wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học phân tử (độ tuổi lớp 13)

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết -NH -CO- giữa các đơn phân có trong phân tử nào dưới đây?

a)

Protein

b)

ADN

c)

Cả ADN và ARN

d)

Protein và polysacarit

2.

Trong nhiễm sắc thể, các phân tử histon chủ yếu liên kết với ADN qua

a)

các liên kết cộng hoá trị

b)

các liên kết hydro

c)

các liên kết phosphodieste

d)

tương tác Van der Waals

3.

Lưu huỳnh đối với protein giống như thế

a)

Magie đối với ADN

b)

Phospho đối với ADN

c)

Sắt đối với lipid

d)

Canxi đối với lipid

4.

ADN hấp thụ tia tử ngoại cực đại ở bước sóng (260)

a)

175 nm

b)

254 nm

c)

280 nm

d)

340 nm

5.

Phân tử ARN có hoạt tính xúc tác được gọi là

a)

ribonuclease

b)

ribosome

c)

ribozyme

d)

ribonucleotide

6.

Câu nào sau đây đúng khi diễn tả về hệ gen ADN sợi kép của một loài khi xác định bằng phương pháp hoá học cho thấy chứa 21% adenine?

a)

Hệ gen này chứa 10,5% guanine

b)

Hệ gen này chứa 21% guanine

c)

Hệ gen này chứa 29% guanine

d)

Tỉ lệ phần trăm guanine không thay đổi sau sự tái thông tin trên

7.

Tất cả các thành phần sau của retrovirut đều do hệ gen virut mã hoá, trừ

a)

ARN của virut

b)

protein vỏ của virut

c)

lipid màng trong của virut

d)

protein liên kết thụ thể tế bào chủ

8.

Hai đoạn ADN sợi kép gồm 25 bp được gây biến tính trong dung dịch. Đoạn X gồm 40% CG, đoạn Y gồm 70% GC; khi nhiệt độ tăng trong dung dịch, hiện tượng nào dưới đây không xảy ra?

a)

Ở nhiệt độ thấp, cả hai đoạn đều có cấu trúc sợi kép

b)

Đoạn X sẽ tách thành các mạch đơn ở nhiệt độ thấp hơn đoạn Y

c)

Đoạn Y sẽ tách thành các mạch đơn ở nhiệt độ thấp hơn đoạn X

d)

Khi tăng nhiệt độ đến một mức nhất định, cả hai đoạn X và Y đều tách thành các mạch đơn

9.

ADN và ARN khác nhau về đặc điểm nào dưới đây?

a)

Liên kết phosphodieste tạo nên khung phân tử

b)

Chức năng là vật chất mang thông tin di truyền

c)

Liên kết hydro nội phân tử do bắt cặp giữa các base nitơ

d)

Thành phần đường pentose

10.

Trong phân tử ADN sợi kép, tỉ số nào dưới đây bằng 1?

a)

(A + T)/(G + C)

b)

(A + G)/(C + T)

c)

A/G

d)

C/T

11.

Các G-protein có các chức năng sau đây, trừ

a)

có khả năng liên kết với GDP hoặc GTP

b)

có hoạt tính ATPase

c)

giúp khuếch đại tín hiệu của các hormon

d)

phosphoryl hoá protein

12.

Cấu trúc nào dưới đây là ví dụ về cấu hình bậc ba của protein?

a)

Trình tự của các axit amin

b)

Các miền cấu trúc, chẳng hạn như miền liên kết ADN

c)

Cấu trúc cuộn gấp dạng chuỗi xoắn α hoặc mặt phẳng β

d)

Cấu trúc gồm nhiều chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các chaperon

13.

Ví dụ về một bệnh di truyền do các rối loạn chuyển hoá sinh học liên quan đến một loại protein không phải là enzyme là

a)

bệnh phenylceton niệu (PKU)

b)

bệnh ankaptô niệu (AKU)

c)

bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

d)

bệnh Tay–Sachs

14.

Phát biểu nào sau đây về quá trình sao chép (tái bản) của ADN là đúng?

a)

Quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thật và virus đều theo cơ chế nửa gián đoạn

b)

Quá trình sao chép ADN ở virus và sinh vật nhân sơ theo cơ chế nửa gián đoạn, còn ở sinh vật nhân thật theo cơ chế liên tục

c)

Quá trình sao chép ADN ở virus và sinh vật nhân sơ theo cơ chế nửa gián đoạn, còn ở sinh vật nhân thật theo cơ chế gián đoạn

d)

Quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thật và virus đều theo cơ chế gián đoạn

15.

Enzym telomerase không có đặc điểm nào dưới đây

a)

là một enzym được hình thành từ protein và ARN

b)

là một enzym được hình thành từ protein và ADN

c)

liên quan đến sự già hoá của tế bào

d)

làm nhiều tế bào trở thành "bất tử"

16.

Một bệnh di truyền hiếm gặp với triệu chứng suy giảm miễn dịch, chậm lớn, chậm thành thục sinh dục và da sậm màu. ADN được tách từ bệnh nhân có cả mạch dài bình thường và các đoạn rất ngắn gây gián đoạn quá trình nhân đôi. Bệnh này nhiều khả năng liên quan đến khiếm khuyết chức năng của enzyme nào dưới đây?

a)

ADN ligase

b)

Topoisomerase

c)

ADN polymerase

d)

Helicase

17.

Điểm khác nhau cơ bản giữa nhân đôi ADN với tổng hợp ARN là: (1) loại enzyme xúc tác; (2) nguyên liệu tổng hợp; (3) kết quả tổng hợp; (4) địa điểm xảy ra trong gian. Chọn phương án đúng.

a)

1, 3 và 4

b)

1, 2 và 4

c)

2, 3 và 4

d)

1, 2 và 3

18.

Sau khi được tổng hợp tại ribosome, một protein xuất bào nhiều khả năng nhất đi theo con đường nào?

a)

Lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → các nang chứa → xuất bào

b)

Nhân → màng nhân → bọc vỏ các mạng vận chuyển → xuất bào

c)

Lưới nội chất hạt → lạp thể → bộ máy Golgi → xuất bào

d)

Hạch nhân → tế bào chất → phức hệ protein vận chuyển → xuất bào

19.

Tất cả các thành phần sau đều tham gia vào sự liên kết giữa ARN polymerase và promoter ở E. coli, trừ

a)

yếu tố σ

b)

trình tự -10

c)

trình tự -35

d)

tiểu đơn vị β và β' của ARN polymerase

20.

Yếu tố nào sau đây nhận ra các mã bộ ba UAG, UAA và UGA?

a)

Ribosome

b)

IF-1, IF-2 và IF-3

c)

RF-1 và RF-2

d)

EF-Tu, EF-Ts và EF-G

21.

"Ngón tay kẽm" có vai trò quan trọng trong điều hoà biểu hiện gen bởi vì

a)

xuất hiện ở nhiều vị trí trên các kinase

b)

là một mô hình cấu trúc của nhiều protein liên kết ADN

c)

đặc trưng cho nhiều domain đối xứng trên ADN

d)

chỉ có ở miền nội bào của tế bào đang tăng trưởng

22.

Thứ tự sự kiện xảy ra khi E. coli được chuyển từ môi trường giàu glucose sang môi trường không có glucose là

a)

lượng cAMP tăng → cAMP liên kết với CAP → phức hợp cAMP–CAP liên kết với ADN và thúc đẩy phiên mã

b)

lượng cAMP tăng → cAMP liên kết với CAP → phức hợp cAMP–CAP liên kết với ADN

c)

lượng cAMP giảm → cAMP tách khỏi CAP → CAP liên kết với ADN và thúc đẩy phiên mã

d)

lượng cAMP giảm → cAMP tách khỏi CAP → CAP liên kết với ADN và ức chế phiên mã

23.

Operon Trp được điều hoà biểu hiện một phần bởi chính nồng độ Trp trong tế bào. Cơ chế điều hoà này được gọi là

a)

cơ chế điều hoà phiên mã

b)

cơ chế điều hoà dịch mã

c)

cơ chế đóng kết thoát dịch mã

d)

cơ chế trở chốt biến đổi gen

24.

Quá trình nào dưới đây là cơ chế điều hoà gen ở sinh vật nhân thực?

a)

biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể (ví dụ methyl hoá ADN và acetyl hoá protein histone)

b)

biểu hiện genom

c)

hoạt tính mRNA

d)

tất cả các cơ chế trên

25.

Phát biểu nào dưới đây về hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X ở động vật có vú là sai?

a)

chỉ xảy ra ở tế bào soma có nhiều hơn một nhiễm sắc thể X

b)

bắt đầu từ một điểm đơn lẻ gọi là tâm bất hoạt của nhiễm sắc thể

c)

tất cả các gen trên nhiễm sắc thể X bị bất hoạt đều không hoạt động

d)

có thể phân biệt nhiễm sắc thể X bất hoạt bằng phương pháp nhuộm bào nhiễm sắc thể

26.

Trong điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực, histone có chức năng cơ bản giống như

a)

yếu tố tăng cường biểu hiện gen

b)

yếu tố ức chế biểu hiện gen

c)

yếu tố khởi đầu phiên mã

d)

protein phân giải ADN của DNase I

27.

Ở người, cá thể mang NST Y bị đột biến mất hoàn toàn đoạn mang gen SRY (TDF) có xu hướng phát triển kiểu hình cơ quan sinh dục ngoài

a)

giống nam

b)

nửa nam nửa nữ

c)

giống nữ

d)

bị liệt bẩm sinh

28.

Kiểu di truyền của thiếu hụt G6PD là

a)

trội liên kết nhiễm sắc thể X

b)

lặn liên kết nhiễm sắc thể X

c)

trội trên nhiễm sắc thể thường

d)

lặn trên nhiễm sắc thể thường

29.

Sàng lọc thể dị hợp tử trong quần thể giúp trực tiếp kiểm soát, phòng bệnh di truyền nào dưới đây?

a)

xơ nang (cystic fibrosis)

b)

tiểu đường typ 2

c)

tăng huyết áp và bệnh tim mạch

d)

hen suyễn

30.

Enzyme acetaldehyde dehydrogenase ở người hoạt động ở dạng tetramer. Hai alen của gen là N (chuỗi polypeptide bình thường) và M (chuỗi polypeptide đột biến). Tetramer chứa một hoặc nhiều chuỗi đột biến sẽ không có hoạt tính. Ở tế bào dị hợp tử NM, biết cả hai alen biểu hiện như nhau, mức hoạt tính so với tế bào NN bằng

a)

1/4

b)

1/8

c)

1/16

d)

1/32

31.

Bệnh lý nào dưới đây gây ra do sự mở rộng đơn vị lặp lại gồm 3 nucleotit?

a)

xơ nang

b)

bệnh Huntington

c)

loạn dưỡng cơ Duchenne

d)

bệnh xương giòn

32.

Các protein yếu tố phiên mã thường liên kết vào phân tử ADN sợi kép qua phần cấu trúc nào của ADN?

a)

khung đường–phosphate

b)

rãnh nhỏ

c)

rãnh lớn

d)

cả rãnh lớn và rãnh nhỏ

33.

Trường hợp nào dưới đây là thể một?

a)

45, X

b)

47, XXX

c)

46, XX

d)

69, XXY

34.

Kiểu nhân nào dưới đây sống được phổ biến nhất đến khi sinh?

a)

45, Y

b)

47, XXY, +18

c)

47, XY, +13

d)

47, XXY

35.

Thể ba nào dưới đây có lẽ có ảnh hưởng nhẹ nhất đến sự phát triển phôi – thai ở người?

a)

47, XX, +18

b)

47, XX, +13

c)

47, XYY

d)

47, XY, +21

36.

Bệnh Ancapto niệu gây ra bởi thiếu hụt

a)

Alpha-L-iduronidase

b)

Glucose-6-phosphatase

c)

Homogentisate oxidase

d)

Hexosaminidase A

37.

Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào: (1) số lượng gen có trong hệ gen; (2) đặc điểm cấu trúc của gen; (3) cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến; (4) khả năng thích nghi của cơ thể trong môi trường sống đặc thù. Phương án đúng là

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (2)

c)

(2) và (4)

d)

(3) và (4)

38.

Dioxin là một sản phẩm phụ của nhiều quá trình hóa học công nghiệp, được coi là có nguy cơ gây ung thư và sai hỏng thần kinh và động vật. Hợp chất này thâm nhập vào tế bào và gắn lên các protein đặc hiệu, dẫn tới thành phần vào nhân và có thể làm thay đổi tình trạng biểu hiện của gen. Phát biểu đúng là: Dioxin có kiểu hoạt động giống với

a)

các protein cài ở thẻ

b)

ADN polymerase

c)

các hocmon steroid

d)

PS3

39.

Dạng sai hỏng ADN phổ biến khi chiếu tia UV là

a)

tạo dimer pyrimidine

b)

đột phá hẹp purine

c)

mất axit nucleic

d)

tạo hụt khe purine

40.

Quá trình gây đột biến thực nghiệm thường được thực hiện trong tối, bởi vì điều kiện tối…

a)

làm bất hoạt một số enzym trong các hệ thống sao chép ADN

b)

hạn chế tốc độ sinh trưởng của các tế bào không bị đột biến

c)

người sống ánh sáng có thể hấp thụ trực cấp của các axit nucleic

d)

làm bất hoạt enzym ADN photolyase

41.

Đột biến nào dưới đây thường không phải là kết quả do hiện tượng bỏ biến của các nucleotide trong quá trình sao chép ADN xảy ra?

a)

Đột biến dịch khung

b)

Đột biến điểm

c)

Đột biến thay thế nucleotide

d)

Đột biến thêm/khuyết nucleotide

42.

Khi 1 phân tử acridin chèn vào vị trí giữa 2 nucleotide trên một đoạn ADN, nó hóa kết cục xu hướng gây ra đột biến

a)

thay thế 1 nucleotide bằng 1 nucleotide khác

b)

thêm hoặc mất 1 cặp nucleotide

c)

thêm hoặc mất 1 một cặp nucleotide

d)

việt thảm và thay thế nucleotide

43.

Một đột biến làm một bộ ba mã hóa tryptophan biến đổi thành bộ ba kết thúc dịch mã được gọi

a)

đột biến làm gãy gen

b)

đột biến vô nghĩa

c)

một đột biến có nghĩa

d)

một đột biến dịch khung

44.

Protein nào phosphoryl hóa sản phẩm của gen áp chế khối u RB (PRB)?

a)

một enzyme kinase như thể

b)

một enzym phospholyrase

c)

phức hợp kinase phụ thuộc cyclin (CDK)

d)

PS3

45.

Trong phép thử Ames, dịch chiết từ gan chuột dùng để

a)

làm biến đổi hóa học và các hoạt độc của các chất gây đột biến

b)

làm biến đổi hóa học và các hoạt độc của các chất độc hóa học gây đột biến

c)

xác định hoạt chất trong môi trường bán thân nó hoặc không xác định được biến đổi gen từ thành một chất kịch hàng gây đột biến

d)

tất cả các phương án trên đều đúng

46.

Protein RAS có đặc điểm nào sau đây?

a)

là một loại vi phẩm mà

b)

là một protein áp chế khối u

c)

là một proto-oncogen có chức năng hoạt hóa truyền tin tăng trưởng

d)

có tác kích hoạt hệ thống kiểm tra và gây chết tế bào theo chương trình

47.

Nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết di truyền không do polyp (HNPCC) có thể do các đột biến vào các gen như MSH2, MLH1, PMS1 và PMS2. Tất cả những gen này được biết đến liên quan đến sửa chữa ADN. Từ thông tin này, người ta có thể dự đoán là bệnh HNPCC có cơ chế gây bệnh là do

a)

gây đột biến điểm

b)

gây gây khối u

c)

tiên gen gây khối u

d)

cản áp chép hồi

48.

Nguyên nhân chính gây sai lệch số nhiễm sắc thể (NST) ở người là gì?

a)

không phân li NST trong giảm phân

b)

đa bội hóa

c)

đứt gãy NST

d)

trao đổi chéo quanh tâm động

49.

Giả sử không có trao đổi chéo trong giảm phân ở cặp, bà (nội, ngoại) cũng như ở cả bố và mẹ, xác suất bạn nhận được tất cả các nhiễm sắc thể từ bà nội và ông nội là bao nhiêu? Kiểu hình giới tính của bạn là gì?

a)

(1/2)23(1/2)^{23} , Nam

b)

(1/2)46(1/2)^{46} , Nam

c)

(1/2)46(1/2)^{46} , Có thể Nam hoặc Nữ

d)

(1/2)23(1/2)^{23} , Có thể Nam hoặc Nữ

50.

Bệnh lý nào dưới đây KHÔNG phải bệnh di truyền kiểu đa nhân tố

a)

Tăng huyết áp

b)

Tâm thần phân liệt

c)

Tật nứt đốt sống (dị tật ống thần kinh)

d)

Bệnh thiếu máu alpha-thalassemia => là bệnh di truyền lặn trên NST thường được chứng minh bởi sự thiếu hụt tổng hợp chuỗi globin alpha/beta

51.

Các đột biến gây bệnh thiếu máu alpha/beta-thalassemia phổ biến thuộc loại

a)

Đột biến điểm

b)

Đột biến lệch gen (mất đoạn)

c)

Đột biến men gen

d)

Đột biến thêm đoạn

52.

Một quần thể người cân bằng có ba bệnh rối loạn thần kinh – có di truyền đơn do đột biến đơn gen gây nên, gồm (1) loạn dưỡng mỡ và gây gai vị bởi đột biến trội trên nhiễm sắc thể thường, (2) hội chứng Frai-ơ dơ-ra-do do đột biến lặn trên nhiễm sắc thể thường, và (3) loạn dưỡng cơ Duchenne do đột biến liên kết NST X. Mỗi bệnh đều được tìm thấy với tần suất xấp xỉ 1/2000001/200000 người. Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Tần số alen đột biến gây loạn dưỡng mỡ và gây gai vị xấp xỉ 1/400001/40000

b)

Tần số dị hợp tử mắc bệnh gây hội chứng Frai-ơ dơ-ra-do xấp xỉ 1/701/70

c)

Tần số dị hợp tử mắc hội chứng bị loạn dưỡng cơ Duchenne xấp xỉ 1/50001/5000

d)

Tần số dị hợp tử mang đột biến gây loạn dưỡng mắt–vai–gáy xấp xỉ 1/400001/40000

53.

Giá trị s ở một quần thể người cân bằng Hardy–Weinberg, tần số alen Rh âm (RH) là 0,260{,}26 . Nếu như không có điều trị dự phòng và can thiệp, tỷ suất mẹ mang thai lần thứ hai có nguy cơ vẫn huyết do kháng tương đồng kháng nguyên Rh là bao nhiêu?

a)

3,83%

b)

5,15%

c)

4,45%

d)

0,71%

54.

Gen nào trực tiếp liên quan đến hiệu lực của thuốc Clopidogrel?

a)

CYP2C6

b)

CYP2C19

c)

CYP2C9

d)

CYP1B1

55.

Cặp họ hàng nào dưới đây có HLA nhiều khả năng giống nhau nhiều hơn cả?

a)

Bố và con gái

b)

Mẹ và con

c)

Chú ruột và bác ruột

d)

Bố và con trai

56.

Nếu bố của thai nhi có nhóm máu Rh dương tính, Rh(+), trong khi mẹ có nhóm máu Rh âm tính, Rh(−), thì xác suất không tương đồng nhóm máu giữa mẹ và thai nhi bằng bao nhiêu? Biết rằng cặp vợ chồng này đã có hai con trước đó và không xảy ra bất đồng nhóm máu.

a)

0%

b)

Ít nhất là 50%

c)

Thấp hơn 50%

d)

100%

57.

Nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết di truyền không có polyp (HNPCC) có thể do các đột biến xảy ra ở các gen MSH2, AMLH1, APMS1 và APMS2. Tất cả những gen này được biết có liên quan đến sự sửa chữa ADN. Từ thông tin này, có thể chẩn đoán cơ chế gây bệnh của HNPCC là do đột biến ở một

a)

Gen gây đột biến

b)

Gen gây khối u

c)

Tiền gen gây khối u

d)

Gen áp chế khối u

58.

Ung thư vú ở nam thường liên quan đến đột biến ở gen

a)

BRCA1

b)

BRCA2

c)

RET

d)

PTEN

59.

Một phụ nữ 27 tuổi mắc bệnh nấm Candida âm đạo được điều trị liều 100mg100\,\text{mg} fluconazole qua đường miệng 11 lần mỗi ngày. Cô ta không mắc chứng bệnh nghiêm trọng đáng kể nào khác; sau khi uống, nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương là 20μg/ml20\,\mu\text{g}/\text{ml} . Thể tích phân bố của thuốc là bao nhiêu?

a)

0,2 L

b)

2,0 L

c)

0,5 L

d)

5,0 L

60.

Tỉ lệ trẻ sơ sinh có bất thường xác định được khi trao đổi là

a)

1/101/10

b)

1/1001/100

c)

1/401/40

d)

1/5001/500

61.

Phân tích enzyme có thể xác định được thế dị hợp tử mang gen gây bệnh là bệnh nào

a)

Hóa xơ nang (cystic fibrosis)

b)

Hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gãy (fragile X syndrome)

c)

Bạch tạng vong mạc mắt (oculocutaneous albinism)

d)

Bệnh Tay–Sachs (Tay–Sachs disease)

62.

Một bệnh thoái hóa xuất hiện ở người từ 35–45 tuổi do một alen trội. Một cặp vợ chồng có hai con đều dưới 20 tuổi. Một trong hai bố hoặc mẹ (dị hợp tử) đã biểu hiện bệnh, người còn lại trên 50 tuổi và không bị bệnh. Xác suất để cả hai con đều biểu hiện bệnh khi đến tuổi trưởng thành là bao nhiêu

a)

1/161/16

b)

1/41/4

c)

3/163/16

d)

9/169/16

63.

Một phụ nữ 40 tuổi được đưa vào cấp cứu do nghẹn khi ăn; huyết áp 70/4070/40 mmHg, nhịp 4040 /phút. Bệnh nhân được truyền epinephrine tĩnh mạch. Thành phần nào dưới đây là cần thiết để tạo đáp ứng sinh học làm tăng nhịp tim

a)

Phân tống oxy hóa thuốc ở gan

b)

Hình thành phức hợp “thuốc–thụ thể”

c)

Tác dụng đồng vận mạch thần

d)

Kích thích thần kinh nội tạng

64.

Bệnh nhân nam 80 tuổi nhập viện do ung thư tiến triển giai đoạn cuối, đang điều trị giảm đau bằng morphine. So với người trẻ, phần nào trong chuyển hóa có xu hướng thay đổi ở bệnh nhân này

a)

Thủy phân

b)

Oxi hóa

c)

Khử

d)

Liên hợp glucuronid hóa

65.

Xét các cặp “thuốc” và “enzyme chuyển hóa”: (1) Warfarin, Omeprazol, Suxamethonium, Codeine; (2) CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, Acetylcholinesterase. Cặp “enzyme–thuốc” CHƯA có liên quan dược lý di truyền là

a)

Acetylcholinesterase và Suxamethonium

b)

CYP2D6 và Codeine

c)

CYP2C9 và Warfarin

d)

CYP2C19 và Omeprazol

66.

Nam 21 tuổi xuất hiện phát ban ngứa sau khi uống penicillin vài ngày. Cơ chế giải thích phù hợp nhất với phản ứng quá mẫn này

a)

Penicillin được chuyển hóa ở gan

b)

Penicillin liên kết vào một phân tử lớn hơn tạo thành phức hợp mà cơ thể nhận diện như kháng nguyên ngoại lai

c)

Không có gì xảy ra; đơn giản là do penicillin đến phần da nơi có nấm candida nên thuốc được bổ sung

d)

Penicillin giống như giải phóng histamine

67.

Bệnh nhân đái tháo đường typ I 12 tuổi tiêm insulin trước khi ăn để tránh tăng đường huyết sau ăn. So với glucokinase, enzyme hexokinase có đặc điểm nào

a)

KmK_mVmaxV_{max} đều cao hơn

b)

KmK_m cao hơn và VmaxV_{max} thấp hơn

c)

KmK_m thấp hơn và VmaxV_{max} thấp hơn

d)

KmK_mVmaxV_{max} đều thấp hơn

68.

Nội dung KHÔNG đúng với khái niệm về ung thư là

a)

Nhóm bệnh do bất thường trong biệt hóa và loạn sinh tế bào

b)

Liên quan đến mất kiểm soát chu kỳ phân bào

c)

Có thể xuất hiện ở mọi mô, cơ quan

d)

Chỉ gặp ở người già

69.

Trong bệnh tật di truyền đa nhân tố, tỉ lệ bệnh ở nam và nữ khác nhau là do đặc điểm nào

a)

Phân bố chuẩn

b)

Có “ngưỡng bệnh”

c)

Tính đa dạng lâm sàng

d)

Biến thiên lớn

70.

Cơ sở di truyền giải thích cơ chế phát sinh ung thư liên quan telomere là

a)

Telomere đảm bảo sự toàn vẹn của nhiễm sắc thể

b)

Telomere có trình tự TTAGGG lặp lại hàng nghìn lần

c)

Sau mỗi chu kỳ phân bào telomere ngắn lại đến mức giới hạn sẽ dừng phân bào

d)

Hoạt hóa telomerase kéo dài telomere giúp tế bào phân bào không ngừng

71.

Để đánh giá nhiễm sắc thể ở gian kỳ, phương pháp phù hợp là

a)

Làm vật thế giới tính

b)

Làm nhiễm sắc thể người trực tiếp

c)

Di truyền phân tử

d)

Làm nhiễm sắc thể nguyên gián tiếp

72.

Phòng bệnh di truyền cần tiến hành vào các thời điểm

a)

Trước hôn nhân, trong hôn nhân và sau hôn nhân

b)

Trước hôn nhân, hôn nhân và trước thai

c)

Trước sinh, sau sinh và trong cộng đồng

d)

Trước hôn nhân, trước thai và sau thai

73.

Các phương pháp nghiên cứu áp dụng trong cộng đồng (đơn giản, rẻ, dễ nhận biết) gồm

a)

Phả hệ, khám lâm sàng, nếp vân da bàn tay, làm vật thế đời trứng

b)

Khảo sát cặp song sinh, phả hệ, di truyền quần thể, làm vật thế đời trứng

c)

Làm tiêu bản nhiễm sắc thể, khảo sát cặp song sinh, phả hệ, di truyền quần thể

d)

Làm tiêu bản nhiễm sắc thể, khảo sát cặp song sinh, làm vật thế đời trứng, phả hệ, di truyền quần thể

74.

Trong bệnh di truyền đơn gen, bệnh được truyền trực tiếp từ bố cho các con trai là dạng

a)

Di truyền gen trên nhiễm sắc thể Y

b)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể Y

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể Y

75.

Trẻ có karyotype 47,XY,+2147,\,XY,+21 hoặc 47,XX,+1347,\,XX,+13 hoặc 47,XXY,+1847,\,XXY,+18 có nguyên nhân là

a)

Do các nguyên nhân đột biến chưa rõ ràng

b)

Do đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử hay trong quá trình phân chia của hợp tử (không phân ly)

c)

Do bố mẹ mang bất thường nhiễm sắc thể di truyền cho con

d)

Do tuổi bố mẹ cao

76.

Nếu di truyền nhóm máu do 3 alen chi phối, số kiểu gen có thể gặp trong quần thể người là

a)

66 kiểu gen

b)

88 kiểu gen

c)

33 kiểu gen

d)

1010 kiểu gen

77.

Chọn các bệnh/hội chứng: 1. Down; 2. Mèo kêu; 3. Galactose máu; 4. Thừa ngón; 5. Turner; 6. Hồng cầu liềm; 7. Phenylketon niệu; 8. Thalassemia; 9. Hồng cầu nhỏ; 10. Tích oxalate. Nhóm bệnh có thể chẩn đoán bằng định lượng enzyme là

a)

1, 2, 4 và 5

b)

1, 2 và 5

c)

6, 8 và 9

d)

3, 7 và 10

78.

Đặc điểm KHÔNG đồng với nhiễm sắc thể X ở người

a)

Thuộc nhóm C trong phân loại Denver

b)

Có tính biến thiên mạnh như các NST thường

c)

Có thể ghép đôi ở nữ

d)

Có thể bị bất hoạt thành thể Barr trong gian kỳ

79.

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là do

a)

Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X

b)

Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường

c)

Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể X

d)

Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

80.

Bố mẹ đều bình thường sinh ra con trai và con gái; chỉ có con gái mắc bệnh (không có đột biến mới). Kiểu di truyền phù hợp nhất là

a)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể X

b)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường

c)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường

81.

Cơ chế KHÔNG có trong các hội chứng Trisomy do lệch bội là

a)

Không phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân I tạo giao tử

b)

Thất lạc một nhiễm sắc thể trong giảm phân hoặc phân cắt của hợp tử (lag nhiễm sắc thể)

c)

Đột biến điểm làm thay đổi trình tự nucleotide của một gen

d)

Không phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân II tạo giao tử

82.

Giải thích không đúng với cơ chế phát sinh ung thư do telomere là:

a)

Là trình tự các nucleotide TTAGGGTTAGGG nhắc lại hàng nghìn lần

b)

Là enzyme cần thiết cho sự duy trì ở đầu mút NST dài ra

c)

Enzyme telomerase làm đầu mút NST dài ra và làm giảm khả năng phân chia không ngừng

d)

Người bình thường có enzyme telomerase

83.

Đặc điểm không phải của nhóm bệnh rối loạn di truyền đa nhân tố là:

a)

Bệnh chỉ biểu hiện khi vượt quá “ngưỡng bệnh”

b)

Có thể tính được xác suất người bị bệnh, người mang gen qua điều tra phả hệ

c)

Bệnh biểu hiện có tính biến thiên lớn do chịu tác động của nhiều nhân tố môi trường

d)

Có tính đa dạng về lâm sàng vì bệnh biểu hiện từ nhẹ đến nặng theo đường phân phối chuẩn

84.

Nhận định không đúng của hội chứng Turner:

a)

Có karyotype 45,XO45, XO

b)

Trong nhân tế bào gian kỳ vật thể Barr (+)

c)

Vô kinh nguyệt phát nên không có khả năng sinh sản

d)

Nguyên nhân chủ yếu do tình trạng không có nhiễm sắc thể giới nào được thụ tinh với trứng bình thường

85.

Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây có thể giúp xác định một gen ung thư là do di truyền hay do đột biến đơn phát:

a)

Phân tích di truyền về đa sinh cùng hợp tử và trẻ em sinh khác hợp tử

b)

Giải trình tự và so sánh trình tự DNADNA giữa tế bào u với tế bào máu ngoại vi

c)

Lai phân tử trong kỳ giữa của nguyên phân ở tế bào khối u

d)

Phân lập và nuôi cấy tế bào khối u, rồi theo dõi tính “bất tử” của tế bào

86.

Giả thuyết nào dưới đây KHÔNG giải thích hiện tượng hai nhóm bệnh nhân như trên nếu xuất hiện sự khác biệt rõ rệt ở hai nhóm tuổi:

a)

Ung thư trực tràng cần nhiều đột biến gen hơn so với u nguyên bào võng mạc

b)

Các tế bào gốc u nguyên bào võng mạc tiến hoá theo dòng nhanh hơn các tế bào gốc ung thư trực tràng

c)

Số lượng tế bào phân chia mỗi năm đối với từng mô đặc trưng và khác nhau ở các độ tuổi

d)

Hoạt động và hiệu quả của hệ miễn dịch có tính đặc trưng mô và khác nhau ở các độ tuổi

87.

Giả thuyết nào dưới đây KHÔNG giúp giải thích “phần lớn ung thư di truyền là đột biến gen ức chế khối u, còn gen gây khối u là do đột biến đơn phát”:

a)

Gen gây khối u thường có “tính trội”, nên nếu được hoạt hoá thì chúng sẽ ngay lập tức làm rối loạn các hiện tượng bình thường và quá trình phát triển của mô

b)

Gen ức chế khối u thường có “tính lặn”, nên chỉ “đóng góp” vào sự phát sinh khối u khi cả hai bản sao đều bị biến đổi; nếu không có “gen gây khối u” thì cũng không phát sinh khối u

c)

Khả năng đột biến đơn để hình thành gen gây ung thư ở một gen ức chế khối u thường thấp hơn so với đột biến ở gen ức chế khối u

d)

Khả năng đột biến đơn để hình thành gen gây ung thư ở một gen gây khối u thường thấp hơn so với đột biến ở gen ức chế khối u

88.

Rủi ro sảy thai do chọc dò màng ối để xét nghiệm xấp xỉ khoảng:

a)

1/1001/100

b)

1/1001/100 đến 1/2001/200

c)

1/501/50

d)

1/10001/1000

89.

Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người biểu hiện trong một gia đình theo sơ đồ phả hệ. Xác suất để đứa trẻ đầu tiên của cặp vợ chồng giữa người 1 và 7 là con trai và bị bệnh là:

a)

1/41/4

b)

1/81/8

c)

1/161/16

d)

1/321/32

90.

Điều nào không liên quan tới cơ chế gây ung thư:

a)

Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào

b)

Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến tạo nên sự phát triển bất thường của tế bào

c)

Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động khác nhau đối với nhau do đột biến xảy ra có thể phá vỡ cân bằng, kiểm soát thích hợp đối với sự vận động của tế bào

d)

Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hoà nhau trong việc kiểm soát chu kỳ tế bào

91.

U ác tính khác với u lành như thế nào:

a)

Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào

b)

Các tế bào của khối u có khả năng tách khối mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau

c)

Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào

d)

Các tế bào của khối u không có khả năng tách khối mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau

92.

Kiểu nhân nào dưới đây sống được phổ biến nhất đến khi sinh:

a)

45,X45, X (Turner)

b)

47,XX,+1847, XX, +18 (Edward – tử vong sớm)

c)

47,XX,+1347, XX, +13 (hội chứng Patau)

d)

47,XXY47, XXY (Klinefelter – mất sinh sản nam giới)

93.

Phát biểu nào dưới đây về xu hướng di truyền của bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường là đúng:

a)

Tình trạng chủ yếu biểu hiện ở con trai

b)

Trong phả hệ, gen này không được truyền từ con trai sang con gái

c)

Nam và nữ có khả năng bị bệnh như nhau

d)

Những người bị bệnh có thể có bố mẹ bình thường

94.

Người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Nữ giới, rối loạn kinh nguyệt; không phát triển ngực; da dầy; tóc rậm

b)

Nam giới, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh; dậy thì chậm phát triển

c)

Nam giới bình thường về sinh lý và sinh sản; không có bất thường về hình thái

d)

Nữ giới, vô sinh; vùng ngực to; da mỏng; chân tay ngắn

95.

Một người mắc hội chứng Down nhưng bộ nhiễm sắc thể (NST) có tổng số 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản thấy các cặp NST khác đều bình thường, giải thích hợp lý nhất là gì?

a)

Hội chứng Down phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14

b)

Hội chứng Down phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng một chiếc bị tiêu biến

c)

Đang ở dạng đột biến nhân đôi toàn bộ bộ NST

d)

Đột biến liên hợp: cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng một chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ

96.

Cho biết hội chứng Marfan là bệnh di truyền do đột biến trội trên nhiễm sắc thể thường. Tần số đột biến của gen gây bệnh này có thể ước tính trực tiếp từ tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc mới (bố mẹ không mắc) trong dân số trong điều kiện nào là phù hợp nhất?

a)

Đột biến đa gen, có thâm nhập không hoàn toàn, bị tác động bởi chọn lọc

b)

Đột biến đơn gen, có thâm nhập không hoàn toàn, không bị tác động bởi chọn lọc

c)

Đột biến đa gen, có thâm nhập hoàn toàn, không bị tác động bởi chọn lọc

d)

Đột biến đơn gen, có thâm nhập hoàn toàn, không bị tác động bởi chọn lọc

97.

Trong 60 năm (xấp xỉ 3 thế hệ), một quốc gia có khoảng 6×10^6 trẻ sơ sinh; ghi nhận 986 trường hợp mắc hội chứng Marfan sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc. Với các giả định phù hợp ở câu trước, ước lượng gần đúng nhất cho tần số đột biến ở locus gen gây bệnh (tính theo đột biến/thế hệ) là bao nhiêu?

a)

3×1053\times10^{-5} đột biến/thế hệ

b)

30× 10610^{-6} đột biến/thế hệ

c)

6×10^{-6} 10610^{-6} đột biến/thế hệ

d)

60× 10610^{-6} đột biến/thế hệ

98.

Giả sử đột biến gây bệnh là đột biến thay thế nucleotide ở gen cấu trúc, với tần số đột biến μ = 6×1066\times10^{-6} mỗi thế hệ; hệ số thích nghi trung bình của kiểu gây bệnh (bị chọn lọc) tương ứng với hệ số chọn lọc s=0,6s = 0{,}6 . Ở trạng thái cân bằng đột biến–chọn lọc cho tính trạng trội gây bệnh, tần số gần đúng nhất của alen không gây bệnh là bao nhiêu?

a)

0,99999

b)

0,9999

c)

0,99

d)

0,999