Font size
WorksheetsCâu hỏi về sinh học
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của một nucleotide?
Base pyrimidine
Base purine
Gốc phosphate
Đường Ribulose
Bộ máy Golgi KHÔNG có chức năng:
Tổng hợp một số hormone và bao gói sản phẩm tiết
Tổng hợp lipid
Tổng hợp nên các phân tử polysaccharide
Gắn thêm đường vào phân tử protein
Chức năng nào sau đây Không phải của carbohydrate?
Tham gia cấu trúc cholesterol
Tham gia cấu trúc nucleotide
Dự trữ năng lượng
Cung cấp năng lượng
Phát biểu nào sau đây SAI về phospholipid?
Tham gia vào cấu tạo màng sinh chất của tế bào
Đầu phân cực ưa nước
Đuôi axit béo kị nước
Chỉ có 1 loại phospholipid là phosphatidylethanolamine
Phát biểu nào sau đây SAI?
Phospholipid tham gia truyền tín hiệu trong tế bào
Phospholipid không tham gia vào apoptosis
Phosphatidylcholine là một loại phospholipid
Phospholipid thông thường gồm có nhóm phosphate, rượu và axit béo
Đặc điểm cấu trúc và chức năng nào sau đây là của mạng lưới nội chất có hạt?
Có chứa ribosome và tổng hợp lipid
Có chứa ribosome và tổng hợp protein
Không chứa ribosome và tổng hợp glycogen
Không chứa ribosme và tổng hợp protein
Phần xuyên màng của một protein xuyên màng thường:
Chứa nhiều amino acid kị nước
Chứa ít amino acid kị nước
Chứa nhiều amino acid tích điện dương
Chứa ít amino acid có vòng thơm
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ:
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Bảo vệ cho tế bào
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
Cố định hình dạng của tế bào
Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Liên lạc với các tế bào lân cận
Ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:
Các phân tử protein
Các phân tử protein và phospholipid
Các phân tử protein và acid nucleic
Các phân tử phospholipid và acid nucleic
Chất nhận điện tử cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là:
Cytochrome C'
NAD+
FADH2
Oxy
Pyruvate bị oxy hóa để tạo ra chất gì trước khi đi vào chu trình Kreb
Glucose
Isocitrate
Acetyl Co-A
Acetate
Sản phẩm thu được sau quá trình đường phân là gì?
04 phân tử ATP
02 phân tử ATP và 02 phân tử NADH
04 phân tử NADH
02 phân tử GTP và 02 phân tử NADH
Nước được sinh ra ở giai đoạn nào trong trong hô hấp hiếu khí?
Chuỗi truyền điện tử
Tất cả các quá trình bao gồm đường phân, Kreb và chuỗi truyền điện tử
Chu trình Kreb
Đường phân
Đường được tích trữ ở dạng nào trong cơ thể động vật?
Mỡ
Tinh bột
Cellulose
Glycogen
Phân tử nào được coi là đơn vị năng lượng của tế bào?
Adenosine triphosphate (ATP)
Cyclic adenosine monophosphate (cAMP)
Adenosine monophosphate (AMP)
Adenosine diphosphate (ADP)
Quá trình tạo glucose-6-phosphate từ phân tử glucose được thực hiện bởi enzyme nào trong tế bào?
Fructose kinase
Pyruvate kinase
Fumarase
Hexokinase
Chọn đáp án ĐÚNG để viết tiếp câu sau: "Nếu chỉ dựa trên protein nạp vào cơ thể, thì chu trình Kreb trong tế bào________"
xảy ra với nguyên liệu đầu vào là phân tử pyruvate.
không xảy ra ở ti thể mà xảy ra trong nhân tế bào.
xảy ra dựa trên các amino acid
không xảy ra do không nhận được nguyên liệu từ quá trình đường phân.
Quá trình lên men có thể xảy ra ở loại tế bào nào?
Chỉ xảy ra ở tế bào cơ trong điều kiện thiếu oxy
Chỉ xảy ra ở tế bào vi khuẩn có chức năng lên men rượu
Xảy ra ở tế bào cơ trong điều kiện thiếu oxy
Xảy ra ở vi khuẩn hiếu khí trong điều kiện có đủ oxy
Quá trình tạo glucose-6-phosphate từ phân tử glucose được thực hiện bởi enzyme nào trong tế bào?
Fumarase
Fructose kinase
Pyruvate kinase
Hexokinase
Trong ti thể, cytochrome C tham gia với vai trò gì?
Duy trì tính thấm của màng ti thể
Tạo chất khử NADH
Vận chuyển axit béo vào ti thể
Truyền điện tử
So với lên men, hô hấp hiếu khí sử dụng 01 phân tử glucose sẽ tạo ra
Nhiều ATP hơn
Ít CO2
Pyruvate
Nhiều H2O hơn
ATP giải phóng năng lượng để tạo công vận chuyển đến từ hoạt động nào sau đây?
Quá trình thẩm thấu phân tử nước vào trong tế bào
Tổng hợp các đại phân tử sinh học (polymer) từ các đơn phân (monomer)
Bơm vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Quá trình vận động của nhiễm sắc thể
Điền vào cho trống cho phát biểu sau: Hô hấp yếm khí xảy ra ở ____ , lên men xảy ra ở____:
Tế bào chất, ti thể
Ti thể, tế bào chất
Ti thể, ti thể
Tế bào chất, tế bào chất
Quá trình đường phân diễn ra ở đâu trong tế bào?
Nhân tế bào và ti thể
Ti thể
Tế bào chất và ti thể
Tế bào chất
Chu trình Kreb có thể được tìm thấy ở tế bào nào?
Chỉ có ở tế bào tiền nhân (Prokaryote)
Có ở cả tế bào nhân thật (Eukaryote) và tế bào tiền nhân (Prokaryote)
Chỉ có ở tế bào của động vật bậc cao
Chỉ có ở tế bào nhân thật (Eukaryote)
Quá trình nào sau đây được xếp vào quá trình đồng hóa?
Quá trình loại bỏ 01 nucleotide bị đột biến trong chuỗi DNA
Thủy phân ATP thành AMP
Thủy phân chuỗi peptide
Tổng hợp lipid
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG cho chuỗi truyền điện tử trong hô hấp tế bào tiền nhân (prokaryote)?
Diễn ra ở màng trong ti thể nhờ các hệ thống truyền điện tử
Diễn ra ở khoảng giữa màng tế bào và vách tế bào
Diễn ra ở tế bào chất, nhờ các chuỗi phản ứng oxy hóa khử
Diễn ra ở màng ngoài ti thể nhờ các phức hệ protein xuyên màng
Quá trình nào sau đây là quá trình dị hóa
Tổng hợp protein
Sinh tổng hợp DNA
Tổng hợp glycogen
Đường phân
Các amino acid tham gia vào quá trình biến dưỡng tạo năng lượng thông qua con đường nào?
Con đường lên men kỵ khí lactate
Chu trình Kreb
Quá trình đường phân
Con đường oxi hóa beta (beta oxidization)
Những chất nào sau đây có thể khuếch tán trực tiếp xuyên màng?
CO₂, O₂, N₂
Glucose, amino acid, ATP
Cl⁻, HCO₃⁻, H(PO₄)²⁻
K⁺, Mg⁺, Na⁺, Ca²⁺
Nhiệm vụ chính của các protein xuyên màng trong tế bào là gì?
Tạo ra năng lượng cho tế bào
Tạo ra cấu trúc cho tế bào
Vận chuyển các phân tử và ion qua màng tế bào
Làm nhiệm vụ chống oxi hóa cho tế bào
Quá trình khuếch tán có tổ chức (facilitated diffusion) trong tế bào là gì?
Sự tự động di chuyển của phân tử từ vùng nồng độ cao đến vùng nồng độ thấp
Sự vận chuyển của phân tử thông qua màng tế bào mà không cần protein xuyên màng
Sự vận chuyển của phân tử thông qua màng tế bào dựa trên protein xuyên màng theo gradient nồng độ
Sự chuyển giao ion giữa các tế bào
Nêu phát biểu sai về đặc điểm tính thấm chọn lọc của các kênh vận chuyển
Tùy thuộc vào hình dạng, đường kính bên trong chúng mà tốc độ đi qua các kênh là khác nhau
Có nhiều bộ lọc khác nhau cho các loại kênh ion
Tùy thuộc vào điện tích và liên kết hóa học bên trong chúng mà tốc độ đi qua các kênh là khác nhau
Mỗi kênh vận chuyển chỉ cho duy nhất một loại ion đi qua
Sắp xếp theo thứ tự quá trình vận chuyển của bơm Natri - Kali.
(1) Quá trình kích hoạt bơm phân giải ATP nhờ enzyme ATPase;
(2) Quá trình gắn kết các ion K+ và Na+ với bơm;
(3) Hệ gradient điện thế được thành lập do chênh lệch điện tích giữa 2 bên;
(4) Cấu trúc bơm thay đổi và các ion Na+ và K+ chuyển đổi vị trí
1 → 2 → 3 → 4
4 → 3 → 1 → 2
2 → 1 → 4 → 3
2 → 4 → 3 → 1
Chọn phát biểu sai
Bơm Kali-Natri tạo ra một gradient nồng độ qua màng tế bào
Trong một số trường hợp, năng lượng khuếch tán của Na⁺ có thể kéo các cơ chất khác vào
Đồng vận chuyển mang cả K⁺ và Na⁺ ra khỏi màng tế bào
Gradient điện tích được xem như một nơi dự trữ năng lượng
Trong các bơm dưới đây, bơm nào là bơm hoạt động theo cơ chế đồng vận chuyển
Bơm Natri/Canxi
Bơm Kali/Natri
Bơm Canxi
Bơm Glucose/Natri
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng ẩm bào?
Quá trình đưa vật chất vào nội bào thông qua tương tác phối tử (ligand) và thụ thể (receptor) đặc hiệu
Quá trình dọn dẹp các kháng nguyên của đại thực bào
Ruột non có các cấu trúc lồi lõm (bristle-like protrusions) ở vi nhung mao (microvilli) để hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn.
Quá trình vận chuyển các ion qua lại màng tế bào
Mô tả nào là sai về cơ chế của đại ẩm bào
Sau hình thành, các túi này tiếp tục trưởng thành và dung hòa với lysosome
Không tham gia vào quá trình di chuyển của tế bào
Túi được tạo ra nhờ sự tái sắp xếp các sợi actin
Kích thước túi được hình thành là 1-2 μm
Sắp xếp các bước theo trình tự của quá trình thực bào.
(1) Vi khuẩn được tiêu hóa trong thể thực bào nhờ enzyme tiêu hóa của lysosome;
(2) Sau khi vi khuẩn được gắn vào thụ thể, tế bào tạo nên chân giả và bao lấy chúng;
(3) Các sản phẩm sau tiêu hóa sẽ được đưa ra khỏi tế bào;
(4) Vi khuẩn được bọc trong thể thực bào, và hòa với lysosome.
2 → 3 → 4 → 1
1 → 2 → 3 → 4
2 → 4 → 1 → 3
4 → 2 → 3 → 1
Nêu vai trò của quá trình thực bào
Đóng vai trò chính trong quá trình vận động của tế bào
Là cầu nối giao tiếp giữa các tế bào
Bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh
Cung cấp dinh dưỡng cho hoạt động của tế bào
Có mấy loại khuếch tán?
Khuếch tán đơn giản và khuếch tán có tổ chức
Khuếch tán đơn giản và bị động
Khuếch tán đơn giản và khuếch tán phức tạp
Khuếch tán đơn giản và chủ động
Chọn đáp án ĐÚNG về xuất bào. Xuất bào bao gồm các dạng sau:
(1)Xuất bào có điều hòa;
(2) Xuất bào không có điều hòa;
(3) Xuất bào thuận nghịch, một vào và một ra;
(4)Xuất bào chi phối bởi lysosome
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
Mô tả cấu tạo bơm Kali - Natri
Có 2 vị trí gắn kết K+ phía ngoài, 3 vị trí gắn Na+ phía trong, 1 vị trí gắn ATP với enzyme ATPase
Có 2 vị trí gắn kết Na+ phía trong, 3 vị trí gắn K+ phía ngoài, 1 vị trí gắn ATP với enzyme ATPase
Có 2 vị trí gắn kết Na+ phía ngoài, 3 vị trí gắn K+ phía trong, 1 vị trí gắn ATP với enzyme ATPase
Có 2 vị trí gắn kết K+ phía trong, 3 vị trí gắn Na+ phía ngoài, 1 vị trí gắn ATP với enzyme ATPase
Bơm Kali-Natri thuộc loại vận chuyển nào?
Vận chuyển chủ động bậc 2 nhờ ATP
Vận chuyển chủ động bậc 2 không nhờ ATP
Vận chuyển chủ động bậc 1 không nhờ ATP
Vận chuyển chủ động bậc 1 nhờ ATP
Vị trí của bơm Ca²⁺?
Nằm trên màng tế bào và nằm trên màng của các bào quan (ty thể, lưới cơ chất dẻo (sarcoplasmic reticulum),…)
Nằm trên màng của các bào quan (ty thể, lưới cơ chất dẻo (sarcoplasmic reticulum),…) và các túi tiết
Nằm trên ma trận ngoại bào
Nằm trên màng tế bào và màng nhân
Năng lượng cung cấp cho đồng vận chuyển Glucose và Na⁺ là gì?
Năng lượng gradient của Na⁺
Năng lượng nhiệt động học
Năng lượng gradient của Glucose
Năng lượng ATP
Mô tả cấu tạo của thể đồng vận chuyển Glucose và Na⁺
2 vị trí gắn Na⁺, 1 vị trí glucose
3 vị trí gắn Na⁺, 2 vị trí glucose
1 vị trí gắn Na⁺, 1 vị trí glucose
2 vị trí gắn Na⁺, 3 vị trí glucose
Đặc điểm sai của quá trình ẩm bào
Chất thu nhận có thể là protein, đường, ion, chất béo
Có sử dụng thụ thể
Đưa dịch lỏng và chất nhỏ từ ngoại bào
Đưa các vật chất lớn như vi khuẩn, vi rút từ bên ngoài vào
Phát biểu SAI về hiện tượng ẩm bào
Vận chuyển một lượng lớn phân tử cùng lúc
Tế bào miễn dịch kiểm tra kháng nguyên môi trường ngoại bào
Vận chuyển bị động
Thu nhận chất dinh dưỡng, loại bỏ chất thải, truyền tín hiệu
Enzyme chính tham gia vào quá trình nhân đôi DNA là
LIGASE
RNA POLYMERASE
PROTEASE
DNA POLYMERASE
Đâu là đặc điểm của màng sinh học trong hệ thống nội màng
có tính thấm chọn lọc
có khả năng tự tổng hợp protein
không có protein màng
không có tính lưu động
Tại sao quá trình phiên mã cần phải diễn ra liên tục trong tế bào?
VÌ mRNA không bền và nhanh bị phân hủy
Tất cả các đáp án trên
Để tạo nhiều protein cùng một lúc
Để duy trì hoạt động bình thường của tế bào
Khi xảy ra đột biến thay thế nucleotide làm xuất hiện bộ ba UAG giữa gen, điều gì sẽ xảy ra?
Protein bị cắt ngắn
Không tổng hợp được protein
Protein không thay đổi
Protein dài hơn bình thường
Trong quá trình phiên mã, yếu tố nào quyết định điểm khởi đầu của quá trình?
Vùng OPERATOR
Vùng enhancer
Vùng terminator
Vùng promoter
PROTEIN được vận chuyển trực tiếp thường là?
Protein của các bào quan
Protein màng
Protein tiết
Protein bề mặt tế bào
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra ở?
Kỳ giữa của nguyên phân
Kỳ trung gian của chu kỳ tế bào
Kỳ sau của nguyên phân
Kỳ đầu của nguyên phân
Quá trình tiết protein là?
Có định hướng
Ngẫu nhiên
Không cần năng lượng
Chỉ xảy ra khi tế bào chết
Một phân tử DNA của 2000 NUCLEOTIDE. Số nucleotide tự do cần thiết để tổng hợp các mạch mới trong quá trình nhân đôi là?
2000
4000
1000
3000
Quá trình dịch mã diễn ra ở đâu trong tế bào?
Ty thể
Ribosome
Màng tế bào
Nhân tế bào
Các nucleotide được sử dụng trong quá trình phiên mã là?
ATP, GTP, CTP, UTP
dATP, dGTP, dCTP, dTTP
ATP, GTP, CTP, TTP
dATP, dGTP, dCTP, UTP
Thành phần nào sau đây không thuộc hệ thống nội màng?
Ty thể
Bộ máy golgi
Lưới nội chất
Lysosome
Vai trò của màng sinh học trong hệ thống nội màng là?
Tạo ra các khoang riêng biệt
Tạo thành khung xương tế bào
Tổng hợp protein
Phân hủy các chất
Trong quá trình phiên mã, mạch DNA nào được sử dụng làm khuôn?
Mạch mã góc
Từng vị trí trên gen
Cả hai mạch
Mạch bổ sung
Vai trò của protein chaperone trong vận chuyển trực tiếp là?
Phân hủy protein
Tạo năng lượng
Hỗ trợ cuộn xoắn gen
Tổng hợp protein
nếu một đột biến làm mất bộ ba kết thúc trên mRNA , điều gì sẽ xảy ra
chuỗi polypeptide dài hơn bình thường
protein không thay đổi
không tổng hợp được protein
chuỗi polypeptide ngắn hơn bình thường
các bào quan trong hệ thống nội màng có mối liên hệ với nhau thông qua
các túi vận chuyển
các ống vi sinh
các sợi protein
các kênh ion
protein tiết được vận chuyển theo trình tự
GOLGI - ER - màng tế bào
ER - GOLGI - màng tế bào
Màng tế bào - ER - GOLGI
ER - màng tế bào - GOLGI
hệ thống nội màng được tìm thấy ở
Chỉ tế bào nhân thực
Chỉ tế bào nhân sơ
Tất cả các loại tế bào
Cả tế bào nhân sơ và nhân thực
quá trình phiên mã xảy ra ở đâu trong tế bào
ty thể
nhân tế bào
tế bào chất
ribosome
trên một chạc tái bản của phân tử DNA
không mạch nào được tổng hợp liên tục
cả hai mạch đều được tổng hợp liên tục
cả hai mạch đều được tổng hợp gián đoạn
một mạch liên tục , một mạch gián đoạn
khi môi trường cung cấp thiếu nucleotide tự do điều gì sẽ xảy ra
DNA bị đứt gãy
DNA nhân đôi chậm hơn
DNA không thể nhân đôi
DNA nhân đôi không hoàn chỉnh
quá trình vận chuyển protein trong hệ thống nội màng được thực hiện theo
ngẫu nhiên
không có quy luật
con đường định hướng đặc hiệu
khếch tán tự do
protein được vận chuyển trực tiếp đến
lưới nội chất trơn
bộ máy golgi
màng tế bào
ty thể
các thành phần tham gia vào quá trình dịch mã bao gồm
mRNA , tRNA , rRNA
mRNA , tRNA , RIBOSOME
DNA, MRNA , TRNA
DNA, RNA, RIBOSOME
Bộ ba nào trên mRNA là tín hiệu bắt đầu quá trình dịch mã
AUG
UAA
UAG
UGA
VAI TRÒ của enzyme helicase trong quá trình nhân đôi DNA là
tháo xoắn và tách hai mạch DNA
nối các đoạn okazaki
sửa chữa các nucleotide sai
tổng hợp mạch mới
Dấu hiệu nhận biết protein cần tiết là
chuỗi tín hiệu đặc hiệu
màu sắc protein
khối lượng protein
kích thước protein
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
helicase
DNA polymerase
RNA polymerase
ligase
Con đường vận chuyển protein trực tiếp đến đích là
vận chuyển qua bộ máy golgi
vận chuyển qua lysosome
vận chuyển không qua bộ máy golgi
vận chuyển qua màng tế bào
Quá trình vận chuyển trực tiếp là
chỉ xảy ra khi tế bào chết
cần năng lượng atp
xảy ra ngẫu nhiên
không cần năng lượng
Rỗi loạn vận chuyển protein trực tiếp có thể dẫn đến
tăng sinh tế bào
tăng tiết protein
rỗi loạn chức năng bào quan
tăng tổng hợp atp
Khi xảy ra đột biến tại vùng promotor điều gì sẽ xảy ra
tốc độ phiên mã tăng
phiên mã không thể bắt đầu hoặc diễn ra không kiểm soát
phiên mã không thể bắt đầu
phiên mã diễn ra không kiểm soát
Đặc điểm của con đường vận chuyển trực tiếp là
diễn ra chậm
cần nhiều bước trung gian
nhanh và hiệu quả
không có định hướng
Protein sau khi được tiết ra ngoài tế bào có thể
quay trở lại tế bào
bị phân hủy ngay lập tức
không có hoạt tính
thực hiện chức năng đặc hiệu
Con đường tiết protein bắt đầu từ
màng tế bào
lưới nội chất hạt
bộ máy golgi
lysosome
Chức năng chính của hệ thống nội màng là
tạo thành khung xương tế bào
tổng hợp ATP
tổng hợp nucleotide
phân vùng tế bào thành các khoang chức năng
quá trình nhân đôi được gọi là bán bảo tồn vì
DNA chỉ phân đôi một phần
chỉ một nửa DNA cũ được giữ lại
DNA chỉ nhân đôi một lần
mỗi phân tử DNA mới có một mạch cũ và một mạch mới
protein được vận chuyển trực tiếp thường có
màu sắc đặc biệt
cấu trúc phức tạp
tín hiệu định vị đặc hiệu
kích thước lớn
rối loạn chức năng của hệ thống nội màng có thể dẫn đến
tăng tổng hợp ATP
Rối loạn chuyển hóa protein
tăng sinh tế bào
tăng khả năng phân chia
vai trò chính của bộ máy golgi trong con đường tiết protein
biến đổi và phân loại protein
phân hủy protein
tổng hợp protein
tổng hợp lipid
đặc điểm chung của các thành phần trong hệ thống nội màng là
đều có chức năng tổng hợp protein
đều có cấu tạo từ màng lipid đơn
đều có khả năng phân chia
đều có cấu tạo từ màng lipid kép
một gen có chiều dài 510 nucleotide ( không kể vùng điều hòa ) . số nucleotide của phân tử mRNA đucợ tạo ra sau phiên mã ( chưa trải qua quá trình cắt intron ) là
510
255
170
1020
khi so sánh giữa phiên mã và nhân đôi DNA điều nào sau đây là đúng
phiên mã chỉ sử dụng một mạch DNA làm khuôn
phiên mã tạo ra sản phẩm là RNA
tất cả các đáp án trên
PHIÊN MÃ KHÔNG CẦN PRIMER KHỞI ĐẦU
các túi vận chuyển protein có nguồn góc từ
màng của các bào quan
màng nhân
ty thể
màng sinh chất
chức năng nào sau đây không phải là chức năng của hệ thống nội màng
tổng hợp ATP
Tổng hợp và vận chuyển protein
BIẾN ĐỔI và phân loại protein
phân vùng tế bào
