Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Sinh học phân tử (độ tuổi lớp 13)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Liên kết -NH -CO- giữa các đơn phân có trong phân tử nào dưới đây?
Protein
ADN
Cả ADN và ARN
Protein và polysacarit
Trong nhiễm sắc thể, các phân tử histon chủ yếu liên kết với ADN qua
các liên kết cộng hoá trị
các liên kết hydro
các liên kết phosphodieste
tương tác Van der Waals
Lưu huỳnh đối với protein giống như thế
Magie đối với ADN
Phospho đối với ADN
Sắt đối với lipid
Canxi đối với lipid
ADN hấp thụ tia tử ngoại cực đại ở bước sóng (260)
175 nm
254 nm
280 nm
340 nm
Phân tử ARN có hoạt tính xúc tác được gọi là
ribonuclease
ribosome
ribozyme
ribonucleotide
Câu nào sau đây đúng khi diễn tả về hệ gen ADN sợi kép của một loài khi xác định bằng phương pháp hoá học cho thấy chứa 21% adenine?
Hệ gen này chứa 10,5% guanine
Hệ gen này chứa 21% guanine
Hệ gen này chứa 29% guanine
Tỉ lệ phần trăm guanine không thay đổi sau sự tái thông tin trên
Tất cả các thành phần sau của retrovirut đều do hệ gen virut mã hoá, trừ
ARN của virut
protein vỏ của virut
lipid màng trong của virut
protein liên kết thụ thể tế bào chủ
Hai đoạn ADN sợi kép gồm 25 bp được gây biến tính trong dung dịch. Đoạn X gồm 40% CG, đoạn Y gồm 70% GC; khi nhiệt độ tăng trong dung dịch, hiện tượng nào dưới đây không xảy ra?
Ở nhiệt độ thấp, cả hai đoạn đều có cấu trúc sợi kép
Đoạn X sẽ tách thành các mạch đơn ở nhiệt độ thấp hơn đoạn Y
Đoạn Y sẽ tách thành các mạch đơn ở nhiệt độ thấp hơn đoạn X
Khi tăng nhiệt độ đến một mức nhất định, cả hai đoạn X và Y đều tách thành các mạch đơn
ADN và ARN khác nhau về đặc điểm nào dưới đây?
Liên kết phosphodieste tạo nên khung phân tử
Chức năng là vật chất mang thông tin di truyền
Liên kết hydro nội phân tử do bắt cặp giữa các base nitơ
Thành phần đường pentose
Trong phân tử ADN sợi kép, tỉ số nào dưới đây bằng 1?
(A + T)/(G + C)
(A + G)/(C + T)
A/G
C/T
Các G-protein có các chức năng sau đây, trừ
có khả năng liên kết với GDP hoặc GTP
có hoạt tính ATPase
giúp khuếch đại tín hiệu của các hormon
phosphoryl hoá protein
Cấu trúc nào dưới đây là ví dụ về cấu hình bậc ba của protein?
Trình tự của các axit amin
Các miền cấu trúc, chẳng hạn như miền liên kết ADN
Cấu trúc cuộn gấp dạng chuỗi xoắn α hoặc mặt phẳng β
Cấu trúc gồm nhiều chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các chaperon
Ví dụ về một bệnh di truyền do các rối loạn chuyển hoá sinh học liên quan đến một loại protein không phải là enzyme là
bệnh phenylceton niệu (PKU)
bệnh ankaptô niệu (AKU)
bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
bệnh Tay–Sachs
Phát biểu nào sau đây về quá trình sao chép (tái bản) của ADN là đúng?
Quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thật và virus đều theo cơ chế nửa gián đoạn
Quá trình sao chép ADN ở virus và sinh vật nhân sơ theo cơ chế nửa gián đoạn, còn ở sinh vật nhân thật theo cơ chế liên tục
Quá trình sao chép ADN ở virus và sinh vật nhân sơ theo cơ chế nửa gián đoạn, còn ở sinh vật nhân thật theo cơ chế gián đoạn
Quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thật và virus đều theo cơ chế gián đoạn
Enzym telomerase không có đặc điểm nào dưới đây
là một enzym được hình thành từ protein và ARN
là một enzym được hình thành từ protein và ADN
liên quan đến sự già hoá của tế bào
làm nhiều tế bào trở thành "bất tử"
Một bệnh di truyền hiếm gặp với triệu chứng suy giảm miễn dịch, chậm lớn, chậm thành thục sinh dục và da sậm màu. ADN được tách từ bệnh nhân có cả mạch dài bình thường và các đoạn rất ngắn gây gián đoạn quá trình nhân đôi. Bệnh này nhiều khả năng liên quan đến khiếm khuyết chức năng của enzyme nào dưới đây?
ADN ligase
Topoisomerase
ADN polymerase
Helicase
Điểm khác nhau cơ bản giữa nhân đôi ADN với tổng hợp ARN là: (1) loại enzyme xúc tác; (2) nguyên liệu tổng hợp; (3) kết quả tổng hợp; (4) địa điểm xảy ra trong gian. Chọn phương án đúng.
1, 3 và 4
1, 2 và 4
2, 3 và 4
1, 2 và 3
Sau khi được tổng hợp tại ribosome, một protein xuất bào nhiều khả năng nhất đi theo con đường nào?
Lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi → các nang chứa → xuất bào
Nhân → màng nhân → bọc vỏ các mạng vận chuyển → xuất bào
Lưới nội chất hạt → lạp thể → bộ máy Golgi → xuất bào
Hạch nhân → tế bào chất → phức hệ protein vận chuyển → xuất bào
Tất cả các thành phần sau đều tham gia vào sự liên kết giữa ARN polymerase và promoter ở E. coli, trừ
yếu tố σ
trình tự -10
trình tự -35
tiểu đơn vị β và β' của ARN polymerase
Yếu tố nào sau đây nhận ra các mã bộ ba UAG, UAA và UGA?
Ribosome
IF-1, IF-2 và IF-3
RF-1 và RF-2
EF-Tu, EF-Ts và EF-G
"Ngón tay kẽm" có vai trò quan trọng trong điều hoà biểu hiện gen bởi vì
xuất hiện ở nhiều vị trí trên các kinase
là một mô hình cấu trúc của nhiều protein liên kết ADN
đặc trưng cho nhiều domain đối xứng trên ADN
chỉ có ở miền nội bào của tế bào đang tăng trưởng
Thứ tự sự kiện xảy ra khi E. coli được chuyển từ môi trường giàu glucose sang môi trường không có glucose là
lượng cAMP tăng → cAMP liên kết với CAP → phức hợp cAMP–CAP liên kết với ADN và thúc đẩy phiên mã
lượng cAMP tăng → cAMP liên kết với CAP → phức hợp cAMP–CAP liên kết với ADN
lượng cAMP giảm → cAMP tách khỏi CAP → CAP liên kết với ADN và thúc đẩy phiên mã
lượng cAMP giảm → cAMP tách khỏi CAP → CAP liên kết với ADN và ức chế phiên mã
Operon Trp được điều hoà biểu hiện một phần bởi chính nồng độ Trp trong tế bào. Cơ chế điều hoà này được gọi là
cơ chế điều hoà phiên mã
cơ chế điều hoà dịch mã
cơ chế đóng kết thoát dịch mã
cơ chế trở chốt biến đổi gen
Quá trình nào dưới đây là cơ chế điều hoà gen ở sinh vật nhân thực?
biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể (ví dụ methyl hoá ADN và acetyl hoá protein histone)
biểu hiện genom
hoạt tính mRNA
tất cả các cơ chế trên
Phát biểu nào dưới đây về hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X ở động vật có vú là sai?
chỉ xảy ra ở tế bào soma có nhiều hơn một nhiễm sắc thể X
bắt đầu từ một điểm đơn lẻ gọi là tâm bất hoạt của nhiễm sắc thể
tất cả các gen trên nhiễm sắc thể X bị bất hoạt đều không hoạt động
có thể phân biệt nhiễm sắc thể X bất hoạt bằng phương pháp nhuộm bào nhiễm sắc thể
Trong điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực, histone có chức năng cơ bản giống như
yếu tố tăng cường biểu hiện gen
yếu tố ức chế biểu hiện gen
yếu tố khởi đầu phiên mã
protein phân giải ADN của DNase I
Ở người, cá thể mang NST Y bị đột biến mất hoàn toàn đoạn mang gen SRY (TDF) có xu hướng phát triển kiểu hình cơ quan sinh dục ngoài
giống nam
nửa nam nửa nữ
giống nữ
bị liệt bẩm sinh
Kiểu di truyền của thiếu hụt G6PD là
trội liên kết nhiễm sắc thể X
lặn liên kết nhiễm sắc thể X
trội trên nhiễm sắc thể thường
lặn trên nhiễm sắc thể thường
Sàng lọc thể dị hợp tử trong quần thể giúp trực tiếp kiểm soát, phòng bệnh di truyền nào dưới đây?
xơ nang (cystic fibrosis)
tiểu đường typ 2
tăng huyết áp và bệnh tim mạch
hen suyễn
Enzyme acetaldehyde dehydrogenase ở người hoạt động ở dạng tetramer. Hai alen của gen là N (chuỗi polypeptide bình thường) và M (chuỗi polypeptide đột biến). Tetramer chứa một hoặc nhiều chuỗi đột biến sẽ không có hoạt tính. Ở tế bào dị hợp tử NM, biết cả hai alen biểu hiện như nhau, mức hoạt tính so với tế bào NN bằng
1/4
1/8
1/16
1/32
Bệnh lý nào dưới đây gây ra do sự mở rộng đơn vị lặp lại gồm 3 nucleotit?
xơ nang
bệnh Huntington
loạn dưỡng cơ Duchenne
bệnh xương giòn
Các protein yếu tố phiên mã thường liên kết vào phân tử ADN sợi kép qua phần cấu trúc nào của ADN?
khung đường–phosphate
rãnh nhỏ
rãnh lớn
cả rãnh lớn và rãnh nhỏ
Trường hợp nào dưới đây là thể một?
45, X
47, XXX
46, XX
69, XXY
Kiểu nhân nào dưới đây sống được phổ biến nhất đến khi sinh?
45, Y
47, XXY, +18
47, XY, +13
47, XXY
Thể ba nào dưới đây có lẽ có ảnh hưởng nhẹ nhất đến sự phát triển phôi – thai ở người?
47, XX, +18
47, XX, +13
47, XYY
47, XY, +21
Bệnh Ancapto niệu gây ra bởi thiếu hụt
Alpha-L-iduronidase
Glucose-6-phosphatase
Homogentisate oxidase
Hexosaminidase A
Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào: (1) số lượng gen có trong hệ gen; (2) đặc điểm cấu trúc của gen; (3) cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến; (4) khả năng thích nghi của cơ thể trong môi trường sống đặc thù. Phương án đúng là
(2) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
(3) và (4)
Dioxin là một sản phẩm phụ của nhiều quá trình hóa học công nghiệp, được coi là có nguy cơ gây ung thư và sai hỏng thần kinh và động vật. Hợp chất này thâm nhập vào tế bào và gắn lên các protein đặc hiệu, dẫn tới thành phần vào nhân và có thể làm thay đổi tình trạng biểu hiện của gen. Phát biểu đúng là: Dioxin có kiểu hoạt động giống với
các protein cài ở thẻ
ADN polymerase
các hocmon steroid
PS3
Dạng sai hỏng ADN phổ biến khi chiếu tia UV là
tạo dimer pyrimidine
đột phá hẹp purine
mất axit nucleic
tạo hụt khe purine
Quá trình gây đột biến thực nghiệm thường được thực hiện trong tối, bởi vì điều kiện tối…
làm bất hoạt một số enzym trong các hệ thống sao chép ADN
hạn chế tốc độ sinh trưởng của các tế bào không bị đột biến
người sống ánh sáng có thể hấp thụ trực cấp của các axit nucleic
làm bất hoạt enzym ADN photolyase
Đột biến nào dưới đây thường không phải là kết quả do hiện tượng bỏ biến của các nucleotide trong quá trình sao chép ADN xảy ra?
Đột biến dịch khung
Đột biến điểm
Đột biến thay thế nucleotide
Đột biến thêm/khuyết nucleotide
Khi 1 phân tử acridin chèn vào vị trí giữa 2 nucleotide trên một đoạn ADN, nó hóa kết cục xu hướng gây ra đột biến
thay thế 1 nucleotide bằng 1 nucleotide khác
thêm hoặc mất 1 cặp nucleotide
thêm hoặc mất 1 một cặp nucleotide
việt thảm và thay thế nucleotide
Một đột biến làm một bộ ba mã hóa tryptophan biến đổi thành bộ ba kết thúc dịch mã được gọi
đột biến làm gãy gen
đột biến vô nghĩa
một đột biến có nghĩa
một đột biến dịch khung
Protein nào phosphoryl hóa sản phẩm của gen áp chế khối u RB (PRB)?
một enzyme kinase như thể
một enzym phospholyrase
phức hợp kinase phụ thuộc cyclin (CDK)
PS3
Trong phép thử Ames, dịch chiết từ gan chuột dùng để
làm biến đổi hóa học và các hoạt độc của các chất gây đột biến
làm biến đổi hóa học và các hoạt độc của các chất độc hóa học gây đột biến
xác định hoạt chất trong môi trường bán thân nó hoặc không xác định được biến đổi gen từ thành một chất kịch hàng gây đột biến
tất cả các phương án trên đều đúng
Protein RAS có đặc điểm nào sau đây?
là một loại vi phẩm mà
là một protein áp chế khối u
là một proto-oncogen có chức năng hoạt hóa truyền tin tăng trưởng
có tác kích hoạt hệ thống kiểm tra và gây chết tế bào theo chương trình
Nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết di truyền không do polyp (HNPCC) có thể do các đột biến vào các gen như MSH2, MLH1, PMS1 và PMS2. Tất cả những gen này được biết đến liên quan đến sửa chữa ADN. Từ thông tin này, người ta có thể dự đoán là bệnh HNPCC có cơ chế gây bệnh là do
gây đột biến điểm
gây gây khối u
tiên gen gây khối u
cản áp chép hồi
Nguyên nhân chính gây sai lệch số nhiễm sắc thể (NST) ở người là gì?
không phân li NST trong giảm phân
đa bội hóa
đứt gãy NST
trao đổi chéo quanh tâm động
Giả sử không có trao đổi chéo trong giảm phân ở cặp, bà (nội, ngoại) cũng như ở cả bố và mẹ, xác suất bạn nhận được tất cả các nhiễm sắc thể từ bà nội và ông nội là bao nhiêu? Kiểu hình giới tính của bạn là gì?
(1/2)23 , Nam
(1/2)46 , Nam
(1/2)46 , Có thể Nam hoặc Nữ
(1/2)23 , Có thể Nam hoặc Nữ
Bệnh lý nào dưới đây KHÔNG phải bệnh di truyền kiểu đa nhân tố
Tăng huyết áp
Tâm thần phân liệt
Tật nứt đốt sống (dị tật ống thần kinh)
Bệnh thiếu máu alpha-thalassemia => là bệnh di truyền lặn trên NST thường được chứng minh bởi sự thiếu hụt tổng hợp chuỗi globin alpha/beta
Các đột biến gây bệnh thiếu máu alpha/beta-thalassemia phổ biến thuộc loại
Đột biến điểm
Đột biến lệch gen (mất đoạn)
Đột biến men gen
Đột biến thêm đoạn
Một quần thể người cân bằng có ba bệnh rối loạn thần kinh – có di truyền đơn do đột biến đơn gen gây nên, gồm (1) loạn dưỡng mỡ và gây gai vị bởi đột biến trội trên nhiễm sắc thể thường, (2) hội chứng Frai-ơ dơ-ra-do do đột biến lặn trên nhiễm sắc thể thường, và (3) loạn dưỡng cơ Duchenne do đột biến liên kết NST X. Mỗi bệnh đều được tìm thấy với tần suất xấp xỉ 1/200000 người. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Tần số alen đột biến gây loạn dưỡng mỡ và gây gai vị xấp xỉ 1/40000
Tần số dị hợp tử mắc bệnh gây hội chứng Frai-ơ dơ-ra-do xấp xỉ 1/70
Tần số dị hợp tử mắc hội chứng bị loạn dưỡng cơ Duchenne xấp xỉ 1/5000
Tần số dị hợp tử mang đột biến gây loạn dưỡng mắt–vai–gáy xấp xỉ 1/40000
Giá trị s ở một quần thể người cân bằng Hardy–Weinberg, tần số alen Rh âm (RH) là 0,26 . Nếu như không có điều trị dự phòng và can thiệp, tỷ suất mẹ mang thai lần thứ hai có nguy cơ vẫn huyết do kháng tương đồng kháng nguyên Rh là bao nhiêu?
3,83%
5,15%
4,45%
0,71%
Gen nào trực tiếp liên quan đến hiệu lực của thuốc Clopidogrel?
CYP2C6
CYP2C19
CYP2C9
CYP1B1
Cặp họ hàng nào dưới đây có HLA nhiều khả năng giống nhau nhiều hơn cả?
Bố và con gái
Mẹ và con
Chú ruột và bác ruột
Bố và con trai
Nếu bố của thai nhi có nhóm máu Rh dương tính, Rh(+), trong khi mẹ có nhóm máu Rh âm tính, Rh(−), thì xác suất không tương đồng nhóm máu giữa mẹ và thai nhi bằng bao nhiêu? Biết rằng cặp vợ chồng này đã có hai con trước đó và không xảy ra bất đồng nhóm máu.
0%
Ít nhất là 50%
Thấp hơn 50%
100%
Nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết di truyền không có polyp (HNPCC) có thể do các đột biến xảy ra ở các gen MSH2, AMLH1, APMS1 và APMS2. Tất cả những gen này được biết có liên quan đến sự sửa chữa ADN. Từ thông tin này, có thể chẩn đoán cơ chế gây bệnh của HNPCC là do đột biến ở một
Gen gây đột biến
Gen gây khối u
Tiền gen gây khối u
Gen áp chế khối u
Ung thư vú ở nam thường liên quan đến đột biến ở gen
BRCA1
BRCA2
RET
PTEN
Một phụ nữ 27 tuổi mắc bệnh nấm Candida âm đạo được điều trị liều 100mg fluconazole qua đường miệng 1 lần mỗi ngày. Cô ta không mắc chứng bệnh nghiêm trọng đáng kể nào khác; sau khi uống, nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương là 20μg/ml . Thể tích phân bố của thuốc là bao nhiêu?
0,2 L
2,0 L
0,5 L
5,0 L
Tỉ lệ trẻ sơ sinh có bất thường xác định được khi trao đổi là
1/10
1/100
1/40
1/500
Phân tích enzyme có thể xác định được thế dị hợp tử mang gen gây bệnh là bệnh nào
Hóa xơ nang (cystic fibrosis)
Hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gãy (fragile X syndrome)
Bạch tạng vong mạc mắt (oculocutaneous albinism)
Bệnh Tay–Sachs (Tay–Sachs disease)
Một bệnh thoái hóa xuất hiện ở người từ 35–45 tuổi do một alen trội. Một cặp vợ chồng có hai con đều dưới 20 tuổi. Một trong hai bố hoặc mẹ (dị hợp tử) đã biểu hiện bệnh, người còn lại trên 50 tuổi và không bị bệnh. Xác suất để cả hai con đều biểu hiện bệnh khi đến tuổi trưởng thành là bao nhiêu
1/16
1/4
3/16
9/16
Một phụ nữ 40 tuổi được đưa vào cấp cứu do nghẹn khi ăn; huyết áp 70/40 mmHg, nhịp 40 /phút. Bệnh nhân được truyền epinephrine tĩnh mạch. Thành phần nào dưới đây là cần thiết để tạo đáp ứng sinh học làm tăng nhịp tim
Phân tống oxy hóa thuốc ở gan
Hình thành phức hợp “thuốc–thụ thể”
Tác dụng đồng vận mạch thần
Kích thích thần kinh nội tạng
Bệnh nhân nam 80 tuổi nhập viện do ung thư tiến triển giai đoạn cuối, đang điều trị giảm đau bằng morphine. So với người trẻ, phần nào trong chuyển hóa có xu hướng thay đổi ở bệnh nhân này
Thủy phân
Oxi hóa
Khử
Liên hợp glucuronid hóa
Xét các cặp “thuốc” và “enzyme chuyển hóa”: (1) Warfarin, Omeprazol, Suxamethonium, Codeine; (2) CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, Acetylcholinesterase. Cặp “enzyme–thuốc” CHƯA có liên quan dược lý di truyền là
Acetylcholinesterase và Suxamethonium
CYP2D6 và Codeine
CYP2C9 và Warfarin
CYP2C19 và Omeprazol
Nam 21 tuổi xuất hiện phát ban ngứa sau khi uống penicillin vài ngày. Cơ chế giải thích phù hợp nhất với phản ứng quá mẫn này
Penicillin được chuyển hóa ở gan
Penicillin liên kết vào một phân tử lớn hơn tạo thành phức hợp mà cơ thể nhận diện như kháng nguyên ngoại lai
Không có gì xảy ra; đơn giản là do penicillin đến phần da nơi có nấm candida nên thuốc được bổ sung
Penicillin giống như giải phóng histamine
Bệnh nhân đái tháo đường typ I 12 tuổi tiêm insulin trước khi ăn để tránh tăng đường huyết sau ăn. So với glucokinase, enzyme hexokinase có đặc điểm nào
Km và Vmax đều cao hơn
Km cao hơn và Vmax thấp hơn
Km thấp hơn và Vmax thấp hơn
Km và Vmax đều thấp hơn
Nội dung KHÔNG đúng với khái niệm về ung thư là
Nhóm bệnh do bất thường trong biệt hóa và loạn sinh tế bào
Liên quan đến mất kiểm soát chu kỳ phân bào
Có thể xuất hiện ở mọi mô, cơ quan
Chỉ gặp ở người già
Trong bệnh tật di truyền đa nhân tố, tỉ lệ bệnh ở nam và nữ khác nhau là do đặc điểm nào
Phân bố chuẩn
Có “ngưỡng bệnh”
Tính đa dạng lâm sàng
Biến thiên lớn
Cơ sở di truyền giải thích cơ chế phát sinh ung thư liên quan telomere là
Telomere đảm bảo sự toàn vẹn của nhiễm sắc thể
Telomere có trình tự TTAGGG lặp lại hàng nghìn lần
Sau mỗi chu kỳ phân bào telomere ngắn lại đến mức giới hạn sẽ dừng phân bào
Hoạt hóa telomerase kéo dài telomere giúp tế bào phân bào không ngừng
Để đánh giá nhiễm sắc thể ở gian kỳ, phương pháp phù hợp là
Làm vật thế giới tính
Làm nhiễm sắc thể người trực tiếp
Di truyền phân tử
Làm nhiễm sắc thể nguyên gián tiếp
Phòng bệnh di truyền cần tiến hành vào các thời điểm
Trước hôn nhân, trong hôn nhân và sau hôn nhân
Trước hôn nhân, hôn nhân và trước thai
Trước sinh, sau sinh và trong cộng đồng
Trước hôn nhân, trước thai và sau thai
Các phương pháp nghiên cứu áp dụng trong cộng đồng (đơn giản, rẻ, dễ nhận biết) gồm
Phả hệ, khám lâm sàng, nếp vân da bàn tay, làm vật thế đời trứng
Khảo sát cặp song sinh, phả hệ, di truyền quần thể, làm vật thế đời trứng
Làm tiêu bản nhiễm sắc thể, khảo sát cặp song sinh, phả hệ, di truyền quần thể
Làm tiêu bản nhiễm sắc thể, khảo sát cặp song sinh, làm vật thế đời trứng, phả hệ, di truyền quần thể
Trong bệnh di truyền đơn gen, bệnh được truyền trực tiếp từ bố cho các con trai là dạng
Di truyền gen trên nhiễm sắc thể Y
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể Y
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể Y
Trẻ có karyotype 47,XY,+21 hoặc 47,XX,+13 hoặc 47,XXY,+18 có nguyên nhân là
Do các nguyên nhân đột biến chưa rõ ràng
Do đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử hay trong quá trình phân chia của hợp tử (không phân ly)
Do bố mẹ mang bất thường nhiễm sắc thể di truyền cho con
Do tuổi bố mẹ cao
Nếu di truyền nhóm máu do 3 alen chi phối, số kiểu gen có thể gặp trong quần thể người là
6 kiểu gen
8 kiểu gen
3 kiểu gen
10 kiểu gen
Chọn các bệnh/hội chứng: 1. Down; 2. Mèo kêu; 3. Galactose máu; 4. Thừa ngón; 5. Turner; 6. Hồng cầu liềm; 7. Phenylketon niệu; 8. Thalassemia; 9. Hồng cầu nhỏ; 10. Tích oxalate. Nhóm bệnh có thể chẩn đoán bằng định lượng enzyme là
1, 2, 4 và 5
1, 2 và 5
6, 8 và 9
3, 7 và 10
Đặc điểm KHÔNG đồng với nhiễm sắc thể X ở người
Thuộc nhóm C trong phân loại Denver
Có tính biến thiên mạnh như các NST thường
Có thể ghép đôi ở nữ
Có thể bị bất hoạt thành thể Barr trong gian kỳ
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là do
Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể X
Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Bố mẹ đều bình thường sinh ra con trai và con gái; chỉ có con gái mắc bệnh (không có đột biến mới). Kiểu di truyền phù hợp nhất là
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường
Cơ chế KHÔNG có trong các hội chứng Trisomy do lệch bội là
Không phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân I tạo giao tử
Thất lạc một nhiễm sắc thể trong giảm phân hoặc phân cắt của hợp tử (lag nhiễm sắc thể)
Đột biến điểm làm thay đổi trình tự nucleotide của một gen
Không phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân II tạo giao tử
Giải thích không đúng với cơ chế phát sinh ung thư do telomere là:
Là trình tự các nucleotide TTAGGG nhắc lại hàng nghìn lần
Là enzyme cần thiết cho sự duy trì ở đầu mút NST dài ra
Enzyme telomerase làm đầu mút NST dài ra và làm giảm khả năng phân chia không ngừng
Người bình thường có enzyme telomerase
Đặc điểm không phải của nhóm bệnh rối loạn di truyền đa nhân tố là:
Bệnh chỉ biểu hiện khi vượt quá “ngưỡng bệnh”
Có thể tính được xác suất người bị bệnh, người mang gen qua điều tra phả hệ
Bệnh biểu hiện có tính biến thiên lớn do chịu tác động của nhiều nhân tố môi trường
Có tính đa dạng về lâm sàng vì bệnh biểu hiện từ nhẹ đến nặng theo đường phân phối chuẩn
Nhận định không đúng của hội chứng Turner:
Có karyotype 45,XO
Trong nhân tế bào gian kỳ vật thể Barr (+)
Vô kinh nguyệt phát nên không có khả năng sinh sản
Nguyên nhân chủ yếu do tình trạng không có nhiễm sắc thể giới nào được thụ tinh với trứng bình thường
Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây có thể giúp xác định một gen ung thư là do di truyền hay do đột biến đơn phát:
Phân tích di truyền về đa sinh cùng hợp tử và trẻ em sinh khác hợp tử
Giải trình tự và so sánh trình tự DNA giữa tế bào u với tế bào máu ngoại vi
Lai phân tử trong kỳ giữa của nguyên phân ở tế bào khối u
Phân lập và nuôi cấy tế bào khối u, rồi theo dõi tính “bất tử” của tế bào
Giả thuyết nào dưới đây KHÔNG giải thích hiện tượng hai nhóm bệnh nhân như trên nếu xuất hiện sự khác biệt rõ rệt ở hai nhóm tuổi:
Ung thư trực tràng cần nhiều đột biến gen hơn so với u nguyên bào võng mạc
Các tế bào gốc u nguyên bào võng mạc tiến hoá theo dòng nhanh hơn các tế bào gốc ung thư trực tràng
Số lượng tế bào phân chia mỗi năm đối với từng mô đặc trưng và khác nhau ở các độ tuổi
Hoạt động và hiệu quả của hệ miễn dịch có tính đặc trưng mô và khác nhau ở các độ tuổi
Giả thuyết nào dưới đây KHÔNG giúp giải thích “phần lớn ung thư di truyền là đột biến gen ức chế khối u, còn gen gây khối u là do đột biến đơn phát”:
Gen gây khối u thường có “tính trội”, nên nếu được hoạt hoá thì chúng sẽ ngay lập tức làm rối loạn các hiện tượng bình thường và quá trình phát triển của mô
Gen ức chế khối u thường có “tính lặn”, nên chỉ “đóng góp” vào sự phát sinh khối u khi cả hai bản sao đều bị biến đổi; nếu không có “gen gây khối u” thì cũng không phát sinh khối u
Khả năng đột biến đơn để hình thành gen gây ung thư ở một gen ức chế khối u thường thấp hơn so với đột biến ở gen ức chế khối u
Khả năng đột biến đơn để hình thành gen gây ung thư ở một gen gây khối u thường thấp hơn so với đột biến ở gen ức chế khối u
Rủi ro sảy thai do chọc dò màng ối để xét nghiệm xấp xỉ khoảng:
1/100
1/100 đến 1/200
1/50
1/1000
Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người biểu hiện trong một gia đình theo sơ đồ phả hệ. Xác suất để đứa trẻ đầu tiên của cặp vợ chồng giữa người 1 và 7 là con trai và bị bệnh là:
1/4
1/8
1/16
1/32
Điều nào không liên quan tới cơ chế gây ung thư:
Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào
Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến tạo nên sự phát triển bất thường của tế bào
Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động khác nhau đối với nhau do đột biến xảy ra có thể phá vỡ cân bằng, kiểm soát thích hợp đối với sự vận động của tế bào
Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hoà nhau trong việc kiểm soát chu kỳ tế bào
U ác tính khác với u lành như thế nào:
Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào
Các tế bào của khối u có khả năng tách khối mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau
Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào
Các tế bào của khối u không có khả năng tách khối mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau
Kiểu nhân nào dưới đây sống được phổ biến nhất đến khi sinh:
45,X (Turner)
47,XX,+18 (Edward – tử vong sớm)
47,XX,+13 (hội chứng Patau)
47,XXY (Klinefelter – mất sinh sản nam giới)
Phát biểu nào dưới đây về xu hướng di truyền của bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường là đúng:
Tình trạng chủ yếu biểu hiện ở con trai
Trong phả hệ, gen này không được truyền từ con trai sang con gái
Nam và nữ có khả năng bị bệnh như nhau
Những người bị bệnh có thể có bố mẹ bình thường
Người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có biểu hiện nào dưới đây?
Nữ giới, rối loạn kinh nguyệt; không phát triển ngực; da dầy; tóc rậm
Nam giới, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh; dậy thì chậm phát triển
Nam giới bình thường về sinh lý và sinh sản; không có bất thường về hình thái
Nữ giới, vô sinh; vùng ngực to; da mỏng; chân tay ngắn
Một người mắc hội chứng Down nhưng bộ nhiễm sắc thể (NST) có tổng số 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản thấy các cặp NST khác đều bình thường, giải thích hợp lý nhất là gì?
Hội chứng Down phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14
Hội chứng Down phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng một chiếc bị tiêu biến
Đang ở dạng đột biến nhân đôi toàn bộ bộ NST
Đột biến liên hợp: cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng một chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ
Cho biết hội chứng Marfan là bệnh di truyền do đột biến trội trên nhiễm sắc thể thường. Tần số đột biến của gen gây bệnh này có thể ước tính trực tiếp từ tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc mới (bố mẹ không mắc) trong dân số trong điều kiện nào là phù hợp nhất?
Đột biến đa gen, có thâm nhập không hoàn toàn, bị tác động bởi chọn lọc
Đột biến đơn gen, có thâm nhập không hoàn toàn, không bị tác động bởi chọn lọc
Đột biến đa gen, có thâm nhập hoàn toàn, không bị tác động bởi chọn lọc
Đột biến đơn gen, có thâm nhập hoàn toàn, không bị tác động bởi chọn lọc
Trong 60 năm (xấp xỉ 3 thế hệ), một quốc gia có khoảng 6×10^6 trẻ sơ sinh; ghi nhận 986 trường hợp mắc hội chứng Marfan sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc. Với các giả định phù hợp ở câu trước, ước lượng gần đúng nhất cho tần số đột biến ở locus gen gây bệnh (tính theo đột biến/thế hệ) là bao nhiêu?
3×10−5 đột biến/thế hệ
30× 10−6 đột biến/thế hệ
6×10^{-6} 10−6 đột biến/thế hệ
60× 10−6 đột biến/thế hệ
Giả sử đột biến gây bệnh là đột biến thay thế nucleotide ở gen cấu trúc, với tần số đột biến μ = 6×10−6 mỗi thế hệ; hệ số thích nghi trung bình của kiểu gây bệnh (bị chọn lọc) tương ứng với hệ số chọn lọc s=0,6 . Ở trạng thái cân bằng đột biến–chọn lọc cho tính trạng trội gây bệnh, tần số gần đúng nhất của alen không gây bệnh là bao nhiêu?
0,99999
0,9999
0,99
0,999
