wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

2.

Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

3.

Nước ta nằm ở

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.

b)

trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

c)

vùng xích đạo bán cầu Nam, nhiều núi lửa.

d)

khu vực cận nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

4.

Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?

a)

vị trí địa lí phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nước ta nằm gần trung tâm của khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á.

c)

thuận lợi trong giao lưu kinh tế trong khu vực và thế giới.

d)

nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc nội sinh.

5.

Ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí nước ta là

a)

ảnh hưởng sâu sắc tới đặc điểm khí hậu nước ta quy định bởi vị trí địa lí.

b)

thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

địa hình núi non cao, chia cắt mạnh.

6.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho thiên tai diễn biến thất thường và gây thiệt hại lớn nhất về người và của ở nước ta ?

a)

bão, lũ đe dọa từ hướng Tây Nam.

b)

địa hình núi cao thẳng đứng.

c)

bão, lũ thường xuyên từ hướng Đông.

d)

địa hình núi cao bị nâng đổi mới.

7.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

8.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

ở Đông Nam Á, gần trung tâm kinh tế thế giới.

d)

nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

9.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phong phú đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng khu vực.

10.

Tọa độ tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

mịt mù mưa phùn ở miền Bắc.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

nhiều đảo ven bờ, vịnh biển nông so với vùng đất.

b)

hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng theo vùng Bắc Trung Bộ.

c)

đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

đường biên giới trên đất liền gián nét với Trung Quốc.

12.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc.

13.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

14.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.

d)

Tạo thuận lợi cho việc khai thác tổng hợp các tài nguyên thiên nhiên.

16.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư.

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phòng chống thiên tai.

d)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

17.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng, giàu tài nguyên.

b)

nằm liên kết các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

18.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và cao nguyên.

d)

giữa đất liền và ven biển.

19.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

c)

phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

phát triển nền công nghiệp hiện đại.

20.

Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phức tạp.

b)

lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc–Nam.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc châu Á.

d)

kinh tuyến 105Đ105^\circ\text{Đ} chạy qua lãnh thổ của nước ta.

21.

Giả sử một tàu biển đang ở ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 3535 hải lí. Con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu kilômét (làm tròn đến hàng đơn vị)?

a)

296296 km

b)

306306 km

c)

320320 km

d)

345345 km

22.

Theo chiều Bắc – Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

12,0

b)

14,5

c)

16,0

d)

18,5

23.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa (làm tròn đến hàng đơn vị của km).

a)

3 km

b)

30 km

c)

300 km

d)

3000 km

24.

Nguyên nhân nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao là

a)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

b)

Do địa hình núi cao chiếm ưu thế

c)

Ở gần chí tuyến Nam nên lạnh

d)

Do xa biển nên khô và lạnh

25.

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta là

a)

Dưới 15°C

b)

Khoảng 15–18°C

c)

Trên 20°C

d)

Trên 30°C

26.

Độ ẩm không khí của nước ta dao động từ (%)

a)

60–80

b)

70–90

c)

80–100

d)

90–110

27.

Lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổ nước ta dao động trong khoảng

a)

800–1200 mm

b)

1200–1500 mm

c)

1500–2000 mm

d)

2000–2500 mm

28.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do

a)

Giáp biển

b)

Gió mùa hoạt động

c)

Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài

d)

Địa hình thấp ven biển và hướng nghiêng đồi núi về phía biển

29.

Đặc điểm của miền thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ở nước ta

a)

Do vị trí địa lí quy định

b)

Do hoàn toàn bởi con người tác động

c)

Do nằm sâu trong lục địa

d)

Do không chịu ảnh hưởng của biển

30.

Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của

a)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam

b)

Gió mùa Đông Bắc từ lục địa Á – Âu

c)

Gió Tín phong nửa cầu Nam thổi quanh năm

d)

Gió địa phương ven biển chỉ hoạt động ban đêm

31.

Gió Mậu dịch (Tín phong) ở nước ta có đặc điểm

a)

Chỉ hoạt động vào mùa đông

b)

Hoạt động quanh năm nhưng mạnh lên vào các thời kì chuyển tiếp xuân – thu

c)

Chỉ xuất hiện ở miền núi

d)

Chỉ gây khô hạn ở Nam Bộ

32.

Từ vĩ tuyến 16°B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản chất là

a)

Gió mùa Đông Bắc thuần tính

b)

Gió Tín phong nửa cầu Bắc

c)

Gió Tín phong nửa cầu Nam

d)

Gió địa phương ven biển

33.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa mưa nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân – thu là khu vực

a)

Phía bắc vĩ tuyến 16°B

b)

Phía nam vĩ tuyến 16°B

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ ven biển

34.

Mưa phùn là loại mưa diễn ra ở đâu và vào thời gian nào?

a)

Vùng núi Tây Bắc vào đầu mùa hạ

b)

Đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông

c)

Nam Trung Bộ vào đầu mùa mưa

d)

Tây Nguyên vào giữa mùa khô

35.

Đặc điểm đúng với chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ là

a)

Mưa nhiều vào thời kì thu đông

b)

Mưa nhiều vào đầu hạ

c)

Mưa phân bố đều quanh năm

d)

Hầu như không có mùa mưa

36.

Thời tiết lạnh khô xuất hiện vào thời kì nào của mùa đông ở miền Bắc nước ta

a)

Đầu mùa đông

b)

Giữa mùa đông

c)

Cuối mùa đông

d)

Đầu mùa hạ

37.

Khu vực từ Đà Nẵng trở vào nam về mùa đông có thời tiết đặc trưng là

a)

Lạnh và ẩm

b)

Nóng và khô

c)

Mát và mưa phùn

d)

Rất lạnh kéo dài

38.

Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là

a)

Địa hình

b)

Gió mùa

c)

Khoảng cách tới xích đạo không đáng kể

d)

Độ cao quỹ đạo Trái Đất thay đổi theo năm

39.

Hướng gió chính gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ vào mùa hè là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Đông Nam

d)

Tây Nam

40.

Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng nào?

a)

Tây Nguyên và Nam Bộ

b)

Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Trung Bộ

41.

Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào sau mùa đông là gì?

a)

lạnh và ẩm

b)

nóng và khô

c)

mát và khô

d)

lạnh và khô

42.

Thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào thời kì nào của mùa đông ở miền Bắc nước ta?

a)

đầu mùa đông

b)

giữa mùa đông

c)

cuối mùa đông

d)

suốt cả mùa đông

43.

Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta thường đến và kết thúc như thế nào?

a)

đến sớm và kết thúc muộn

b)

đến muộn và kết thúc sớm

c)

đến sớm và kết thúc sớm

d)

đến muộn và kết thúc muộn

44.

Thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do nguyên nhân nào?

a)

khối khí lạnh di chuyển qua biển

b)

khối khí lạnh đi qua lục địa

c)

gió phơn khô nóng hoạt động mạnh

d)

bức xạ địa hình tăng mạnh

45.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc là do tác động của loại gió nào?

a)

gió Tín phong

b)

gió mùa Đông Bắc

c)

gió phơn Tây Nam

d)

bão nhiệt đới

46.

Gió Tây khô nóng (gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng nhất cho khu vực nào?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

47.

Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ yếu tố nào?

a)

tiếp giáp Biển Đông

b)

địa hình cao nguyên rộng lớn

c)

vĩ độ thấp quanh năm

d)

chắn gió của dãy Hoàng Liên Sơn

48.

Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 là hướng nào?

a)

đông bắc

b)

tây nam

c)

đông nam

d)

bắc

49.

Hiện tượng thời tiết đặc sắc nhất vào thời kì mùa đông ở Bắc Bộ là gì?

a)

mưa phùn

b)

dông lốc

c)

mưa rào

d)

bão mạnh

50.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm vì lý do nào?

a)

gió thổi qua biển

b)

nguồn gốc hoàn toàn lục địa

c)

bị suy yếu do địa hình cao

d)

bị chặn bởi Hoàng Liên Sơn

51.

Thời tiết của Nam Bộ nước ta vào thời kì mùa đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo

b)

mưa phùn kéo dài, ẩm ướt

c)

lạnh sâu, nhiều sương muối

d)

bão và mưa lớn liên tục

52.

Biên độ nhiệt trung bình năm thay đổi như thế nào từ Bắc vào Nam?

a)

giảm dần từ Bắc vào Nam

b)

tăng dần từ Bắc vào Nam

c)

không đổi theo vĩ độ

d)

tăng rồi giảm

53.

Nhiệt độ trung bình năm thay đổi như thế nào từ Bắc vào Nam?

a)

tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

giảm dần từ Bắc vào Nam

c)

ổn định theo vĩ độ

d)

tăng rồi giảm

54.

Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mùa mưa rõ rệt là ở đâu?

a)

Miền Nam

b)

Miền Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Bắc Bộ

55.

Loại gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là gì?

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Gió mùa Tây Nam

c)

Tín phong Đông Bắc

d)

Gió Tây khô nóng

56.

So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là gì?

a)

Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít

b)

Huế nằm gần biển nên gió mạnh quanh năm

c)

Huế có nhiệt độ cao quanh năm

d)

Huế có mùa đông kéo dài hơn

57.

Gió mùa Tây Nam ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào?

a)

tháng V-X

b)

tháng XI-IV

c)

tháng I-III

d)

tháng VII-IX

58.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là nơi nào?

a)

Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

59.

Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi nào?

a)

khi khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi

b)

khi gió mùa Đông Bắc suy yếu giữa mùa đông

c)

khi bão nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào vịnh Bắc Bộ

d)

khi áp cao lạnh lục địa phát triển cực mạnh

60.

Ở Bắc Trung Bộ, gió phơn xuất hiện khi nào?

a)

khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta

b)

khối khí cực lục địa tràn xuống trực tiếp từ phương Bắc

c)

gió tín phong đông bắc hoạt động mạnh trên Biển Đông

d)

bão nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào duyên hải miền Trung

61.

Vĩ tuyến được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu

a)

1616^\circ B

b)

1717^\circ B

c)

1515^\circ B

d)

1818^\circ B

62.

Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

sương mù, sương muối và mưa phùn

b)

mưa rào và dông nhiệt

c)

nắng nóng gay gắt và khô

d)

bão cát và lốc xoáy

63.

Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá sâu sắc

b)

ôn đới hải dương ôn hoà quanh năm

c)

cận nhiệt lục địa khô hạn

d)

sa mạc khắc nghiệt mưa rất ít

64.

Hướng thổi chính của Gió mùa mùa hạ là

a)

Tây Nam

b)

Đông Bắc

c)

Đông Nam

d)

Tây Bắc

65.

Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là

a)

sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương

b)

sự quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

c)

tác động của núi lửa

d)

sự băng tan ở hai cực

66.

Mùa mưa của Nam Bộ và Tây Nguyên kéo dài từ tháng nào đến tháng nào?

a)

từ tháng 5 đến tháng 10

b)

từ tháng 10 đến tháng 3

c)

từ tháng 1 đến tháng 6

d)

từ tháng 4 đến tháng 9

67.

Hiện tượng thời tiết xảy ra khi gió Lào hoạt động mạnh là

a)

khô nóng

b)

rét đậm

c)

mưa phùn

d)

sương mù dày

68.

Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng

a)

Cả nước

b)

chỉ miền Bắc

c)

chỉ duyên hải Nam Trung Bộ

d)

chỉ Tây Nguyên

69.

Hiện nay hiện tượng nào đóng vai trò chính đe doạ tài nguyên đất ở nước ta?

a)

Hoang mạc hoá

b)

băng hà hoá

c)

nhiễm phóng xạ

d)

thủy triều đỏ

70.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

nâng kiến tạo nhanh

c)

băng hà xâm lấn

d)

núi lửa phun trào mạnh

71.

Chỉ tính riêng trên lãnh thổ nước ta, sông có chiều dài dài nhất là

a)

sông Hồng

b)

sông Cửu Long

c)

sông Thu Bồn

d)

sông Đà Rằng

72.

Hồ nước có giá trị về thuỷ lợi lớn nhất nước ta là

a)

Dầu Tiếng ở Tây Ninh

b)

Hồ Hoà Bình

c)

Hồ Sơn La

d)

Hồ Trị An

73.

Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến thuận lợi nào cho sản xuất nông nghiệp?

a)

có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

giảm sâu năng suất do khô hạn quanh năm

c)

chỉ trồng được cây ôn đới ngắn ngày

d)

buộc phải chăn nuôi du mục thay trồng trọt

74.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

Quá trình bồi tụ ở đồng bằng

b)

mở rộng băng hà

c)

nâng cao mực nước biển

d)

hình thành hoang mạc cát rộng lớn

75.

Nền nhiệt ẩm cao tác động đến sản xuất nông nghiệp ở điểm nào?

a)

đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi

b)

giảm đa dạng loài trồng trọt

c)

rút ngắn mùa vụ đến mức chỉ gieo cấy một vụ

d)

cấm trồng cây công nghiệp lâu năm

76.

Khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn ở nước ta là

a)

Tây Nguyên và Nam Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Bắc Bộ

d)

Duyên hải Bắc Trung Bộ

77.

Nguyên nhân khiến đất feralit đỏ vàng là do

a)

sự tích tụ đồng thời ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3)

b)

hàm lượng muối biển cao

c)

bồi tụ phù sa trẻ mới hình thành

d)

hoạt động tro núi lửa rất mới

78.

Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi ở nước ta có màu

a)

đỏ thẫm (nâu đỏ) hoặc vàng đỏ

b)

đen xám

c)

trắng bạc

d)

xanh xám

79.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì

a)

mưa nhiều trôi hết các chất bazơ dễ tan

b)

thiếu mưa kéo dài quanh năm

c)

nhiễm mặn do biển lấn sâu

d)

bón vôi quá mức trên diện rộng

80.

Quá trình feralit hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng nào?

a)

Đồi núi thấp trên đá mẹ axit

b)

Đồng bằng phù sa ven biển

c)

Cao nguyên badan

d)

Thung lũng karst

81.

Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì lý do nào?

a)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và trên 60% diện tích lãnh thổ thấp dưới 10001000 m

b)

Lượng mưa hằng năm rất thấp dưới 800800 mm

c)

Phần lớn lãnh thổ là cao nguyên trên 15001500 m

d)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ rộng lớn

82.

Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố nào?

a)

Sự phân hoá theo mùa của khí hậu

b)

Đất đai màu mỡ

c)

Nguồn nước sông ngòi dồi dào quanh năm

d)

Sự đa dạng sinh vật

83.

Loại đất chủ yếu của đồng bằng ven biển là gì?

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất đỏ badan

c)

Đất feralit trên đá vôi

d)

Đất phù sa ngọt mới bồi

84.

Từ vĩ độ 1616^\circ B trở vào Nam, cây trồng có nguồn gốc nào phát triển do thời tiết và khí hậu khá ổn định?

a)

Nhiệt đới và xích đạo

b)

Ôn đới hải dương

c)

Cận nhiệt lục địa

d)

Hàn đới

85.

Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta hiện nay chủ yếu thuộc loại nào?

a)

Trống đồi núi trọc

b)

Đất phù sa ven sông

c)

Đất đỏ vàng trên badan

d)

Đất mặn sú vẹt

86.

Ở nước ta, loại đất chiếm diện tích lớn nhất là gì?

a)

Đất feralit

b)

Đất phù sa

c)

Đất cát ven biển

d)

Đất mùn núi cao

87.

Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông nào?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Cửu Long

c)

Sông Đồng Nai

d)

Sông Mã

88.

Số lượng quốc gia có sông Mê Công chảy qua là bao nhiêu?

a)

66 quốc gia

b)

44 quốc gia

c)

55 quốc gia

d)

77 quốc gia

89.

Lũ Tiểu Mãn ở miền thượng và vùng Bờm Trường Sơn thường xảy ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 5,65,6

b)

Tháng 9,109,10

c)

Tháng 1,21,2

d)

Tháng 11,1211,12

90.

Hệ chế dòng chảy của sông ngòi nước ta phong phú, đa dạng do ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố nào?

a)

Khí hậu

b)

Thổ nhưỡng

c)

Thảm thực vật

d)

Hoạt động con người

91.

Dòng sông từng là ranh giới tạm thời giữa hai miền Nam – Bắc trong thời kì chống Mĩ là sông nào?

a)

Sông Bến Hải

b)

Sông Gianh

c)

Sông Hương

d)

Sông Thu Bồn

92.

Hệ thống sông có độ dài sông chính lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là hệ thống nào?

a)

Hệ thống sông Hồng

b)

Hệ thống sông Đồng Nai

c)

Hệ thống sông Thái Bình

d)

Hệ thống sông Ba

93.

Nhiễu động thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào thời gian nào trong năm?

a)

Thời gian chuyển mùa

b)

Giữa mùa đông

c)

Giữa mùa khô

d)

Đầu mùa hạ

94.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc là gì?

a)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình

b)

Khí hậu gió mùa

c)

Lượng bốc hơi lớn

d)

Thảm phủ rừng suy giảm

95.

Hệ thống sông Hồng gồm ba sông chính nào?

a)

Sông Hồng, sông Đà, sông Lô

b)

Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đuống

c)

Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy

d)

Sông Hồng, sông Mã, sông Cả

96.

Công trình thủy điện Hòa Bình, Sơn La được xây dựng trên sông nào?

a)

Sông Đà

b)

Sông Lô

c)

Sông Hồng

d)

Sông Chu

97.

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là gì?

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng thông ôn đới

c)

Rừng lá kim cận nhiệt

d)

Rừng savan cây bụi

98.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm ở nước ta là kiểu nào?

a)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng thưa khô hạn

c)

Rừng lá kim núi cao

d)

Rừng ngập mặn ven biển

99.

Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất trong hệ đất đồng bằng là nhóm nào?

a)

Nhóm đất phèn

b)

Nhóm đất phù sa

c)

Nhóm đất mặn

d)

Nhóm đất cát biển

100.

Thủy chế theo mùa là hệ quả trực tiếp của chế độ nào?

a)

Mưa mùa

b)

Gió phơn Tây Nam

c)

Bốc hơi mạnh

d)

Thủy triều biển Đông

101.

Kiểu thời tiết đặc trưng do gió Tây khô nóng gây ra là gì?

a)

Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

b)

Mưa phùn kéo dài, lạnh ẩm

c)

Dông tố mạnh kèm mưa đá thường xuyên

d)

Sương muối dày, rét đậm diện rộng

102.

Hệ thống sông có tổng lượng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta là hệ thống nào?

a)

Hệ thống sông Hồng

b)

Hệ thống sông Đồng Nai

c)

Hệ thống sông Ba

d)

Hệ thống sông Kỳ Cùng – Bằng Giang

103.

Tổng lượng phù sa hằng năm sông ngòi nước ta vận chuyển được là khoảng bao nhiêu?

a)

50 triệu tấn/năm

b)

120 triệu tấn/năm

c)

200 triệu tấn/năm

d)

2 tỉ tấn/năm

104.

Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là gì?

a)

Vĩ độ

b)

Địa hình

c)

Khoảng cách tới biển

d)

Thảm thực vật

105.

Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại chủ yếu là quá trình nào?

a)

Nâng kiến tạo – uốn nếp

b)

Xâm thực – bồi tụ

c)

Phong hoá – sụt lở băng

d)

Hoạt động núi lửa

106.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạt động nào?

a)

Công nghiệp nặng

b)

Du lịch biển

c)

Nông nghiệp

d)

Giao thông đường bộ

107.

Hệ thống sông có mạng lưới dạng nan quạt ở là hệ thống nào?

a)

Hệ thống sông Hồng

b)

Hệ thống sông Mekong

c)

Hệ thống sông Đồng Nai

d)

Hệ thống sông Mã

108.

Về hình dáng, sông ngòi Bắc Bộ có dạng gì?

a)

Hình lưới mắt cáo

b)

Hình chữ nhật

c)

Nan quạt

d)

Hình song song

109.

Tác động của địa hình xâm thực mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là gì?

a)

Bồi đắp nhiều phù sa màu mỡ

b)

Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

c)

Làm đất ngày càng trung tính

d)

Tăng độ dày tầng đất

110.

Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là hệ thống nào?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Mê Công

c)

Sông Đồng Nai

d)

Sông Thu Bồn

111.

Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn thứ hai ở nước ta là hệ thống nào?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Mê Công

c)

Sông Cả

d)

Sông Ba

112.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Giàu mùn, trung tính

b)

Thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn

c)

Đen, nhiều bazan vụn, rất kiềm

d)

Trắng xám, nhiều cát, giàu nitrat

113.

Rừng xavan cây bụi gai hạn nhiệt đới khô xuất hiện chủ yếu ở vùng nào?

a)

Trung du Bắc Bộ

b)

Khu vực cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận)

c)

Tây Nguyên phía bắc

d)

Đông Nam Bộ

114.

Sự phân hoá khí hậu nước ta ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở chỗ nào?

a)

Giảm diện tích đất canh tác

b)

Đa dạng hoá mùa vụ và cơ cấu sản phẩm cây trồng, vật nuôi

c)

Làm mùa vụ đồng nhất trên cả nước

d)

Chỉ thuận lợi cho một loại cây lương thực

115.

Trên lãnh thổ Việt Nam, số lượng các con sông có chiều dài trên 10 km là bao nhiêu?

a)

Hơn 1000 con sông

b)

2360 con sông

c)

Khoảng 5000 con sông

d)

1800 con sông

116.

Trong các loại đất ven biển, loại đất chiếm diện tích nhiều nhất là đất phèn, mặn và loại đất nào nữa?

a)

Đất thịt nặng

b)

Đất than bùn

c)

Đất cát

d)

Đất đỏ vàng

117.

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện như thế nào?

a)

Tạo thành bề mặt bằng phẳng cao nguyên bào mòn

b)

Tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô

c)

Tạo tầng đất dày, nhiều mùn

d)

Tạo nên hồ băng treo

118.

Sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Lượng mưa năm

b)

Nguồn gốc đá mẹ khác nhau

c)

Khoảng cách đến biển

d)

Độ che phủ rừng nguyên sinh

119.

Đây là đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Mạng lưới dày đặc

b)

Sông nghèo nước, ít phù sa

c)

Sông nhiều nước, giàu phù sa

d)

Thuỷ chế theo mùa

120.

Sông ngòi nước ta giàu nước, nhiều phù sa vì nguyên nhân nào sau đây là đúng nhất?

a)

Mưa nhiều, hơn 60% lượng nước từ ngoài lãnh thổ vào và quá trình xâm thực mạnh

b)

Mưa ít nhưng bốc hơi lớn

c)

Do lượng băng tan ở thượng nguồn

d)

Chủ yếu do hồ chứa nhân tạo

121.

Vùng nào ở nước ta có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của toàn quốc?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Tây Bắc

d)

Tây Nguyên

122.

Từ lâu, trồng lúa nước là sự lựa chọn tối thích đối với cư dân nông nghiệp nước ta, vì phù hợp với điều kiện nào?

a)

Khí hậu cận nhiệt khô hạn

b)

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt ẩm cao, nước ngập chân lúa

c)

Địa hình cao nguyên khô ráo

d)

Thiếu nước tưới quanh năm

123.

Khu vực có kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa đông ấm nằm ở vùng nào?

a)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

b)

Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng

c)

Nam Bộ và Tây Nguyên

d)

Cực Nam Trung Bộ

124.

Mạng lưới sông ngòi ở nước ta hoàn toàn không có ở đâu?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Trung du Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

125.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

126.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

Lạnh, ẩm.

b)

Ấm, ẩm.

c)

Lạnh, khô.

d)

Ấm, khô.

127.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông.

b)

Chế độ nắng.

c)

Chế độ nhiệt.

d)

Chế độ mưa.

128.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh do khí hậu nhiệt đới mưa nhiều ở núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Đổi màu.

d)

Rửa trôi.

129.

Gió mùa hạ hoạt động ở đông và giữa Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

Đông bắc.

b)

Đông nam.

c)

Tây nam.

d)

Tây bắc.

130.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao Xi-bia.

b)

Dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Áp cao Xích đạo.

d)

Vùng núi cao.

131.

Kiểu thời tiết chủ yếu do gió mùa mùa hạ mang lại ở nước ta là

a)

Nóng, khô.

b)

Nóng, ẩm.

c)

Lạnh, ẩm.

d)

Lạnh, khô.

132.

Gió mùa đông bắc thổi mạnh gây thời tiết mùa đông lạnh chủ yếu ở

a)

Miền Trung.

b)

Miền Bắc.

c)

Miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

133.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

134.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 1 đến 12.

c)

Tháng 3 đến 10.

d)

Tháng 5 đến 10.

135.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

Đồng bằng.

b)

Miền núi.

c)

Ô trũng.

d)

Ven biển.

136.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

Đất xám bạc màu.

b)

Đất mùn núi.

c)

Đất phù sa.

d)

Đất feralit.

137.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

138.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

139.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

Ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

Vị trí gần chí tuyến.

d)

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

140.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Tích tụ ôxit nhôm.

b)

Rửa trôi các chất bazơ dễ tan.

c)

Tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

Quá trình phong hóa mạnh mẽ.

141.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật phân đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

142.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

143.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ô xít sắt Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} .

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

d)

Tích tụ ô xít nhôm Al2O3\mathrm{Al_2O_3} .

144.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi kèm theo với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

145.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của gió tín nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

146.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

147.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu – đông.

b)

Nửa đầu mùa hạ.

c)

Tháng 5 đến tháng 10.

d)

Từ tháng 11 đến tháng 4.

148.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ nước ta xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi-bia.

149.

Đất feralit ở nước ta chủ yếu có đặc điểm nào sau đây?

a)

có màu đỏ vàng, chua.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu nâu, khó thoát nước.

150.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Có trữ lượng phù sa lớn.

d)

Thủy chế theo mùa.