Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử 2

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Đức

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc

2.

Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh diễn ra từ ngày 4 đến 11-2-1945 được tổ chức tại đâu?

a)

Oasinhtơn (Mĩ)

b)

Ianta (Liên Xô)

c)

Pốtxđam (Đức)

d)

Luân Đôn (Anh)

3.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên?

a)

Mĩ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Liên Xô

4.

Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?

a)

Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật

b)

Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên

c)

Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

5.

“Khối khuôn hai cực Ianta” được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc

b)

Những quyết định của các nước thượng trụ Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Những thỏa thuận do của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam

6.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương

b)

Quân Anh sẽ vào giải giáp quân đội Nhật, đưa Pháp chiếm lại Đông Dương

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

d)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật trong chiến tranh thế giới thứ 2

7.

Hội nghị Ianta (2-1945) không có sự tham gia của quốc gia nào dưới đây?

a)

Mĩ

b)

Anh

c)

Trung Quốc

d)

Liên Xô

8.

Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở

a)

Italia

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Bắc Triều Tiên

9.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Các nước phương Tây

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Liên Xô

10.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta thì hai nước tựu lập là

a)

Pháp và Phần Lan

b)

Áo và Phần Lan

c)

Áo và Hà Lan

d)

Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì

11.

Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đi đến giai đoạn kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

12.

Theo những quyết định của Hội nghị Pốtxđam, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít ở nước Đức?

a)

Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô

b)

Liên Xô, Mĩ, Canada và Pháp

c)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc và Mĩ

d)

Anh, Pháp, Mĩ, Pháp, Anh và Canada

13.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước mới độc lập

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh

c)

Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít

15.

Sự kiện nào góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Ianta (2 – 1945)

b)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

c)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập

d)

Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Truman (3 – 1947)

16.

Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?

a)

Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật

b)

Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên

c)

Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

17.

Nhận xét nào dưới đây đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh

b)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô

c)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”

d)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”

18.

Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh những năm bất đồng sau đó, đó là

a)

vấn đề tương lai nước Đức

b)

vấn đề tương lai của châu Âu

c)

vấn đề tương lai của Triều Tiên

d)

vấn đề tương lai của châu Á

19.

Đến tháng 12 - 1989 đã diễn ra cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ G. Bush ở đâu?

a)

Luân Đôn (Anh)

b)

I-an-ta (Liên xô)

c)

Manta (Địa Trung Hải)

d)

Oa-sinh-tơn (Mĩ)

20.

Trong cuộc gặp gỡ không chính thức ở Manta (Địa Trung Hải, 12/1989), Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ đã cùng tuyên bố

a)

chấm dứt việc chạy đua vũ trang

b)

hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt

c)

chấm dứt Chiến tranh lạnh

d)

giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại

21.

Năm 1951, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế?

a)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

b)

Trật tự tại khu vực I-an-ta bị xói mòn

c)

Trật tự tại khu vực I-an-ta bị sụp đổ

d)

Xô – Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện

22.

Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

a)

Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn ở trong trạng thái căng thẳng

b)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra ở những nước châu Âu

c)

không có xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại

23.

Trong quá trình diễn biến của hợp tác phần thiện, Việt Nam có những thói cót nào?

a)

Cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới

b)

Tăng cường nghiên cứu khoa học – kĩ thuật và sản xuất

c)

Nâng cao trình độ tập trung vào kêu gọi các nguồn vốn sản xuất

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật

24.

Điểm giống nhau giữa Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

a)

gây nên tình hình chiến tranh hạt nhân

b)

để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại

c)

diễn ra trên mọi lĩnh vực

d)

diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại

25.

Sự kiện nào sau đây không chịu được tác động của cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

c)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên và sự chia cắt hai nhà nước

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc của Mĩ

26.

Chiến tranh lạnh không tạo ra

a)

những xung đột quyết liệt trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu

b)

những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

d)

những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu

27.

Biểu hiện của Chiến tranh lạnh ở khu vực châu Âu là

a)

sự ra đời các tổ chức kinh tế ở châu Âu

b)

sự hình thành hai nước trên lãnh thổ nước Đức

c)

cuộc nội chiến ở Trung Quốc trong ba năm

d)

các nước thuộc địa ở châu Á

28.

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô kí hiệp ước ABM và Hiệp định SALT - 1 nhằm

a)

khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng của mỗi bên

b)

giảm chi phí quân sự trong chạy đua vũ trang

c)

chuyển từ đối đầu sang đối thoại

d)

giảm tình trạng chạy đua vũ trang giữa hai nước

29.

Sau Chiến tranh lạnh, mâu thuẫn nào không xuất hiện trong quan hệ quốc tế?

a)

Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc

b)

Mâu thuẫn về thiết lập trật tự thế giới mới

c)

Mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo

d)

Mâu thuẫn về thuộc địa

30.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX), được mở đầu thông qua các cuộc tiếp xúc, thương lượng giữa

a)

nguyên thủ của hai nước Liên Xô và Mĩ

b)

phái đoàn làm nhiệm vụ giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc

c)

các nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc ở châu Âu

d)

nguyên thủ ba nước Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc

31.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu bùng nổ

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra ác liệt

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

32.

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề cấp bách nào được đặt ra trước các cường quốc Đồng Minh?

a)

Mở rộng xâm lược thuộc địa

b)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

c)

Tiến hành cách mạng khoa học công nghệ lần thứ nhất

d)

Phát triển công nghệ sinh học

33.

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề cấp bách nào được đặt ra trước các cường quốc Đồng Minh?

a)

Mở rộng xâm lược thuộc địa

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng học công nghệ lần thứ nhất

d)

Tiến hành cách mạng khoa học công nghệ lần thứ nhất

34.

Tham dự hội nghị I-an-ta (2-1945) gồm có những quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh

b)

Liên Xô, Anh, Pháp

c)

Mĩ, Anh, Đức

d)

Anh, Đức, Pháp

35.

Quốc gia nào không tham dự Hội nghị I-an-ta?

a)

Liên Xô

b)

Đức

c)

Mĩ

d)

Anh

36.

Nội dung nào dưới đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn

b)

Thành lập Hội Quốc liên, Liên minh châu Âu EU, NATO và VACSAVA

c)

Thống nhất chấm dứt chiến tranh lạnh, cắt giảm hệ thống vũ khí

d)

Thống nhất giảm vũ khí tiến công chiến lược nhằm phòng thủ

37.

Nội dung nào dưới đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thành lập Liên hiệp quốc

b)

Thành lập Hội Quốc liên

c)

Thống nhất chấm dứt chiến tranh lạnh

d)

Thống nhất cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược

38.

Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là

a)

hệ thống Vécxai - Oasinhtơn

b)

trật tự hai cực I-an-ta

c)

trật tự Viên

d)

trật tự thế giới đa cực

39.

Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh để giải quyết tại Hội nghị I-an-ta (2-1945) là

a)

phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

b)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

c)

khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

d)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

40.

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa hệ thống Vécxai - Oasinhtơn với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đều thành lập các tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

b)

Đều là hệ quả của những cuộc chiến tranh diễn ra trong lịch sử nhân loại

c)

Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để áp đặt lợi ích của các nước đó

d)

Đều mang đặc trưng cơ bản là thế giới bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

41.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng ở

a)

Đông Âu, Đông Đức, Đông Béc-lin

b)

Tây Đức, Tây Âu, Nhật Bản

c)

Đông Âu, Tây Đức, Triều Tiên

d)

Đông Béc-lin, Triều Tiên

42.

Liên Xô có thể khôi phục được những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga Nhật (1904-1905) là do

a)

đồng ý mở mặt trận mới ở châu Âu

b)

chấp nhận tham chiến chống Nhật ở châu Á

c)

có công tiêu diệt phát xít Italia ở Bắc Phi

d)

có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu

43.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp khu vực Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu sẽ được giao cho quân đội các nước

a)

Mĩ, Liên Xô

b)

Mĩ, Trung Hoa Dân Quốc

c)

Mĩ, Anh

d)

Mĩ, Anh, Pháp

44.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) quốc gia nào chịu liên nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp quân Nhật tại phía Nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên?

a)

Anh

b)

Mĩ

c)

Liên Xô

d)

Pháp

45.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) quốc gia nào thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp quân Nhật tại phía Bắc vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên?

a)

Liên Xô

b)

Mĩ

c)

Anh

d)

Pháp

46.

Trật tự hai cực Ianta được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã phản ánh

a)

so sánh tương quan lực lượng mới giữa các cường quốc

b)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa

c)

tham vọng chi phối thế giới của các nước đế quốc

d)

sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

47.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Mĩ, Anh, Liên Xô đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

thể hiện thỏa thuận chiến lược nhưng nhiều quyền lợi sau chiến tranh

b)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa

c)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới

d)

là nhân tố quan trọng phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

48.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), những quốc gia nào trở thành nước trung lập?

a)

Pháp và Phần Lan

b)

Áo và Phần Lan

c)

Áo và Hà Lan

d)

Phần Lan và Thổ Nhĩ Kỳ

49.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?

a)

Đông Đức

b)

Đông Âu

c)

Đông Béc-lin

d)

Tây Béc-lin

50.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô

b)

các nước phương Tây

c)

Mĩ

d)

Nhật Bản

51.

Trật tự thế giới được thiết lập bởi ai trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Vécxai - Oasinhtơn

b)

I-an-ta

c)

Viên

d)

đa cực

52.

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta gắn liền với

a)

sự hình thành hệ thống xã hội đối lập và Chiến tranh lạnh

b)

sự hình thành hệ thống đa cực và Chiến tranh thế giới thứ hai

53.

Đâu là biểu hiện của sự đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ trong Chiến tranh lạnh?

a)

Chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945–1954).

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945).

c)

Chiến tranh biên giới phía Bắc ở Việt Nam (1979–1989).

d)

Chiến tranh biên giới phía Tây Nam ở Việt Nam (1975–1979).

54.

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đã kí Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT I nhằm mục tiêu nào?

a)

Khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng của mỗi bên.

b)

Giảm chi phí quân sự trong chạy đua vũ trang.

c)

Chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại.

d)

Hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược giữa hai bên.

55.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động (1947) là nhằm điều gì?

a)

Khống chế các nước tư bản đồng minh.

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Phá hoại phong trào cộng sản quốc tế.

d)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

56.

Bản chất của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?

a)

Tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự, khiến cho thế giới luôn căng thẳng.

b)

Chuẩn bị tiềm lực để phát động cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Tổ chức cuộc chiến tranh trực tiếp giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.

d)

Sự đối đầu trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa.

57.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện từ khi nào?

a)

Cuối những năm 70.

b)

Cuối những năm 80.

c)

Đầu những năm 70.

d)

Đầu những năm 80.

58.

Tháng 12-1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M. Gióocbachôp và G. Busơ, hai nhà lãnh đạo đã chính thức tuyên bố điều gì?

a)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.

c)

Giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại.

d)

Chấm dứt chạy đua vũ trang.

59.

Ý nào không phải là mâu thuẫn xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước lớn trong việc thiết lập trật tự thế giới mới.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề tôn giáo.

c)

Mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế quan trọng.

d)

Mâu thuẫn giữa các nước về lợi ích dân tộc.

60.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Việt Nam có thể vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là gì?

a)

Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Người dân được tự do đi lại trong các vùng tranh chấp.

d)

Trở thành cường quốc kinh tế để dễ giải quyết các tranh chấp.

61.

Trật tự hai cực I-an-ta sau đó tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia,… theo chiều hướng nào?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

Hợp tác kinh tế.

c)

Đối đầu.

d)

Hòa bình.

62.

Nguyên nhân nào là nguyên nhân cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh vào đầu năm 1945?

a)

Đánh bại các thế lực gây chiến gây bạo loạn.

b)

Ngăn chặn việc sử dụng vũ khí sinh học.

c)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

d)

Nhanh chóng tiêu diệt nước Nga Xô viết.

63.

Nội dung nào không phải là một nhiệm vụ quan trọng của Hội nghị I-an-ta?

a)

Ngăn chặn chủ nghĩa thực dân mới.

b)

Ngăn chặn hai thế lực độc Chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản.

c)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

d)

Hình thành phe Đồng minh chống phát xít.

64.

Quyết định của Hội nghị I-an-ta thỏa thuận về việc dựng quân tại các nước nhằm mục đích gì?

a)

Giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Thành lập chính phủ tư sản ở các nước được giải phóng.

c)

Hỗ trợ các nước đảm bảo an ninh sau chiến tranh.

d)

Giúp các nước phát triển kinh tế sau chiến tranh.

65.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng đặt ra.

b)

Thế giới phân chia thành hai phe – XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.

c)

Nhân loại đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các nước thắng trận cần phân chia quyền lợi.

66.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến như thế nào?

a)

Không có hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

Không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

c)

Giành thị trường, quyết giữ địa vị thống trị giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

Với những xung đột trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

67.

Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt sự tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) được thành lập (1949).

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967).

c)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

Cộng đồng than và thép châu Âu được thành lập (1951).

68.

Sự khác biệt cơ bản giữa “Chiến tranh lạnh” với các cuộc chiến tranh thế giới đã qua là gì?

a)

Không xung đột trực tiếp bằng quân sự.

b)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.

c)

Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra lâu dài, giằng co, không phân thắng bại.

69.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước TBCN.

b)

Mâu thuẫn đối đầu lạnh lẽo giữa các nước có cục lớn.

c)

Các nước thắng trận xác lập trật tự thế giới mới.

d)

Có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe TBCN và XHCN.

70.

Vì sao sau khi trật tự thế giới I-an-ta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.

c)

Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.

d)

Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.

71.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: “Ngày 27/7/1953, tại phòng đàm phán ở làng Bàn Môn Điếm nằm giữa biên giới Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân quốc, một hiệp định đình chiến được kí kết sau 3 năm chiến tranh. Bán đảo Triều Tiên chính thức bị chia cắt thành hai quốc gia với hai chế độ chính trị và xã hội khác nhau.”

a)

Đoạn trích là một trong những biểu hiện của trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991.

b)

Đoạn trích là biểu hiện của trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm từ sau Chiến tranh lạnh đến nay.

c)

Quyết định dẫn đến việc Triều Tiên bị chia cắt lâu dài cho đến nay vẫn chưa thống nhất được.

d)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên phản ánh mối quan hệ căng thẳng giữa Mĩ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng: “Trong chuyến thăm Liên Xô năm 1972, Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn và Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô L. Brêgiên-nhép đã kí kết nhiều văn kiện quan trọng như Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM), Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I), một thỏa thuận về không can thiệp công việc nội bộ của nhau, một thỏa thuận song phương về hợp tác trong các lĩnh vực khoa học, không gian vũ trụ, giáo dục và môi trường.”

a)

Chiến tranh vẫn diễn ra nhưng xu thế hòa hoãn Đông – Tây bắt đầu xuất hiện.

b)

Việc Liên Xô và Mĩ đạt được những thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược, các cuộc gặp gỡ cấp cao tác động làm trật tự thế giới hai cực I-an-ta xói mòn và đi đến sụp đổ.

c)

Đoạn tư liệu biểu hiện sự hình thành và phát triển của trật tự hai cực I-an-ta với sự đối đầu về tư tưởng, chính trị, kinh tế và quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

Quan hệ quốc tế chuyển sang giai đoạn đối đầu căng thẳng.

73.

Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới "một cực" nhưng không thực hiện được?

a)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.

d)

Sự vươn lên của các cường quốc.

74.

Nội dung nào đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng "đa cực".

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng "đơn cực".

c)

Hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, tập trung vào chính trị.

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột.

75.

Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến nền kinh tế thế giới hiện nay?

a)

Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

Chấm dứt ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp nhưng vẫn lớn mạnh.

c)

Các cường quốc chạy đua vũ trang, xây dựng sức mạnh thực sự của mình.

d)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới.

76.

Nội dung nào không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

d)

Tất cả các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm.

77.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế theo hướng nào?

a)

Chiến lược lấy phát triển quốc phòng làm trọng tâm.

b)

Chiến lược lấy phát triển đối ngoại làm trọng tâm.

c)

Kinh tế và quốc phòng được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới.

d)

Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.

78.

Từ năm 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì lý do nào?

a)

Sức mạnh quốc gia là nền tảng tài chính, quốc phòng vững chắc.

b)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

Để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

d)

Kinh tế phát triển mạnh là điều kiện vươn lên xác lập vị thế.

79.

Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Hội nhập quốc tế.

c)

Phát triển quốc phòng.

d)

Ổn định chính trị.

80.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.

b)

Thỏa hiệp, nhượng bộ và kiềm chế đối đầu.

c)

Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.

d)

Hòa bình, đối thoại và hợp tác phát triển.

81.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa bình, hợp tác và phát triển.

c)

Đối đầu.

d)

Tôn trọng lẫn nhau trong hòa bình.

82.

Nội dung nào không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

d)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.

83.

Một trong những yếu tố tạo lập, thúc đẩy hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là gì?

a)

Sự phát triển của các lực lượng hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

b)

Sự xuất hiện và ngày càng mạnh mẽ của các công ty độc quyền.

c)

Sự xuất hiện và phối hợp nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.

d)

Quá trình phát triển kinh tế và xây dựng nền tảng của công ty độc quyền.

84.

Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo điều kiện như thế nào cho tất cả các nước?

a)

Trật tự thế giới "đa cực", với sự vươn lên của nhiều cường quốc.

b)

Thời cơ và thách thức với tất cả quốc gia, dân tộc.

c)

Điều kiện để các nước xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Xung đột quân sự, khủng bố li khai ở nhiều khu vực trên thế giới.

85.

Chiến tranh lạnh kết thúc tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

Chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

Sự cạnh tranh các cường quốc không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

86.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng hòa bình, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do nguyên nhân nào?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập.

b)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

c)

Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

d)

Mỹ và Xô hạn chế chạy đua vũ trang.

87.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX trên thế giới xuất hiện xu thế nào?

a)

Hòa hoãn.

b)

Đối thoại.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Hợp tác quốc tế.

88.

Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, kinh tế tài chính quốc tế.

c)

Sự ra đời của tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại của khu vực.

d)

Sự sát nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn tư bản lớn.

89.

Bản chất của toàn cầu hóa là

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự tăng cường liên kết giữa các nước đang phát triển.

c)

Sự bành trướng của các tập đoàn xuyên quốc gia.

d)

Sự tiện của các mối quan hệ ảnh hưởng phụ thuộc và tác động lẫn nhau.

90.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX trên thế giới xuất hiện xu thế toàn cầu hóa là do hệ quả của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Cách mạng trí tuệ và chất xám.

c)

Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

d)

Cách mạng thông tin công nghệ.

91.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.

b)

Kết quả gia tăng nhanh nhất thị trường giữa các nước đang phát triển.

c)

Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.

d)

Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.

92.

Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Sự xuất hiện và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

d)

Liên kết các cuộc kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.

93.

Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Sự xuất hiện và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

d)

Liên kết các cuộc kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.

94.

Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Sự xuất hiện và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

d)

Liên kết các cuộc kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.

95.

Đâu là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá?

a)

Sự xuất hiện nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự xuất hiện và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Sự xuất hiện và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn.

d)

Sự ra đời các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, khu vực.

96.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại.

b)

Xu thế cạnh tranh.

c)

Xu thế hoà hoãn.

d)

Xu thế toàn cầu hoá.

97.

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là biểu hiện của xu thế nào?

a)

Đa phương hoá.

b)

Đa dạng hoá.

c)

Toàn cầu hoá.

d)

Nhất thể hoá.

98.

Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ti thành những tập đoàn lớn, nhằm

a)

hình thành các công ti xuyên quốc gia.

b)

thắt chặt quan hệ thương mại quốc tế.

c)

đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hoá.

d)

tăng cường khả năng cạnh tranh.

99.

Nội dung nào dưới đây được coi là thời cơ do xu thế toàn cầu hoá đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới.

c)

Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực.

d)

Tiếp thu vốn, khoa học - kĩ thuật và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

100.

Nguy cơ lớn nhất của Việt Nam khi tham gia hội nhập trong xu thế toàn cầu hoá là

a)

sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.

b)

sự cạnh tranh khốc liệt trong thương mại thế giới.

c)

sự bất bình đẳng kinh tế trong quan hệ quốc tế.

d)

mất bản sắc văn hoá dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.

101.

Trong xu thế toàn cầu hoá, để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam cần phải làm gì?

a)

Cải cách sâu rộng, nâng cao sức cạnh tranh.

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên có sẵn.

d)

Hợp tác, đầu tư với nước ngoài.

102.

Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hoá là

a)

giải quyết triệt để phân hoá giàu nghèo.

b)

giải quyết căn bản sự phân hoá giàu nghèo.

c)

thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

giúp các nước giải quyết nguyên cơ của kinh tế.

103.

Một trong những mặt tích cực của xu thế toàn cầu hoá là gì?

a)

Xã hội hoá lực lượng sản xuất đưa tới sự tăng trưởng cao.

b)

Hoạt động và đời sống con người kém an toàn.

c)

Nguy cơ dẫn mất bản sắc văn hoá dân tộc.

d)

Gây bất công xã hội, phân hoá giàu nghèo.

104.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá là gì?

a)

Thúc đẩy nhanh sự phát triển và tăng trưởng cao.

b)

Góp phần lan chuyển bệnh ôn dịch.

c)

Gây bất công xã hội, phân hoá giàu nghèo.

d)

Tăng sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

105.

Thời cơ lớn của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá là gì?

a)

Tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

b)

Thúc đẩy kinh tế phát triển.

c)

Làm chuyển biến văn hoá và xã hội.

d)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế.

106.

Để thích nghi với xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải

a)

Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế.

d)

Cải cách sâu rộng nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

107.

Vai trò của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?

a)

Giải quyết các vấn đề kinh tế và tiền tệ.

b)

Giải quyết các vấn đề về vốn và thị trường.

c)

Giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

d)

Giải quyết những vấn đề tài chính chung của thế giới và khu vực.

108.

Trước xu thế toàn cầu hoá, vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta là gì?

a)

Nắm bắt cơ hội, phát triển mạnh mẽ.

b)

Vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ.

c)

Nắm bắt cơ hội, đổi mới mạnh mẽ.

d)

Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức.

109.

Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hoá đối với Việt Nam?

a)

là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.

b)

là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

c)

là cơ hội đồng thời là thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

d)

không có ảnh hưởng gì đối với cơ chế vận hành của nền kinh tế xã hội ở Việt Nam.

110.

Xu thế toàn cầu hoá đã tạo ra cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá?

a)

Khai thác được nguồn lực trong nước.

b)

Xã hội hoá lực lượng sản xuất.

c)

Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

111.

Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì?

a)

Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi.

b)

Nguy cơ cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.

d)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.

112.

Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỉ XXI, Việt Nam có thuận lợi gì?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Nâng cao trình độ tập trung lao động và kĩ thuật.

c)

Có thêm thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hoá.

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư, khoa học - kĩ thuật.

113.

Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đưa ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?

a)

Tăng cường ổn định tình hình chính trị.

b)

Tập trung phát triển kinh tế.

c)

Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao.

114.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề ở Biển Đông là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

115.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, sự xuất hiện ngày càng nhiều cuộc xung đột quân sự, quan hệ căng thẳng giữa các cường quốc Mĩ-Nga, Mĩ-Trung, Ấn-Trung... chứng tỏ điều gì?

a)

Xu hướng liên hợp quốc trong tư duy trị hoà bình thế giới.

b)

Sự trỗi dậy của nhiều thế lực mới sau Chiến tranh lạnh.

c)

Tình hình an ninh, chính trị thế giới phức tạp, chưa ổn định.

d)

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn gay gắt đe doạ trật tự và cục diện thế giới.

116.

Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là

a)

nguy cơ cạn kiệt dần các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

chiến tranh xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.

c)

xuất hiện và hoạt động của các tổ chức khủng bố quốc tế.

d)

tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.

117.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực, trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

118.

Trong xu thế đa cực mới, quan hệ giữa các nước mang tính hai mặt là cạnh tranh và hợp tác nhằm

a)

vươn lên khẳng định vị thế.

b)

vươn lên lãnh đạo thế giới.

c)

vươn lên chinh phục thế giới.

d)

vươn lên thao túng thế giới.

119.

Xu thế đa cực tác động đến các nước, đặt các nước đứng trước

a)

thách thức và thời cơ.

b)

thách thức và khó khăn.

c)

cơ hội và thời cơ mới.

d)

nhiều thuận lợi mới.

120.

Vấn đề đặt ra cho tất cả các nước trước xu thế đa cực là

a)

chớp thời cơ vượt qua thách thức.

b)

đi tắt đón đầu cơ hội và thời cơ.

c)

đổi mới toàn diện và đồng bộ.

d)

vượt qua khó khăn mọi mặt.

121.

Yếu tố nào sẽ tiếp tục tạo ra đột phá trong sự hình thành trật tự thế giới đa cực?

a)

Cách mạng khoa học kĩ thuật.

b)

Cách mạng công nghiệp 4.0.

c)

Cách mạng kĩ thuật số 4.0.

d)

Cách mạng thông tin số 4.0.

122.

Đọc đoạn tư liệu: “Sự kết thúc của trật tự thế giới 2 cực Ianta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá. Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.” Theo đoạn, nhận định nào đúng?

a)

Sự hình thành xu thế đa cực và kết thúc Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá.

b)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện vào đầu những năm 80 là hệ quả của phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Bản chất của toàn cầu hoá là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.

d)

Trong xu thế toàn cầu, Việt Nam cần tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức để phát triển.

123.

Đọc đoạn tư liệu: “Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế được dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các cường quốc khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có sức mạnh vượt trội để áp đảo với các quốc gia khác, cũng như sự chi phối phát triển của thế giới. Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là quá trình kéo dài, có thể xuất hiện như hậu quả của sự phân tích sụp đổ của hệ thống hai cực của các trung tâm, các cường quốc tờ thế...” Theo đoạn, nhận định nào đúng?

a)

Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình như vẫn là đơn cực.

b)

Trong xu thế đa cực, Mỹ nằm nhiều hơn vị thế lãnh đạo đối với thế giới.

c)

Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan.

d)

Xu thế đa cực có sự nổi lên của nhiều cường quốc thế giới.

124.

Đọc đoạn tư liệu: “Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của Ấn Độ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao lên nhanh nhất thế giới ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới. Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình.” Theo đoạn, nhận định nào đúng?

a)

Trong xu thế đa cực, thế giới chứng kiến sự nổi lên của các nước Trung Quốc, Nga, Ấn Độ.

b)

Ấn Độ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới.

c)

Nhật Bản và các nước thuộc Asean tiếp tục khẳng định vị thế của mình.

d)

Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.

125.

Đọc đoạn tư liệu: “Sau Chiến tranh lạnh các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển trên thế giới: tiêu biểu như: Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20); Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) gồm các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), các nước châu Á; Liên minh châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc...” Theo đoạn, nhận định nào đúng?

a)

Khối quân sự Nato có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của các nước.

b)

G20 là nhóm nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

Liên minh châu Âu (EU) thuộc Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.

d)

Có vai trò lớn đối với kinh tế thế giới là các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực.

126.

Đọc đoạn tư liệu: “Đầu thế kỉ XXI, trật tự thế giới bước chuyển sang đa cực; các nước trụ cột lớn ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự đối với thế giới. Vai trò của các cường quốc, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế ngày càng lớn... Tiêu biểu là nhóm G7, G20, nhóm BRICS...” Theo đoạn, nhận định nào đúng?

a)

Trật tự hai cực tan ra sụp đổ, Mĩ là cực duy nhất, chi phối và lãnh đạo thế giới.

b)

Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh đó là sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới.

c)

Trong trật tự đa cực, các nước trụ cột khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự đối với thế giới.

d)

Các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế có vai trò ngày càng lớn, tiêu biểu như G7, G20, BRICS.

127.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po

b)

Ma-lai-xi-a

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Thái Lan

128.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập:

a)

Tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

b)

Tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

c)

Tại Qua La Lăm-pơ, tháng 11/1971.

d)

Tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

129.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là:

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-líp-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

130.

Ban Thư ký ASEAN có trụ sở đặt tại:

a)

Gia-các-ta

b)

Thái Lan

c)

Viêng Chăn

d)

Ma-ni-la

131.

Nước nào dưới đây thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

132.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 – 1984.

b)

1961 – 1976.

c)

1976 – 1999.

d)

1995 – 2003.

133.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

134.

Cộng đồng ASEAN được thành lập vào:

a)

Năm 1976.

b)

Năm 2007.

c)

Năm 2015.

d)

Năm 2003.

135.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào và ở đâu?

a)

Tháng 8-1968, tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

b)

Tháng 8-1968, tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

c)

Tháng 8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Tháng 10-1967, tại Xin-ga-po.

136.

Tổ chức MAPHILINDO (1963) gồm những nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

c)

Đông-ti-mo, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.

d)

Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a.

137.

Quốc gia nào sau khi được độc lập đã được kết nạp ngay vào ASEAN chỉ sau 1 tuần?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

138.

ASEAN được thành lập là biểu hiện nào dưới đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Liên hợp tác làm chủ châu.

139.

ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế – chính trị của các nước thuộc khu vực:

a)

Đông Bắc Á.

b)

Nam Á.

c)

Tây Á.

d)

Đông Nam Á.

140.

ASEAN ra đời khi:

a)

Liên minh châu Âu (EU) đã phát triển mạnh.

b)

Tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.

c)

Xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.

d)

Cuộc chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

141.

Sự ra đời và thành công bước đầu của tổ chức khu vực nào đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết hợp tác với nhau?

a)

Liên minh châu Âu (EU)

b)

Liên minh châu Phi (AU)

c)

Liên hợp quốc (UN)

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

142.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi điều kiện nào xuất hiện?

a)

Các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.

c)

Một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

143.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

c)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

d)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

144.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Xoá bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hoá.

145.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu duy trì hoà bình và ổn định khu vực thông qua nội dung nào?

a)

Tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

b)

Đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

Giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hoá.

d)

Tán thành và ủng hộ các tổ chức quần chúng.

146.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là gì?

a)

Tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.

b)

Ra Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.

c)

Xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

Mở rộng tổ chức ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

147.

Một trong những thành tựu về chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là gì?

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

148.

Năm 2007, để xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng vững mạnh, các nước thành viên đã thực hiện nội dung nào?

a)

Ký Hiệp ước Thân thiện và hợp tác.

b)

Thành lập cộng đồng ASEAN.

c)

Thành lập diễn đàn khu vực ASEAN.

d)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

149.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực.

c)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

150.

Đâu không phải là một trong các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực tiêu biểu có vai trò tăng cường đối với sự phát triển của thế giới?

a)

WTO

b)

G20

c)

ASEM

d)

ASEAN