NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz/,cns/
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với DN cụ thể là:
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các DN theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DN.
Bổ sung thêm vốn cố định cho các DN, nhất là các DN Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các DN.
Những mệnh đề nào sau đây được coi là đúng:
Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều.
Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau.
Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn.
Tất cả các mệnh đề trên đều đúng.
Phát biểu nào dưới đây đúng:
Lãi suất dài hạn thường thấp hơn lãi suất ngắn hạn.
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn luôn cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh.
Lãi suất tín dụng ngắn hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng.
Bạn gửi vào ngân hàng 100 USD kỳ hạn 1 năm với mức tiền lãi nhận được khi đến hạn là 10 USD. Giả sử nền kinh tế có mức lạm phát là 15% như vậy lãi suất thực trong trường hợp này là:
-10%
-5%
0%
Chưa đủ thông tin để xác định.
Chỉ ra mệnh đề không đúng trong các mệnh đề sau:
Rủi ro vỡ nợ càng cao thì lợi tức của trái phiếu càng cao.
Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá có chất lượng rất cao.
Trái phiếu có tính thanh khoản càng kém thì lợi tức càng cao.
Trái phiếu công ty có lợi tức cao hơn so với trái phiếu Chính phủ.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
Tăng
Giảm
Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thì giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không bị ảnh hưởng
Lãi suất thực là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất thực có xu hướng giảm
Không có cơ sở để xác định
Lãi suất nào được ngân hàng thương mại sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình?
Lãi suất cơ bản
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực tế
Chủ thể của tín dụng ngân hàng là:
Các doanh nghiệp
Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ thể trung tâm
Nhà nước, các ngân hàng, các doanh nghiệp và cá nhân
Các doanh nghiệp và các cá nhân
Căn cứ vào yếu tố chủ thể, tín dụng được phân loại:
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng bảo hiểm
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp
Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng, phân loại tín dụng thành:
Tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Tín dụng vốn lưu động và vốn cố định
Tín dụng vốn ngắn hạn và tín dụng vốn cố định
Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước thuộc:
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng quốc gia
Tín dụng nhà nước
Quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với một bên là các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế quốc dân là quan hệ:
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng nhà nước
Tín dụng trung gian
Quan hệ mua chịu lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là đặc trưng của:
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng nhà nước
Lãi suất đo lường sức mua của khoản tiền lãi nhận được là:
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất cơ bản
Lãi suất ghi trên các hợp đồng là:
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất cơ bản
Lãi suất mà ngân hàng trung ương tái chiết khấu chứng từ có giá cho các ngân hàng thương mại là:
Lãi suất cơ bản
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất giữ vai trò quan trọng, chi phối các loại lãi suất khác, do ngân hàng trung ương xác định và công bố trên cơ sở tình hình thực tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ là:
Lãi suất cơ bản
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất cơ bản:
Là loại lãi suất bắt buộc các ngân hàng thương mại phải áp dụng trong nghiệp vụ huy động vốn và cho vay
Là lãi suất áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Là lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng thương mại
Là loại lãi suất giữ vai trò quan trọng và chi phối các loại lãi suất khác do ngân hàng trung ương xác định và công bố
Chị Tinh gửi NH 3.350.000đ, theo phương thức lãi đơn, với lãi suất 4%/6 tháng. Hỏi thời gian ít nhất bao lâu thì chị Tinh rút được cả gốc lẫn lãi là 4.020.000đ?
24 tháng
5 năm
3 năm
30 tháng
Sinh viên A gửi tiền vào ngân hàng theo phương thức lãi đơn. Sau 2,5 năm bạn A rút được cả vốn lẫn lãi là 10.892.000đ, với lãi suất là 5/3 %/1 quý, thì bạn A phải gửi số tiền tiết kiệm là bao nhiêu?
9.336.000đ
10.456.000đ
9.617.000đ
9.108.000đ
Bạn Lan gửi 1.500 USD theo phương thức lãi suất đơn cố định theo quý. Sau 3 năm, số tiền bạn ấy nhận được cả gốc lẫn lãi là 2.320 USD. Hỏi lãi suất tiết kiệm bao nhiêu một quý (làm tròn đến hàng phần nghìn)?
0,182
0,046
0,015
0,037
Anh D gửi tiết kiệm vào NH BIDV số tiền là 50 triệu đồng, lãi suất là 0,79%/tháng, theo phương thức lãi kép. Tính số tiền cả vốn lẫn lãi anh D nhận được sau 2 năm (làm tròn đến hàng nghìn).
60.334.000 đ
59.793.000đ
58.790.000đ
59.480.000đ
Một người gửi tiết kiệm 50 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất là 7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi này được nhập vào vốn ban đầu. Sau 5 năm mới rút lãi thì người đó thu được số tiền lãi là:
22.128.000đ
70.128.000đ
20.128.000đ
18.700.000đ
Một người hàng tháng gửi vào ngân hàng số tiền là 1.000.000đ, với lãi suất là 0,8%/tháng. Sau một năm người ấy rút cả vốn và lãi để mua vàng thì số chỉ vàng mua được là bao nhiêu? Biết giá vàng là 3.550.000đ/chỉ.
3 chỉ
4 chỉ
6 chỉ
5 chỉ
Bạn Hùng muốn có 3.000 USD để đi du lịch Châu Âu. Để sau 4 năm thực hiện được ý định thì hàng tháng bạn Hùng phải gửi tiết kiệm là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết lãi suất là 0,83%/tháng.
61 USD
62 USD
51 USD
42 USD
Một người gửi 15 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kỳ hạn 3 tháng, với lãi suất 1,65% một quý. Hỏi sau bao lâu người gửi có ít nhất 20 triệu đồng (bao gồm cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu?
16 quý
18 quý
17 quý
19 quý
Bà Lan gửi 100 triệu vào ngân hàng theo phương thức lãi kép với lãi suất 8%/năm. Sau 5 năm bà Lan rút toàn bộ tiền và dùng một nửa để xây nhà, số còn lại bà tiếp tục đem gửi ngân hàng trong 5 năm với cùng lãi suất. Tính số tiền lãi bà Lan thu được sau 10 năm.
81,412 triệu
115,892 triệu
119 triệu
78 triệu
