wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Tâm Lý Học

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Khoa học về các hiện tượng tinh thần

b)

Khoa học kết hợp khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

c)

Khoa học về đời sống nội tâm của con người

d)

Khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người và quá trình phát sinh, phát triển của chúng

2.

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là:

a)

Các hiện tượng tâm lý con người

b)

Các qui luật phát sinh, biểu hiện và phát triển các hiện tượng tâm lý người

c)

Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý

d)

Các điều kiện phát sinh tâm lý người

3.

Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là:

a)

Nghiên cứu các qui luật phát sinh, phát triển, diễn biến của các quá trình, trạng thái và đặc điểm tâm lý của từng con người riêng biệt cũng như các nhóm và tập thể người

b)

Nghiên cứu những qui luật của hoạt động tâm lý trong sự phát triển của nó

c)

Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong các hoạt động khác nhau của con người như lao động, học tập, vui chơi, giải trí

d)

Nghiên cứu động cơ thúc đẩy con người trong các hoạt động. Các đặc điểm trong tri giác, chú ý khi con người hoạt động

4.

Câu 1. Phản ánh là:

a)

Một thuộc tính của vật chất nơi con người tồn tại và phát triển

b)

Sự tác động qua lại của hai hệ thống vật chất trong một chỉnh thể thống nhất

c)

Sự tác động qua lạigiữa hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác, kết quả là để lại dấu vết trên cả hai hệ thống vật chất

d)

Điều kiện đầu kiên để phát sinh hiện tượng tâm lý người

5.

Câu 2. Trong tâm lý học, phản ánh tâm lý được định nghĩa là:

a)

Phản ánh của hiện thực khách quan vào não người trong hoạt động và nhận thức thế giới khách quan

b)

Là sự phản ánh các tác động bên ngoài của con người khúc xạ qua những đặc điểm bên trong của người đó (Thông qua kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu, khát vọng, chí hướng…)

c)

Là khả năng tiếp nhận những tác động của hiện thực khách quan tạo nên hình ảnh tinh thần trên não

d)

Là chức năng hoạt động bình thường của bộ não, là điều kiện đầu tiên để con người tiếp thông với thực tại khách quan

6.

Câu 3. Tâm lý người được định nghĩa là:

a)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não người

b)

Sự nhận thức thế giới khách quan để định hướng cho hoạt động

c)

Sự cảm nhận trực giác về hiện thực khách quan của chủ thể

d)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử

7.

Câu 4. Một trong các chức năng của tâm lý là:

a)

Định hướng cho hoạt độngcủa con người

b)

Phản ánh hiện thực khách quan vào não

c)

Biến tác động bên ngoài thành hình ảnh tâm lý

d)

Là sự nhận thức thế giới khách quan của chủ thể

8.

Câu 1. Trong các trường hợp sau trường hợp nào mang lại hình ảnh tâm lý trong não

a)

Một người bệnh đang hôn mê gạt tay và mở mắt nhìn người điều dưỡng trong phòng bệnh

b)

Hình ảnh phản chiếu của chiếc gương về lọ hoa

c)

Một người bình thường đang ngủ trong khi tivi đang mở có trận bóng đá

d)

Một sinh viên đang xem thời khóa biểu

9.

Câu 2. Cùng ngắm nhìn một lọ hoa hồng nhung, có người khen đẹp, có người chê không đẹp, lại có vài người bảo là bình thường. Bằng kiến thức về tâm lý học, ý nào giải thích đúng nhất cho hiện tượng trên:

a)

Do ý thích của mỗi người khác nhau, nên có cảm nhận về cái đẹp khác nhau

b)

Do quan niệm của mỗi người về cái đẹp khác nhau, nên có cảm nhận về cái đẹp khác nhau

c)

Do tập quán văn hóa về cái đẹp của mỗi người khác nhau, nên có cảm nhận về cái đẹp khác nhau

d)

Do tâm lý luôn mang tính chủ thể, thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ, bộc lộ hành vi khác nhau đối với hiện thực

10.

Trong tâm lý học, cách phân loại các hiện tượng tâm lý phổ biến nhất là:

a)

Thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý và vị trí của chúng trong nhân cách

b)

Dựa vào sự phản ánh của chủ thể đối với hiện thực

c)

Dựa vào cách phân loại vô thức và ý thức

d)

Dựa vào xu hướng và nhu cầu của chủ thể trong hoạt động thực tiễn

11.

Dựa vào kiến thức tâm lý học, câu giải thích cho hiện tượng trên là:

a)

Do cô bé sống chung với bầy sói nên mang tâm lý động vật

b)

Do bản năng sinh tồn nên mang nhiều hành vi của động vật

c)

Do sống lâu năm nơi hoang dã nên không giao tiếp được với con người nên không hình thành được tâm lý người

d)

Do không có nguồn gốc xã hội - lịch sử để hình thành nên tâm lý người nơi cô bé trên

12.

Dựa vào kiến thức tâm lý học,câu giải thích cho hiện tượng trên là:

a)

Do người dân không tin tưởng vào trang thiết bị của bệnh viện

b)

Do tác động xấu của dư luận xã hội về bệnh viện

c)

Do người dân đã có suy nghĩ không tốt từ trước về bệnh viện

d)

Do tâm lý luôn mang tính chủ thể và bản chất xã hội lịch sử

13.

Theo cách phân loại dựa trên nội dung, các hiện tượng tâm lý gồm:

a)

Vô thức và ý thức

b)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

c)

Xúc cảm và ý chí

d)

Các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý, các thuộc tính tâm lý

14.

Quá trình tâm lý được định nghĩa là:

a)

Quá trình tương tác của chủ thể với hiện thực khách quan

b)

Quá trình tâm lý định hướng cho hoạt động của chủ thể

c)

Quá trình hình thành nhân cách trong các hoạt động xã hội

d)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, có diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng

15.

Theo nội dung, quá trình tâm lý gồm:

a)

Quá trình tư duy nhằm nhận thức thế giới của chủ thể

b)

Quá trình hành động ý chí nhằm khắc phục những khó khăn trong đời sống

c)

Quá trình xúc cảm thể hiện thái độ của chủ thể đối với một đối tượng

d)

Quá trình nhận thức, quá trình cảm xúc, quá trình hành động ý chí

16.

Trạng thái tâm lý được định nghĩa là:

a)

Những hiện tượng tâm lý liên quan tới tâm trạng của chủ thể đang hoạt động

b)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng

c)

Biểu hiện chú ý, tâm trạng của chủ thể với đối tượng

d)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng và luôn đi cùng làm nền cho các quá trình tâm lý

17.

Các thuộc tính tâm lý được định nghĩa là:

a)

Tính cách của cá nhân trong hoạt động và giao tiếp xã hội

b)

Những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, hình thành chậm, song cũng khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách

c)

Sự khái quát phối hợp giữa một số quá trình tâm lý với trạng thái tâm lý

d)

Tình cảm, ý chí của cá nhân đối với đối tượng hoặc một hoạt động

18.

Trong tâm lý học, nhận thức được định nghĩa là:

a)

Các quá trình tâm lý giúp con người nhận biết được sự vật, hiện tượng

b)

Các quá trình tâm lý giúp con người nhận biết được sự vật, hiện tượng, các mối quan hệ của những sự vật, hiện tượng đó

c)

Sự phản ánh để định hướng cho hoạt động

d)

Sự "phản ánh của phản ánh"

19.

Trong tâm lý học, đời sống tình cảm được định nghĩa là:

a)

Sự thể hiện mối quan hệ của chủ thể đối với các sự vật,hiện tượng

b)

Lĩnh vực không tách biệt được đâu là quá trình, đâu là trạng thái,thuộc tính

c)

Sự trải dài từ những màu sắc cảm xúc của cảm giác cho đến tình cảm

d)

Sự thể hiện mối quan hệ của chủ thể đối với các sự vật,hiện tượng liên quan đến sự thỏa mãn nhu cầu của chủ thể

20.

Trong tâm lý học, vai trò của ý chí được xác định là:

a)

Mặt năng động của ý thức

b)

Biểu hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích

c)

Hình thức tâm lý điều chỉnh hành vi tích cực nhất ở con người

d)

Thành tố quan trọng nhất giúp con người chuyển nhận thức và rung động sang hoạt động thực tiến

21.

Sự phân loại các hiện tượng tâm lý thành các lớp, các loại, các lĩnh vực luôn mang tính tương đối và không tránh khỏi các nhược điểm và hạn chế nhất định. Kết luận này được rút ra từ luận điểm nào dưới đây:

a)

Tâm lý con người là một thế giới trừu tượng

b)

Thế giới các hiện tượng tâm lý của con người là một chỉnh thể trọn vẹn, thống nhất, không thể chia cắt được

c)

Không thể xác định được ranh giới của các hiện tượng tâm lý một cách chính xác

d)

Phản ánh tâm lý của con người đối với hiện thực rất đa dạng và phức tạp

22.

Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng tâm lý?

a)

Khóc đỏ cả mắt, khi không làm được bài

b)

Hồi hộp khi đi thi

c)

Đỏ mặt khi bị trêu đùa

d)

Không chú ý nghe giảng trong giờ học

23.

Trong những hiện tượng dưới dây, hiện tượng nào là hiện tượng tâm lý:

a)

Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt

b)

Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực

c)

Bồn chồn như có hẹn với ai

d)

Mất ngủ do đọc sách

24.

Một trong các đặc điểm của hiện tượng tâm lý là:

a)

Có cấu trúc phức tạp

b)

Có tính chủ thể

c)

Là sự phản ánh thế giới khách quan

d)

Có nguồn gốc từ hiện thực khách quan.

25.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

26.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

27.

Hiện tượng nào là trạng thái tâm lý trong những hiện tượng dưới đây:

a)

Nghe và suy nghĩ về lời góp ý của lãnh đạo

b)

Mơ màng khi đang làm việc

c)

Cần cù trong công việc

d)

Nhớ lại sự việc đã xảy ra trong đêm trực

28.

Những đặc điểmtâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài được gọi là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

29.

Câu 18. Trong các ý dưới đây ý nào là thuộc tính tâm lý:

a)

Nghe và suy nghĩ về điều thầy giảng

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Hình dung chuyện đã qua

30.

Câu 19. Trong những các ý dưới đây ý nào là thuộc tính tâm lý:

a)

Cảm thấy lành lạnh

b)

Căng thẳng

c)

Nhạy cảm

d)

Yêu đời

31.

Câu 20. Một trong các loại cảm giác bên trong (cảm giác sâu) là:

a)

Cảm giác thị giác

b)

Cảm giác vận động

c)

Cảm giác thính giác

d)

Cảm giác vị giác

32.

Câu 21. Một trong những thành phần quan trọng của thuộc tính tâm lý là:

a)

Sự chú ý

b)

Tâm trạng

c)

Xu hướng

d)

Ý chí

33.

Câu 22. Một trong các rối loạn của tư duy là:

a)

Ảo tưởng

b)

Hoang tưởng

c)

Ảo giác

d)

Ảo thanh

34.

Câu 23. Một trong các đặc điểm của tình cảm là:

a)

Một quá trình tâm lý

b)

Xuất hiện trước cảm xúc

c)

Xuất hiện sau cảm xúc

d)

Thực hiện chức năng sinh vật

35.

Câu 24. Một trong các đặc điểm của cảm xúc là:

a)

Chỉ có ở người

b)

Một thuộc tính tâm lý

c)

Thực hiện chức năng xã hội

d)

Có cả ở người và động vật

36.

Câu 25. Một trong các quá trình của trí nhớ là quá trình:

a)

Độc lập

b)

Bảo tồn

c)

Bền bỉ

d)

Kinh nghiệm

37.

Câu 26. Một trong các chức năng cơ bản của ngôn ngữ là:

a)

Chức năng khái quát hoá

b)

Chức năng ghi nhận

c)

Chức năng tái hiện

d)

Chức năng nhận thức

38.

Câu 27. Một trong các quy luật của cảm giác là:

a)

Quy luật về tính có ý nghĩa

b)

Quy luật về tính ổn định

c)

Quy luật về tính lựa chọn

d)

Quy luật về sự thích ứng

39.

Câu 28. Một trong các quy luật của tri giác là:

a)

Quy luật tổng giác

b)

Quy luật đối tượng

c)

Quy luật trọn vẹn

d)

Quy luật tuyệt đối

40.

Câu 29. Một trong các loại tư duy cơ bản ở người trưởng thành là:

a)

Tư duy ngôn ngữ

b)

Tư duy logic

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy thao tác

41.

Tổ hợp các đặc điểm tâm lý của một cá nhân quy định giá trị xã hội và những hành vi xã hội của cá nhân ấy là:

a)

Tính cách của cá nhân

b)

Cái tôi của cá nhân

c)

Cá tính của cá nhân

d)

Nhân cách của cá nhân

42.

Một trong những yếu tố thuận lợi đối với sự hình thành nhân cách là:

a)

Vai trò của hoạt động

b)

Vai trò của hoàn cảnh sống

c)

Vai trò của giao lưu

d)

Vai trò của tập thể

43.

Một trong các yếu tố quyết định đối với sự hình thành nhân cách là:

a)

Di truyền

b)

Môi trường tự nhiên

c)

Giáo dục

d)

Môi trường xã hội

44.

Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Là một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội

b)

Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

c)

Môt cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định

d)

Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội - lịch sử

45.

Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách:

a)

Tốc độ phản ứng vận động cao

b)

Nhịp độ hoạt động nhanh

c)

Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng

d)

Tốc độ hình thành kỹ xảo cao

46.

Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó - Lời nhận định trên của Hồ Chí Minh phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách:

a)

Tính thống nhất

b)

Tính ổn định

c)

Tính tích cực

d)

Tính giao lưu

47.

Nhân cách thường biểu hiện ở các cấp độ sau:

a)

2 cấp độ: cá nhân và liên cá nhân

b)

2 cấp độ: cá nhân và tập thể

c)

3 cấp độ: cá nhân, liên cá nhân và siêu cá nhân

d)

Cá nhân và gia đình

48.

Theo A.G.Covaliov cấu trúc tâm lý của nhân cách gồm:

a)

Cá nhân, mối liên hệ cá nhân, gia đình và xã hội

b)

Đức và Tài

c)

Quá trình, trạng thái, thuộc tính tâm lý

d)

Nhận thức, tình cảm, ý chí

49.

Theo Sigmund Freud, cấu trúc tâm lý của nhân cách gồm:

a)

Ý thức, Tiền ý thức và Vô thức

b)

Lực gốc và sự cố gắng kìm nén bản năng

c)

Nhận thức, tình cảm và ý chí

d)

Cái Ấy, Cái Tôi và Cái Siêu Tôi

50.

Hệ thống các đặc điểm tâm lý phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Khả năng

b)

Khí chất

c)

Năng lực

d)

Tính cách

51.

Thuộc tính tâm lý của cá nhân bao gồm một hệ thống thái độ của cá nhân với hiện thực xung quanh thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, phong cách giao tiếp… được gọi là:

a)

Tính khí

b)

Cá tính

c)

Nhân cách

d)

Tính cách

52.

Khi thực hiện tiêm tĩnh mạch trên mô hình có những sinh viên sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng xin cô giáo được ở lại để tiêm cho đúng đó là sự biểu hiện của:

a)

Xu hướng

b)

Tính cách

c)

Năng lực

d)

Khí chất

53.

Kiểu thần kinh mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt tương ứng với loại khí chất:

a)

Linh hoạt

b)

Ưu tư

c)

Điềm đạm

d)

Nóng nảy

54.

Kiểu thần kinh mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt tương ứng với loại khí chất:

a)

Linh hoạt

b)

Ưu tư

c)

Điềm đạm

d)

Nóng nảy

55.

Kiểu thần kinh yếu tương ứng với loại khí chất:

a)

Linh hoạt

b)

Ưu tư

c)

Điềm đạm

d)

Nóng nảy

56.

Kiểu thần kinh mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt tương ứng với loại khí chất:

a)

Linh hoạt

b)

Ưu tư

c)

Điềm đạm

d)

Nóng nảy

57.

Kiểu thần kinh mạnh mẽ không cần bằng (hưng phấn mạnh hơn ức chế) tương ứng với loại khí chất:

a)

Linh hoạt

b)

Ưu tư

c)

Điềm đạm

d)

Nóng nảy

58.

Yếu tố đóng vai trò làm tiền đề vật chất cho sự hình thành và phát triển nhân cách đó là yếu tố:

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Giáo dục

c)

Giao tiếp

d)

Bẩm sinh, di truyền

59.

Yếu tố đóng vai trò chủ đạo cho sự hình thành và phát triển nhân cách đó là yếu tố:

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Giáo dục

c)

Giao tiếp

d)

Bẩm sinh, di truyền

60.

Yếu tố đóng vai trò quyết định cho sự hình thành và phát triển nhân cách đó là yếu tố:

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Giáo dục

c)

Giao tiếp

d)

Bẩm sinh, di truyền

61.

Yếu tố làm điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội loài người, giúp con người trao đổi cùng nhau, hội nhập vào các quan hệ xã hội, lĩnh hội các giá trị xã hội, chuẩn mực xã hội… và ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách là yếu tố:

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Giáo dục

c)

Giao tiếp

d)

Bẩm sinh, di truyền

62.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả được gọi là:

a)

Xu hướng

b)

Khí chất

c)

Tính cách

d)

Năng lực

63.

Tốt để hình thành và phát triển nhân cách con người là:

a)

Môi trường phát huy được tính sáng tạo của cá nhân trong hoạt động

b)

Môi trường quan tâm tới lợi ích của cá nhân

c)

Môi trường gắn kết phát triển cá nhân cả hai mặt Đức - Tài

d)

Là môi trường gắn kết về các hoạt động của đời sống tập thể

64.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau

b)

Dư luận tập thể

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể

d)

Hoạt động của cá nhân với tập thể

65.

Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, xu hướng của nhân cách được định nghĩa là:

a)

Hệ thống những yếu tố thúc đẩy, quy định tính lựa chọn các thái độ và tính tích cực của con người đối với hiện thực

b)

Chiều hướng phát triển về mặt xã hội của con người

c)

Là hạt nhân quyết định động cơ của con người khi hành động

d)

Là khát vọng thể hiện bản sắc cá nhân về mặt giá trị xã hội

66.

Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, lý tưởng được định nghĩa là:

a)

Là một bộ phận của xu hướng trong nhân cách

b)

Là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách

c)

Là khát vọng sống của cá nhân

d)

Là động lực thúc đẩy điều khiển toàn bộ hoạt động của con người

67.

Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, năng lực của nhân cách được định nghĩa là:

a)

Khả năng đạt được kết quả trong hoạt động

b)

Những phẩm chất tâm lý nhất định phù hợp với yêu cầu của hoạt động

c)

Là một tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu cao của hoạt động

d)

Là những đặc điểm tâm lý chủ đạo của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động

68.

Trong tâm lý học, việc phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý theo từng độ tuổi căn cứ vào:

a)

Sự phát triển thể chất của từng độ tuổi

b)

Hoạt động xã hội và quan hệ xã hội của cá nhân

c)

Sự phát triển tư duy, ngôn ngữ của cá nhân

d)

Hoạt động chủ đạo của từng độ tuổi.

69.

Hoạt động chủ đạo được định nghĩa là:

a)

Hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong đời sống cá nhân

b)

Hoạt động xác định mối quan hệ của cá nhân với thực tại xung quanh

c)

Là hoạt động quyết định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý của nhân cách ở một giai đoạn nhất định

d)

Là hoạt động quyết định đặc trưng tâm lý cho một lứa tuổi

70.

Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng của tuổi thiếu nhi là:

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Tư duy chưa ổn định

c)

Tư duy mang tính trực quan.

d)

Tư duy phát triển

71.

Một trong những rối nhiễu tâm lý cần quan tâm ở tuổi thanh niên là:

a)

Nhiều cảm xúc

b)

Hoàn thiện về nhân cách

c)

Xuất hiện trạng thái trầm cảm

d)

Hay bị sốc do các stress

72.

Một trong những đặc điểm tâm lý cần quan tâm của tuổi già là:

a)

Hoàn thiện về nhân cách

b)

Dễ mặc cảm, tự ti

c)

Trí nhớ giảm sút, khó thích ứng với sự thay đổi

d)

Tư duy mang tính tự kỷ

73.

Một trong những đặc điểm tâm lý cần quan tâm ở tuổi nhà trẻ là:

a)

Biết thể hiện nhu cầu

b)

Khả năng ngôn ngữ tăng nhanh

c)

Tư duy mang tính tự kỷ

d)

Tư duy gắn liền với vận động và tình cảm.

74.

Một trong những đặc điểm tâm lý cần quan tâm ở tuổi vị thành niên là:

a)

Dễ bị kích động, tâm trạng dễ thay đổi không ổn định

b)

Nhu cầu tự khẳng định lớn

c)

Đã có xu hướng đối với nghề nghiệp

d)

Trong tình cảm thường coi tr

75.

Những đặc điểm tâm lý cần quan tâm ở tuổi vị thành niên là:

a)

Dễ bị kích động, tâm trạng dễ thay đổi không ổn định

b)

Nhu cầu tự khẳng định lớn

c)

Đã có xu hướng đối với nghề nghiệp

d)

Trong tình cảm thường coi trọng tình bạn, quan hệ gia đình có sự thay đổi so với các giai đoạn trước

76.

Một trong các rối nhiễu tâm lý cần quan tâm ở tuổi vị thành niên là:

a)

Dễ sa sút trong học tập do sự khơi dậy tình dục và tâm trạng không ổn định

b)

Xuất hiện hành vi chống đối do mâu thuẫn

c)

Dễ xuất hiện trạng thái trầm cảm khi thất bại trong học tập và quan hệ

d)

Nhân cách chưa ổn định, dễ bị phá hủy

77.

Một trong các đặc điểm tâm lý cần quan tâm của tuổi thanh niên là:

a)

Ý chí đạt mức độ cao, ham hiểu biết và hoạt động xã hội

b)

Nhân cách khá ổn định

c)

Rõ nét về tình cảm khác giới đặc biệt là tình yêu nam nữ

d)

Hình thành thế giới quan rõ nét và đã có định hường rõ rệt về nghề nghiệp

78.

Một trong các đặc điểm tâm lý cần quan tâm ở tuổi trưởng thành là:

a)

Hoàn thiện về nhân cách

b)

Tình cảm ổn định

c)

Ý chí quyết đoán, cạnh tranh, hiếu thắng

d)

Thế giới quan và nhân sinh quan ổn định khó thay đổi

79.

Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ - nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến sự cô đơn và suy giảm sức khỏe cùng chất lượng sống của họ. Câu trả lời nào là sự giải thích cho hiện tượng trên:

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp

c)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

d)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp

80.

Trong chăm sóc người già, để hạn chế các rối nhiễu tâm lý thường gặp, điều quan trọng cần quan tâm là:

a)

Nhu cầu hoạt động và giao tiếp hàng ngày của người già

b)

Tạo điều kiện để người già tham gia các đoàn, hội tại nơi sinh sống

c)

Khuyên họ tập thể dục hàng ngày

d)

Chú ý tới nhu cầu giải trí và đời sống tình cảm của họ

81.

Nguyên nhân dẫn tới hành động của ông H là:

a)

Ông H mang Tư duy định kiến khó thay đổi của tuổi già

b)

Ông H là người có khí chất mạnh mẽ

c)

Ông H là người có kinh nghiệm nên đòi hỏi khe khắt với cấp dưới

d)

Ông H bị kích động trước việc làm sai của cấp dưới

82.

Câu 1. Tâm lý học người bệnh được định nghĩa là:

a)

Là một bộ phận của y học và tâm lý học

b)

Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ giữa bệnh tật và tâm lý con người

c)

Là khoa học nghiên cứu về cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh

d)

Là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý người bệnh, mối liên hệ giữa bệnh và tâm lý, vai trò của yếu tố tâm lý và các yếu tố môi trường trong phục hồi sức khỏe khi bị bệnh

83.

Câu 2. Nhiệm vụ của tâm lý học người bệnh là:

a)

Nghiên cứu vai trò của yếu tố tâm lý trong quá trình điều trị, định hướng tâm lý người bệnh theo chiều hướng tích cực nhằm phục hồi sức khỏe

b)

Nghiên cứu các cơ chế phát sinh, diễn biến của các hiện tương tâm lý khi bị bệnh

c)

Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới tâm lý khi bị bệnh

d)

Nghiên cứu những biểu hiện tâm lý ở từng loại bệnh

84.

Câu 3. Mối liên hệ giữa bệnh tật và tâm lý người bệnh theo qui luật phổ biến là:

a)

Khi bị bệnh tâm lý con người cũng biến đổi, tùy theo mức độ bệnh nặng hay nhẹ

b)

Yếu tố tâm lý có thể làm quá trình phục hồi sức khỏe diễn ra nhanh chóng hoặc ngược lại. hai mặt tâm lý và cơ thể luôn tác động qua lại lẫn nhau trong một thể thống nhất

c)

Bệnh tật gây ra những biến đổi tâm lý, song các yếu tố tâm lý cũng làm biến dạng các triệu chứng của bệnh

d)

Tính phức tạp của các biến đổi tâm lý của người bệnh càng tăng khi bệnh trở nên mãn tính hoặc để lại hậu quả nghiêm trọng...

85.

Câu 4. Khi bị bệnh phản ứng của mỗi người về tình trạng bệnh tật của họ rất khác nhau, giải thích hiện tượng trên, lời giải thích đúng nhất là:

a)

Do thể chất và tình trạng sức khỏe của mỗi người khác nhau

b)

Do trạng thái tâm lý khác nhau

c)

Do quan niệm về tình trạng sức khỏe mỗi người khác nhau

d)

Do đặc

86.

hiện tượng trên, lời giải thích đúng nhất là:

a)

Do thể chất và tình trạng sức khỏe của mỗi người khác nhau

b)

Do trạng thái tâm lý khác nhau

c)

Do quan niệm về tình trạng sức khỏe mỗi người khác nhau

d)

Do đặc điểm nhân cách của mỗi người khác nhau.

87.

Khi bị bệnh điều quyết định để người bệnh suy nghĩ tích cực, đấu tranh với bệnh tật để sức khỏe mau phục hồi phụ thuộc vào:

a)

Chất lượng điều trị và chăm sóc

b)

Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ

c)

Sự quan tâm của người nhà người bệnh

d)

Nhân cách của người bệnh

88.

Cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh được định nghĩa là:

a)

Hệ thống bao gồm nhân cách, nhận thức, cảm xúc, thái độ của người bệnh về bệnh trạng của họ và sự tác động qua lại giữa người bệnh và môi trường

b)

Là nhận thức của người bệnh về bệnh trạng của họ

c)

Là trạng thái tâm lý của người bệnh khi bị bệnh

d)

Là cấu tạo tâm lý mới của người bệnh hình thành do tác động của bệnh tật

89.

Hình ảnh lâm sàng bên trong là:

a)

Những biến đổi tâm - sinh lý của người bệnh khi mắc bệnh

b)

Là nhận thức và thái độ của người bệnh về bệnh tật

c)

Là quá trình tâm lý khi bị bệnh

d)

Là xu hướng đấu tranh với bệnh tật của người bệnh

90.

Một bệnh nhân 35 tuổi, giới tính nam, là trưởng phòng kinh doanh của ngân hàng khi nằm viện tâm lý của anh ta là:

a)

Lo lắng cho người thân ở nhà

b)

Mong trở lại với cuộc sống gia đình

c)

Muốn có người thân ở lại chăm sóc

d)

Lo lắng về công việc ở cơ quan và tình trạng sức khỏe của mình

91.

Khi người bệnh nằm viện, người bệnh lo sợ nhất là:

a)

Nằm viện dài ngày, lây bệnh

b)

Không có tiền đóng viện phí

c)

Bệnh có biến chứng, tử vong

d)

Không có người thân ở bên cạnh

92.

Đặc điểm tâm lý của người bệnh khi đến khám bệnh là:

a)

Sẵn sàng trình bày bệnh tật với nhân viên y tế

b)

Hay để ý và phân tích những thiếu sót của nhân viên y tế

c)

Hoài nghi về bệnh và kết quả khám của nhân viên y tế

d)

Luôn lo lắng cho người thân ở nhà

93.

Đặc điểm tâm lý của người bệnh ở nông thôn khi mới nhập viện là:

a)

Phản ứng với nhân viên y tế khi không hài lòng

b)

Hay để ý và phân tích những thiếu sót của nhân viên y tế

c)

Rụt rè, e thẹn, lạ lẫm với môi trường mới.

d)

Hài lòng và thích nghi nhanh với hoàn cảnh mới

94.

Đặc điểm tâm lý của người bệnh nằm viện lâu ngày:

a)

Lo nghĩ đến tương lai, tiền đồ của mình

b)

Suy nghĩ về thầy thuốc về bệnh viện

c)

Dễ phản ứng với nhân viên y tế khi không hài lòng

d)

Luôn lo lắng cho người thân ở nhà

95.

Trong bệnh viện có những bệnh nhân được gọi là 'bệnh nhân kém' vì họ hay cãi nhân viên y tế, đưa ra đòi hỏi về điều trị, họ không tuân thủ qui định của bệnh viện... Kết luận cho hiện tượng trên về ảnh hưởng của tâm lý với kết quả điều trị là:

a)

Họ bị trầm cảm ít hơn và hòa nhập rất nhanh khi phục hồi sức khỏe

b)

Họ gây phiền hà cho nhân viên y tế

c)

Họ là người có khí chất linh hoạt

d)

Họ là người có nhân cách hướng ngoại điển hình

96.

Trong thời tiết giá lạnh, cùng một độ tuổi những người có nguy cơ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên cao hơn so với những người khác là:

a)

Những người nghèo, ăn uống thiếu thốn

b)

Những người sử dụng bia rượu

c)

Những người nghiện thuốc lá

d)

Những người bị Stress tâm lý

97.

Sắc thái cảm xúc của cảm giác là:

a)

Mức độ thấp nhất của phản ánh cảm xúc, đi kèm theo cảm giác

b)

Là cảm xúc mà chủ thể không ý thức được một cách rõ ràng đầy đủ

c)

Là trạng thái nhẹ nhõm hoặc nhức nhối của cảm giác trước một sự vật cụ thể

d)

Là cảm

98.

Khi bị bệnh phản ứng thường gặp của những người có nhân cách nóng nảy là:

a)

Dễ nổi nóng, hay phản ứng thái quá với nhân viên y tế

b)

Cởi mở, thẳng thắn trong giao tiếp với thày thuốc

c)

Dễ lạc quan xem thường bệnh tật nhưng cũng dễ bi quan nếu quá trình phục hồi diễn ra chậm

d)

Thiếu kiên trì tuân thủ chế độ điều trị khi phải nằm viện

99.

Khi bị bệnh phản ứng thường gặp của những người có nhân cách bình thản là:

a)

Kiên trì tuân thủ chế độ điều trị

b)

Bình thản đón nhận tình trạng bệnh tật

c)

Cẩn trọng, ít cởi mở trong giao tiếp với thày thuốc

d)

Ít giao tiếp với những người bệnh cùng phòng

100.

Khi bị bệnh phản ứng thường gặp của những người có nhân cách hăng hái sôi nổi là:

a)

Dễ thích nghi với môi trường bệnh viện nên tương đối lạc quan khi nằm viện

b)

Dễ tuân thủ chế độ điều trị song không kiên trì

c)

Giao tiếp với thày thuốc rất cởi mở thân thiện nhưng không kéo dài, dễ thay đổi

d)

Ý chí đấu tranh với bệnh tật mạnh mẽ, linh hoạt với těnh trạng bị bệnh

101.

Khi bị bệnh phản ứng thường gặp của những người có nhân cách ưu tư là:

a)

Lo âu về tình trạng sức khỏe của bản thân, khó thích nghi với môi trường bệnh viện

b)

Nhút nhát trong giao tiếp với thày thuốc và bệnh nhân cùng phòng

c)

Kém quyết đoán, tuân thủ tuyệt đối ý kiến của thày thuốc

d)

Dễ xúc động khi có các tác động từ những người xung quanh