wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm dinh dưỡng lâm sàng (trích từ phiếu bài tập)

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Khi tổ chức nào đó không tuân theo sự điều hoà phát triển mà phát triển quá mức thì sẽ hình thành:

a)

Nốt vôi hóa

b)

Hang

c)

Nang

d)

U bướu

2.

Khối u có tế bào phát triển chậm, tổ chức xung quanh không bị huỷ hoại, có lớp vỏ bọc xơ thường là u loại nào:

a)

U không biệt hóa

b)

U biến hình

c)

U ác tính

d)

U lành tính

3.

Khối u phát triển nhanh, không có vỏ bọc, xâm lấn tổ chức xung quanh thường là u loại nào:

a)

U không biệt hóa

b)

U biến hình

c)

U ác tính

d)

U lành tính

4.

Ở người, virut herpet có mặt trong loại ung thư nào sau đây:

a)

Ung thư xương

b)

Ung thư biểu mô tế bào gan

c)

Ung thư dạ dày

d)

Ung thư cổ tử cung

5.

Cơ sở lý thuyết để giải thích quan điểm: "Cả thiếu và thừa dinh dưỡng đều có thể gây ra bệnh"

a)

Dinh dưỡng, đáp ứng miễn dịch và các bệnh nhiễm khuẩn

b)

Dinh dưỡng, đáp ứng miễn dịch

c)

Đáp ứng miễn dịch và các bệnh nhiễm khuẩn

d)

Dinh dưỡng, điều trị và các bệnh nhiễm khuẩn

6.

Các bệnh có thể liên quan đến quan điểm: "Cả thiếu và thừa dinh dưỡng đều có thể gây ra bệnh".

a)

Thiếu máu do thiếu sắt, khô mắt do thiếu vitamin A, bướu cổ do thiếu iod.

b)

Thiếu máu do thiếu sắt, khô mắt do thiếu vitamin A, béo phì, bướu cổ do thiếu iod.

c)

Thiếu máu do thiếu sắt, béo phì, bướu cổ do thiếu iod.

d)

Thiếu máu do thiếu sắt, khô mắt do thiếu vitamin A, béo phì.

7.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, cân nặng 50kg tại khoa Tim mạch vào viện với lý do: Khó thở và nặng 2 chân. Chẩn đoán y khoa: Suy tim mạn, ý lệnh dinh dưỡng (TM05- côm) Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân có vai trò như thế nào trong quá trình điều trị?

a)

Có vai trò điều trị

b)

Có vai trò dự phòng

c)

Có vai trò phối hợp

d)

Có vai trò phối hợp và điều trị.

8.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, cân nặng 50kg tại khoa Tim mạch vào viện với lý do: Khó thở và nặng 2 chân. Chẩn đoán y khoa: Suy tim mạn. Trong ý lệnh dinh dưỡng có (TM05- côm) - Năng lượng: 25 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. - Protid: 0,8- 1 g/kg cân nặng lý tưởng/ngày. - Lipid: 15- 20 % tổng năng lượng. Axid béo chưa no một nối đôi chiếm 1/3, nhiều nối đôi chiếm 1/3 và axid béo no chiếm 1/3 trong tổng số lipid. - ăn nhạt tương đối - Kali: 4000-5000 mg/ngày. - Hạn chế nước ăn và uống So với nhu cầu bình thường bệnh nhân nữ 50kg thì nhu cầu các chất dinh dưỡng sinh năng lượng của bệnh nhân Lan là:

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Bình thường

9.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, cân nặng 50kg tại khoa Tim mạch vào viện với lý do: Khó thở và nặng 2 chân. Chẩn đoán y khoa: Suy tim mạn. Trong ý lệnh dinh dưỡng có (TM05- côm) - Kali: 4000-5000 mg/ngày. + Sử dụng các thực phẩm giàu kali, thức ăn mềm, dễ tiêu hoá, ít xơ sợi.So với nhu cầu bình thường bệnh nhân nữ 50kg thì nhu cầu các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng (kali) của bệnh nhân Lan là:

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Bình thường

10.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, cân nặng 50kg tại khoa Tim mạch vào viện với lý do: Khó thở và nặng 2 chân. Chẩn đoán y khoa: Suy tim mạn. Trong ý lệnh dinh dưỡng có (TM05- côm) Bệnh nhân Lan phải thực hiện ý lệnh chế độ ăn nhạt tương đối và uống ít nước nhằm mục đích:

a)

Giảm tích nước ở tế bào và lòng mạch

b)

Giảm tích nước ở tế bào và lòng mạch từ đó giảm khối lượng tuần hoàn

c)

Giảm tích nước ở lòng mạch

d)

Giảm tích nước ở tế bào và lòng mạch từ đó giảm khối lượng tuần hoàn giảm gánh nặng cho tim

11.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, cân nặng 50kg tại khoa Tim mạch vào viện với lý do: Khó thở và nặng 2 chân. Chẩn đoán y khoa: Suy tim mạn. Trong ý lệnh dinh dưỡng có (TM05- côm) - ăn nhạt tương đối Trong chế độ ăn nhạt tương đối của bệnh nhân Lan, nghĩa là trong khẩu phần ăn còn NaCl là:

a)

3,5g – 4,5g

b)

1,25g – 2,5g

c)

3,5g – 5,7g

d)

4,5g – 5,5g

12.

Ngoài bệnh Suy tim mạn còn một số bệnh cảnh cần phải thực hiện chế độ ăn nhạt là:

a)

Huyết áp cao, bệnh thận, xơ gan kèm có chướng và phù, phụ nữ có thai 3 - 6 tuần lễ cuối

b)

Huyết áp cao, xơ gan kèm có chướng và phù, phụ nữ có thai 3 - 6 tuần lễ cuối

c)

Huyết áp cao, bệnh thận, phụ nữ có thai 3 - 6 tuần lễ cuối

d)

Huyết áp cao, bệnh thận, xơ gan kèm có chướng và phù.

13.

Bệnh nhân Nguyễn Văn 45 tuổi, cân nặng 55kg tại khoa Nội Tổng hợp với lý do: gầy sút cân, tiêu nhiều. Chẩn đoán y khoa: ĐTĐ typ 2. Em hãy chọn chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất cho bệnh nhân:

a)

Chế độ ăn hạn chế năng lượng

b)

Chế độ ăn hạn chế mỡ

c)

Chế độ ăn hạn chế đạm

d)

Chế độ ăn hạn chế vitamin và khoáng chất

14.

Bệnh nhân Nguyễn Văn 45 tuổi, cân nặng 55kg tại khoa Nội Tổng hợp với lý do: gầy sút cân, tiêu nhiều. Chẩn đoán y khoa: ĐTĐ typ 2. Theo em, chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân có vai trò như thế nào trong quá trình điều trị?

a)

Có vai trò điều trị

b)

Có vai trò dự phòng

c)

Có vai trò phối hợp

d)

Có vai trò phối hợp và điều trị.

15.

Bệnh nhân Nguyễn Văn 45 tuổi, cân nặng 55kg tại khoa Nội Tổng hợp với lý do: gầy sút cân, tiêu nhiều. Chẩn đoán y khoa: ĐTĐ typ 2. Khi tư vấn cho bệnh nhân Văn về chế độ hạn chế năng lượng cần đảm bảo nguyên tắc là:

a)

Giảm năng lượng của khẩu phần ăn từng bước một

b)

Giảm năng lượng của khẩu phần ăn từng bước một, mỗi tuần giảm khoảng 300 Kcal so với khẩu phần ăn hiện tại của bệnh nhân cho đến khi đạt năng lượng tương ứng BMI.

c)

Giảm năng lượng của khẩu phần ăn từng bước một, mỗi tuần giảm khoảng 300 Kcal so với khẩu phần ăn hiện tại của bệnh nhân

d)

Cả B và C đúng

16.

Ngoài bệnh ĐTĐ typ 2 còn một số bệnh cảnh cần phải thực hiện chế độ ăn hạn chế năng lượng là:

a)

Đái tháo đường typ 1

b)

Đái tháo đường typ 1, béo phì

c)

Đái tháo đường typ 1, typ 2

d)

Đái tháo đường typ 1, typ 2, xơ gan

17.

Bệnh nhân Đỗ Văn Anh 55 tuổi, cân nặng 50kg. Chẩn đoán: Viêm cầu thận cấp Trong ý lệnh dinh dưỡng có: (TN01- côm)- Năng lượng: 35 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. So với nhu cầu bình thường bệnh nhân nam 50kg thì nhu cầu năng lượng của bệnh nhân Anh là:

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Bình thường

18.

Bệnh nhân Đỗ Văn Anh 55 tuổi, cân nặng 50kg. Chẩn đoán: Viêm cầu thận cấp trong ý lệnh dinh dưỡng có: (TN01- côm) - Protid: 0,6 g/kg cân nặng lý tưởng/ngày. So với nhu cầu bình thường bệnh nhân nam 50kg thì nhu cầu chất dinh dưỡng sinh năng lượng Protit của bệnh nhân Anh là:

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Bình thường

19.

Bệnh nhân Đỗ Văn Anh 55 tuổi, cân nặng 50kg. Chẩn đoán: Viêm cầu thận cấp Trong ý lệnh dinh dưỡng có: (TN01- côm) Bệnh nhân Anh phải thực hiện ý lệnh chế độ ăn giảm Protit nhằm mục đích:

a)

Giảm tích nước ở tế bào và lòng mạch

b)

Giảm tích trữ năng lượng

c)

Giảm tích nước ở tế bào và lòng mạch, giảm tích trữ năng lượng

d)

Giảm ứ đọng ure huyết

20.

Bệnh nhân Đỗ Văn Anh 55 tuổi, cân nặng 50kg. Chẩn đoán: Viêm cầu thận cấp Trong ý lệnh dinh dưỡng có: (TN01- côm) + ăn nhạt tương đối: Natri < 2000 mg/ngày. + Hạn chế kali: < 2000 mg/ngày. So với nhu cầu bình thường bệnh nhân nữ 50kg thì nhu cầu các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng (Natri, kali) của bệnh nhân Anh là:

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Bằng nhau

d)

Bình thường

21.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, Chẩn đoán y khoa: Suy tim mạn. Trong ý lệnh dinh dưỡng có (TM05- côm). Khi tư vấn cho bệnh nhân về chế độ ăn nhạt tương đối cần đảm bảo nguyên tắc là: A: Nấu các thức ăn bằng muối (kể cả nước mắm). B: Được dùng cả muối, cá muối, thịt muối... C: Được dùng: các thức ăn có rất ít muối như thịt, cá nước ngọt, khoai, rau quả tươi và các thức ăn bán chất có khá nhiều muối như trứng, sữa, cua D: Không cho mắm muối khi nấu thức ăn, không ăn các thức ăn muối, các thức ăn bán chất có ít nhiều muối.

a)

Nấu các thức ăn bằng muối (kể cả nước mắm).

b)

Được dùng cả muối, cá muối, thịt muối...

c)

Được dùng: các thức ăn có rất ít muối như thịt, cá nước ngọt, khoai, rau quả tươi và các thức ăn bán chất có khá nhiều muối như trứng, sữa, cua

d)

Không cho mắm muối khi nấu thức ăn, không ăn các thức ăn muối, các thức ăn bán chất có ít nhiều muối.

22.

Chế độ sữa không áp dụng trong trường hợp:

a)

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có tăng HCl

b)

Trường hợp bị nhiễm trùng nặng

c)

Bệnh nhân bị suy tim có kèm theo phù

d)

Các bệnh về đường ruột như táo bón, ia chảy.

23.

Chế độ sữa áp dụng trong trường hợp:

a)

Bệnh viêm túi mật, sỏi mật

b)

Bệnh nhân dị ứng sữa

c)

Các bệnh về đường ruột như táo bón, ia chảy

24.

Bình thường trong chế độ ăn hằng ngày có lượng NaCl là bao nhiêu?

a)

3–6 g NaCl

b)

6–9 g NaCl

c)

10–15 g NaCl

d)

15–20 g NaCl

25.

Chế độ ăn Kempner còn gọi là chế độ ăn gì?

a)

Hạn chế năng lượng

b)

Hạn chế muối tương đối

c)

Hạn chế muối tuyệt đối

d)

Giảm ít protein

26.

Chế độ ăn giảm ít protein tức là trong chế độ ăn hằng ngày còn bao nhiêu protein theo cân nặng?

a)

0,4–0,5 g/kg

b)

0,6–0,7 g/kg

c)

0,7–0,8 g/kg

d)

0,8–0,9 g/kg

27.

Chế độ ăn giảm trung bình protein nghĩa là còn bao nhiêu protein theo cân nặng mỗi ngày?

a)

0,2–0,4 g/kg/ngày

b)

0,4–0,5 g/kg/ngày

c)

0,6–0,8 g/kg/ngày

d)

0,8–0,9 g/kg/ngày

28.

Chế độ ăn giảm nhiều protein nghĩa là còn bao nhiêu protein theo cân nặng mỗi ngày?

a)

0,2–0,4 g/kg/ngày

b)

0,4–0,5 g/kg/ngày

c)

0,6–0,8 g/kg/ngày

d)

0,8–0,9 g/kg/ngày

29.

Chế độ ăn giảm ít protein không dùng loại thực phẩm nào sau đây?

a)

Rau quả

b)

Thịt cá

c)

Trứng sữa

d)

Ngũ cốc

30.

Chế độ ăn giảm ít protein là ăn ít các loại thực phẩm nào?

a)

Thịt cá

b)

Rau quả và vitamin

c)

Trứng, sữa, ngũ cốc

d)

Cơm, quả, đường

31.

Bình thường trong khẩu phần ăn cần cung cấp bao nhiêu protein theo cân nặng mỗi ngày?

a)

0,5 g Pr/kg/ngày

b)

1 g Pr/kg/ngày

c)

2 g Pr/kg/ngày

d)

4 g Pr/kg/ngày

32.

Chế độ ăn tăng protein là chế độ trong khẩu phần ăn có mức protein như thế nào?

a)

Trên 3 g Pr/kg/ngày

b)

Trên 2,5 g Pr/kg/ngày

c)

Trên 2 g Pr/kg/ngày

d)

Trên 1,5 g Pr/kg/ngày

33.

Muốn protein được sử dụng tốt thì cần phải phối hợp với loại thức ăn nào?

a)

Các thức ăn mang lại nhiều canxi

b)

Các thức ăn mang lại nhiều axit amin

c)

Các thức ăn mang lại nhiều calo (lipid, glucid)

d)

Các thức ăn mang lại nhiều chất xơ

34.

Thực phẩm chứa nhiều protein gồm nhóm nào?

a)

Các loại rau có màu xanh đậm

b)

Các loại quả có màu vàng, đỏ

c)

Thịt, cá, trứng, váng sữa, đậu phụ…

d)

Các loại đậu đỗ nguyên cám

35.

Chế độ ăn tăng protein không áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Xơ gan giai đoạn gan to

b)

Viêm gan mạn tính

c)

Thiếu máu do thiếu huyết sắc tố

d)

Suy thận có urê máu cao

36.

Bệnh nhân mắc bệnh gout nên áp dụng chế độ ăn nào?

a)

Hạn chế muối tương đối

b)

Hạn chế năng lượng

c)

Hạn chế purin

d)

Tăng protein

37.

Bệnh nhân bị bệnh gout nên hạn chế thực phẩm nào?

a)

Sữa không béo

b)

Đậu đỗ

c)

Nước ngọt

d)

Bánh mì

38.

Bệnh nhân bị bệnh gout nên ăn thực phẩm nào?

a)

Phomat trắng

b)

Thịt nạc

c)

Cá và hải sản

d)

Thịt gia cầm

39.

Chế độ ăn cho bệnh nhân tăng huyết áp cần phải thực hiện điều gì?

a)

Hạn chế muối, rượu, cà phê

b)

Hạn chế calci, kali, chất xơ

c)

Hạn chế rượu, cà phê, tỏi

d)

Hạn chế các loại hạt, sữa

40.

Thực phẩm nào sau đây tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp?

a)

Cà phê

b)

Tỏi

c)

Muối

d)

Rượu

41.

Trong chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường nên thực hiện điều gì?

a)

Tăng lượng protein

b)

Tăng lượng lipid

c)

Tăng lượng glucid

d)

Tăng nhiều thức ăn có sợi xơ

42.

Loại thức ăn bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng không nên dùng là gì?

a)

Rau củ non luộc, hấp

b)

Thức ăn xào rán nhiều dầu mỡ

c)

Cơm nếp nát, bánh mì

d)

Các loại khoai củ, cháo

43.

Khi uống thuốc, thuốc được hấp thu nhiều nhất ở đâu?

a)

Miệng

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Ruột già

44.

Ưu điểm của thuốc hấp thu qua niêm mạc miệng là gì?

a)

Bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa

b)

Không bị chuyển hóa ở gan

c)

Không bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa

d)

Không bị chuyển hóa ở gan, không bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa

45.

Chuyển hóa thuốc xảy ra chủ yếu ở tổ chức nào?

a)

Gan

b)

Thận

c)

Lá lách

d)

Máu

46.

Trong các đường thải trừ, thuốc được thải trừ nhiều nhất qua đâu?

a)

Đường tiêu hóa

b)

Thận

c)

Phổi

d)

Da

47.

Tác dụng gây tê tại chỗ của procain là loại tác dụng nào?

a)

Tác dụng chọn lọc

b)

Tác dụng đặc hiệu

c)

Tác dụng hồi phục

d)

Tác dụng không hồi phục

48.

Các thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên uống vào thời điểm nào?

a)

Xa bữa ăn

b)

Trước bữa ăn

c)

Sau bữa ăn

d)

Lúc nào cũng được

49.

Gây ảnh hưởng trên xương, răng của tetracyclin là loại tác dụng nào?

a)

Chọn lọc

b)

Tác dụng chính

c)

Tác dụng hồi phục

d)

Tác dụng không hồi phục

50.

Một trong những tác dụng chung của glucocorticoid trong điều trị là gì?

a)

Tăng thải trừ natri

b)

Giúp vết thương nhanh liền sẹo

c)

Tăng hấp thu calci ở ruột

d)

Chống dị ứng

51.

Một trong những tác dụng không mong muốn của glucocorticoid là gì?

a)

Gây viêm loét hoặc tái phát viêm loét ở dạ dày tá tràng

b)

Rối loạn tuần hoàn

c)

Gây thiếu máu, vàng da

d)

Kìm hãm vi khuẩn, tạo điều kiện để thực bào tiêu diệt

52.

Một trong những chỉ định của Depersolon là gì?

a)

Cấp cứu sốc do bỏng, chấn thương, dị ứng thuốc

b)

Băng huyết, kinh kéo dài

c)

Ung thư vú

d)

Hôn mê do đái tháo đường

53.

Một trong những chỉ định của Depersolon là gì?

a)

Rối loạn tâm thần

b)

Cầm máu tử cung sau đẻ

c)

Bướu cổ

d)

Nhiễm độc, hen phế quản nặng

54.

Một trong những chỉ định của Depersolon là gì?

a)

Ung thư vú

b)

Sau phẫu thuật tuyến giáp

c)

Suy tuyến thượng thận, hôn mê gan, nhồi máu cơ tim

d)

Rối loạn tâm thần

55.

Một trong những tác dụng không mong muốn khi dùng testosteron liều cao trong thời gian dài là gì?

a)

Liều cao: gây mạch nhanh, mất ngủ

b)

Ức chế chức năng của tinh hoàn

c)

Loạn công thức máu, thời gian đông máu kéo dài

d)

Giảm bạch cầu, tiểu cầu

56.

Một trong những tác dụng không mong muốn khi dùng testosteron liều cao trong thời gian dài là gì?

a)

Loạn công thức máu, thời gian đông máu kéo dài

b)

Kết tinh ở nước tiểu làm suy giảm chức năng thận

c)

Giảm bạch cầu, tiểu cầu

d)

Tăng giữ muối, nước gây phù

57.

Một trong những tác dụng không mong muốn khi dùng testosteron liều cao trong thời gian dài là

a)

Gây nam tính hóa ở nữ giới.

b)

Dùng quá liều gây hạ glucose máu.

c)

Liều cao: gây mạch nhanh, mất ngủ.

d)

Kích ứng đường tiêu hóa và bàng quang gây nôn nao, khó chịu.

58.

Một trong những chỉ định của testosteron là

a)

Rối loạn kinh nguyệt (hành kinh kéo dài, kinh nhiều)

b)

Suy tim, loạn nhịp tim.

c)

Cường tuyến giáp.

d)

Khung chậu bé so với thai nhi.

59.

Chống chỉ định của Clopheniramin là

a)

Tiêm tĩnh mạch.

b)

Tiêm bắp.

c)

Người điều khiển máy móc, phương tiện giao thông.

d)

Người bị bệnh gan, thận.

60.

Tác dụng của Progesteron

a)

Kích thích quá trình rụng trứng

b)

Tăng co bóp tử cung

c)

Tăng trương lực cơ tử cung

d)

Làm cho niêm mạc tử cung dày thêm.

61.

Lựa chọn đường dùng đúng nhất của acid folic

a)

Uống, tiêm dưới da, tiêm bắp.

b)

Uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm.

c)

Tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch chậm.

d)

Uống hoặc tiêm bắp.

62.

Kháng sinh chống nấm có hoạt phổ rộng, là

a)

Aminazin.

b)

Primaricin.

c)

Amphotericin.

d)

Nistatin.

63.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh nhóm Quinolon, là

a)

Ức chế sự tạo vách của vi khuẩn.

b)

Ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn.

c)

Ức chế tổng hợp glucose của vi khuẩn.

d)

Ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

64.

Kháng sinh chống nấm có hoạt phổ hẹp, là

a)

Aminazin.

b)

Primaricin.

c)

Amphotericin.

d)

Nistatin.

65.

Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng trong trường hợp, là

a)

Nhiễm vi rút.

b)

Phòng bội nhiễm do phẫu thuật.

c)

Phòng loét dạ dày – tá tràng.

d)

Nhiễm nấm âm đạo.

66.

Penicilin G có tác dụng chủ yếu với

a)

Vi khuẩn gram (-).

b)

Vi rút.

c)

Vi khuẩn gram (+).

d)

Vi nấm.

67.

Penicilin G được chỉ định trong trường hợp, là

a)

Viêm nội tâm mạc cấp, bệnh lậu, giang mai.

b)

Viêm nội tâm mạc cấp.

c)

Bệnh lậu, giang mai.

d)

Dị ứng ngoài da, bệnh lậu.

68.

Tác dụng không mong muốn của Ampicilin, là

a)

Viêm nội tâm mạc cấp.

b)

Rối loạn tiêu hóa.

c)

Viêm loét giác mạc.

d)

Ho khan.

69.

Ampicilin được chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Nhiễm khuẩn do tụ cầu đã nhờn với Penicilin.

b)

Nhiễm vi rút.

c)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

d)

Nấm ngoài da.

70.

Cephalexin có tác dụng chủ yếu với

a)

Liên cầu khuẩn beta tan huyết.

b)

Vi rút.

c)

Nấm âm đạo.

d)

Nấm ngoài da.

71.

Biệt dược của Cefotaxim, là

a)

Cephalexin.

b)

Claforan.

c)

Penicilin.

d)

Ampicilin.

72.

Cefotaxim được chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Cao huyết áp.

b)

Đái đường.

c)

Viêm màng não, bệnh thương hàn.

d)

Bệnh thương hàn.

73.

Khi dùng Gentamycin liều cao và kéo dài sẽ

a)

Gây tăng huyết áp.

b)

Đái đường.

c)

Viêm màng não.

d)

Độc với thính giác.

74.

Gentamycin được chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Viêm màng bụng, bỏng, nhiễm khuẩn huyết.

b)

Tổn thương chức năng thận.

c)

Viêm màng não, tổn thương chức năng thận.

d)

Bỏng, tổn thương chức năng thận.

75.

Gentamycin chống chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Viêm màng bụng, bỏng, nhiễm khuẩn huyết.

b)

Tổn thương chức năng thận.

c)

Viêm màng não, tổn thương chức năng thận.

d)

Bỏng, tổn thương chức năng thận.

76.

Biệt dược của Spiramycin, là

a)

Paracetamol.

b)

Rovamycin.

c)

Furocemid.

d)

Diazepam.

77.

Tác dụng không mong muốn của Lincomycin, là

a)

Gây điếc.

b)

Gây suy tủy.

c)

Gây nôn.

d)

Loét dạ dày.

78.

Lincomycin được chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Đau dây thần kinh.

b)

Viêm xương tủy.

c)

Táo bón.

d)

Nấm ngoài da.

79.

Lincomycin chống chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Đau dây thần kinh.

b)

Viêm xương tủy.

c)

Táo bón.

d)

Nhiễm khuẩn kèm nhiễm nấm Candida albicans.

80.

Thận trọng khi dùng Lincomycin trong trường hợp, là

a)

Đau dây thần kinh.

b)

Viêm xương tủy.

c)

Người có tiền sử hen.

d)

Nhiễm khuẩn kèm nhiễm nấm Candida albicans.

81.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh nhóm Phenicol, là

a)

Ức chế sự tạo vách của vi khuẩn.

b)

Ức chế ADN của vi khuẩn.

c)

Ức chế tổng hợp glucose của vi khuẩn.

d)

Ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

82.

Khi dùng Nofloxacin cần giảm liều trong trường hợp

a)

Người bị suy giảm chức năng gan, thận.

b)

Người bị suy giảm chức năng thính giác.

c)

Người bị suy giảm chức năng thị giác.

d)

Người bị viêm phổi.

83.

Khi dùng Cloramphenicol gây ra tai biến

a)

Loét đường tiêu hóa.

b)

Giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản.

c)

Điếc.

d)

Hen phế quản.

84.

Cloramphenicol được chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Loét đường tiêu hóa.

b)

Cao huyết áp.

c)

Viêm phổi nặng, áp xe phổi.

d)

Mất ngủ, động kinh.

85.

Cloramphenicol chống chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Trẻ sơ sinh.

b)

Cao huyết áp.

c)

Viêm phổi nặng, áp xe phổi.

d)

Mất ngủ, động kinh.

86.

Khi dùng Tetracyclin có thể gây

a)

Rối loạn tiêu hóa.

b)

Tăng huyết áp.

c)

Viêm phổi nặng, áp xe phổi.

d)

Mất ngủ, động kinh.

87.

Tetracyclin được chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Nấm ngoài da.

b)

Ghẻ ngứa.

c)

Bệnh tả, dịch hạch.

d)

Buồn nôn, táo bón.

88.

Tetracyclin chống chỉ định dùng trong trường hợp, là

a)

Đau mắt hột.

b)

Dịch hạch.

c)

Bệnh tả, dịch hạch.

d)

Suy gan, thận.

89.

Bé A, 5 tuổi, nhập viện vì sốt cao 4040^\circ C, lơ mơ, nôn, kèm mất nước độ II. Chẩn đoán: viêm phổi. Chỉ định: Efferalgan 80 mg (viên đạn) dùng 2 viên (8h, 14h). Khi dùng Efferalgan cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào thường gặp khi dùng liều cao kéo dài?

a)

Độc với gan, thận khi dùng liều cao kéo dài.

b)

Chóng mặt, nhức đầu.

c)

Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày – tá tràng.

d)

Rối loạn đông máu (nguy cơ chảy máu kéo dài ở ổ loét ống tiêu hóa).

90.

Bé A, 5 tuổi, nhập viện vì sốt cao 4040^\circ C, lơ mơ, nôn, kèm mất nước độ II. Chẩn đoán: viêm phổi. Chỉ định: Efferalgan 80 mg (viên đạn) dùng 2 viên (8h, 14h). Trong trường hợp này dùng Efferalgan để điều trị triệu chứng gì?

a)

Hạ sốt, giảm đau.

b)

Giảm đau, chống viêm.

c)

Hạ sốt, chống viêm.

d)

Giảm nôn do mất nước độ II.

91.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Số lượng Clarithromycin 250 mg và Amoxilin 500 mg là liều dùng của loại nào?

a)

Liều 1 đợt điều trị.

b)

Liều 1 lần.

c)

Liều 1 ngày.

d)

Liều 24 giờ.

92.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Dùng Amoxilin trong trường hợp này là để điều trị gì?

a)

Diệt vi khuẩn HP.

b)

Nhiễm khuẩn huyết.

c)

Viêm màng bụng, màng não.

d)

Viêm màng trong tim.

93.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Chỉ định thường gặp của Amoxilin là gì?

a)

Nhiễm khuẩn huyết.

b)

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật.

c)

Viêm màng bụng, màng não.

d)

Viêm màng trong tim.

94.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Một chỉ định khác của Amoxilin trong nhiễm khuẩn là gì?

a)

Nhiễm khuẩn huyết.

b)

Viêm màng bụng, màng não.

c)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

d)

Viêm màng trong tim.

95.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Khi dùng Amoxilin cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào sau đây?

a)

Đau đầu, chóng mặt.

b)

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, ỉa lỏng.

c)

Rối loạn nhịp tim.

d)

Rối loạn điện giải, giảm kali huyết.

96.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Khi dùng Clarithromycin cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào sau đây?

a)

Có thể gây dị ứng thuốc.

b)

Đau đầu, chóng mặt.

c)

Rối loạn nhịp tim.

d)

Rối loạn điện giải, giảm kali huyết.

97.

Triệu chứng: đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Chẩn đoán: viêm dạ dày. Kê đơn: Clarithromycin 250 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 4 viên chia 2 lần; Amoxilin 500 mg số lượng 28 viên, dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày; Losec 20 mg số lượng 28 viên, ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên. Không dùng Clarithromycin trong trường hợp nào?

a)

Dị ứng với nhóm Lincosamid.

b)

Dị ứng với nhóm Macrolid.

c)

Dị ứng với nhóm Aminosid.

d)

Dị ứng với nhóm Phenicol.

98.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán: viêm đường tiết niệu. Chỉ định: Nofloxacin 200 mg số lượng 28 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Acid nalidixic 500 mg số lượng 28 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần/ngày. Lựa chọn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu trong đơn này là gì?

a)

Nofloxacin.

b)

Clarithromycin.

c)

Vitamin C.

d)

Furocemid.

99.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán: viêm đường tiết niệu. Chỉ định: Nofloxacin 200 mg số lượng 28 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Acid nalidixic 500 mg số lượng 28 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần/ngày. Trong trường hợp này Nofloxacin dùng để điều trị gì?

a)

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật.

b)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục.

c)

Viêm màng bụng, màng não.

d)

Viêm màng trong tim.

100.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Prednisolon cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào sau đây?

a)

Gây phù.

b)

Có thể gây buồn nôn, nôn.

c)

Dị ứng ngoài da, giảm bạch cầu hạt.

d)

Dùng quá liều gây hạ glucose máu.

101.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Prednisolon cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào khác?

a)

Dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.

b)

Có thể gây buồn nôn, nôn.

c)

Mệt mỏi, chán ăn, ỉa chảy.

d)

Liều cao: gây mạch nhanh, mất ngủ.

102.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Prednisolon cần theo dõi tác dụng không mong muốn liên quan chuyển hóa và huyết áp nào?

a)

Trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

b)

Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày – tá tràng.

c)

Khô miệng, chóng mặt, nôn nao.

d)

Tăng huyết áp, tăng đường huyết, có thể gây đái đường.

103.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Prednisolon cần theo dõi tác dụng không mong muốn về cơ xương nào?

a)

Loãng xương, teo cơ, rối loạn phân bố mỡ.

b)

Co thắt phế quản gây hen.

c)

Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày – tá tràng.

d)

Chóng mặt, nhức đầu.

104.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Prednisolon cần theo dõi thêm tác dụng không mong muốn nào sau đây?

a)

Trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

b)

Nhược cơ, mệt mỏi do giảm kali.

c)

Co thắt phế quản gây hen.

d)

Ngủ gà, khô miệng, táo bón.

105.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Mefloxicam cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào?

a)

Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu.

b)

Trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

c)

Co thắt phế quản gây hen.

d)

Ngủ gà, khô miệng, táo bón.

106.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Chỉ định: Mefloxicam 7,5 mg số lượng 20 viên, uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày; Vitamin C 500 mg số lượng 10 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; Prednisolon 5 mg số lượng 20 viên, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi dùng Mefloxicam cần theo dõi thêm tác dụng không mong muốn nào liên quan tiêu hóa?

a)

Khô miệng, táo bón, loét tá tràng – dạ dày.

b)

Trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

c)

Co thắt phế quản gây hen.

d)

Ngủ gà, khô miệng, táo bón.