
Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia:
Lực lượng dân quân tự vệ cơ động.
Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ.
Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi.
Lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm:
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm.
Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm.
Huyện đội trưởng bổ nhiệm.
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.
Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm:
Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm.
Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn.
Lực lượng dự bị động viên bao gồm:
Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật.
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.
Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật.
Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an.
Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò:
Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.
Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.
Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm.
Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.
Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo:
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước.
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng.
Tổ chức để mọi mặt của các tổ chức xã hội.
Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.
Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.
Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.
Theo hạng và theo trình độ văn hóa.
Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:
Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp.
Cấp ủy, chính quyền địa phương.
Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương.
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị.
Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị:
Từ thời bình.
Khi bắt đầu chiến tranh.
Trong quá trình chiến tranh.
Kết thúc chiến tranh.
Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không?
Có.
Không.
Tùy tình hình cụ thể.
Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.
Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:
Chủ tịch Quốc hội quy định.
Chủ tịch nước quy định.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Chính phủ quy định.
Bài C11: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia — Các yếu tố cấu thành quốc gia:
Lãnh thổ, dân cư và nhà nước.
Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.
Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia.
Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất, vùng biển, đảo, vùng trời và khu vực biên giới quốc gia.
Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:
Đất liền, các đảo và quần đảo.
Đất liền, các đảo và bán đảo.
Đất liền, các đảo và hải đảo.
Đất liền và các quần đảo.
Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:
Vùng nước nằm bên trong lục địa.
Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.
Vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển.
Vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở.
Trong vùng biển quốc gia, nội thủy có chế độ pháp lý:
Tương tự như lãnh hải.
Như trên đất liền.
Như vùng đặc quyền kinh tế
Như vùng tiếp giáp lãnh hải.
Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở đâu?
Lãnh hải.
Nội thủy.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng biển quốc gia, lãnh hải là gì?
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.
Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
Vùng biển nào quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ nhưng không tuyệt đối?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Lãnh hải của nước ta gồm những bộ phận nào?
Lãnh hải của đất liền.
Lãnh hải của đảo.
Lãnh hải của quần đảo.
Cả ba lựa chọn trên.
Biên giới quốc gia trên biển là gì?
Ranh giới ngoài của lãnh hải.
Ranh giới ngoài của các vùng tiếp giáp lãnh hải.
Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
Ranh giới ngoài của nội thủy.
Vùng trời quốc gia là gì?
Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.
Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.
Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.
Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo.
Chủ quyền quốc gia là gì?
Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị, con đường phát triển.
Cả A và B.
Các quốc gia thể hiện chủ quyền trên những phương diện nào?
Kinh tế.
Chính trị.
Quân sự, ngoại giao.
Tất cả lựa chọn trên.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì?
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, biển, vùng trời của quốc gia.
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì?
Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực chống phá Việt Nam.
Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh.
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực chủ động hội nhập quốc tế.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thủy, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
Kiên quyết và kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Tất cả lựa chọn trên.
Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
Biên giới quốc gia trên đất liền, biển và trên không.
Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.
Biên giới quốc gia trên không, biển và trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng:
Các mốc quốc giới trên thực địa
Các tọa độ trên hải đồ
Các tọa độ trên bản đồ
Cả A và C
Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới
Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện
Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương ở khu vực biên giới
Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới
Tăng cường, thực hiện tốt việc định canh, định cư cho nhân dân ở khu vực biên giới
Tập trung xây dựng các khu vực kinh tế quốc phòng dọc tuyến biên giới vững mạnh
Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị vững chắc ở khu vực biên giới
Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Phối hợp với nước láng giềng ngăn chặn mọi âm mưu bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị các nước láng giềng
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Kết hợp đấu tranh quân sự với đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước xác định:
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế thời kỳ mới
Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại thời kỳ mới
Quan điểm của Nhà nước về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là gì?
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản cho phát triển kinh tế – xã hội
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam
Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước thể hiện ở nội dung nào?
Là vấn đề quan trọng cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng
Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Là quan điểm nhất quán, phù hợp lợi ích, pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế
Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định phù hợp đường lối đối ngoại của nước ta
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giải quyết tranh chấp lãnh thổ, biên giới là gì?
Thông qua cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp Quốc về lãnh thổ, biên giới
Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng, đôi bên cùng có lợi
Sử dụng nhiều biện pháp kể cả vũ lực để giải quyết tranh chấp
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
Là sự nghiệp của toàn dân
Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Sự quản lý thống nhất của Nhà nước
Cả ba lựa chọn trên
Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng nào là nòng cốt?
Quân đội nhân dân
Công an nhân dân
Bộ đội địa phương
Dân quân tự vệ
Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng nào là nòng cốt chuyên trách?
Bộ đội Hải quân
Bộ đội Biên phòng
Cảnh sát biển
Dân quân tự vệ
Đảng ta nhận định: trên thế giới hòa bình, hợp tác và phát triển là:
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các dân tộc.
Xu thế lớn trong quan hệ giữa các dân tộc.
Xu thế chủ yếu trong quan hệ giữa các dân tộc.
Xu thế quyết định sự phát triển của thế giới.
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:
Châu Phi và châu Mỹ La tinh.
Châu Á và châu Âu.
Các nước Xã hội Chủ nghĩa.
Từng quốc gia, khu vực và quốc tế.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc được xác định:
Vừa là quan điểm, vừa là phương châm của nhà nước Vô sản.
Vừa là nhiệm vụ, vừa là phương thức của nhà nước XHCN.
Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của Cách mạng XHCN.
Vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu của nhà nước XHCN.
Nói đúng giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:
Các vấn đề dân tộc phải phân định đẳng cấp rõ ràng.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc phải tự trị ly khai.
Các dân tộc phải có nền văn hóa chung.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:
Quan tâm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần đồng bào dân tộc thiểu số.
Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.
Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Một trong các đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung ở Miền Bắc.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung ở Tây Nguyên.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.
Một trong các đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển tương bình.
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển tương đồng đều.
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng xác định:
Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta.
Là nguồn sức mạnh yếu chủ của đất nước ta.
Có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.
Có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.
Quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta:
Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc.
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ.
Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc.
Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước.
Tôn giáo là một hình thái, ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:
Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.
Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.
Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố nào sau đây?
Kinh tế, xã hội, ý thức và hành vi.
Chính trị, xã hội, tinh thần và tâm lý.
Kinh tế, xã hội, nhận thức và tâm lý.
Chính trị, xã hội, kinh tế và tinh thần.
Tôn giáo có những tính chất nào?
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính khoa học.
Tính lịch sử, tính nghệ thuật, tính tinh thần.
Tính kế thừa, tính quần chúng, tính chính trị.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết các vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa:
Quán triệt quan điểm lịch sử, toàn diện, cụ thể trong giải quyết vấn đề tôn giáo.
Gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa.
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân.
Kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục lạc hậu.
Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay:
Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu của một bộ phận nhân dân.
Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực, phù hợp với xã hội mới.
Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.
Tất cả đều đúng.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:
Vận động quần chúng sống "Kính Chúa yêu nước".
Vận động quần chúng sống "phúc âm trong lòng dân tộc".
Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo".
Vận động quần chúng sống "từ bi, bác ái".
Ở nước ta, công tác tôn giáo là trách nhiệm của:
Toàn dân.
Đảng và Nhà nước.
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể do Đảng lãnh đạo.
Toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.
Để vô hiệu hóa địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, phương pháp chung cơ bản nhất là gì?
Tăng cường xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tăng cường xây dựng, củng cố các tổ chức chính trị vững mạnh.
Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo.
Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa.
Giải pháp cơ bản đấu tranh phòng, chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước.
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.
Chú trọng công tác giáo dục, thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân tinh nhuệ trên các lĩnh vực:
Chính trị, kỹ thuật, nghiệp vụ.
Chính trị, quân sự, hậu cần.
Chính trị, quân sự, kỹ thuật.
Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Nâng cao kết quả huấn luyện quân sự, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại.
Nâng cao kết quả giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển cách đánh.
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học công nghệ quốc phòng.
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an.
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Kinh tế quyết định toàn bộ sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh
Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với các vùng kinh tế trọng điểm:
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với hạ tầng của nền quốc phòng toàn dân.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ quốc gia.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của nhân dân.
Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:
Các mốc quốc giới trên biển.
Các tọa độ trên hải đồ.
Các tọa độ trên bản đồ.
Kinh độ, vĩ độ.
