wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hai từ thường được các nhà kinh tế sử dụng nhất là

a)

giá cả và số lượng

b)

nguồn lực và phân bổ

c)

cung và cầu

d)

hiệu quả và công bằng

2.

Các lực lượng khiến nền kinh tế thị trường hoạt động là

a)

công việc và giải trí

b)

chính trị và tôn giáo

c)

cung và cầu

d)

thuế và chỉ tiêu của chính phủ

3.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu quyết định

a)

cả số lượng của mỗi loại hàng hóa được sản xuất và giá bán của chúng

b)

số lượng của mỗi loại hàng hóa được sản xuất, nhưng không phải giá bán của chúng

c)

giá bán của mỗi loại hàng hóa được sản xuất, nhưng không phải số lượng của chúng

d)

không phải số lượng của mỗi loại hàng hóa được sản xuất cũng như giá bán của chúng

4.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu rất quan trọng vì chúng

a)

đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế

b)

xác định sản lượng của mỗi loại hàng hóa

c)

có thể được sử dụng để dự đoán tác động của các sự kiện và chính sách khác nhau lên nền kinh tế

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

5.

Trong nền kinh tế thị trường,

a)

cung quyết định cầu và cầu, đến lượt nó, quyết định giá cả

b)

cầu quyết định cung và cung, đến lượt nó, quyết định giá cả

c)

sự phân bổ các nguồn lực khan hiếm quyết định giá cả và giá cả, đến lượt nó, quyết định cung và cầu

d)

cung và cầu quyết định giá cả và giá cả, đến lượt nó, phân bổ các nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế

6.

Một nhóm người mua và người bán một loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể được gọi là một

a)

liên minh

b)

nền kinh tế

c)

thị trường

d)

cạnh tranh

7.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Người mua xác định cung và người bán xác định cầu

b)

Người mua xác định cầu và người bán xác định cung

c)

Người mua xác định cả cầu và cung

d)

Người bán xác định cả cầu và cung

8.

Nhu cầu về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ được xác định bởi

a)

những người mua loại hàng hóa hoặc dịch vụ đó

b)

chính phủ

c)

những người bán hàng hóa hoặc dịch vụ

d)

cả những người mua và những người bán hàng hóa hoặc dịch vụ

9.

Nguồn cung của một mặt hàng hóa hoặc dịch vụ được xác định bởi

a)

những người mua mặt hàng hóa hoặc dịch vụ

b)

chính phủ

c)

những người bán hàng hóa hoặc dịch vụ

d)

cả những người mua và những người bán hàng hóa hoặc dịch vụ

10.

Để một thị trường hàng hóa hoặc dịch vụ tồn tại,

a)

phải có một nhóm người mua và người bán

b)

phải có thời gian và địa điểm cụ thể mà mặt hàng hóa hoặc dịch vụ được giao dịch

c)

phải có trình độ tổ chức cao

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

11.

Câu nào sau đây là ví dụ về thị trường?

a)

trạm xăng

b)

bán đồ cũ

c)

tiệm cắt tóc

d)

Tất cả các câu trên đều là ví dụ về thị trường

12.

Thị trường kem là

a)

thị trường độc quyền

b)

thị trường cạnh tranh cao

c)

thị trường có tổ chức chặt chẽ

d)

cả (b) và (c) đều đúng

13.

Hầu hết các thị trường trong nền kinh tế là

a)

thị trường mà người bán, chứ không phải người mua, kiểm soát giá của sản phẩm

b)

thị trường mà người mua, chứ không phải người bán, kiểm soát giá của sản phẩm

c)

cạnh tranh hoàn hảo

d)

cạnh tranh cao

14.

Trong một thị trường cạnh tranh, giá của một sản phẩm

a)

do người mua quyết định và số lượng sản phẩm được sản xuất do người bán quyết định

b)

do người bán quyết định và số lượng sản phẩm được sản xuất do người mua quyết định

c)

và số lượng sản phẩm được sản xuất đều do người bán quyết định

d)

Không có câu nào ở trên là đúng

15.

Trong một thị trường cạnh tranh, số lượng sản phẩm được sản xuất và giá của sản phẩm được xác định bởi

a)

người mua

b)

người bán

c)

cả người mua và người bán

d)

Không có câu nào ở trên là đúng

16.

Trong một thị trường cạnh tranh, số lượng sản phẩm được sản xuất và giá của sản phẩm được xác định bởi

a)

một người mua duy nhất

b)

một người bán duy nhất

c)

một người mua và một người bán làm việc cùng nhau

d)

tất cả người mua và tất cả người bán

17.

Thị trường cạnh tranh là thị trường mà

a)

người bán đầu gia giúp định giá và sắp xếp việc bán

b)

chỉ có một vài người bán

c)

các lực cung và cầu không áp dụng

d)

không có người mua hoặc người bán nào có tác động đáng kể đến giá thị trường

18.

Thị trường cạnh tranh là thị trường mà

a)

chỉ có một người bán, nhưng có nhiều người mua

b)

có nhiều người bán và mỗi người bán có khả năng định giá sản phẩm của mình

c)

có nhiều người bán và họ cạnh tranh với nhau theo cách mà một số người bán luôn bị đẩy ra khỏi thị trường

d)

có rất nhiều người mua và rất nhiều người bán nên mỗi bên đều có tác động không đáng kể đến giá sản phẩm

19.

Gia sĩ Tibana mua máy tính trong một thị trường cạnh tranh. Từ đó suy ra

a)

Tibana có số lượng người bán hạn chế để tìm đến khi mua máy tính

b)

Tibana sẽ thấy mình đang đàm phán với người bán bất cứ khi nào cô ấy mua máy tính

c)

nếu Tibana mua một số lượng lớn máy tính, giá máy tính sẽ tăng đáng kể

d)

Không có câu nào ở trên là đúng

20.

Trong một thị trường cạnh tranh, mỗi người bán có quyền kiểm soát hạn chế đối với giá sản phẩm của mình vì

a)

những người bán khác đang cung cấp các sản phẩm tương tự

b)

người mua kiểm soát giá nhiều hơn người bán

c)

những thị trường này được chính phủ quản lý chặt chẽ

d)

người bán thường đồng ý đặt ra một mức giá chung cho phép mỗi người bán kiếm được lợi nhuận thoải mái

21.

Đối với một thị trường cạnh tranh, câu nào sau đây là đúng?

a)

Người bán luôn có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng giá sản phẩm của mình

b)

Nếu người bán tính giá cao hơn giá thị trường, người mua sẽ đi nơi khác để mua hàng

c)

Người bán thường tính giá thấp hơn giá thị trường để tăng doanh số và lợi nhuận

d)

Một người mua duy nhất có thể tác động đến giá của sản phẩm, nhưng chỉ khi mua từ nhiều người bán trong thời gian ngắn

22.

Nếu người bán trong thị trường cạnh tranh chọn tính giá cao hơn giá thị trường, thì

a)

lợi nhuận của người bán chắc chắn sẽ tăng

b)

chỉ những nguyên liệu thô được sử dụng trong sản xuất sẽ tăng giá

c)

những người bán khác cũng sẽ tăng giá của họ

d)

người mua sẽ mua hàng từ những người bán khác

23.

Hình thức cạnh tranh cao nhất được gọi là

a)

cạnh tranh tuyệt đối

b)

cạnh tranh khốc liệt

c)

cạnh tranh hoàn hảo

d)

cạnh tranh thị trường

24.

Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo?

a)

Nhiều người bán những sản phẩm giống hệt nhau

b)

Có nhiều người bán

c)

Người bán phải chấp nhận mức giá mà thị trường xác định

d)

Tất cả những điều trên đều là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

25.

Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo?

a)

Người bán định giá sản phẩm

b)

Có nhiều người bán

c)

Người mua phải chấp nhận mức giá mà thị trường xác định

d)

Tất cả những điều trên đều là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

26.

Thuật ngữ người chấp nhận giá dùng để chỉ người mua và người bán trong

a)

thị trường cạnh tranh hoàn hảo

b)

thị trường độc quyền

c)

thị trường do chính phủ quản lý

d)

thị trường mà người mua không thể mua tất cả những gì họ muốn và/hoặc người bán không thể bán tất cả những gì họ muốn

27.

Người mua và người bán không có ảnh hưởng đến giá thị trường được gọi là

a)

quản cố thị trường

b)

nhà độc quyền

c)

người chấp nhận giá

d)

người tạo giá

28.

Tất cả những người tham gia thị trường đều là người chấp nhận giá không có ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường có

a)

chỉ một vài người mua và một vài người bán

b)

nhiều người bán nhưng chỉ một vài người mua

c)

nhiều người mua nhưng chỉ một vài người bán

d)

nhiều người mua và nhiều người bán

29.

Nếu người mua và người bán trên một thị trường nhất định là người chấp nhận giá, thì riêng lẻ

a)

họ không có ảnh hưởng đến giá thị trường

b)

họ có một số ảnh hưởng đến giá thị trường, nhưng ảnh hưởng đó là hạn chế

c)

người mua sẽ có thể tìm thấy giá thấp hơn giá được xác định trên thị trường

d)

người bán sẽ thấy khó bán được tất cả những gì họ muốn bán với giá thị trường

30.

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, theo giá thị trường,

a)

người mua không thể mua tất cả những gì họ muốn và người bán không thể bán tất cả những gì họ muốn

b)

người mua không thể mua tất cả những gì họ muốn, nhưng người bán có thể bán tất cả những gì họ muốn

c)

người mua có thể mua tất cả những gì họ muốn, nhưng người bán không thể bán tất cả những gì họ muốn

d)

người mua có thể mua tất cả những gì họ muốn và người bán có thể bán tất cả những gì họ muốn

31.

Một ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo là

a)

thị trường truyền hình cáp

b)

thị trường đậu nành

c)

thị trường ngô

d)

thị trường dầu gội đầu

32.

Giá trong thị trường bóng tennis là cạnh tranh hoàn hảo. Khi một nhà sản xuất bóng tennis rời khỏi thị trường,

a)

giá bóng tennis tăng

b)

giá bóng tennis giảm

c)

giá bóng tennis không thay đổi

d)

không còn thị trường cho bóng tennis nữa

33.

Giá thị trường thịt lợn là cạnh tranh hoàn hảo. Khi một người mua thịt lợn rời khỏi thị trường,

a)

giá thịt lợn tăng

b)

giá thịt lợn giảm

c)

giá thịt lợn không thay đổi

d)

không còn thị trường cho thịt lợn nữa

34.

Độc quyền là thị trường mà

a)

có một người bán và người bán đó là người chấp nhận giá

b)

có một người bán và người bán đó là người định giá

c)

với một người mua và người mua đó là người chấp nhận giá

d)

với một người mua và người mua đó đặt giá

35.

Câu nào sau đây có nhiều khả năng là ví dụ về độc quyền nhất?

a)

một tiệm bánh ở một thành phố lớn

b)

một ngân hàng ở một thành phố lớn

c)

một công ty truyền hình cáp địa phương

d)

một nhóm nông dân trồng ngô

36.

Câu nào sau đây không phải là lý do khiến cạnh tranh hoàn hảo trở thành một sự đơn giản hóa hữu ích bất chấp sự đa dạng của các loại thị trường trên thế giới?

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường dễ phân tích nhất vì mọi người tham gia thị trường đều chấp nhận giá theo các điều kiện thị trường

b)

Một số mức độ cạnh tranh hiện diện ở hầu hết các thị trường

c)

Có nhiều người mua và nhiều người bán trong mọi loại thị trường

d)

Nhiều bài học về cung cầu trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo cũng áp dụng được trong các thị trường phức tạp hơn

37.

Lượng cầu của một mặt hàng là số lượng mà người mua

a)

sẵn sàng mua

b)

sẵn sàng và có khả năng mua

c)

sẵn sàng và có khả năng và cần mua

d)

có khả năng mua

38.

“Những yếu tố khác không đổi, khi giá của một mặt hàng tăng, lượng cầu của mặt hàng đó giảm và khi giá giảm, lượng cầu tăng.” Mối quan hệ giữa giá và lượng cầu này

a)

áp dụng cho hầu hết các hàng hóa trong nền kinh tế

b)

được biểu diễn bằng đường cầu dốc xuống

c)

được gọi là luật cầu

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

39.

Luật cầu nêu rằng, khi các yếu tố khác không đổi,

a)

khi giá của một mặt hàng giảm, cầu về mặt hàng đó sẽ tăng

b)

khi giá của một mặt hàng tăng, lượng cầu về mặt hàng đó sẽ tăng

c)

khi giá của một mặt hàng tăng, cầu về mặt hàng đó sẽ giảm

d)

khi giá của một mặt hàng giảm, lượng cầu về mặt hàng đó sẽ tăng

40.

Luật cầu nêu rằng, khi các yếu tố khác không đổi,

a)

giá tăng làm lượng cầu tăng

b)

giá tăng làm lượng cầu giảm

c)

lượng cầu tăng làm giá tăng

d)

lượng cầu tăng làm giá giảm

41.

Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất quy luật cầu?

a)

Khi thị hiếu của người mua đối với một mặt hàng tăng lên, họ sẽ mua nhiều mặt hàng hơn

b)

Khi mức thu nhập tăng lên, người mua sẽ mua nhiều hơn hầu hết các mặt hàng

c)

Khi giá của một mặt hàng giảm xuống, người mua sẽ mua nhiều mặt hàng hơn

d)

Khi nhu cầu của người mua đối với một mặt hàng tăng lên, giá của mặt hàng đó sẽ tăng

42.

Đường cầu dốc xuống minh họa

a)

cầu giảm dần theo thời gian

b)

giá giảm dần theo thời gian

c)

mối quan hệ giữa thu nhập và lượng cầu

d)

quy luật cầu

43.

Benny thuê 5 phim mỗi tháng khi giá thuê là 3,00 đô la và 7 phim mỗi tháng khi giá thuê là 2,50 đô la. Cầu của Benny thể hiện luật

a)

giá

b)

cung

c)

cầu

d)

thu nhập

44.

Câu nào sau đây thể hiện luật cầu?

a)

Sau khi Jon được tăng lương, anh ấy mua nhiều bánh quy xoắn hơn với giá 1,50 đô la mỗi chiếc so với trước khi tăng lương

b)

Melissa mua ít bánh nướng xốp hơn với giá 0,75 đô la cho mỗi chiếc so với giá 1,00 đô la, các yếu tố khác không đổi

c)

Dave mua nhiều bánh rán hơn với giá 0,25 đô la cho mỗi chiếc so với giá 0,50 đô la cho mỗi chiếc, các yếu tố khác không đổi

d)

Kendra mua ít Snickers hơn với giá 0,60 đô la cho mỗi chiếc kể từ khi giá Milky Way giảm xuống còn 0,50 đô la cho một chiếc

45.

Bảng sau đây chứa biểu đồ nhu cầu của một loại hàng hóa. Price | Quantity Demanded $10 | 100 $20 | ? Nếu luật cầu áp dụng cho hàng hóa này, thì “?” có thể là

a)

0

b)

100

c)

200

d)

400

46.

Một bảng biểu thị mối quan hệ giữa giá của một hàng hóa và lượng cầu của hàng hóa đó được gọi là

a)

biểu đồ giá–lượng

b)

biểu đồ người mua

c)

biểu đồ cầu

d)

đường cong cầu

47.

Biểu đồ cầu là một bảng biểu thị mối quan hệ giữa

a)

giá và lượng cầu

b)

cung và cầu

c)

thu nhập và cầu

d)

giá và cung

48.

Yếu tố nào sau đây không được giữ nguyên trong biểu cầu?

a)

thu nhập

b)

thị hiếu

c)

giá

d)

kỳ vọng

49.

Đường cầu của một loại hàng hóa là

a)

đường liên quan đến giá và lượng cầu

b)

đường liên quan đến thu nhập và lượng cầu

c)

đường liên quan đến lượng cầu và lượng cung

d)

đường liên quan đến giá và thu nhập

50.

Đường liên hệ giữa giá của một mặt hàng và lượng cầu của mặt hàng đó được gọi là

a)

biểu cầu, và nó thường dốc lên

b)

biểu cầu, và nó thường dốc xuống

c)

đường cầu, và nó thường dốc lên

d)

đường cầu, và nó thường dốc xuống

51.

Khi vẽ đường cầu,

a)

cầu nằm trên trục tung và giá nằm trên trục hoành

b)

lượng cầu nằm trên trục tung và giá nằm trên trục hoành

c)

giá nằm trên trục tung và cầu nằm trên trục hoành

d)

giá nằm trên trục tung và lượng cầu nằm trên trục hoành

52.

Tổng cầu ta có của các đường cầu cá nhân đối với một mặt sản phẩm được gọi là

a)

tổng cầu

b)

cầu tiêu dùng

c)

tổng cầu

d)

cầu thị trường

53.

Đường cầu thị trường

a)

được tìm thấy bằng cách cộng theo chiều dọc các đường cầu cá nhân

b)

dốc lên

c)

biểu thị tổng giá mà tất cả người mua sẵn sàng trả cho một lượng hàng hóa nhất định

d)

biểu thị tổng số lượng mà tất cả người mua yêu cầu ở mỗi mức giá của hàng hóa

54.

Đường cầu thị trường

a)

là tổng của tất cả các đường cầu cá nhân

b)

là đường cầu cho mọi sản phẩm trong một ngành

c)

cho thấy lượng cầu trung bình của từng người có nhu cầu riêng lẻ ở mỗi mức giá

d)

luôn phản ánh hơn đường cầu riêng lẻ

55.

Để có được đường cầu thị trường cho một sản phẩm, hãy cộng các đường cầu riêng lẻ

a)

theo chiều dọc

b)

theo đường chéo

c)

theo chiều ngang

d)

và sau đó tính trung bình của chúng

56.

Đường cầu thị trường cho thấy

a)

mối quan hệ giữa giá cả và số lượng người mua trên thị trường

b)

lượng cầu thay đổi như thế nào khi số lượng người mua thay đổi

c)

tổng của tất cả các mức giá mà người mua riêng lẻ sẵn sàng và có khả năng trả cho mỗi lượng hàng hóa có thể có

d)

tất cả người mua sẵn sàng và có khả năng mua bao nhiêu hàng hóa ở mỗi mức giá có thể

57.

Đường cầu thị trường cho thấy tổng lượng cầu của một mặt hàng thay đổi như thế nào khi

a)

thu nhập thay đổi

b)

giá thay đổi

c)

số lượng người mua thay đổi

d)

cung thay đổi

58.

Giả sử Spencer và Kate là hai người duy nhất có nhu cầu về nước chanh. Mỗi tháng, Spencer mua sáu cốc nước chanh khi giá là 1,00 đô la một cốc, và anh ấy mua bốn cốc khi giá là 1,50 đô la một cốc. Mỗi tháng, Kate mua bốn cốc nước chanh khi giá là 1,00 đô la một cốc, và cô ấy mua hai cốc khi giá là 1,50 đô la một cốc. Điểm nào sau đây nằm trên đường cầu thị trường?

a)

(lượng cầu = 2, giá = 1,50 đô la)

b)

(lượng cầu = 4, giá = 2,50 đô la)

c)

(lượng cầu = 10, giá = 1,00 đô la)

d)

(lượng cầu = 16, giá = 2,50 đô la)

59.

Tham khảo Bảng 4-1. Cầu của ai không tuân theo luật cầu?

a)

Aaron

b)

Angela

c)

Austin

d)

Alyssa

60.

Tham khảo Bảng 4-1. Nếu đây là bốn người mua duy nhất trên thị trường, thì lượng cầu thị trường ở mức giá 1 đô la là

a)

4 đơn vị

b)

7,75 đơn vị

c)

14 đơn vị

d)

31 đơn vị

61.

Tham khảo Bảng 4-1. Nếu đây là bốn người mua duy nhất trên thị trường, thì lượng cầu thị trường ở mức giá 2 đô la là

a)

0 đơn vị

b)

3,5 đơn vị

c)

6 đơn vị

d)

14 đơn vị

62.

Tham khảo Bảng 4-1. Nếu đây là bốn người mua duy nhất trên thị trường, thì khi giá tăng từ 1,00 đô la lên 1,50 đô la, lượng cầu thị trường

a)

giảm 1,75 đơn vị

b)

tăng 2 đơn vị

c)

giảm 7 đơn vị

d)

giảm 24 đơn vị

63.

Tham khảo Bảng 4-1. Đối với ai thì hàng hóa này là hàng hóa thông thường?

a)

Aaron

b)

Austin

c)

cả bốn người có nhu cầu

d)

Không thể xác định điều này từ bảng

64.

Tham khảo Bảng 4-2. Cầu của ai không tuân theo luật cầu?

a)

Audrey

b)

Bob

c)

Chuck

d)

Dottie

65.

Tham khảo Bảng 4-2. Nếu đây là bốn người mua duy nhất trên thị trường, thì lượng cầu thị trường ở mức giá 8 đô la là

a)

4 đơn vị

b)

6 đơn vị

c)

24 đơn vị

d)

32 đơn vị

66.

Tham khảo Bảng 4-2. Nếu đây là bốn người mua duy nhất trên thị trường, thì khi giá giảm từ 6 đô la xuống 4 đô la, lượng cầu thị trường

a)

tăng 0,75 đơn vị

b)

tăng 3 đơn vị

c)

tăng 8 đơn vị

d)

giảm 27 đơn vị

67.

Tham khảo Hình 4-1. Nếu đây là hai người tiêu dùng duy nhất trên thị trường, thì lượng cầu thị trường ở mức giá 6 đô la là

a)

12 đơn vị

b)

14 đơn vị

c)

19 đơn vị

d)

21 đơn vị

68.

Khi chúng ta di chuyển dọc theo một đường cầu nhất định,

a)

chỉ giá được giữ không đổi

b)

thu nhập và giá được giữ không đổi

c)

tất cả các yếu tố không phải giá quyết định cầu được giữ không đổi

d)

tất cả các yếu tố quyết định lượng cầu được giữ không đổi

69.

Sau khi đường cầu của một sản phẩm hoặc dịch vụ được vẽ, nó

a)

vẫn ổn định theo thời gian

b)

có thể dịch chuyển sang phải hoặc sang trái

c)

có thể di chuyển theo theo đường cong, nhưng đường cong sẽ không dịch chuyển

d)

có xu hướng trở nên dốc hơn theo thời gian

70.

Nếu có điều gì đó xảy ra làm thay đổi lượng cầu ở bất kỳ mức giá nào, thì

a)

đường cầu trở nên dốc hơn

b)

đường cầu trở nên phẳng hơn

c)

đường cầu dịch chuyển

d)

chúng ta di chuyển theo đường cầu

71.

Khi lượng cầu giảm ở mọi mức giá có thể, chúng ta biết rằng đường cầu đã

a)

dịch chuyển sang trái

b)

dịch chuyển sang phải

c)

không dịch chuyển; thay vào đó, chúng ta đã di chuyển dọc theo đường cầu đến một điểm mới trên cùng một đường cong

d)

không dịch chuyển; thay vào đó, đường cầu trở nên phẳng hơn

72.

Khi lượng cầu tăng ở mọi mức giá có thể, chúng ta biết rằng đường cầu đã

a)

dịch chuyển sang trái

b)

dịch chuyển sang phải

c)

không dịch chuyển; thay vào đó, chúng ta đã di chuyển dọc theo đường cầu đến một điểm mới trên cùng một đường cong

d)

không dịch chuyển; thay vào đó, đường cầu trở nên dốc hơn

73.

Sự gia tăng cầu được biểu thị bằng

a)

chuyển động xuống dưới và sang phải dọc theo đường cầu

b)

chuyển động lên trên và sang trái dọc theo đường cầu

c)

dịch chuyển sang phải của đường cầu

d)

sự dịch chuyển sang trái của đường cầu

74.

Sự giảm cầu được biểu thị bằng

a)

chuyển động xuống dưới và sang phải dọc theo đường cầu

b)

chuyển động lên trên và sang trái dọc theo đường cầu

c)

chuyển động sang phải của đường cầu

d)

chuyển động sang trái của đường cầu

75.

Sự gia tăng về lượng cầu

a)

dẫn đến chuyển động xuống dưới và sang phải dọc theo đường cầu cố định

b)

dẫn đến chuyển động lên trên và sang trái dọc theo đường cầu cố định

c)

dịch chuyển đường cầu sang trái

d)

dịch chuyển đường cầu sang phải

76.

Giảm lượng cầu

a)

dẫn đến chuyển động xuống dưới và sang phải dọc theo đường cầu cố định

b)

dẫn đến chuyển động lên trên và sang trái dọc theo đường cầu cố định

c)

dịch chuyển đường cầu sang trái

d)

dịch chuyển đường cầu sang phải

77.

Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu được gọi là

a)

sự gia tăng cầu

b)

sự giảm cầu

c)

sự giảm lượng cầu

d)

sự gia tăng lượng cầu

78.

Sự dịch chuyển sang phải của đường cầu được gọi là

a)

sự gia tăng cầu

b)

sự giảm cầu

c)

sự giảm lượng cầu

d)

sự gia tăng lượng cầu

79.

Sự dịch chuyển lên trên và sang trái dọc theo đường cầu được gọi là

a)

sự gia tăng cầu

b)

sự giảm cầu

c)

sự giảm lượng cầu

d)

sự gia tăng lượng cầu

80.

Một chuyển động đi xuống và sang phải dọc theo đường cầu được gọi là

a)

cầu tăng

b)

cầu giảm

c)

cầu giảm

d)

cầu tăng

81.

Giá của một thiện chí tăng

a)

cầu tăng

b)

cầu giảm

c)

cầu tăng

d)

cầu giảm

82.

Giá của một thiện chí giảm

a)

cầu tăng

b)

cầu giảm

c)

tăng lượng cầu

d)

giảm lượng cầu

83.

Khi giá của một hàng hóa hoặc dịch vụ thay đổi,

a)

đường cầu dịch chuyển theo hướng ngược lại

b)

đường cầu dịch chuyển theo hướng ngược lại

c)

đường cầu dịch chuyển theo cùng hướng

d)

có sự dịch chuyển dọc theo một đường cầu nhất định

84.

Đường cầu xúc xích

a)

dịch chuyển khi giá xúc xích thay đổi vì giá xúc xích được đo trên trục tung của đồ thị

b)

dịch chuyển khi giá xúc xích thay đổi vì lượng cầu xúc xích được đo trên trục hoành của đồ thị

c)

không dịch chuyển khi giá xúc xích thay đổi vì giá xúc xích được đo trên trục tung của đồ thị

d)

không dịch chuyển khi giá xúc xích thay đổi vì lượng cầu xúc xích được đo trên trục hoành của đồ thị

85.

Thay đổi nào sau đây sẽ không làm dịch chuyển đường cầu đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ?

a)

thay đổi về thu nhập

b)

thay đổi về giá của hàng hóa hoặc dịch vụ

c)

thay đổi về kỳ vọng về giá tương lai của hàng hóa hoặc dịch vụ

d)

thay đổi về giá của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan

86.

Thay đổi nào sau đây sẽ không làm dịch chuyển đường cầu đối với máy nghe nhạc mp3?

a)

giảm giá máy nghe nhạc mp3

b)

một nhất thời khiến máy nghe nhạc mp3 trở nên phổ biến hơn đối với những người từ 12–25 tuổi

c)

tăng giá của CD, một sản phẩm bổ sung cho máy nghe nhạc mp3

d)

giá radio và tivi giảm, một sản phẩm thay thế cho máy nghe nhạc mp3

87.

Sự kiện nào sau đây sẽ gây ra sự dịch chuyển lên trên và sang trái dọc theo đường cầu ô liu?

a)

Số lượng người mua ô liu giảm

b)

Thu nhập của người tiêu dùng giảm và ô liu là một loại hàng hóa thông thường

c)

Giá dưa chuột giảm và dưa chuột là sản phẩm thay thế cho ô liu

d)

Giá ô liu tăng

88.

Sự dịch chuyển dọc theo đường cầu có thể do sự thay đổi trong

a)

thu nhập

b)

giá của sản phẩm thay thế hoặc bổ sung

c)

kỳ vọng về giá trong tương lai

d)

giá

89.

Giữ nguyên các yếu tố không phải giá quyết định cầu, sự thay đổi về giá sẽ

a)

dẫn đến cầu giảm hoặc cầu tăng.

b)

dẫn đến chuyển động dọc theo đường cầu dựng.

c)

dẫn đến sự dịch chuyển của cung.

d)

không ảnh hưởng đến lượng cầu.

90.

Giá một mặt hàng giảm sẽ

a)

làm tăng cung của mặt hàng đó.

b)

làm tăng lượng cầu của mặt hàng đó.

c)

tạo động lực cho nhà sản xuất sản xuất nhiều hơn để lợi nhuận không giảm.

d)

dịch chuyển đường cung của mặt hàng đó sang trái.

91.

Đường cầu của sách giáo khoa dịch chuyển

a)

khi một yếu tố quyết định nhu cầu về sách giáo khoa ngoài thu nhập thay đổi.

b)

khi một yếu tố quyết định nhu cầu về sách giáo khoa ngoài giá sách giáo khoa thay đổi.

c)

khi bất kỳ yếu tố quyết định nhu cầu về sách giáo khoa nào thay đổi.

d)

chỉ khi số lượng người mua sách giáo khoa thay đổi.

92.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định nhu cầu về một loại hàng hóa cụ thể?

a)

giá của các loại hàng hóa liên quan

b)

thu nhập

c)

thị hiếu

d)

giá của các đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó

93.

Mỗi yếu tố sau đây là yếu tố quyết định nhu cầu, ngoại trừ

a)

thị hiếu.

b)

công nghệ.

c)

kỳ vọng.

d)

giá của các hàng hóa liên quan.

94.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định cầu?

a)

giá của một nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa

b)

giá của một hàng hóa bổ sung

c)

giá của hàng hóa vào tháng tới

d)

giá của một hàng hóa thay thế

95.

Nếu cầu về một loại hàng hóa giảm khi thu nhập giảm, thì loại hàng hóa đó được gọi là

a)

hàng hóa thông thường.

b)

hàng hóa thông thường.

c)

hàng hóa xa xỉ.

d)

hàng hóa kém chất lượng.

96.

Nếu một loại hàng hóa là bình thường, thì thu nhập tăng sẽ dẫn đến

a)

cầu về loại hàng hóa đó tăng.

b)

cầu về loại hàng hóa đó giảm.

c)

dịch chuyển xuống và sang phải dọc theo đường cầu về loại hàng hóa đó.

d)

dịch chuyển lên và sang trái dọc theo đường cầu về loại hàng hóa đó.

97.

Nếu Francis trải qua tình trạng thu nhập giảm, thì chúng ta sẽ kỳ vọng cầu về loại hàng hóa đó của Francis là

a)

mỗi hàng hóa anh ta mua vẫn không đổi.

b)

hàng hóa thông thường giảm.

c)

hàng hóa xa xỉ tăng.

d)

hàng hóa kém chất lượng giảm.

98.

Bạn mất việc và do đó, bạn mua ít tiểu thuyết lãng mạn hơn. Điều này cho thấy bạn coi tiểu thuyết lãng mạn là một (một)

a)

hàng hóa xa xỉ.

b)

hàng hóa kém chất lượng.

c)

hàng hóa thông thường.

d)

hàng hóa bổ sung.

99.

Pizza là một hàng hóa thông thường nếu

a)

cầu về pizza tăng khi thu nhập tăng.

b)

cầu về pizza tăng khi giá pizza giảm.

c)

đường cầu về pizza dốc xuống.

d)

đường cầu về pizza dịch chuyển sang phải khi giá burrito tăng, giả sử pizza và burrito là hàng thay thế.

100.

Giả sử khi thu nhập tăng, đường cầu về máy tính dịch chuyển sang phải. Trong trường hợp này, chúng ta biết máy tính là

a)

hàng hóa kém chất lượng.

b)

hàng hóa thông thường.

c)

hàng hóa cạnh tranh hoàn hảo.

d)

hàng hóa bền.

101.

Câu nào sau đây sẽ dịch chuyển đường cầu xăng sang phải?

a)

giá xăng giảm

b)

thu nhập của người tiêu dùng tăng, giả sử xăng là hàng hóa thông thường

c)

giá ô tô tăng, hàng hóa bổ sung cho xăng

d)

giá xăng dự kiến trong tương lai giảm

102.

Nếu thu nhập giảm làm tăng cầu đối với một hàng hóa, thì hàng hóa đó là

a)

hàng hóa thay thế.

b)

hàng hóa bổ sung.

c)

hàng hóa thông thường.

d)

hàng hóa kém chất lượng.

103.

Nếu một hàng hóa kém chất lượng, thì thu nhập tăng sẽ dẫn đến

a)

cầu đối với hàng hóa đó tăng.

b)

sự giảm cầu đối với hàng hóa.

c)

sự dịch chuyển xuống và sang phải dọc theo đường cầu đối với hàng hóa.

d)

sự dịch chuyển lên và sang trái dọc theo đường cầu đối với hàng hóa.

104.

Hiện tại bạn mua 6 gói xúc xích mỗi tháng. Bạn sắp tốt nghiệp đại học vào tháng 12 và sẽ bắt đầu một công việc mới vào tháng 1. Bạn không có kế hoạch mua xúc xích vào tháng 1. Đối với bạn, xúc xích là

a)

một hàng hóa thay thế.

b)

một hàng hóa thông thường.

c)

một hàng hóa kém chất lượng.

d)

một hàng hóa bổ sung.

105.

Súp là một hàng hóa kém chất lượng nếu

a)

cầu về súp giảm khi giá của một sản phẩm thay thế cho súp tăng.

b)

cầu về súp tăng khi giá súp giảm.

c)

đường cầu về súp dốc lên.

d)

cầu về súp giảm khi thu nhập tăng.

106.

Giá trị Carolyn được tăng lương. Chúng ta mong đợi

a)

quan sát Carolyn di chuyển xuống và sang phải dọc theo đường cầu đã cho của cô ấy.

b)

cầu về hàng hóa kém chất lượng của Carolyn giảm.

c)

cầu về mỗi loại hàng hóa bổ sung của Carolyn tăng.

d)

cầu về hàng hóa thông thường của Carolyn giảm.

107.

Hai hàng hóa là hàng thay thế khi giá của một hàng hóa giảm

a)

làm giảm nhu cầu về hàng hóa kia.

b)

làm giảm cung của hàng hóa kia.

c)

làm tăng nhu cầu về hàng hóa kia.

d)

làm tăng lượng cầu về hàng hóa kia.

108.

Giả sử giá của hàng hóa X giảm dẫn đến ít đơn vị hàng hóa Y được bán ra hơn. Điều này ngụ ý rằng X và Y là

a)

hàng hóa bổ sung.

b)

hàng hóa thông thường.

c)

hàng hóa kém chất lượng.

d)

hàng hóa thay thế.

109.

Hàng hóa X và hàng hóa Y là hàng thay thế. Nếu giá của hàng hóa Y tăng, thì

a)

cầu về hàng hóa X sẽ giảm.

b)

lượng cầu về hàng hóa X sẽ giảm.

c)

cầu về hàng hóa X sẽ tăng.

d)

lượng cầu về hàng hóa X sẽ tăng.

110.

Một ví dụ khá thi về hàng hóa thay thế đối với hầu hết mọi người là

a)

bơ đậu phộng và thạch.

b)

bóng tennis và vợt tennis.

c)

tivi và đăng ký dịch vụ truyền hình cáp.

d)

bút chì và bút bi.

111.

Giá bánh mì tròn cao hơn sẽ dẫn đến a(n)

a)

cầu bánh mì tròn tăng.

b)

cầu bánh mì tròn giảm.

c)

cầu bánh nướng xốp tăng.

d)

cầu bánh nướng xốp giảm.

112.

Bạn mặc quần short hoặc quần nỉ mỗi ngày. Bạn nhận thấy quần nỉ đang được bán giảm giá, do đó nhu cầu của bạn đối với

a)

quần nỉ sẽ tăng.

b)

quần nỉ sẽ giảm.

c)

quần short sẽ tăng.

d)

quần short sẽ giảm.

113.

Hai hàng hóa là bổ sung cho nhau khi giá của một hàng hóa giảm

a)

làm giảm lượng cầu của hàng hóa kia.

b)

làm giảm cầu của hàng hóa kia.

c)

làm tăng lượng cầu của hàng hóa kia.

d)

làm tăng cầu của hàng hóa kia.

114.

Nếu hàng hóa A và B là bổ sung, thì việc tăng giá của hàng hóa A sẽ dẫn đến

a)

bán được nhiều hàng hóa A hơn.

b)

bán được nhiều hàng hóa B hơn.

c)

bán được ít hàng hóa B hơn.

d)

không có sự khác biệt về lượng bán của cả hai hàng hóa.

115.

Một ví dụ có thể xảy ra về hàng hóa bổ sung đối với hầu hết mọi người là

a)

bơ và bơ thực vật.

b)

máy cắt cỏ và ô tô.

c)

khoai tây chiên và nước sốt salsa.

d)

cola và nước chanh.

116.

Giá pin cao hơn sẽ dẫn đến a(n)

a)

tăng nhu cầu đèn pin.

b)

giảm nhu cầu đèn pin.

c)

tăng nhu cầu pin.

d)

giảm nhu cầu pin.

117.

Giả sử bạn muốn tự làm bánh nướng nhân kem chuối và bánh pudding vani. Bạn nhận thấy giá chuối đã tăng. Mức tăng giá này sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu bánh pudding vani của bạn như thế nào?

a)

Nó sẽ giảm.

b)

Nó sẽ tăng lên.

c)

Nó sẽ không bị ảnh hưởng.

d)

Không có đủ thông tin để trả lời câu hỏi.

118.

Giữ mọi thứ khác không đổi, giá vé đi cáp treo trượt tuyết cao hơn sẽ

a)

làm tăng số lượng người trượt tuyết.

b)

làm tăng giá ván trượt.

c)

làm giảm số lượng ván trượt được bán.

d)

làm giảm nhu cầu về các hoạt động giải trí mùa đông khác.

119.

Khi lượng cầu tăng ở mọi mức giá, có thể là do

a)

số lượng người mua trên thị trường giảm.

b)

thu nhập tăng và hàng hóa là hàng hóa kém chất lượng.

c)

chi phí mà người bán phải chịu để sản xuất hàng hóa đã giảm.

d)

giá của hàng hóa bổ sung đã giảm.

120.

Yếu tố nào sau đây có thể khiến đường cầu của hàng hóa kém chất lượng dịch chuyển sang trái?

a)

thu nhập giảm

b)

giá của hàng thay thế tăng

c)

giá của hàng bổ sung tăng

d)

Không có đáp án nào trên đây là đúng.

121.

Khi nói đến sở thích của mọi người, các nhà kinh tế thường tin rằng

a)

thị hiếu dựa trên các lực lượng nằm trong phạm vi kinh tế.

b)

thị hiếu dựa trên các lực lượng lịch sử và tâm lý nằm ngoài phạm vi kinh tế.

c)

thị hiếu chỉ có thể được nghiên cứu thông qua các mô hình thực tế được xây dựng tốt.

d)

vì thị hiếu không ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nên không cần giải thích nhiều về thị hiếu của mọi người.

122.

Các nhà kinh tế học thường

a)

không cố gắng giải thích thị hiếu của mọi người, nhưng họ cố gắng giải thích điều gì xảy ra khi thị hiếu thay đổi.

b)

tin rằng họ phải cố gắng giải thích thị hiếu của mọi người để giải thích điều gì xảy ra khi thị hiếu thay đổi.

c)

không tin rằng thị hiếu của mọi người quyết định nhu cầu và do đó họ bỏ qua chủ đề thị hiếu.

d)

đưa thị hiếu vào các mô hình kinh tế ở mức độ thị hiếu quyết định xem các cặp hàng hóa là hàng thay thế hay hàng bổ sung.

123.

Giả sử Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ tuyên bố rằng những người đàn ông cao đầu có khả năng tử vong vì suy tim hơn. Chúng ta có thể mong đợi nhu cầu hiện tại đối với

a)

gel vuốt tóc sẽ tăng.

b)

dao cạo sẽ tăng.

c)

lược sẽ tăng.

d)

dầu gội đầu sẽ tăng.

124.

Giả sử các nhà khoa học đưa ra bằng chứng cho thấy bánh pudding sô cô la làm tăng mức cholesterol xấu ở những người ăn nó. Chúng ta mong đợi sẽ thấy

a)

không có thay đổi nào về nhu cầu đối với bánh pudding sô cô la.

b)

nhu cầu đối với bánh pudding sô cô la giảm.

c)

nhu cầu đối với bánh pudding sô cô la tăng.

d)

người tiêu dùng đổi với bánh pudding sô cô la giảm.

125.

Nếu người mua ngày nay sẵn lòng và có khả năng mua nhiều hơn số lượng Vanilla Coke với mỗi mức giá Vanilla Coke, thì

a)

chúng ta sẽ quan sát thấy một chuyển động đi xuống và sang phải dọc theo đường cầu Vanilla Coke.

b)

chúng ta sẽ quan sát thấy một chuyển động đi lên và sang trái dọc theo đường cầu Vanilla Coke.

c)

đường cầu Vanilla Coke sẽ dịch chuyển sang phải.

d)

đường cầu Vanilla Coke sẽ dịch chuyển sang trái.

126.

Một mùa hè rất nóng ở Atlanta sẽ khiến

a)

đường cầu nước chanh dịch chuyển sang trái.

b)

nhu cầu máy điều hòa giảm.

c)

nhu cầu áo khoác giảm.

d)

chuyển động đi xuống và sang phải dọc theo đường cầu áo ba lỗ.

127.

Nếu một nghiên cứu của các nhà nghiên cứu y khoa phát hiện ra rằng đường nâu gây giảm cân trong khi đường trắng gây tăng cân, thì chúng ta có thể sẽ thấy

a)

nhu cầu về đường nâu tăng và nhu cầu về đường trắng giảm.

b)

nhu cầu về đường nâu giảm và nhu cầu về đường trắng tăng.

c)

nhu cầu về cả đường nâu và đường trắng tăng.

d)

không có thay đổi về nhu cầu đối với cả hai loại đường vì giảm cân không phải là yếu tố quyết định nhu cầu.

128.

Sự kiện nào sau đây có thể dịch chuyển đường cầu về xăng sang trái?

a)

Thu nhập của người mua xăng tăng và xăng là hàng hóa thông thường.

b)

Thu nhập của người mua xăng giảm và xăng là hàng hóa kém chất lượng.

c)

Các thông báo dịch vụ công phát trên truyền hình khuyến khích mọi người đi bộ hoặc đi xe đạp thay vì lái ô tô.

d)

Giá xăng tăng.

129.

Việc tăng số lượng học bổng đại học do các tổ chức tư nhân cấp sẽ

a)

làm tăng nguồn cung giáo dục.

b)

làm giảm nguồn cung giáo dục.

c)

làm tăng cung giáo dục.

d)

làm giảm nhu cầu giáo dục.

130.

Ngay nay, mọi người đã thay đổi kỳ vọng của họ về tương lai. Sự thay đổi này

a)

có thể gây ra sự dịch chuyển dọc theo đường cầu.

b)

có thể ảnh hưởng đến nhu cầu trong tương lai, nhưng không phải nhu cầu của ngày hôm nay.

c)

có thể ảnh hưởng đến nhu cầu của ngày hôm nay.

d)

không thể ảnh hưởng đến nhu cầu của ngày hôm nay hoặc nhu cầu trong tương lai.

131.

Nếu Juan cho rằng mình kiếm được thu nhập cao hơn vào tháng tới, anh ấy có thể chọn

a)

tiết kiệm nhiều hơn bây giờ và chi tiêu ít hơn thu nhập hiện tại của mình cho hàng hóa và dịch vụ.

b)

tiết kiệm ít hơn bây giờ và chi tiêu nhiều hơn thu nhập hiện tại của mình cho hàng hóa và dịch vụ.

c)

giảm nhu cầu hiện tại của mình đối với hàng hóa và dịch vụ.

d)

dịch chuyển dọc theo đường cầu hiện tại của mình đối với hàng hóa và dịch vụ.

132.

Bạn thích bơ đậu phộng. Bạn nghe tin rằng rừng 50 phần trăm vụ mùa đậu phộng ở miền Nam đã bị xóa sổ do hạn hán và điều này sẽ khiến giá đậu phộng tăng gấp đôi vào cuối năm. Do đó,

a)

nhu cầu của bạn đối với bơ đậu phộng sẽ tăng, nhưng không phải cho đến cuối năm.

b)

nhu cầu của bạn đối với bơ đậu phộng tăng lên hôm nay.

c)

nhu cầu của bạn đối với bơ đậu phộng giảm khi bạn tìm kiếm một loại hàng hóa thay thế.

d)

nhu cầu bơ đậu phộng của bạn chuyển sang trái ngay hôm nay.

133.

Ford Motor Company thông báo rằng tháng tới họ sẽ giảm giá 3.000 đô la cho xe Mustang mới. Do thông tin này, đường cầu Mustang ngày hôm nay

a)

dịch chuyển sang phải.

b)

dịch chuyển sang trái.

c)

dịch chuyển sang phải hoặc sang trái, nhưng chúng ta không thể xác định hướng dịch chuyển từ thông tin đã cho.

d)

sẽ không dịch chuyển; thay vào đó, đường cầu Mustang sẽ dịch chuyển sang phải vào tháng tới.

134.

Điều gì sẽ xảy ra trên thị trường gạo hiện nay nếu người mua kỳ vọng giá gạo sẽ tăng trong tương lai gần?

a)

Nhu cầu gạo sẽ tăng.

b)

Cầu về gạo sẽ giảm.

c)

Cầu về gạo sẽ không bị ảnh hưởng.

d)

Nguồn cung gạo sẽ tăng.

135.

Đường cầu về xăng ngày nay có thể dịch chuyển để phản ứng với

a)

sự thay đổi về giá xăng ngày nay.

b)

sự thay đổi về giá xăng dự kiến trong tương lai.

c)

sự thay đổi về số lượng người bán xăng.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

136.

Câu nào sau đây không ảnh hưởng đến đường cầu của một cá nhân?

a)

kỳ vọng

b)

thu nhập

c)

giá của các hàng hóa liên quan

d)

số lượng người mua

137.

Warrensburg là một thị trấn đại học nhỏ ở Missouri. Vào cuối tháng 8 hằng năm, nhu cầu thị trường về đồ ăn nhanh ở Warrensburg

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

không đổi, nhưng chúng ta quan sát thấy sự dịch chuyển xuống và sang phải dọc theo đường cầu.

d)

không đổi, nhưng chúng ta quan sát thấy sự dịch chuyển lên và sang trái dọc theo đường cầu.

138.

Tham khảo Hình 4-2. Sự dịch chuyển từ điểm A đến điểm B trên đồ thị cho thấy

a)

cầu giảm.

b)

cầu tăng.

c)

cầu giảm.

d)

cầu tăng.

139.

Tham khảo Hình 4-2. Sự dịch chuyển từ điểm A đến điểm B trên đồ thị là do

a)

giá tăng.

b)

giá giảm.

c)

giá của hàng hóa thay thế giảm.

d)

thu nhập tăng.

140.

Tham khảo Hình 4-2. Có thể thấy rõ từ hình ảnh rằng

a)

hàng hóa kém chất lượng.

b)

cầu về hàng hóa giảm khi thu nhập tăng.

c)

cầu về hàng hóa tuân theo quy luật cầu.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

141.

Tham khảo Hình 4-3. Sự dịch chuyển từ D sang D' được gọi là

a)

sự gia tăng nhu cầu.

b)

sự giảm nhu cầu.

c)

sự giảm về lượng cầu.

d)

sự gia tăng về lượng cầu.

142.

Tham khảo Hình 4-3. Sự dịch chuyển từ D sang D' có thể do

a)

sự gia tăng giá.

b)

sự giảm giá của một mặt hàng bổ sung.

c)

sự tiến bộ về công nghệ.

d)

sự giảm giá của một mặt hàng thay thế.

143.

Tham khảo Hình 4-3. Sự dịch chuyển từ D' sang D có thể do

a)

sự giảm giá.

b)

thu nhập giảm, giả sử hàng hóa kém chất lượng.

c)

người mua kỳ vọng giá hàng hóa sẽ giảm trong tương lai gần.

d)

giá hàng hóa bổ sung tăng.

144.

Tham khảo Hình 4-3. Nếu đường cầu dịch chuyển từ D sang D', thì

a)

các công ty sẽ sẵn sàng cung cấp ít hàng hóa hơn trước ở mỗi mức giá có thể.

b)

mọi người sẵn sàng mua ít hàng hóa hơn trước ở mỗi mức giá có thể.

c)

thu nhập của mọi người rõ ràng đã giảm.

d)

giá sản phẩm đã tăng, khiến người tiêu dùng mua ít sản phẩm hơn.

145.

Tham khảo Hình 4-4. Biểu đồ cho thấy nhu cầu về thuốc lá. Trong Bảng (a), các mũi tên phù hợp với sự kiện nào sau đây?

a)

Giá cần sa, một chất bổ sung cho thuốc lá, tăng.

b)

Cảnh báo sức khỏe bắt buộc được dán trên bao thuốc lá.

c)

Một số quốc gia nước ngoài cấm thuốc lá Hoa Kỳ ở nước họ.

d)

Thuế áp dụng đối với thuốc lá.

146.

Tham khảo Hình 4-4. Biểu đồ cho thấy nhu cầu về thuốc lá. Trong Bảng (a), các mũi tên phù hợp với sự kiện nào sau đây?

a)

Thuốc lá và cần sa là chất bổ sung và giá cần sa giảm.

b)

Thuốc lá là 'ma túy dẫn lối' và giá cần sa tăng.

c)

Giá thuốc lá tăng.

d)

Các mũi tên phù hợp với tất cả các sự kiện này.

147.

Tham khảo Hình 4-4. Biểu đồ cho thấy nhu cầu về thuốc lá. Trong Bảng (b), các mũi tên phù hợp với sự kiện nào sau đây?

a)

Giá thuốc lá tăng.

b)

Thuế thuốc lá được áp dụng.

c)

Cấm quảng cáo thuốc lá trên truyền hình.

d)

Thuốc lá và cần sa là những mặt hàng bổ sung và giá cần sa giảm.

148.

Đối với đàn ông nói chung, giá thuốc lá tăng 10 phần trăm dẫn đến

a)

Giảm 1 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

b)

Giảm 4 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

c)

Giảm 10 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

d)

Giảm 12 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

149.

Đối với thanh thiếu niên, giá thuốc lá tăng 10 phần trăm dẫn đến

a)

Giảm 1 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

b)

Giảm 4 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

c)

Giảm 10 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

d)

Giảm 12 phần trăm lượng cầu về thuốc lá.

150.

Những người phản đối thuốc lá thường lập luận rằng thuốc lá và cần sa là những sản phẩm thay thế nên giá thuốc lá cao

a)

khuyến khích sử dụng cần sa và bằng chứng ủng hộ lập luận này.

b)

khuyến khích sử dụng cần sa nhưng bằng chứng không ủng hộ lập luận này.

c)

không khuyến khích sử dụng cần sa, và bằng chứng ủng hộ lập luận này.

d)

không khuyến khích sử dụng cần sa, nhưng bằng chứng không ủng hộ lập luận này.