Font size
Worksheetsthi cuối kỳ 12/1/2
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 25mins
Ký hiệu SMILE (Simplified Molecular Input Line Entry System) là gì?
Là một ký hiệu hoá học cho phép người dùng biểu diễn cấu trúc hoá học theo cách mà máy tính có thể sử dụng được.
Là một ứng dụng về cấu trúc phân tử với tất cả các chức năng
Là chương trình vẽ cấu trúc hóa học miễn phí được viết bằng ngôn ngữ lập
Là trình chỉnh sửa phân tử và trình xêm tập cho các cấu trúc hóa học 2D
Vùng liên kết (binding site) trên các thụ thể (receptor) là gì?
Là vùng bị chiếm chỗ bởi một phân tử tín hiệu khi phân tử đó liên kết với receptor
Là một phần của phân tử thuốc mà liên kết với mục tiêu
Là các nhóm chức của phân tử thuốc liên kết với mục tiêu của thuốc
Là các dạng liên kết mà một phân tưe thuốc liên kết với mục tiêu của nó
PubChem là gì?
Là tên một cơ sở dữ liệu về các phân tử hoá học và các hoạt tính của chúng đối với các thử nghiệm sinh học
Một tạp chí khoa học hàng đầu thế giới về vật lý nguyên tử.
Một phần mềm mô phỏng thời tiết và khí hậu toàn cầu.
Một công ty dược phẩm lớn chuyên sản xuất vắc-xin.
Các phần mềm sàng lọc ảo thông dụng là:
AutoDock, DocK, FlexX
Python, Matlab
Chemdraw, ACD/Labs
Chemdraw, Python
Câu 5. Phân tích màu xanh bị bao bởi một vùng liên kết của thụ thể.
Xác định tương tác liên kết diễn ra tại vị trí II và III hiển thị màu đỏ.
ii: Liên kết ion; iii: tương tác Van der Waals
ii: Liên kết Hydro; iii: Tương tác lưỡng cực
ii: Tương tác lưỡng cực; iii: Tương tác Van der Waals
ii: Tương tác Van der Walls, iii: Liên kết hydro
Phân tích màu xanh bị bao bởi một vùng liên kết của thụ thể.
Xác định tương tác liên kết diễn ra tại vị trí I và IV hiển thị màu đỏ.
Liên kết hydro
Tương tác lưỡng cực
Tương tác van der Waals
Liên kết ion
Kể tên 4 quá trình xảy ra khi thuốc vào cơ thể theo đúng trình tự:
Hấp thu, Phân phối, Chuyển hóa, Thải trừ
Hấp thu, Chuyển hóa, Phân Phối, Thải trừ
Phân Phối, Hấp thu, Chuyển hóa, Thải trừ
Hấp thu, Chuyển hóa, Phân Phối, Thải trừ
PDB (Protein Data Bank) là gì?
Là một thuật toán về chương trình để so sánh thông tin trình tự sinh học cơ bản, như trình tự axit amin của protein hoặc trình tự nucleotide của DNA và/ hoặc RNA
Là một cơ sở dữ liệu trực tuyến toàn diện, có thể truy cập miễn phí, chứa thông tin về chất kích thích và các chất dược phẩm
Là một cơ sở dữ liệu về các phân tử hóa học và các hoạt tính của chúng đối với các thử nghiệm sinh học
Là một cơ sở dữ liệu về cấu trúc ba chiều của các đại phân tử sinh học như protein và acid nucleic
Sự “ Khớp cảm ứng” là quá trình gì?
Quá trình mà một cơ chất liên kết với một vùng hoạt động và làm thay đổi hình dạng của vùng đó
Quá trình mà một vùng hoạt động thay đổi hình dạng sao cho nó sẵn sàng nhận một cơ chất
Quá trình mà một cơ chất chỉ chất nhận dạng tương tác phù hợp trước khi đi vào vùng hoạt động
Quá trình mà một vùng hoạt động làm thay đổi hình dạng của cơ chất sao cho cơ chất có hình dạng hoạt động phù hợp để liên kết
Một số enzyme yêu cầu sự có mặt của thành phần phi protein để xúc tác cho phản ứng. Thuật ngữ chung cho chất như vậy là gì?
Đồng tố ( cofactor)
Đồng giả
Coenzyme
Chất điều hòa
Các phân tử thông tin của thụ thể (receptor) còn gọi là gì?
Ligand
Bigand
Ligrand
Bigrand
Mục tiêu protein của thuốc là gì?
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: enzyme
T2: kênh ion
T3: Thụ thể màng
Xác định loại tương tác thường gắn thuốc vào vị trí liên kết của protein
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: chủ yếu là tương tác Van der Waals
T2: chủ yếu là liên kết hydro
T3: chủ yếu là liên kết ion
Một hợp chất hóa học ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của con người và giúp chữa bệnh được gọi là
Thuốc
Chất độc
Enzyme
Hormones
Thuốc có nguồn gốc:
Thực vật, động vật, khoáng vật hay sinh phẩm
Thực vật, động vật, khoáng vật
Động vật, khoáng vật hay sinh phẩm
Thực vật, động vật, sinh phẩm
ADME trong nghien cứu thuốc là viết tắt của chữ gì?
Absorption, Distribution, Metabolism and Excretion
Administration, Differentiation, Metabolism, and Excretion
Absorption, Disintegration, Metabolism and Eficacy
Administration, Distribution, Metabolism and Eficacy
Quá trình khám phá thuốc là quá trình
Xác định tính hiệu quả và an toàn của các ứng cử viên thuốc tiềm năng
Điều chế các hợp chất có tiềm năng chữa bệnh thành thuốc
Gồm các thí nghiệm phi lâm sàng và thử nghiệm trên động vật
Đảm bảo không có tác dụng phụ của các loại thuốc tiềm năng
Việc phân loại thuốc dựa trên _______________ là cách hữu ích nhất cho các nhà nghiên cứu thuốc
Mục tiêu thuốc ở cấp độ phân tử
Tác dụng dược lý
Tác dụng của thuốc
Cấu trúc hóa học
Nghiên cứu của Docking phân tử là gì?
Nghiên cứu khả năng gắn kết giữa 2 phân tử
Nghiên cứu sự gắn kết “ chìa hóa - ổ khóa”
Nghiên cứu mức năng lượng liên kết các phân tử
Nghiên cứu thuốc dựa vào cấu trúc mục tiêu
Thử nghiệm lâm sàng của giai đoạn 2 kiểm tra thuốc trên đối tượng
Người bệnh để đánh giá hiệu quả của thuốc và các tác dụng phụ
Động vật
Một nhóm nhỏ người tình nguyện
Các quần thể khác nhau với số lượng người tham gia lớn
Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 kiểm tra thuốc trên đối tượng:
Các quần thể khác nhau với số lượng người tham gia lớn để thu thập thêm thông tin về an toàn và hiệu quả
Người bệnh đã đánh giá hiệu quả của thuốc và các tác dụng phụ
Động vật
Một nhóm nhỏ người tình nguyện
Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 kiểm tra thuốc trên đối tượng
Một nhóm nhỏ người tình nguyện để đánh giá an toàn trên người và xác định khoảng liều an toàn
Người bệnh đánh giá hiệu quả của thuốc và các tác dụng phụ
Các quần thể khác nhau với số lượng người tham gia lớn, thường so sánh với một nhóm đối chứng
Động vật
Các nghiên cứu tiền lâm sàng ggồm
{T1}và{T2} đúng
T1: thử nghiệm in vitro
T2: thử nghiệm in vivo
- T3: thử nghiệm in silico
Khái niệm về dược động học:
Nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Nghiên cứu tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn hay tác dụng ngoại ý
Nghiên cứu số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng, tác dụng phụ
Nghiên cứu tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý
Khái niệm về dược lực học
Nghiên cứu tác động của thuốc trên cơ thể sống
Là môn khoa học nghiên cứu về thuốc
Nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ
Chọn tuyên bố sai về thuốc
Thuốc gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, thực phẩm chức năng
Thuốc điều chỉnh chức năng sinh lý cho cơ thể
Thuốc nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bệnh
Thuốc là các chất hoặc hỗn hợp các chất dành cho người
Xác định hợp chất không đóng vai trò là đích tác dụng của thuốc trong cơ thể người?
Vitamin C
DNA
RNA
Protein
Quá trình nào không thuộc dược động học?
Sự bổ sung
Sự hấp thu
Sự thải trừ
Sự phân phối
Điều nào sau đây không phải là tiêu chí để phân loại thuốc?
Dựa vào kích thước
Dựa vào cấu trúc hóa học
Dựa vào tác dụng của thuốc
Dựa vào mục tiêu
Cấu trúc protein màng tế bào và tương tác với các phân tử tín hiệu nội sinh hoặc một số loại thuốc để khơi mào cho một loạt phản ứng nội bào gọi là gì?
Thụ thể
Phối tử
Enzyme
Hormone
Khung sườn (scaffold) của hợp chất thuốc là gì?
Là cấu trúc lõi phân tử phổ biến của một loạt các hợp chất tương tự nhau
Là hợp chất dẫn ( lead compound)
Là khung chỉ chứa carbon của một hợp chất
Là dược điển
Nghiên cứu nào sau đây không thuộc giai đoạn thử nghiệm lâm sàng?
Mối quan hệ hoạt tính – cấu trúc ( SAR)
Độc tính
Chuyển hóa thuốc
Dược lý
Mối quan hệ hoạt tính– cấu trúc ( SAR) trong khám phá và phát triển thuốc nghiên cứu nghiên cứu_______________
Các đặc điểm cấu trúc quan trọng của một phân tử thuốc đối với hoạt tính sinh học của nó
Các nhóm chức năng quan trọng đối với khả năng phản ứng hóa học của thuốc
Các tính chất hóa lý quan trọng đối với sự hấp thu của thuốc vào nguồn cung cấp máu
Các đặc điểm cấu trúc của một loại thuốc quan trọng đối với độ bền hóa học của nó
Trong nghiên cứu độc học của thuốc, thuật ngữ nào sau đây được sử dụng để mô tả liều lượng của một loại thuốc cần thiết để giết 50% một nhóm động vật?
LD50
LD1
ED50
ED99
Kể tên 4 quá trình dược động học?
{T1}và{T2} đúng
T1: Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ
T2: Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ
{T1}và{T2} sai
Chọn phát biểu sai
Quá trình hấp thu chỉ xảy ra ở đường tiêu hóa
Giai đoạn đầu tiên khi thuốc vào cơ thể là quá trình hấp thu
Hấp thu chịu ảnh hưởng của dạng bào chế
Hấp thu qua đường tiêm xảy ra nhanh hơn đường uống
Một số chất dẫn (lead compound) trong khám phá và phát triển thuốc là gì?
Một hợp chất đóng vai trò là điểm khởi đầu cho sự thiết kế và phát triển thuốc
Một loại thuốc có chứa nguyên tố chì
Một loại thuốc hàng đầu trong một lĩnh vực cụ thể của y học
Một loại thuốc thường là thuốc đầu tiên được kê đơn cho một bệnh cụ thể
Vai trò của dược động học
Giúp người thầy thuốc biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể
Giúp người thầy thuốc biết số lần dùng thuốc trong ngày, tác dụng phụ
Là động học của sự hấp thu, phân giải, chuyển hóa và thải trừ
Đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc
Tính chọn lọc của thụ thể (receptor) thể hiện bởi đặc điểm:
Phân tử thuốc cần đạt được một kích cở duy nhất đủ với kích thước của thụ thể đặc hiệu để thuốc không gắn được vào các thụ thể khác
Phân tử thuốc cần đạt được một kích cỡ đủ hoặc lớn hơn với kích thước của thụ thể đặc hiệu để thuốc không gắn được vào các thụ thể khác
Phân tử thuốc cần đạt được một kích cỡ đủ hoặc nhỏ hơn với kích thước của thụ thể đặc hiệu để thuốc không gắn được vào các thụ thể khác
Thụ thể không có tính chọn lọc
Một phân tử thuốc có thể vượt qua màng tế bào khi
Tan được trong Lipid
Tan được trong nước
Tan được trong acid
Tan được trong base
Điều kiện để một thuốc phân tán tốt và dễ hấp thu là
Ít bị ion hóa
Bị ion hóa nhiều
Không liên quan đến khả năng ion hóa
Tất cả các thuốc đều dễ phân tán và hấp thu
Những đặc tính cần có để một thuốc phân tán tốt và dễ được hấp thu là:
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: có trọng lượng phân tử thấp
T2: tan được trong lipid của màng tế bào
T3: dễ tan trong dịch tiêu hóa
Các phương thức vận chuyển thuốc qua màng tế bào
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: vận chuyển thuốc bằng cách lọc
T2: vận chuyển bằng khuếch tán thụ động
T3: vận chuyển tích cực
Các phân tử vận chuyển theo cách lọc có tính chất gì:
Tan được trong nước
Tan được trong lipid
Tan được trong nước và lipid
Tan được trong tất cả các môi trường
Các điều kiện để vận chuyển bằng cách lọc là
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: phân tử qua lọc có khối lượng phân tử thấm ( 100 – 200)
phân tử tan được trong nước nhưng không tan được vào trong lipid sẽ chui qua các ống dẫn của màng sinh học
sự chênh lệch áp lực thủy tĩnh
Vận chuyển bằng cách khuếch tán thụ động là
Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp
Từ nơi có môi trường acid sang môi trường base
Từ nơi có môi trường base sang môi trường acid
Từ nơi có áp suất cao sang áp suất thấp
Áp lực thủy tĩnh đóng vai trò quan trọng trong
Vận chuyển thuốc bằng cách lọc
Vận chuyển bằng khuếch tán thụ động
Vận chuyển tích cực
Tất cả các hình thức vận chuyển thuốc
Sự chênh lệch nồng độ là điều kiện cần thiết trong
Vận chuyển bằng khuếch tán thụ động
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển thuốc bằng cách lọc
Tất cả đều sai
Phương trình Hansch
Phương trình Free-Wilson
Phương trình Hammett
tất cả đều sai
Đường thải trừ thuốc là
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: thải trừ qua thận
T2 : phản ứng oxi hóa
T3 : phản ứng thủy phân
Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II?
Phản ứng liên hợp
Phản ứng oxy hóa
Phản ứng khử
Phản ứng thủy phân
Đặc điểm của phản ứng có thể xảy ra ở chuyển hóa thuốc pha I?
Thêm nhóm chức phân cực vào thuốc
Thêm một phân tử phân cực vào một nhóm chức trên thuốc hoặc có trên một trong các chất chuyển hóa của nó
Xảy ra trong việc cung cấp máu
Xảy ra trong thành ruột
Đặc điểm của các phản ứng chuyển hóa thuốc pha II?
Gắn thêm một phân tử phân cực vào một nhóm chức trên thuốc hoặc trên một trong các chất đã bị chuyển hóa trước đó
Xảy ra trong sự cung cấp máu
Thêm nhóm chức phân cực vào thuốc
Xảy ra trong thành ruột
Các loại tương tác thường gắn thuốc vào vị trí liên kết của protein
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: chủ yếu là tương tác Van der Walls
T2 : chủ yếu là liên kết hydro
T3 : chủ yếu là liên kết ion
Log (l/C) trong nghiên cứu QSAR đại diện cho điều gì?
Hoạt tính sinh học của một chất
Nồng độ của một chất
Khả năng phân hủy của một chất
Khả năng phản ứng của một chất
Luật 5 lipinski có liên quan đến các yếu tố nào?
Hằng số phân bố dầu – nước, liên kết hydro, trong lượng phân tử
Phân tử lượng, khả năng cho và nhận liên kết hydro
Phân tử lượng logP, khả năng thân dầu
Cấu dạng phân tử,liên kết Hydro
Ứng dụng của luật 5 lipinski
Loại bỏ trước các chất không có khả năng dùng bằng đường uống
Thiết kế thuốc hợp lý
Sàng lọc các chất có hoạt tính
Loại bỏ các thoát tan kém trong dung môi
Quá trình vận chuyển tích cực có sự tham gia của
{T1}và{T2} đúng
T1: chất vận chuyển (carrier)
T2: có thể cần ATP
T3: vận chuyển tích cực không cần chất vận chuyển hay ATP
Hai hình thức vận chuyển tích cực là
{T1}và{T2} đúng
T1: vận chuyển thuận lợi
T2: vận chuyển tích cực thực thụ
{T1}và{T2} sai
Anchor trong docking là gì?
Là một phân tử được gắn vào giá đỡ rắn và chứa một nhóm chức cho phép xảy ra sự gắn đó
Là một liên kết mà nối một phân tử với một giá chất rắn
Là một nhóm chức có hoạt tính của một giá chất rắn mà cho phép một phân tử nào đó định vào chất rắn
Là nhóm chức của chất tham gia phản ứng được sử dụng để gắn chất đó vào giá đỡ rắn
Nghiên cứu QSAR là quá trình tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ định lượng giữa sự thay đổi của hoạt tính sinh học là _____________
Sự thay đổi các đặc tính hóa lý của các chất hóa học
Cấu trúc hóa học
Sự thay đổi cấu trúc hóa học
Sự thay đổi giá trị cấu trúc
A
B
C
D
Dạng nào sau đây không phải là loại thụ thể màng tế bào?
Thụ thể nội tiết
Thụ thể tyrosine kinase
Thụ thể kết hợp G-protein
Thụ thể nội bào
Enzyme CYP 450 đóng vai trò quan trọng
Việc giải độc thuốc, chuyển hóa tế bào và cân băng nội môi
Việc giải độc thuốc
Chuyển hóa tế bào và cân bằng nội môi
Việc giải độc thuốc và chuyển hóa tế bào
Trước khi tìm kiếm hợp chất dẫn (lead compound) cần thiết lập
Mối quan hệ hoạt tính – cấu trúc
Dược điển
Bioassay
Bằng sáng chế
Chọn câu sai nói về việc chuyển hóa thuốc
Nhằm làm tăng sự hấp thu
Giúp thuốc chuyển từ đang tan được trong lipd, không bị ion hóa, dễ thấm qua màn tế bào, dễ gắn vào protein thành dạng dễ tan hơn ở trong nước, dễ bị thải trừ ( qua thận, qua phân)
Nếu không có các quá trình sinh chuyển hoá, một số thuốc rất dễ tan trong lipid ( như pentothal) có thể bị giữ lại trong cơ thể rất lâu
Có sự tham gia của nhiều enzyme
Chọn phát biểu đúng
Không có quy tắc chung về kích thước tương đối của thuốc và mục tiêu của chúng
Thuốc và các mục tiêu của thuốc thường có trong lượng phân tử tương tự nhau
Thuốc thường nhỏ hơn mục tiêu của thuốc
Thuốc thường lớn hơn mục tiêu của thuốc
Lớp kép phospholipid của màng tế bào cho nước và các ion
Không thể vượt qua lớp kép do phần đuôi kỵ nước của các phân tử phospholipid
Không thể vượt qua lớp kép do phần đầu của chuỗi phospholipid mang điện tích
Được hỗ trợ để vượt qua lớp kép bằng cách tương tác với các nhóm điện tích ở phần đầu của chuỗi phospholipid
Có thể đi qua màng tế bào nhờ các phân tử trong lớp kép là chất lỏng làm màng tế bào xốp
Tính chọn lọc của các thụ thể đối với các chất truyền tín hiệu không phải được quyết định bởi
Vị trí của thụ thể trong màng
Hình dạng của vùng liên kết
Cấu trúc
Thành phần amino acid
Chất vận chuyển ( carrier) là những chất đặc hiệu __________
Có sẵn trên màng tế bào
T1: Được đưa từ bên ngoài vào
T2: Chỉ xuất hiện có sự hiện diện của thuốc
{1} và {T2} sai
Khi protein G tương tác với thụ thể chúng được phân thành
Một tiểu đơn vị α (alpha) và một cặp dimer β,γ (beta-gamma)
Một tiểu đơn vị γ và một cặp dimer α, β
Một tiểu đơn vị β và một cặp dimer α, γ
Các tiểu đơn vị protein là thành phần cấu tạo nên nó
Chất nào sau đây không phải là một phân tử tín hiệu điển hình cho thụ thể liên kết Tyrosine kinase?
Acetylcholine
Insulin
Hormone tăng trưởng (growth factors)
Cytokines
Phản ứng nào sau đây được xúc tác bởi protein Kinase?
Phản ứng phosphoryl hóa các nhóm alcohol trong cơ chất protein
Phản ứng thủy phân các nhóm phosphate trong cơ chất protein
Phản ứng phosphoryl hóa các nhóm alcohol trong carbohydrate
Phản ứng thủy phân các nhóm phosphate trong ATP và GTP
Vùng liên kết dị thể là gì?
Đây là một vùng liên kết, tách biệt với vùng hoạt đọng thật sự của enzyme và ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme khi nó tương tác với một phối tử
Đây là một vùng liên kết có chứa các amini acid với chuỗi bên mạch thẳng
Đây là một vùng liên kết có thể nhân nhiều loại phân tử có hình dạng khác nhau
Đó là một mô tả của vùng hoạt đông sau khi trải qua quá trình “ khớp cảm ứng”
Phát biểu nào sau đây đứng về thụ thể liên kết protein G?
Chuỗi đầu N là ngoại bào và chuỗi đầu C là nội bào
Nó chứa năm tiểu đơn vị kỵ nước xuyên màng
Có nhiều vòng ngoại bào hơn vòng lặp nội bào
Vùng liên kết của Protein G liên quan đến 2 vòng ngoại bào
Phát biểu nào sau đây đúng về thụ thể liên kết Tyrosine kinase?
Vị trí liên kết phối tử nằm trong chuỗi chứa đầu N
Nó nằm trong tế bào chất
Chuỗi chứa đầu N ở nội bào
Nó có hai tiểu hơn vị nằm xuyên màng kỵ nước
CYP450 thúc đẩy các phản ứng nào ở Pha I ?
Oxy hóa, khử hóa, thủy phân
Oxy hóa, thủy phân, liên hợp
Thủy phân, liên hợp
Khử hóa, thủy phân, liên hợp
Trong cơ thể người, CYP450 tồn tại ở cơ quan bộ phận nào?
Gan, tim, phổi, thận
Dạ dày, ruột, thận
Thận, tụy, thực quản
Tá tràng, thận, dạ dày
Điều nào sau đây không đúng về thụ thể?
Chúng có hình dạng không đổi
Chúng là protein
Hình dạng của vị trí gắn thụ thể thay đổi để phù hợp với chất truyền tin
Chúng có mặt trong màng tế bào
Chọn phát biểu sai
Theo luật Lipinski, một loại thuốc hoạt động bằng đường uống phải có
LogP lớn hơn 5
Không quá 5 nhóm cho liên kết hydro
Khối lượng phân tử nhỏ hơn 500 Dalton
Không quá 10 nhóm nhận liên kết hydro
Nhận định nào sau đây đúng
Để được hấp thu vào tế bào thuận lợi nhất thuốc cần có một tỷ lệ tan trong nước/tan trong lipid thích hợp
T1: Tan được trong lipid ( dịch tiêu hoá, dịch khe), do đó dễ được hấp thu
T2: Tan được trong nước để thấm qua được màng tế bào, gây ra được tác dụng dược lý vì màng tế bào chứa nhiều phospholipid
{T1}, {T2} đúng
Thụ thể bắt cặp với G protein
Thụ thể kênh ion
Thụ thể nội bào
Thụ thể liên kết với enzyme Kinase
Thụ thể liên kết với enzyme Kinase
Thụ thể kênh ion
Thụ thể nội bào
Thụ thể bắt cặp với G Protein
chọn câu đúng về sự thu thuốc trong cơ thể:
Là sự vận chuyển thuốc từ nơi dùng thuốc (uống, tiêm) vào máu
Không tính đến các đường hấp thu ngoài đường uống
Là quá trình thứ hai của dược động học
Không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc
Chọn câu đúng về sự phân phối thuốc khi đi vào cơ thể
Đ: Một phần thuốc sẽ gắn vào protein của huyết tương, phần thuốc tự do không gắn vào protein sẽ qua thành mạch để chuyển vào các mô vào nơi tác dụng
T1: Là quá trình xảy ra đồng thời với hấp thu
{Đ} và { T1} đúng
{Đ} và { T1} sai
Chọn nhận định sai
Các thuốc có cùng hoạt chất có thể thay thế lẫn nhau
Không có thuốc nào vô hoại
Không phải thuốc đắt tiền luôn luôn là thuốc tốt nhất
Chỉ dùng khi thật cần, hết sức tránh lạm dụng thuốc
Trong thiết kế thuốc, nghiên cứu dược lực học không nhằm mục đích
Tối đa hóa sinh khả dụng đường uống
Giảm tác dụng phụ
Giảm độc tính
Tối đa hóa hoạt tính
Các cách biểu diễn cấu trúc của phối tử và protein là
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: đường thẳng là biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử
T2 : quả bóng và cây gây biểu diễn các nguyên tử và liên kết
T3 : Biểu đồ ruy băng để biểu thị các đường xoắn ốc α và các sợi β của protein
Sự hấp thu không phụ thuộc vào
Độ ổn định của thuốc
Độ hòa tan của thuốc
pH tại chỗ hấp thu
Diện tích vùng hấp thu
Nhược điểm của sự hấp thu qua đường tiêu hóa là
{T1}, {T2}, {T3} đều đúng
T1: bị enzyme tiêu hóa phá hủy
T2 : tạo phức hợp với thức ăn
T3 : kích thích niêm mạc gây loét
Thụ thể nội bào
Thụ thể liên kết với enzyme Kinase
Thụ thể kênh ion phụ thuộc phối tử
Thụ thể bắt cặp protein G
Đây là hình minh họa cơ chế hoạt động của một thụ thể liên kết enzyme Kinase. A,B là gì?
A: Hormone tăng trưởng (GH), B: Enzyme Kinase
A: Yếu tố tăng trưởng biểu bì( EGF), B: enzyme Kinase
A: Insulun, B: Enzyme Kinase
A: Hormone tăng trưởng (GH), B: Protein G
Đây là hình minh họa cơ chế hoạt động của một thụ thể liên kết enzyme Kinase. C, D, E là gì?
C:ATP; D: ADP; E: Quá trình Phosphoryl hóa
C: ADP; D: ATP; E: Quá trình Dimer hóa
C: ATP; D: ADP; E: Quá trình Hydroxyl hóa
C: ATP; D: ADP; E: Quá trình hoạt hóa enzyme Kinase
Hình sau minh họa cấu trúc của Thụ thể liên kết với Tyrosine Kinase màng tế bào. A, E, C là gì ?
A: Vùng liên kết với phối tử; E: -COOH; C: màng tế bào
A: -COOH; E: NH2; C: tiểu đơn vị protein xuyên màng
A: -COOH; E: NH2; C: màng tế bào
A: -NH2; E: -COOH; C: màng tế bào
Hình sau minh họa cấu trúc của Thụ thể liên kết với Tyrosine Kinase màng tế bào. B, D là gì ?
B: -NH2; D: -COOH
B: Vùng liên kết với phối tử, D: Vùng liên kết với protein G
B: Nhóm -COOH; D: Vùng liên kết enzyme Kinase
B: Vùng liên kết với phối tử; D: Vùng liên kết với enzyme Kinase
Tại sao các Hormone Estron lại đi xuyên qua được màng tế bào?
Vì nó có cấu trúc steroid, một dạng lipid tan trong dầum có thể di chuyển qua lớp kép phospholipid của màng tế bào
Vì nó là phân tử phân cực, ái nước, có thể di chuyển qua lớp phospholipid của màng tế bào
Thụ thể kênh ion mở cho nó đi qua
Vì nó được một protein vận chuyển xuyên màng
Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh QSAR 3D với QSAR truyền thống?
Cả QSAR 3D hoặc QSAR truyền thống đều chỉ dùng để nghiên cứu các thuốc có cùng nhóm cấu trúc
QSAR 3D có chất lượng dự đoán không giống như QSAR
Kết quả có thể được hiển thị bằng đồ họa trong QSAR 3D, nhưng không thể với QSAR thông thường
QSAR 3D không yêu cầu các thông số thí nghiệm như QSAR truyền thông
Sự khác biệt của phương pháp sàng lọc ảo “ in siloco”so với các phương pháp truyền thống là gì?
{T1}, {T2}, {T3}, đều đúng
T1: Giúp thiết kế những phân tử thuốc mới với những ứu thế vượt trội, giải thích bản chất phân tử của các tương tác thuốc
T2: Dựa đoán hoạt tính sinh học sử dụng các mô hình toán học, nghiên cứu dự đoán cơ chế tác dụng, cơ chế gây độc của các hợp chất
T3: Hợp chất được nghiên cứu không nhất thiết phải có sẵn, dùng mô phỏng ảo trên máy tính để thử nghiệm
Khi bị ngộ độc thuốc, muốn ngăn cản hấp thu hoặc muốn thuốc đã bị hấp thu thải ra ngoài ta sẽ
Thay đổi pH của môi trường dịch cơ thể
Thay đổi độ nhớt của môi trường dịch cơ thể
Thay đổi pKa của thuốc
Thay đổi vị trí tác dụng của thuốc
Phát biểu nào sau đat không đúng về thụ thể kênh ion phụ thuộc phối tử?
Sự khác biệt về điện thế màng ảnh hưởng việc thụ thể kênh ion phụ thuộc phối tử mở hay đóng
Các thụ thể kênh ion phụ thuộc phối tử có trên màng tế bào
Các chất dẫn truyền thần kinh có thể đóng vai trò là tín hiệu hóa học, cho các kênh ion phụ thuộc phối tử
Các kênh ion phụ thuộc phối tử bao gồm năm glycoprotein
