WorksheetsÔn tập giữa kì 2 – Phần I
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Trong các loại phương tiện, thiết bị sau, đâu KHÔNG phải là máy cơ khí động lực?
Máy bay
Thuyền buồm
Tàu thủy
Xe cơ giới
Bộ phận nào sau đây chỉ có trong hệ thống nhiên liệu của một số loại động cơ xăng?
Bộ chế hòa khí
Bầu lọc khí
Bơm cao áp
Vòi phun
Trong hệ thống cơ khí động lực, bộ phận cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động là
nguồn động lực
hệ thống truyền lực
máy công tác
hệ thống làm mát
Với hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong hiện nay, phương pháp bôi trơn cưỡng bức được sử dụng
trong động cơ cỡ nhỏ có kết cấu đơn giản
trong hầu hết các loại động cơ ô tô
trong động cơ xăng 2 kì
trong động cơ diesel 2 kì
Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức toán học, khoa học, kĩ thuật để thiết kế nguyên lí, tính toán các thông số của các bộ phận, máy cơ khí động lực là những hoạt động chủ yếu thuộc về
thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực
sản xuất sản phẩm cơ khí động lực
lắp ráp các sản phẩm cơ khí động lực
bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm cơ khí động lực
Ở động cơ đốt trong 4 kì sử dụng cơ cấu phân phối khí dùng xu páp, số vòng quay trục khuỷu bằng
½ lần số vòng quay trục cam
một lần số vòng quay trục cam
hai lần số vòng quay trục cam
ba lần số vòng quay trục cam
Trong động cơ đốt trong, công suất do được ở đầu ra của trục khuỷu động cơ được gọi là
suất tiêu thụ nhiên liệu có ích
công suất có ích
mô men có ích
hiệu suất có ích
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ đốt trong là
nhiệt năng → hóa năng → cơ năng
hóa năng → nhiệt năng → cơ năng
hóa năng → cơ năng → nhiệt năng
cơ năng → hóa năng → nhiệt năng
Trong các loại máy cơ khí động lực sau, đâu là loại máy cơ khí động lực hoạt động trên mặt nước?
Máy bay
Tàu thủy
Trực thăng
Xe cơ giới
Thể tích của xi lanh khi pít – tông ở điểm chết trên là
thể tích công tác
thể tích buồng cháy
thể tích toàn phần
thể tích công tác của động cơ
Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, đầu nhỏ của thanh truyền được lắp với
đỉnh pít – tông
đầu pít – tông
thân pít – tông
chốt pít – tông
Trong động cơ đốt trong, tỉ số giữa nhiệt lượng chuyển thành công có ích với nhiệt lượng cấp cho động cơ được gọi là
suất tiêu thụ nhiên liệu có ích
công suất có ích
mô men có ích
hiệu suất có ích
Thông số đặc trưng cho khả năng chịu tải tức thời của động cơ đốt trong là
suất tiêu thụ nhiên liệu có ích
công suất có ích
mô men có ích
hiệu suất có ích
Trong lĩnh vực cơ khí động lực, người làm nghề thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực ở vị trí kĩ sư phải có trình độ đào tạo
đại học ngành kĩ thuật cơ khí động lực hoặc các ngành nghề có liên quan
trung cấp nghề kĩ thuật cơ khí động lực hoặc các ngành nghề có liên quan
sơ cấp nghề kĩ thuật cơ khí động lực hoặc các ngành nghề có liên quan
cao đẳng nghề kĩ thuật cơ khí động lực hoặc các ngành nghề có liên quan
Trong chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trạng thái các xu páp trong kì nạp là
xu páp nạp mở, xu páp thải đóng
cả hai xu páp đều mở
cả hai xu páp đều đóng
xu páp nạp đóng, xu páp thải mở
Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, đầu to của thanh truyền được lắp với phần nào của trục khuỷu?
Đầu trục khuỷu
Chốt khuỷu
Má khuỷu
Cổ khuỷu
Phần nào trên pít – tông của động cơ đốt trong là nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy?
Đỉnh pít – tông
Đầu pít – tông
Thân pít – tông
Chốt pít – tông
Khi động cơ đốt trong 4 kì hoạt động, trục khuỷu quay được một vòng thì trục cam quay được
½ vòng
một vòng
hai vòng
ba vòng
Trong động cơ đốt trong, nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết được thực hiện bởi hệ thống
làm mát
bôi trơn
nhiên liệu
khởi động
Loại hệ thống khởi động được sử dụng phổ biến trên động cơ ô tô, xe máy hiện nay là
hệ thống khởi động bằng tay
hệ thống khởi động bằng động cơ điện
hệ thống khởi động bằng động cơ phụ
hệ thống khởi động bằng khí nén
Hệ thống nào sau đây chỉ có trong động cơ xăng?
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống làm mát
Hệ thống khởi động
Hệ thống xử lí khí thải
Bộ phận nào sau đây chỉ có trong hệ thống nhiên liệu của một số loại động cơ diesel?
Bộ chế hòa khí
Bầu lọc khí
Bơm cao áp
Vòi phun
Trong các loại máy cơ khí động lực sau, đâu là loại máy cơ khí động lực hoạt động trên không?
Trực thăng.
Tàu thủy.
Tàu hỏa.
Xe cơ giới.
Trong động cơ đốt trong, nhiệm vụ dự trữ, cung cấp hỗn khí và nhiên liệu vào trong xi lanh với lượng và tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc của động cơ được thực hiện bởi hệ thống
Làm mát bằng nước.
Bôi trơn cưỡng bức.
Nhiên liệu động cơ xăng.
Nhiên liệu động cơ diesel.
Trong hệ thống cơ khí động lực, động cơ đốt trong là
Nguồn động lực.
Hệ thống truyền lực.
Máy công tác.
Hệ thống làm mát.
Động cơ đốt trong thuộc loại động cơ nhiệt có quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra
Bên trong xi lanh của động cơ.
Bên ngoài xi lanh của động cơ.
Bên trong các–te của động cơ.
Bên ngoài đường ống nạp của động cơ.
Trong động cơ đốt trong, lượng nhiên liệu tiêu thụ để tạo ra một đơn vị công suất động cơ trong một đơn vị thời gian được gọi là
Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích.
Công suất có ích.
Mô men có ích.
Hiệu suất có ích.
Trong chu trình làm việc của động cơ diesel 4 kì, kì nào là kì sinh công
Kì nạp.
Kì nổ.
Kì thải.
Kì nén.
Ở động cơ đốt trong 4 kì sử dụng cơ cấu phân phối khí dùng xu páp, số vòng quay của trục cam trong một chu trình làm việc là
½ vòng.
Một vòng.
Hai vòng.
Ba vòng.
Trong động cơ đốt trong, nhiệm vụ làm quay trục khuỷu của động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được thực hiện bởi hệ thống
Làm mát.
Bôi trơn.
Nhiên liệu.
Khởi động.
Trong các loại máy cơ khí động lực sau, đâu là loại máy cơ khí động lực hoạt động trên mặt đất?
Máy bay.
Tàu thủy.
Trực thăng.
Xe cơ giới.
Việc kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa, khắc phục sự cố cho các máy cơ khí động lực là những hoạt động chủ yếu thuộc về
Thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực.
Sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
Lắp ráp các sản phẩm cơ khí động lực.
Bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm cơ khí động lực.
Trong chu trình làm việc của động cơ đốt trong, quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động cơ đốt trong thực biến đổi
Nhiệt năng → hóa năng.
Hóa năng → cơ năng.
Hóa năng → nhiệt năng.
Cơ năng → nhiệt năng.
Thể tích của xi lanh khí pít – tông ở điểm chết dưới là
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Thể tích toàn phần.
Thể tích công tác của động cơ.
Trong chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trạng thái các xu páp trong kì nén là
Xu páp nạp mở, xu páp thải đóng.
Cả hai xu páp đều mở.
Cả hai xu páp đều đóng.
Xu páp nạp đóng, xu páp thải mở.
Phần nào trên pít – tông của động cơ đốt trong có nhiệm vụ dẫn hướng cho pít – tông chuyển động trong xi lanh?
Đỉnh pít – tông.
Đầu pít – tông.
Thân pít – tông.
Rãnh xéc măng.
Trong động cơ đốt trong, nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ của các chi tiết của động cơ không vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ được thực hiện bởi hệ thống
Làm mát.
Bôi trơn.
Nhiên liệu.
Khởi động.
Hệ thống nào sau không có trong động cơ diesel?
Hệ thống đánh lửa.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống khởi động.
Hệ thống xử lí khí thải.
Trong hệ thống cơ khí động lực, bộ phận có vai trò đảm bảo cho hệ thống làm việc ở các môi trường khác nhau là
Nguồn động lực.
Hệ thống truyền lực.
Máy công tác.
Hệ thống làm mát.
Động cơ đốt trong thuộc loại động cơ
Hơi nước.
Điện.
Thủy lực.
Nhiệt.
Trong một hệ thống cơ khí động lực, bộ phận có vai trò truyền và biến đổi năng lượng là
Nguồn động lực.
Hệ thống truyền lực.
Máy công tác.
Hệ thống làm mát.
Ở động cơ đốt trong 4 kì sử dụng cơ cấu phân phối khí dùng xu páp, số vòng quay trục cam bằng
½ lần số vòng quay trục khuỷu.
Một lần số vòng quay trục khuỷu.
Hai lần số vòng quay trục khuỷu.
Ba lần số vòng quay trục khuỷu.
Thể tích của xi lanh được giới hạn bởi hai điểm chết là
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Thể tích toàn phần.
Thể tích công tác của động cơ.
Trong chu trình làm việc của động cơ diesel 4 kì, nhiên liệu được đưa vào xi lanh ở
Đầu kì nạp.
Cuối kì nén.
Cuối kì nạp.
Đầu kì nén.
Tổng thể tích công tác của tất cả các xi lanh trong động cơ được gọi là
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Thể tích toàn phần
Tổng thể tích công tác của động cơ
Trong động cơ đốt trong, nhiệm vụ dự trữ, cung cấp nhiên liệu và tạo thành hòa khí với lượng và tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc của động cơ được thực hiện bởi hệ thống nào?
Hệ thống làm mát bằng nước
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
Trong lĩnh vực cơ khí động lực, người làm nghề bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực có nhiệm vụ gì?
Khắc phục các sự cố, đảm bảo sự vận hành tốt của máy cơ khí động lực
Chế tạo các chi tiết, cụm chi tiết của các máy cơ khí động lực
Tính toán các thông số của các bộ phận, toàn bộ máy cơ khí động lực
Lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết thành sản phẩm máy cơ khí động lực
Loại hệ thống làm mát được sử dụng phổ biến trên động cơ ô tô hiện nay là gì?
Hệ thống làm mát bằng không khí
Hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức
Hệ thống làm mát bằng nước đối lưu tự nhiên
Hệ thống làm mát bằng nước bốc hơi
