wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz/,cns/

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với DN cụ thể là:

a)

Bổ sung thêm vốn lưu động cho các DN theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.

b)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DN.

c)


Bổ sung thêm vốn cố định cho các DN, nhất là các DN Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

d)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các DN.

2.

Những mệnh đề nào sau đây được coi là đúng:

a)

Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều.

b)

Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau.

c)

Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn.

d)

Tất cả các mệnh đề trên đều đúng.

3.

Phát biểu nào dưới đây đúng:

a)

Lãi suất dài hạn thường thấp hơn lãi suất ngắn hạn.

b)

Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn luôn cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

c)

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh.

d)

Lãi suất tín dụng ngắn hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng.

4.

Bạn gửi vào ngân hàng 100 USD kỳ hạn 1 năm với mức tiền lãi nhận được khi đến hạn là 10 USD. Giả sử nền kinh tế có mức lạm phát là 15% như vậy lãi suất thực trong trường hợp này là:

a)

-10%

b)

-5%

c)

0%

d)

Chưa đủ thông tin để xác định.

5.

Chỉ ra mệnh đề không đúng trong các mệnh đề sau:

a)

Rủi ro vỡ nợ càng cao thì lợi tức của trái phiếu càng cao.

b)

Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá có chất lượng rất cao.

c)

Trái phiếu có tính thanh khoản càng kém thì lợi tức càng cao.

d)

Trái phiếu công ty có lợi tức cao hơn so với trái phiếu Chính phủ.

6.

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không bị ảnh hưởng

d)

Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước

7.

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thì giá của trái phiếu sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không bị ảnh hưởng

8.

Lãi suất thực là:

a)

Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế

b)

Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu

c)

Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát

d)

Là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR

9.

Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:

a)

Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng

b)

Lãi suất thực sẽ tăng

c)

Lãi suất thực có xu hướng giảm

d)

Không có cơ sở để xác định

10.

Lãi suất nào được ngân hàng thương mại sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình?

a)

Lãi suất cơ bản

b)

Lãi suất liên ngân hàng

c)

Lãi suất danh nghĩa

d)

Lãi suất thực tế

11.

Chủ thể của tín dụng ngân hàng là:

a)

Các doanh nghiệp

b)

Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ thể trung tâm

c)

Nhà nước, các ngân hàng, các doanh nghiệp và cá nhân

d)

Các doanh nghiệp và các cá nhân

12.

Căn cứ vào yếu tố chủ thể, tín dụng được phân loại:

a)

Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp

b)

Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng bảo hiểm

c)

Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước

d)

Tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp

13.

Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng, phân loại tín dụng thành:

a)

Tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

b)

Tín dụng vốn lưu động và vốn cố định

c)

Tín dụng vốn ngắn hạn và tín dụng vốn cố định

d)

Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa

14.

Quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước thuộc:

a)

Tín dụng thương mại

b)

Tín dụng ngân hàng

c)

Tín dụng quốc gia

d)

Tín dụng nhà nước

15.

Quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với một bên là các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế quốc dân là quan hệ:

a)

Tín dụng thương mại

b)

Tín dụng ngân hàng

c)

Tín dụng nhà nước

d)

Tín dụng trung gian

16.

Quan hệ mua chịu lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là đặc trưng của:

a)

Tín dụng thương mại

b)

Tín dụng ngân hàng

c)

Tín dụng doanh nghiệp

d)

Tín dụng nhà nước

17.

Lãi suất đo lường sức mua của khoản tiền lãi nhận được là:

a)

Lãi suất danh nghĩa

b)

Lãi suất thực

c)

Lãi suất chiết khấu

d)

Lãi suất cơ bản

18.

Lãi suất ghi trên các hợp đồng là:

a)

Lãi suất danh nghĩa

b)

Lãi suất thực

c)

Lãi suất chiết khấu

d)

Lãi suất cơ bản

19.

Lãi suất mà ngân hàng trung ương tái chiết khấu chứng từ có giá cho các ngân hàng thương mại là:

a)

Lãi suất cơ bản

b)


Lãi suất chiết khấu

c)

Lãi suất tái chiết khấu

d)

Lãi suất liên ngân hàng

20.

Lãi suất giữ vai trò quan trọng, chi phối các loại lãi suất khác, do ngân hàng trung ương xác định và công bố trên cơ sở tình hình thực tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ là:

a)

Lãi suất cơ bản

b)

Lãi suất chiết khấu

c)

Lãi suất tái chiết khấu

d)

Lãi suất liên ngân hàng

21.

Lãi suất cơ bản:

a)

Là loại lãi suất bắt buộc các ngân hàng thương mại phải áp dụng trong nghiệp vụ huy động vốn và cho vay

b)

Là lãi suất áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền

c)

Là lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng thương mại

d)

Là loại lãi suất giữ vai trò quan trọng và chi phối các loại lãi suất khác do ngân hàng trung ương xác định và công bố

22.

Chị Tinh gửi NH 3.350.000đ, theo phương thức lãi đơn, với lãi suất 4%/6 tháng. Hỏi thời gian ít nhất bao lâu thì chị Tinh rút được cả gốc lẫn lãi là 4.020.000đ?

a)

24 tháng

b)

5 năm

c)

3 năm

d)

30 tháng

23.

Sinh viên A gửi tiền vào ngân hàng theo phương thức lãi đơn. Sau 2,5 năm bạn A rút được cả vốn lẫn lãi là 10.892.000đ, với lãi suất là 5/3 %/1 quý, thì bạn A phải gửi số tiền tiết kiệm là bao nhiêu?

a)

9.336.000đ

b)

10.456.000đ

c)

9.617.000đ

d)

9.108.000đ

24.

Bạn Lan gửi 1.500 USD theo phương thức lãi suất đơn cố định theo quý. Sau 3 năm, số tiền bạn ấy nhận được cả gốc lẫn lãi là 2.320 USD. Hỏi lãi suất tiết kiệm bao nhiêu một quý (làm tròn đến hàng phần nghìn)?

a)

0,182

b)

0,046

c)

0,015

d)

0,037

25.

Anh D gửi tiết kiệm vào NH BIDV số tiền là 50 triệu đồng, lãi suất là 0,79%/tháng, theo phương thức lãi kép. Tính số tiền cả vốn lẫn lãi anh D nhận được sau 2 năm (làm tròn đến hàng nghìn).

a)

60.334.000 đ

b)

59.793.000đ

c)

58.790.000đ

d)

59.480.000đ

26.

Một người gửi tiết kiệm 50 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất là 7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi này được nhập vào vốn ban đầu. Sau 5 năm mới rút lãi thì người đó thu được số tiền lãi là:

a)

22.128.000đ

b)

70.128.000đ

c)

20.128.000đ

d)

18.700.000đ

27.

Một người hàng tháng gửi vào ngân hàng số tiền là 1.000.000đ, với lãi suất là 0,8%/tháng. Sau một năm người ấy rút cả vốn và lãi để mua vàng thì số chỉ vàng mua được là bao nhiêu? Biết giá vàng là 3.550.000đ/chỉ.

a)

3 chỉ

b)

4 chỉ

c)

6 chỉ

d)

5 chỉ

28.

Bạn Hùng muốn có 3.000 USD để đi du lịch Châu Âu. Để sau 4 năm thực hiện được ý định thì hàng tháng bạn Hùng phải gửi tiết kiệm là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết lãi suất là 0,83%/tháng.

a)

61 USD

b)

62 USD

c)

51 USD

d)

42 USD

29.

Một người gửi 15 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kỳ hạn 3 tháng, với lãi suất 1,65% một quý. Hỏi sau bao lâu người gửi có ít nhất 20 triệu đồng (bao gồm cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu?

a)

16 quý

b)

18 quý

c)

17 quý

d)

19 quý

30.

Bà Lan gửi 100 triệu vào ngân hàng theo phương thức lãi kép với lãi suất 8%/năm. Sau 5 năm bà Lan rút toàn bộ tiền và dùng một nửa để xây nhà, số còn lại bà tiếp tục đem gửi ngân hàng trong 5 năm với cùng lãi suất. Tính số tiền lãi bà Lan thu được sau 10 năm.

a)

81,412 triệu

b)

115,892 triệu

c)

119 triệu

d)

78 triệu