wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chapter 1 Philosophy Questions

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học:

a)

Duy tâm biện chứng

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật siêu nghiệm

d)

Duy vật siêu hình

2.

Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

3.

Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

4.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mác xít?

a)

Duy tâm

b)

Siêu hình

c)

Thần thoại

d)

Duy vật

5.

Những phát hiện mới của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX, như: Tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử... đã tác động đến nhận thức của con người như thế nào?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất đã tiêu tan

c)

Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất

d)

Vật chất có tồn tại nhưng con người không thể nhận thức

6.

Khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận – hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là:

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Ý thức

7.

Theo anh/chị, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự chấm dứt thời hoàng kim của khuynh hướng triết học duy tâm khách quan?

a)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại

b)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Hiện đại

c)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cổ đại

d)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

8.

Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật?

a)

Bất khả tri luận

b)

Khả tri luận

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

9.

Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật trong thế giới khách quan?

a)

Bất khả tri luận

b)

Khả tri luận

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

10.

Theo anh/chị, triết học ra đời trong thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cộng sản nguyên thủy phát triển cực thịnh

b)

Thời kỳ chiếm hữu nô lệ hình thành và phát triển

c)

Thời kỳ phong kiến và nửa thuộc địa phát triển

d)

Thời kỳ tư bản chủ nghĩa phát triển thịnh vượng

11.

Quan niệm về xã hội của Canto là gì khi nhấn mạnh: “Trở về với quá khứ là không thể, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một hướng là tiến lên”?

a)

Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại tất yếu

b)

Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời đã tạo ra

c)

Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn

d)

Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây?

a)

Chỉ đề cập đến nhân sinh quan

b)

Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

Đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan

13.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

14.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Trình độ học vấn

b)

Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

Trình độ phát triển của nhân sinh quan

d)

Sự đa dạng của các mối quan hệ cộng đồng

15.

Quan niệm “mộc sinh hỏa, hòa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc...” của người Phương Đông là biểu hiện quan niệm nào của triết học?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Biện chứng duy tâm

d)

Biện chứng tự phát

16.

Biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là gì?

a)

Sống và làm việc không theo định hướng, đường lối rõ rệt, không có chính kiến, nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình của mình không chú ý đến lợi ích của tập thể

d)

Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

17.

Sử dụng tính biện chứng duy vật để chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, cơ bản của việc lựa chọn sai chuyên ngành đào tạo của một bộ phận sinh viên hiện nay?

a)

Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

Sự thiếu nghị lực, vượt khó

18.

Vì sao Ph.Ăng ghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại”?

a)

Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại

b)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

c)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

19.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới phải dựa trên những khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

Vì mọi hoạt động của con người phải từ thực tiễn

d)

Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để có nhân sinh quan phù hợp

20.

Vì sao trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

Vì nó sẽ quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức tư duy, nhân sinh quan trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó sẽ quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

Vì những vấn đề triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

Vì những vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề tư duy, ý thức

21.

Nội dung: “Mưa axit cực kỳ độc hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO2 trong quá trình sản xuất và sự hòa tan một số kim loại nguy hiểm trong không khí” phản ánh tư duy nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

22.

Trong quá trình nhận thức, nếu con người xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của sự vật, hiện tượng khách quan là họ đang thiên về tư tưởng nào?

a)

Duy tâm

b)

Kinh viện

c)

Siêu hình

d)

Hiện sinh

23.

Theo anh/chị, khi nghiên cứu về thế giới và con người thì điểm khác biệt cơ bản giữa triết học và các khoa học chuyên ngành là gì?

a)

Sử dụng các công cụ của khoa học cơ bản, kinh nghiệm của con người. Khái quát thế giới bằng lý luận

b)

Sử dụng công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, những kinh nghiệm sống. Khái quát thế giới quan bằng lý luận

c)

Là khoa học của mọi khoa học nên dễ dàng khái quát thế giới bằng lý luận

d)

Là khoa học của mọi khoa học và là một hình thái ý thức xã hội, dễ dàng khái quát thế giới qua nhân quan của các nhà triết học

24.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta khẳng định: Phải đổi mới tư duy lý luận?

a)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề lý luận đặt ra

b)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các tồn tại của thời kỳ kinh tế bao cấp trước đó

d)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề do chiến tranh gây ra

25.

Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học – kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thì thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác–Lênin có còn phù hợp không? Tại sao?

a)

Không phù hợp vì triết học Mác–Lênin ra đời từ thế kỷ 19

b)

Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu đang tồn tại giữa các quốc gia, dân tộc

d)

Rất phù hợp để phân tích các xu hướng vận động, phát triển của xã hội từ đó có giải pháp thích hợp

26.

Trong quá trình nhận thức và lao động nghề nghiệp, anh/chị thiếu tri thức, niềm tin hoặc lý tưởng thì sẽ như thế nào?

a)

Không nhận thức được thế giới

b)

Nhận thức sai về thế giới

c)

Không có phương hướng hành động

d)

Không thể tư duy

27.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa, xã hội

28.

Các cá nhân vừa thừa nhận thế giới vật chất vừa tin có lực lượng siêu nhiên chi phối cuộc sống là biểu hiện của quan điểm nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

29.

Theo anh/chị, mục đích của Đảng và Nhà nước ta là gì khi xác lập hành lang pháp lý và tôn trọng các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội?

a)

Kết nối với các đấng tối cao hoặc người thân đã chết, mong muốn gắn kết và hòa giải các quan hệ cá nhân, gia đình và xã hội

b)

Thể hiện mong muốn hỗ trợ và chia sẻ với người thân đã chết về mọi vấn đề vật chất, tinh thần cho cuộc sống của họ

c)

Muốn tìm câu trả lời chính xác về sự sống, cái chết, niềm hạnh phúc và khổ đau mà con người đang trải qua

d)

Gắn kết, hòa giải các quan hệ của các cá nhân; thông qua những mật mã văn hóa để trao - truyền các giá trị văn hóa, tín ngưỡng

30.

Vì sao khi thực hiện các dự án khởi nghiệp, anh/chị phải dự kiến những tình huống không mong muốn có thể xảy ra?

4 lines
31.

Vì sao các cá nhân có tri thức, có niềm tin nhưng thiếu ý chí thì khó thành công trong hoạt động thực tiễn?

a)

Vì cuộc sống không bằng phẳng, ý chí mạnh sẽ hạn chế tổn thương, đau đớn để thành công

b)

Đó là yếu tố giúp chúng ta độc lập, tự chủ, phát huy sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để thành công

c)

Vì đó là sức mạnh tinh thần, là tài sản lớn nhất của đời người giúp chúng ta thành công

d)

Vì đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu mà mình chọn để thành công

32.

Trong học tập và hoạt động nghề nghiệp để đạt được thành công, anh/chị cần vận dụng thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng. Vì đó là tiền đề quan trọng để khám phá và chinh phục thế giới

b)

Thế giới quan duy vật. Vì sẽ giúp chúng ta hiểu biết tường tận về thế giới và bản thân con người

c)

Thế giới quan. Vì sẽ giúp ta hiểu trật tự vật chất và tinh thần trong thế giới

d)

Triết học. Vì phạm vi phản ánh rộng và bao quát

33.

Nếu gặp phải những vấn đề trong học tập và nghề nghiệp mà bản thân chưa từng trải qua, anh/chị sẽ dựa trên cơ sở nào để giải quyết?

a)

Vận dụng phép biện chứng để thay đổi nhận thức của bản thân phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sống

b)

Vận dụng phép biện chứng duy vật theo quan điểm khách quan, toàn diện và sự đa dạng của hiện thực

c)

Vận dụng nhân sinh quan tích cực trong sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

d)

Tận dụng mọi nguồn lực để thay đổi hoàn cảnh sống

34.

Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ… Theo anh/chị, họ đã dựa trên phương pháp luận nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa thực dụng

35.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức (nhưng không phải trọng tâm của cuộc đấu tranh)

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

36.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

37.

Mặt thứ nhất và nền tảng cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

38.

Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

39.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính, đang tồn tại ở thế giới bên ngoài

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, dáng quyển năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới

40.

Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

41.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?

a)

Hoạt động thực tiễn (làm)

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

42.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

43.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

44.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

45.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

46.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài "di chuyển" vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuy thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, năng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người

47.

Câu nói "Có thực mới vực được đạo" phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

48.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

49.

Nội dung nào sau đây là "linh hồn sống", là "cái quyết định" của chủ nghĩa Mác?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

50.

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hoá lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?

a)

Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

51.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

52.

Mệnh đề "Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất" được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

53.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng "tự thân tồn tại" của chúng?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Bất khả tri luận

d)

Nhất nguyên

54.

Triết học nào phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Siêu hình

d)

Biện chứng

55.

Những nhà triết học nào đã quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài...

a)

Duy vật thời Cổ đại

b)

Duy vật Trung đại

c)

Duy vật thời Cận đại

d)

Duy vật thời Hiện đại

56.

Xét về bản chất, điểm chung thống nhất của thế giới bao gồm cả tự nhiên và xã hội là gì?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Vật chất, thống nhất ở tính vật chất

c)

Vật chất và các hình thức của nó

d)

Vật chất, thống nhất ở tính khách quan

57.

Từ sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, chủ nghĩa Mác - Lênin đã xác định điều gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

c)

Ý thức là sản phẩm của bộ óc người

d)

Ý thức là sự phản ánh cao nhất của bộ não người

58.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan

59.

Muốn nhận thức và có tri thức ngày càng sâu sắc về thế giới anh/chị cần làm gì?

a)

Học tập

b)

Nghiên cứu

c)

Sáng tạo

d)

Lao động

60.

Trong các yếu tố cấu thành ý thức tại sao tri thức lại quan trọng nhất?

a)

Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó

b)

Vì muốn hiểu được sự vật trước hết con người phải có tri thức đầy đủ về sự vật đó

c)

Vì muốn cải tạo được sự vật trước hết con người phải có sự nghiên cứu về các sự vật hiện tượng đó

d)

Vì muốn biết được sự vật, hiện tượng trước hết con người phải có tình cảm với sự vật, hiện tượng đó

61.

Theo anh/chị, yếu tố nào được xem là động lực trực tiếp, to lớn, thúc đẩy ý thức con người hình thành và phát triển?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Nhu cầu xã hội

c)

Lao động sáng tạo

d)

Lao động và ngôn ngữ

62.

Anh/chị hiểu được điều gì từ những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phần nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người...

a)

Không hề có một thế giới siêu nhiên nào ngoài trái đất

b)

Thế giới vật chất vô hạn, vô tận không do ai sinh và cũng không mất đi

c)

Không có bản chất thần bí, tách biệt với giới vô cơ mà được cấu tạo từ những thành phần vô cơ, phát triển từ giới vô cơ; sự khác nhau giữa chúng chỉ ở kết cấu và trình độ tổ chức, giữa chúng có thể và tất yếu chuyển hoá sang nhau trong những điều kiện nhất định theo quy luật khách quan của thế giới vật chất

d)

Không có thể giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

63.

Đâu là cơ sở để ý thức xã hội chủ nghĩa ra đời, mà đỉnh cao của nó là sự hình thành và phát triển không ngừng lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản

b)

Nền sản xuất tư bản và tính chất xã hội hoá của sản xuất phát triển

c)

Mâu thuẫn giai cấp trong chủ nghĩa tư bản không thể điều hoà được

d)

Nền sản xuất phát triển của chủ nghĩa tư bản với trình độ của lực lượng sản xuất

64.

Trên cơ sở nghiên cứu triết học Mác – Lênin, Anh/chị cho biết: động lực trực tiếp, to lớn thúc đẩy quá trình học tập, nâng cao trình độ ý thức của con người hiện nay là gì?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Sự phát triển của xã hội

c)

Yêu cầu xã hội

d)

Hiện thực khách quan

65.

Tại sao trong thực tiễn nhiều sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác nhau?

a)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành khác nhau

b)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố khác nhau

c)

Do quá trình phát triển của các yếu tố khác nhau

d)

Do quá trình vận động của các yếu tố tạo thành khác nhau

66.

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới

b)

Sự xuất hiện các giống loài động, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường

67.

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác cao hơn, văn minh hơn

d)

Sự thay thế cấu trúc xã hội, phát minh mới

68.

Khi đạt đến 100°C, nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Bước chuyển đó được thể hiện qua khái niệm nào trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Chuyển hóa

d)

Tịnh tiến

69.

Từ nội dung của phép biện chứng duy vật, hiện tượng phóng xạ trong chất uranium chứng minh điều gì?

a)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất bất biến

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất

c)

Chứng minh quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn

d)

Chứng minh vật chất tồn tại

70.

Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể, hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Thậm chí quá trình nhận thức của con người, theo họ, chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi “tìm lại” chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chất tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

71.

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV–XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng; coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì:

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

72.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời

c)

Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vật chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

73.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

74.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

4 lines
75.

Khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng chúng ta cần đặt nó trong trạng thái nào? Vì sao?

4 lines
76.

Với sự ra đời của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng trong khoa học tự nhiên cũng như các quy luật về vật chất vận động gần đây, đã chứng minh điều gì?

a)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

b)

Vật chất luôn vô hạn và vô tận, chúng luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

c)

Vật chất luôn tồn tại và mất đi không diễn ra một cách tự nhiên sinh ra mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

d)

Vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn vô tận không sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết

77.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới tự

d)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

78.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thụ động tại nguyên gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

79.

Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới

b)

Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cái vật chất và nâng cao ý thức của mình

c)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình

d)

Vì thông qua lao động tạo ra của cải vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết

80.

Hoạt động nào sẽ giúp con người biến đổi thế giới và chủ động khám phá thế giới?

a)

Sản xuất

b)

Lao động

c)

Thực tiễn

d)

Xã hội

81.

Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người, anh/chị sẽ dựa vào dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

82.

Theo anh/chị, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ nào?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Phát triển

d)

Biện chứng

83.

Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi

84.

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở đâu?

a)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

85.

Theo anh/chị, khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi đời sống tinh thần sẽ như thế nào?

a)

Thay đổi theo

b)

Sớm muộn cũng thay đổi theo

c)

Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất

d)

Nhanh chóng thay đổi theo

86.

Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật...?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan

b)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế

c)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

d)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắt của mình

87.

Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh–Lão–Bệnh–Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo

88.

Quan điểm của Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Tính qua lại của mối liên hệ

b)

Tính phát triển của mối liên hệ

c)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

Tính tất yếu của mối liên hệ

89.

Câu thơ: Con ong làm mật yêu hoa, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Mối liên hệ giữa các loài

b)

Mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên

c)

Tính tất yếu của mối liên hệ

d)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

90.

Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

b)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

c)

Vai trò của lao động trí óc

d)

Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

91.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát cái riêng, vì:

a)

Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung

b)

Mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung

c)

Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

92.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người, phản ánh hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động sinh học

93.

Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện hình thức vận động nào sau đây?

a)

Xã hội

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Cơ học

94.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

95.

Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện?

a)

Vì thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định

b)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề

d)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới

96.

Trong hoạt động tập thể anh/chị luôn ủng hộ cái mới tiến bộ, phù hợp với lợi ích chung và luôn đấu tranh xóa bỏ sự bảo thủ, định kiến. Như vậy, anh/chị đã vận dụng nội dung nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Phạm trù bản chất, hiện tượng

97.

Từ nghiên cứu định nghĩa về vật chất của Lênin, bản thân anh/chị sẽ quán triệt nguyên tắc nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Biện chứng

b)

Chủ quan

c)

Khách quan

d)

Logic

98.

Từ quan niệm của triết học Mác – Lênin về phương thức tồn tại của vật chất, bản thân muốn nhận thức được các vấn đề của chuyên môn, nghề nghiệp anh/chị sẽ đặt nó trong trạng thái nào?

a)

Biện chứng

b)

Đứng im

c)

Phát triển

d)

Vận động

99.

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, máy móc dần thay thế con người ở một số lĩnh vực nhất định, là một sinh viên anh/chị cần phải làm gì?

a)

Vươn lên trong cuộc sống, làm chủ xã hội

b)

Vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ

c)

Chiếm lĩnh tri thức, không ngừng học tập

d)

Không ngừng học tập để chiếm lĩnh tri thức

100.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân?

a)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó

c)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể cần hiểu được quy luật vận động của nó

d)

Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan

101.

Anh/chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung quy luật lượng – chất?

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

102.

Anh/chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung quy luật phủ định của phủ định?

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

103.

Trong hoạt động tập thể, để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, anh/chị sẽ làm gì?

a)

Luôn tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b)

Nhận thức sự vật phải chân thực, đúng đắn

c)

Có động cơ trong sáng, thái độ khách quan khoa học, không vụ lợi trong nhận thức và hành động

d)

Nhận thức, cải tạo sự vật phải xuất phát từ chính bản thân sự vật với những thuộc tính bên trong vốn có của nó

104.

Là một sinh viên, anh/chị cần làm gì để góp phần xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, phát triển?

a)

Có kiến thức, có tinh cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

b)

Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tinh cảm, ý chí vươn lên trong cuộc sống

c)

Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tinh cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

d)

Nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tinh cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

105.

Anh/chị vận dụng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống như thế nào?

a)

Khi có mâu thuẫn xảy ra tùy vào điều kiện đã đủ và chín muồi thì không “đã hòa vì quý”, cũng không nóng vội, không báo thù khi giải quyết sự việc

b)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải biết phân loại mâu thuẫn và giải quyết nó

c)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải vạch ra phương pháp giải quyết nó

d)

Khi có mâu thuẫn xảy ra phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn

106.

Anh/chị quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn như thế nào?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào sự phát triển của sự vật, sự việc

b)

Không lấy ý chí áp đặt cho thực tế

c)

Luôn phát huy tinh sáng tạo, đột phá

d)

Khi xem xét, đánh giá sự vật, sự việc, phải có cái nhìn chung nhất

107.

Anh/chị làm như thế nào để vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ?

a)

Phấn đấu trở thành công dân số

b)

Nghiên cứu, tạo ra nhiều sáng kiến, sản phẩm, đề tài sáng tạo, giải pháp kỹ thuật chất lượng

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thực tiễn

d)

Ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là công nghệ cao vào hoạt động thực tiễn

108.

Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?

a)

Nhận thức và hoạt động phải gắn liên với thực tiễn

b)

Nhận thức sự việc phải gắn với quá trình phát triển

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh chung

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn

109.

Để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và hành động, anh/chị cần làm gì?

a)

Phải nhận thức và giải quyết đúng đắn các quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ khách quan, khoa học, không vụ lợi

b)

Phải biết kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ khách quan, khoa học, không vụ lợi trong mọi mối quan hệ

c)

Phải giải quyết đúng đắn các quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ khách quan, tôn trọng những giá trị chung

d)

Phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn các mối quan hệ, phải biết kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự khách quan, tôn trọng những giá trị chung

110.

Quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người, được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

111.

Nội dung nào dưới đây nói về kiến trúc thượng tầng?

a)

Quan hệ sản xuất thông trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống

b)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

Người lao động, tư liệu sản xuất

d)

Những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học... cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác

112.

Nội dung nào dưới đây nói về phạm trù hình thái kinh tế – xã hội?

a)

Chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất đặc trưng ấy

b)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế – vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất con người là:

a)

Tổng hoà các mối quan hệ chính trị

b)

Tổng hoà các mối quan hệ kinh tế

c)

Tổng hoà các mối quan hệ văn hoá

d)

Tổng hoà các mối quan hệ xã hội

114.

Hiện tượng tha hoá con người chỉ diễn ra trong xã hội nào?

a)

Chưa có sự phân chia giai cấp

b)

Có đấu tranh giai cấp

c)

Không có đấu tranh giai cấp

d)

Có sự phân chia giai cấp

115.

Trong các hình thái ý thức xã hội dưới đây, những hình thái nào mang tính nhân loại?

a)

Ý thức chính trị và ý thức pháp quyền

b)

Ý thức tôn giáo và ý thức triết học

c)

Ý thức đạo đức và ý thức nghệ thuật

d)

Ý thức pháp quyền và ý thức đạo đức

116.

Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây nên hiện tượng tha hoá con người?

a)

Giai cấp thống trị đàn áp giai cấp bị trị

b)

Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Sự bất công, bất bình đẳng trong xã hội

d)

Pháp luật chưa nghiêm

117.

Đâu là quan điểm của triết học Mác – Lênin về đấu tranh giai cấp?

a)

Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản

b)

Đấu tranh giai cấp làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn

c)

Đấu tranh giai cấp làm giảm tham ô, hối lộ trong các bộ máy nhà nước

d)

Đấu tranh giai cấp chỉ còn trong xã hội tư bản

118.

Do đâu mà giai cấp này có thể chiếm đoạt lao động của các giai cấp khác?

a)

Phương thức sản xuất trong chế độ kinh tế xã hội

b)

Địa vị trong chế độ kinh tế xã hội

c)

Lực lượng sản xuất trong chế độ kinh tế xã hội

d)

Cơ sở hạ tầng trong chế độ kinh tế xã hội

119.

Yếu tố nào sau đây chi hình thức cộng đồng người đầu tiên trong lịch sử loài người?

a)

Bộ lạc

b)

Bộ tộc

c)

Thị tộc

d)

Dân tộc

120.

Đâu là nguồn gốc sâu xa dẫn đến cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

b)

Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

c)

Mâu thuẫn giữa kinh tế và chính trị

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp bị trị với giai cấp thống trị

121.

Thời điểm đặc biệt của cách mạng, khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi, được gọi là:

a)

Phương pháp cách mạng

b)

Đối tượng cách mạng

c)

Lực lượng cách mạng

d)

Thời cơ cách mạng

122.

Nội dung nào sau đây thể hiện hình thức đấu tranh chính trị của giai cấp công nhân?

a)

Mitting, biểu tình đòi tăng lương, giảm giờ làm

b)

Mitting, biểu tình, bãi công chính trị

c)

Mitting, biểu tình đòi rút ngắn thời gian lao động, cải thiện điều kiện làm việc

d)

Mitting, biểu tình chống các tư tưởng, quan điểm lạc hậu

123.

Vì sao nói đấu tranh giai cấp là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội?

a)

Vì cách mạng xã hội đạt đến đỉnh cao sẽ dẫn đến sự bùng nổ đấu tranh giai cấp

b)

Vì đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội luôn luôn nổ ra cùng lúc

c)

Vì đấu tranh giai cấp đạt đến đỉnh cao sẽ dẫn đến sự bùng nổ cách mạng xã hội

d)

Vì nó đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin về đấu tranh giai cấp

124.

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội nằm trong phạm trù nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Ý thức xã hội

c)

Đời sống tinh thần

d)

Lĩnh vực tinh thần của xã hội

125.

Trong các yếu tố của hệ tư tưởng, theo anh/chị, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Ý thức chính trị và tư tưởng

b)

Ý thức pháp luật và tư tưởng

c)

Ý thức pháp luật và ý thức giai cấp

d)

Các quan điểm, học thuyết và tư tưởng

126.

Ý thức chính trị có mối quan hệ chặt chẽ với:

a)

Ý thức đạo đức

b)

Ý thức lý luận

c)

Ý thức pháp quyền

d)

Ý thức triết học

127.

Thực chất của hiện tượng tha hoá con người là gì?

a)

Lao động của con người bị tha hoá

b)

Con người bị tha hoá về nhân cách

c)

Con người bị tha hoá về đạo đức

d)

Nhân cách và đạo đức của con người bị tha hoá

128.

Theo anh/chị, vì sao ý thức xã hội và ý thức cá nhân cùng phản ánh tồn tại xã hội, nhưng giữa chúng lại có sự khác nhau?

a)

Vì chúng thuộc hai trình độ khác nhau

b)

Vì sự phản ánh của chúng khác nhau về lĩnh vực

c)

Vì chúng không phản ánh anh sự việc cùng thời điểm

d)

Vì sự phản ánh của chúng luôn bài trừ nhau

129.

Vì sao ý thức xã hội lại có sự đa dạng về hình thái?

a)

Do sự phản ánh của tồn tại xã hội ở các mức độ khác nhau

b)

Do tính nhiều mặt, nhiều vẻ và đa dạng của đời sống xã hội quy định

c)

Do đời sống xã hội có nhiều sự vật đơn lẻ và cụ thể hợp thành

d)

Do ý thức xã hội được quy định bởi những đặc điểm về cuộc sống của các cá nhân đơn lẻ hợp thành

130.

Anh/chị hiểu như thế nào về quan điểm của C. Mác: Phương thức sản xuất, đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ?

a)

Phương thức sản xuất quyết định lĩnh vực tinh thần của xã hội

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

d)

Đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần

131.

Từ quan điểm: Con người là một thực thể sinh học – xã hội. Anh/chị cần ứng xử như thế nào với tự nhiên trong bối cảnh khủng hoảng sinh thái hiện nay?

a)

Con người phải dựa vào giới tự nhiên, gắn bó với giới tự nhiên, hoà hợp với giới tự nhiên

b)

Con người không thể tách rời hai phương diện sinh học và xã hội

c)

Con người là bộ phận của giới tự nhiên nhưng có thể biến đổi mạnh mẽ giới tự nhiên

d)

Con người cần hoạt động xã hội một cách thông minh để biến đổi tự nhiên

132.

Trong thời đại ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội, vì:

a)

Những sáng chế, phát minh trong khoa học được áp dụng một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất và trở thành một mắt khâu của quá trình sản xuất

b)

Con người muốn tham gia lao động trong công xưởng phải được trang bị tri thức khoa học và trực tiếp áp dụng thành tựu khoa học vào quá trình sản xuất

c)

Trong mọi lĩnh vực lao động con người đều phải được trang bị tri thức khoa học và trực tiếp áp dụng thành tựu khoa học vào quá trình lao động

d)

Khoa học trở thành yếu tố quyết định cho sự phát triển của lực lượng sản xuất

133.

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

a)

Có sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế và các loại hình sở hữu khác nhau

b)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể giữ vị trí trung tâm, chủ thể nền kinh tế quốc dân

c)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể bao trùm các lĩnh vực kinh tế

d)

Sở hữu nhà nước giữ vai trò quyết định và chi phối mọi thành phần kinh tế

134.

Sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay biểu hiện như thế nào?

a)

Phát triển khoa học công nghệ

b)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Nền kinh tế tri thức

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

135.

Ở nước ta hiện nay để phát triển lực lượng sản xuất cần tập trung chú ý điều gì?

a)

Đổi mới về tổ chức, quản lý lao động

b)

Đổi mới về phân phối lao động

c)

Đổi mới về quan hệ sở hữu

d)

Xây dựng chiến lược con người

136.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quan trọng nhất của Kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay?

a)

Tồn tại đan xen tư tưởng tiến bộ và lạc hậu

b)

Xây dựng nhà nước theo tinh thần thượng tôn pháp luật, của dân, do dân và vì dân

c)

Tuân thủ đường lối do Đảng đề ra

d)

Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động

137.

Ở nước ta hiện nay, kiến trúc thượng tầng tác động đến cơ sở hạ tầng chủ yếu thông qua:

a)

Truyền thông và dư luận xã hội

b)

Thực hiện dân chủ ở cơ sở

c)

Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

d)

Phát huy vai trò của quần chúng nhân dân

138.

Cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay, bao gồm yếu tố nào?

a)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện

b)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng

c)

Hệ thống các công trình kỹ thuật phục vụ cộng đồng

d)

Các thành phần kinh tế hợp pháp

139.

Nội dung nào sau đây nằm trong cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay?

a)

Thành phần kinh tế nhà nước

b)

Hệ thống các khu công nghiệp

c)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng

d)

Hệ thống các công trình sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu xã hội

140.

Nội dung nào sau đây nằm trong cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay?

a)

Hệ thống các khu công nghiệp

b)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng

141.

Theo anh/chị, ở nước ta hiện nay bộ phận nào có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội?

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Nhà nước

c)

Pháp luật

d)

Hệ tư tưởng

142.

Để chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh sớm trở thành nền tảng tư tưởng của xã hội ta hiện nay thì cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?

a)

Củng cố các thành phần kinh tế

b)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Thay đổi quan hệ sản xuất

d)

Hoàn thiện và phát triển Kinh tế nhà nước

143.

Yếu tố nào là tiên đề để anh/chị có thể thực hiện các hoạt động học tập, nghiên cứu, sáng tạo và hoạt động cộng đồng?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Tái sản xuất

d)

Sản xuất vật chất và Sản xuất tinh thần

144.

Theo anh/chị, trong các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay thì bộ phận nào là quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của chủ nghĩa xã hội?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế hộ gia đình

145.

Con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam có đúng với tiến trình lịch sử tự nhiên hay không? Vì sao?

a)

Có, vì nó phù hợp với quy luật phát triển rút ngắn trong lịch sử loài người

b)

Có, vì đó là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhân dân

c)

Không, vì sự phát triển đó không đúng trình tự của lịch sử

d)

Không, vì nó không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

146.

Việt Nam phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa có nghĩa là:

a)

Không kế thừa hệ tư tưởng của chủ nghĩa tư bản

b)

Không xác lập kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Không xây dựng nhà nước của chủ nghĩa tư bản

d)

Xóa bỏ quan hệ sản xuất của chủ nghĩa tư bản

147.

Hệ tư tưởng chính trị có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội, vì:

a)

Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các mặt của đời sống xã hội

b)

Thể hiện trực tiếp và rõ nhất lợi ích của các giai cấp

c)

Phản ánh các mối quan hệ kinh tế của xã hội cũng như mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các quốc gia

d)

Thể hiện rõ nhất ý chí của các giai cấp trong xã hội

148.

Chủ thể lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị văn hóa tinh thần và làm cho nó được bảo tồn là:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Những người làm nghệ thuật

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

149.

Phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội, vì:

a)

Nó quyết định đời sống sinh hoạt vật chất và mọi hoạt động văn hóa

b)

Nó quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội và tinh thần

c)

Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

d)

Nó quyết định mọi quá trình sáng tạo của con người

150.

Vì sao nói giới tự nhiên là “thần thế vô cơ của con người”?

a)

Vì con người phải dựa vào, gắn bó, hòa hợp với giới tự nhiên

b)

Vì con người cũng như mọi động vật khác phải sinh tồn

c)

Vì con người chịu sự tác động bởi quy luật của giới tự nhiên

d)

Vì con người chịu sự tác động bởi các quy luật sinh học