Font size
WorksheetsVB B
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khí phế là bệnh có tổn thương nào sau đây:{
Giãn phế nang toàn bộ hay cục bộ.
Giãn cơ trơn phế quản toàn bộ hay cục bộ
Co phế nang toàn bộ
Co màng phổi toàn bộ.}
Trong bệnh phù phổi cấp, các phế nang trong tình trạng nào sau đây: {
Tràn ngập huyết tương, hồng cầu
Viêm nhiễm nên tăng tiết dịch
Chứa nhiều nước, chất tiết
Chứa nhiều dịch, bạch cầu
Trong trường hợp nhiễm độc oxytcacbon (CO) có hiện tượng nào sau đây
HbCO bền vững, ít phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
HbCO ít bền vững, dễ phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
HbO2 bền vững, dễ phân ly hơn HbCO nhiều lần.
HbO2 bền vững, ít phân ly hơn HbCO nhiều lần
Trong trường hợp nhiễm độc oxytcacbon (CO) có hiện tượng nào sau đây:{
HbCO bền vững, dễ phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
CO bền vững, ít phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
HbCO bền vững, ít phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
CO bền vững, dễ phân ly hơn HbO2 nhiều lần.}
Trong trường hợp nhiễm độc oxytcacbon (CO) có hiện tượng nào sau đây:{
CO có ái lực kết hợp với Hb yếu hơn nhiều lần ái lực của oxy kết hợp với Hb.
CO bền vững, ít phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
CO có ái lực kết hợp với Hb mạnh hơn nhiều lần ái lực của oxy kết hợp với Hb
CO bền vững, dễ phân ly hơn HbO2 nhiều lần.}
Trong trường hợp nhiễm độc oxytcacbon (CO) có hiện tượng nào sau đây:{
CO có ái lực kết hợp với Hb yếu hơn nhiều lần ái lực của oxy kết hợp với Hb.
CO bền vững, ít phân ly hơn HbO2 nhiều lần.
CO có ái lực kết hợp với Hb mạnh hơn nhiều lần ái lực của oxy kết hợp với Hb.
CO bền vững, dễ phân ly hơn HbO2 nhiều lần.}
Suy hô hấp trong bệnh bại liệt do cơ chế chính nào sau đây
Liệt cơ hô hấp.
Co thắt cơ trơn phế quản
Giãn các cơ trơn phế quản
Viêm đường hô hấp}
Bệnh nhân nam 50 tuổi, sau tai nạn lao động bị chấn thương tủy sống đoạn cổ có biểu hiện khó thở. Cơ chế gây khó thở ở bệnh nhân này nhiều khả năng là do tổn thương nào sau đây{
Tổn thương thần kinh chi phối cơ liên sườn
Viêm nhiễm ở đường hô hấp
Viêm nhiễm gây ức chế trung tâm hô hấp
Tổn thương trung tâm hô hấp ở não }
Bệnh nhân nam 23 tuổi, sau tai nạn sinh hoạt bị vết thương lồng ngực hở. Ngay sau đó, bệnh nhân được đưa vào viện trong tình trạng khó thở, tím môi và đầu chi, nhịp thở 34 lần/phút. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị tổn thương nào sau đây:{
Viêm phổi cấp tính
Tràn khí màng phổi
Tràn mủ màng phổi
Viêm phế quản cấp tính.}
Rối loạn tiết dịch mật sẽ gây rối loạn hấp thu chất nào sau đây:{
Đường
Mỡ
Đạm
Khoáng chất
Dịch mật giúp hấp thu các vitamin nào sau đây:{
A, C, K, E
B1, B6, B12, D
A, B1, B6, B12.
A, D, K, E }
Giảm tiết mật gây hậu quả nào sau đây:{
Thừa vitamin tan trong nước
Thiếu vitamin tan trong nước
Thiếu vitamin tan trong nước
Thiếu vitamin tan trong mỡ.}
Trong bệnh viêm tụy cấp có hiện tượng nào sau đây:{
Tiêu hủy dịch tụy
Tiêu hủy nhu mô tụy
Giảm áp lực trong ống tụy
Giảm áp lực trong nhu mô tụy
Viêm tụy cấp thường xảy ra trong hoàn cảnh nào sau đây:{
Sau những hoạt động gắng sức
Sau khi bị stress, lạnh đột ngột
Sau bữa ăn nhiều đường và protein
Sau bữa ăn nhiều mỡ và protein.}
Bệnh lý của cơ quan nào sau đây hay gây giảm yếu tố đông máu giảm dẫn đến hiện tượng chảy máu:{
Lách
Gan
Tụy
Đại tràng
Phát biểu nào sau đây về thực quản là đúng:{
Có hấp thu lipid
Có hấp thu đường
Không hấp thu protid
Không có sự hấp thu
Thiếu protein gây hậu quả nào sau đây:{
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm áp lực tĩnh mạch cửa
Tăng áp lực keo trong máu
Giảm áp lực keo trong máu
Rối loạn chức năng gan gây hậu quả nào sau đây:{
Tăng protein máu
Giảm protein máu
Tăng glucose máu
Giảm glucose máu.}
Khi theo dõi bệnh nhân mất máu cấp, cần phải chú ý nhất đến là dấu hiệu nào sau đây:{
Nhiệt độ
Dấu hiệu thần kinh
Nước tiểu
Huyết áp
Quá trình hấp thu chủ yếu diễn ra ở vị trí nào sau đây của ống tiêu hóa:{
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân thiếu máu huyết tán là:{
Hạn chế hoa quả có kali
Hạn chế đạm
Ăn uống tăng cường những chất có nhiều sắt
Không dùng chất có nhiều sắt
Giun sán có thể tới gan gây tắc mật hoặc tạo thành các ổ mủ ở gan theo đường nào sau đây:{
Đường mật
Đường ống tụy
Đường tiêu hóa
Đường máu
Các vi khuẩn, độc tố vi khuẩn, chất độc từ ống tiêu hoá tới gan bằng con đường chính nào sau đây:{
Đường ống tụy
Đường mật
Đường tĩnh mạch cửa
Đường tĩnh mạch lách
Vi rút viêm gan B đến gan gây tổn thương gan theo con đường nào sau đây:{
Đường bạch huyết
Đường tiêu hóa
Đường máu
Đường mật
Bệnh nhân làm xét nghiệm máu thường được dặn phải nhịn ăn sáng. Xét nghiệm máu cần được tiến hành vào buổi sáng, trước khi ăn để tránh hiện tượng nào sau đây:{
Tăng bạch cầu bệnh lý
Tăng bạch cầu sinh lý
Giảm bạch cầu sinh lý
Giảm bạch cầu bệnh lý
Bệnh nhân xơ gan giai đoạn nặng có biểu hiện nào sau đây:{
Tăng can xi máu
Hạ can xi máu
Tăng albumin máu
Giảm albumin máu}
Sắc tố mật được tạo thành do giáng hoá chất nào sau đây:{
Hemoglobin
Lipid
Glucid
Protein
Trong trường hợp mất máu, biểu hiện sớm nhất là{
Huyết áp tăng
Huyết áp giảm
Mạch chậm
Mạch nhanh
Bệnh nhân nam 45 tuổi, có biểu hiện: đau bụng vùng hạ sườn phải, vàng da, siêu âm có sỏi đường mật, được chẩn đoán tắc mật do sỏi. Bệnh nhân này nếu không được điều trị đúng sễ có nguy cơ rối loạn hấp thu các vitamin nào sau đây:{
A, C, K, E
A, D, K, E
B1, B6, B12, D
A, B1, B6, B12
Bệnh nhân nam, thể trạng béo, sau bữa ăn liên hoan có uống rượu về có biểu hiện đau bụng dữ dội vùng thượng vị, huyết áp 80/40 mmHg. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:{
Viêm tụy cấp
Viêm dạ dày cấp
Xơ gan
Tắc mật
Bệnh nhân nam 56 tuổi, được chẩn đoán hội chứng thận hư, có biểu hiện phù, dấu hiệu sinh tồn: mạch 80 lần/phút, nhiệt độ 37oC, huyết áp 110/70 mmHg, nhịp thở 16 lần/phút; xét nghiệm protein máu 40 G/L (chỉ số protein máu bình thường: 65-82 G/L). Cơ chế gây phù ở bệnh nhân này nhiều khả năng do:{
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Tăng áp lực keo máu
Giảm áp lực keo máu
Bệnh nhân nữ 52 tuổi, được suy tim phải, có phù, gan to, xơ gan, xét nghiệm không bị nhiễm virus viêm gan. Nguyên nhân gây xơ gan trong trường hợp này là:{
Ứ nước trong gan
Viêm gan
Ứ mật trong gan
Ứ máu gan
Bệnh nhân nam 48 tuổi, bị xơ gan, có biểu hiện xuất huyết dưới da, tuần hoàn bàng hệ. Cơ chế gây xuất huyết dưới da ở bệnh nhân này là do:{
Yếu tố đông máu giảm
Albumin máu giảm
Tuần hoàn bàng hệ
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Bệnh nhân nam 53 tuổi, tiền sử có uống rượu nhiều năm, được chẩn đoán xơ gan do rượu, có biểu hiện chán ăn, sợ mỡ. Bệnh nhân này hay bị chán ăn, sợ mỡ là do cơ chế nào sau đây{
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Thiếu muối mật
Giảm albumin máu
Thiếu máu
Bệnh nhân nam 56 tuổi, đã bị xơ gan 9 năm và vào viện điều rị xơ gan nhiều lần. Lần này bệnh nhân uống rượu, sau đó có biểu hiện lơ mơ, vào viện được chẩn đoán hạ đường huyêt/xơ gan. Bệnh nhân này bị hạ đường máu là do cơ chế nào sau đây:{
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Thiếu muối mật
Giảm albumin máu
Giảm khả năng dự trữ glucose
Bệnh nhân nam 49 tuổi, được chẩn đoán xơ gan. Hiện tại bệnh nhân có biểu hiện: phù và cổ trướng. Biểu hiện phù và cổ trướng ở bệnh nhân này do cơ chế nào sau đây:{
Protein huyết tương giảm, tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Protein huyết tương giảm, thiếu muối mật
Thiếu muối mật, tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm albumin máu, thiếu muối mật.}
Bệnh nhân nữ 52 tuổi, được chẩn đoán suy tim phải, đã nằm viện điều trị được 2 tuần. Hôm đầu vào viện, bệnh nhân có gan to. Hiện tại sau 2 tuần điều trị, gan trở về bình thường. Hiện tượng gan của bệnh nhân lúc to, lúc nhỏ lại như vậy gọi là:{
Gan đàn xếp
Gan xơ
Viêm gan
Gan nhiễm mỡ
Bệnh nhân nam 56 tuổi, được chẩn đoán tăng áp lực tĩnh mạch cửa/xơ gan. Bệnh nhân này có nguy cơ nào sau đây:{
Xuất huyết tiêu hóa
Viêm gan
Viêm tụy cấp
Cô đặc máu
Bệnh nhân nam 56 tuổi được chẩn đoán tăng áp lực tĩnh mạch cửa/xơ gan. Bệnh nhân này có nguy cơ nào sau đây{
Viêm gan
Gan to ra
Trĩ
Cô đặc máu
Bệnh nhân được chẩn đoán tăng áp lực tĩnh mạch cửa/xơ gan. Trên bụng bệnh nhân này xuất hiện những chùm tĩnh mạch ngoằn ngoèo nổi dưới da bụng gọi là hiện tượng:{
Tuần hoàn bàng hệ
Tăng áp lực vòng nối quanh bụng
Giãn tĩnh mạch bụng
Cổ trướng
Bệnh nhân nam 60 tuổi được chẩn đoán xơ gan, có biểu hiện: cổ trướng to, tuần hoàn bàng hệ, khó thở, siêu âm có giãn tĩnh mạch cửa. Dấu hiệu khó thở ở bệnh nhân này là do cơ chế nào sau đây:{
Chèn ép cơ hoành
Chèn ép gan
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tuần hoàn bàng hệ
Bệnh nhân bị xơ gan giai đoạn nặng, có biểu hiện thiếu máu. Thiếu máu ở bệnh nhân do cơ chế nào sau đây:{
Hủy hoại hồng cầu quá nhiều
Thiếu chất tạo hồng cầu
Rối loạn cơ quan tạo máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Bệnh nhân nam 34 tuổi bị viêm gan, có những dấu hiệu nặng ngay từ đầu: nôn, mệt lả, ngủ gà, nói lẫn… xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa và đi nhanh vào hôn mê sau 1 tuần bị bệnh. Theo em, bệnh nhân này thuộc trường hợp nào sau đây:{
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giãn tĩnh mạch thực quản
Suy gan cấp
Suy gan mạn
Bệnh nhân nam 36 tuổi được chẩn đoán viêm gan cấp, có biểu hiện hôn mê gan. Bệnh nhân này bị hôn mê do cơ chế nào sau đây:{
Tăng NH3 máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm protein máu
Giãn tĩnh mạch thực quản
Trường hợp lưu lượng máu đến thận giảm gây giảm bài tiết nước tiểu gặp trong bệnh lý nào sau đây:{
Đái tháo đường
Bệnh đái nhạt
Basedow
Sốc
Trường hợp lưu lượng máu đến thận giảm gây giảm bài tiết nước tiểu gặp trong bệnh lý nào sau đây:{
Basedow
Mất nước
Viêm gan
Bệnh đái nhạt
Trường hợp lưu lượng máu đến thận giảm gây giảm bài tiết nước tiểu gặp trong bệnh lý nào sau đây:{
Basedow
Suy tim
Protein máu giảm
Đái tháo đường
Nguyên nhân nào sau đây hay gây viêm cầu thận cấp:{
Salmonella typhi B
Salmonella typhi A
Liên cầu nhóm D
Liên cầu nhóm A
Bệnh viêm cầu thận cấp thường do cơ chế nào sau đây:{
Do tăng u rê, creatinin trong máu
Do thận bị thiếu máu nuôi dưỡng
Do tế bào ống thận bị thiếu oxy
Do phức hợp kháng nguyên - kháng thể
Trong bệnh viêm cầu thận cấp, trong nước tiểu có thành phần nào sau đây:{
Ure, creatinin, hồng cầu
Ure, creatinin, acid uric
Protein, hồng cầu, bạch cầu
Protein, acid uric, bạch cầu
Viêm cầu thận mạn nếu không được điều trị tốt sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây:{
Sỏi thận
Viêm đường tiết niệu
Hạ huyết áp
Suy thận mạn
Dấu hiệu phù trong hội chứng thận hư có đặc điểm nào sau đây:{
Ăn nhạt thấy giảm phù
Phù ở vùng mặt, nặng 2 mi mắt
Phù kín đáo ở 2 chân
Phù to, phù nhanh, phù toàn thân
Dấu hiệu phù trong hội chứng thận hư có đặc điểm nào sau đây:{
Ăn nhạt thấy giảm phù
Ăn nhạt cũng không giảm phù
Phù ở vùng mặt, nặng 2 mi mắt
Phù kín đáo ở 2 chân
Bệnh nhân hội chứng thận hư bị phù do cơ chế nào sau đây:{
Giảm natri máu
Tăng cholesterol máu
Tăng áp lực keo trong máu
Giảm áp lực keo trong máu
Trong nước tiểu của bệnh nhân hội chứng thận hư có nhiều thành phần nào sau đây:{
Hồng cầu
Bạch cầu
Glucose
Protein
Dấu hiệu phù to, phù nhanh do giảm áp lực keo máu gặp trong bệnh nào sau đây:{
Hội chứng thận hư.
Viêm cầu thận cấp
Viêm thận mạn.
Viêm ống thận cấp
Urê là sản phẩm chuyển hoá của chất nào sau đây:{
Glucose
Protein
Lipid
Vitamin
Khi thận bị tổn thương sẽ có biểu hiện nào sau đây{
Tăng urê máu
Tăng protein máu
Hạ creatinin máu
Hạ kali máu
Hội chứng ure huyết cao gây ra các biểu hiện nào sau đây:{
Cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ
Thiếu máu
Tăng huyết áp
Chán ăn, mệt mỏi, lú lẫn
Bệnh nhân suy thận thường có triệu chứng nào sau đây:{
Hạ huyết áp
Tăng huyết áp
Hạ kali máu
Tăng protein máu
Hôn mê do nguyên nhân nào sau đây:{
Viêm cầu thận cấp
Viêm đường tiết niệu
Sỏi thận
Suy thận
Bệnh nhân nam 45 tuổi, sau uống mật cá trắm có biểu hiện: vô niệu, ure huyết cao, hôn mê. Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này bị bệnh lý nào sau đây:{
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Viêm ống thận cấp
Viêm gan cấp
Hôn mê đái tháo đường
Bệnh nhân nữ 18 tuổi, bị bỏng, sau đó xuất hiện các triệu chứng: vô niệu, u rê máu cao, lú lẫn, mất ý thức. Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này bị bệnh lý nào sau đây:{
Viêm ống thận cấp
Viêm tụy
Hôn mê đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Bệnh nhân bị chấn thương gây mất máu cấp, mạch 120 lần/phút, huyết áp 80/40 mmHg. Trường hợp này bệnh nhân thường có nguy cơ nào sau đây:{
Đái máu
Cầu bàng quang
Đái nhiều
Đái ít
Bệnh nhân nữ 60 tuổi, được chẩn đoán suy thận mạn, có biểu hiện thiếu máu. Hiện tượng thiếu máu ở bệnh nhân này do cơ chế nào sau đây:{
Giảm ure niệu
Giảm erythropoietin
Tăng creatinin máu
Tăng urê máu
Bệnh nhân nữ 43 tuổi, được chẩn đoán hội chứng thận hư. Hiện tại bệnh nhân có phù to toàn thân. Để làm góp phần làm giảm phù, cần hướng dẫn bệnh nhân này chế độ ăn nào sau đây:{
Ăn nhiều đường
Ăn ít đường
Ăn ít protein
Ăn nhiều protein
Bệnh nhân nam 23 tuổi, được chẩn đoán suy thận cấp. Người điều dưỡng khi theo dõi bệnh nhân này cần lưu ý phát hiện dấu hiệu nào sau đây:{
Đái nhiều, protein máu cao
Cầu bàng quang (+), hạ kali máu
Đái máu, tăng lipid máu
Thiểu niệu, urê máu cao
Bệnh nhân được chẩn đoán suy thận. Người điều dưỡng khi theo dõi bệnh nhân này cần lưu ý đề phòng dấu hiệu nào sau đây:{
Cầu bàng quang (+)
Hôn mê
Hạ đường máu
Tăng đường máu
Bệnh nhân được chẩn đoán suy thận, hôm nay có biểu hiện lú lẫn, mất ý thức, da xanh, niêm mạc nhợt, huyết áp 140/100 mmHg. Cơ chế nào sau đây gây biểu hiện lú lẫn, mất ý thức ở bệnh nhân này:{
Tăng huyết áp
Da xanh, niêm mạc nhợt
Urê máu cao gây nhiễm độc thần kinh
Chất độc của cơ thể không được đào thải
Bệnh nhân nam 56 tuổi, bị bệnh thận đã nhiều năm, được chẩn đoán suy thận giai đoạn nặng. Biện pháp tốt nhất để điều trị cho bệnh nhân này là:{
Chạy thận nhân tạo
Ghép thận
Thuốc hạ huyết áp
Thuốc lợi tiểu
Bệnh lý của tủy xương gây hậu quả nào sau đây:{
Giảm sinh hồng cầu
Tăng sinh hồng cầu
Giảm tiết erythropoietin
Tăng tiết erythropoietin
Erythropoietin là chất có tác dụng nào sau đây:{
Kích thích cơ thể tăng sản xuất tế bào máu
Kích thích tuỷ xương gây tăng sinh tiểu cầu
Kích thích tuỷ xương gây tăng sinh bạch cầu.
Kích thích tuỷ xương gây tăng sinh hồng cầu
Erythropoietin do bộ phận nào sau đây tiết ra:{
Tế bào bê ta của đảo tụy
Các tế bào gan
Tổ chức lympho
Tổ chức cận cầu thận
Khi mất máu mức độ ít, trước hết cơ thể sẽ phản ứng bằng cách nào sau đây:{
Giảm nhịp tim
Tăng nhịp tim
Giảm huyết áp
Tăng huyết áp
Bệnh nhân bị mất máu nhiều có nguy cơ nào sau đây:{
Tăng huyết áp
Giảm nhịp tim
Sốt
Sốc.}
Loại giun sán nào sau đây hay gây thiếu máu mạn tính:{
Giun đũa
Giun móc
Giun kim
Sán dây
Sắt trong huyết thanh giảm trong bệnh lý nào sau đây:{
Thiếu máu do chảy máu
Thiếu máu huyết tán
Truyền nhầm nhóm máu
Thiếu máu do tan máu
Thiếu máu do huyết tán có đặc điểm nào sau đây:{
Protein máu giảm
Protein máu tăng
Sắt huyết thanh giảm
Sắt huyết thanh tăng
Thiếu máu do thiếu sắt thuộc nhóm nguyên nhân thiếu máu nào sau đây:{
Thiếu máu huyết tán
Tăng sinh hồng cầu
Rối loạn hoạt động của tủy xương
Thiếu nguyên liệu tạo máu.}
Nguyên nhân nào sau đây gây thiếu máu:{
Tăng lipid máu
Giảm lipid máu
Giảm protein máu
Tăng protein máu
Khi thiếu máu, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách nào sau đây:{
Mạch chậm
Huyết áp tăng
Thở nhanh, sâu
Sốt hoặc hạ nhiệt độ
Bệnh thận mạn tính làm giảm tiết chất nào sau đây:{
Erythropoietin
Renin
Creatinin
Ure
Bệnh nhân thiếu máu nặng sẽ thường có biểu hiện nào sau đây{
Cổ trướng
Khó thở
Mạch chậm
Phù to
Tăng bạch cầu sinh lý gặp trong trường hợp nào sau đây:{
Nhiễm khuẩn
Sau ăn
Bạch cầu cấp
Dị ứng
Nguyên nhân nào sau đây gây tăng bạch cầu trung tính:{
Nhiễm virus cúm
Nhiễm ký sinh trùng
Dị ứng
Nhiễm khuẩn
Gọi là tăng bạch cầu trong trường hợp số lượng bạch cầu:{
Trên 4 G/l máu
Trên 7 G/l máu
Trên 10 G/l máu
Trên 14 G/l máu
Trường hợp thay đổi chất lượng bạch cầu rõ rệt, nặng nhất và hay gặp là bệnh nào sau đây:{
Nhiễm trùng
Ung thư máu
Thương hàn
Dị ứng
Nguyên nhân nào sau đây gây chảy máu (xuất huyết dưới da, niêm mạc…):{
Giảm bạch cầu
Tăng bạch cầu
Tăng bạch cầu
Giảm tiểu cầu
Trong trường hợp mất máu cấp, biểu hiện ở giai đoạn đầu là: {
Mạch nhanh, huyết áp tăng
Mạch chậm, huyết áp tăng
Mạch nhanh, huyết áp bình thường
Mạch chậm, huyết áp bình thường.}
Trong trường hợp mất máu cấp, nếu không được cấp cứu kịp thời hoặc ở giai đoạn nặng bệnh nhân sẽ có biểu hiện:{
Mạch nhanh, huyết áp giảm
Mạch chậm, huyết áp giảm
Mạch nhanh, huyết áp tăng
Mạch chậm, huyết áp tăng
Bệnh nhân ngay sau chấn thương vào viện trong tình trạng tính thần vật vã kích thích, mạch 120 lần/phút, huyết áp 80/40 mmHg, niêm mạc nhợt. Trường hợp này nhiều khả năng thuộc loại bệnh lý nào sau đây{
Mạch nhanh
Tăng huyết áp
Mất máu mạn
Mất máu cấp
Bệnh nhân nam 56 tuổi bị xơ gan, vào viện trong tình trạng: nôn ra máu, mạch 80 lần/phút, nhiệt độ 370C. huyết áp 110/70 mmHg, nhịp thở 18 lần/phút. Trường hợp này cần theo dõi phát hiện sớm thay đổi nào sau đây{
Tinh thần, nhịp thở
Mạch, huyết áp
Nước tiểu, phân
Chất nôn, nhiệt độ
Bệnh nhân nam 52 tuổi, được chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa/xơ gan. Hiện tại bệnh nhân vẫn nôn ra máu nhiều. Cán bộ y tế cần giải thích với người nhà bệnh nhân này việc điều trị cho bệnh nhân rất khó khăn vì lí do nào sau đây{
Cố trướng, phù
Tăng bilirubin máu
Rối loạn yếu tố đông máu
Tăng men gan
Tuyến nội tiết tăng cường hoạt động và tiết ra một lượng hormon nhiều hơn bình thường mà cơ thể không điều khiển được gọi là hiện tượng:{
Ưu năng tuyến nội tiết
Nhược năng tuyến nội tiết
Viêm tuyến nội tiết
Suy tuyến nội tiết
Tuyến nội tiết giảm hoặc không tiết đủ lượng hormon cho cơ thể hoạt động bình thường gọi là hiện tượng:{
Ưu năng tuyến nội tiết
Nhược năng tuyến nội tiết
Viêm tuyến nội tiết
Suy tuyến nội tiết
Nguyên nhân nào sau đây gây ưu năng tuyến nội tiết:{
Tắc mạch nuôi tuyến
Chấn thương tuyến
Viêm tuyến
U tuyến
Nguyên nhân nào sau đây hay gây nhược năng tuyến nội tiết:{
Phì đại tuyến
Kích thích từ ngoài tuyến
Viêm tuyến
U tuyến
Ưu năng tuyến nội tiết có đặc điểm nào sau đây:{
Tuyến teo nhỏ
Tuyến to ra nhưng lượng hormon bình thường
Giảm tiết hormon
Tăng tiết hormon
Bệnh nhân được chẩn đoán basedow, có các triệu chứng: bướu cổ, mạch 120 lần/phút, mắt lồi, tay run, gầy sút nhanh, xét nghiệm nồng độ hormon tuyến giáp trong máu tăng. Bệnh nhân này thuộc loại rối loạn nào sau đây:{
Ưu năng tuyến giáp
Nhược năng tuyến giáp
Bướu giáp đơn thuần
Viêm tuyến giáp
Trong cơ thể, quá trình tạo nên tổ chức mới gọi là:{
Biến đổi
Thoái hóa
Dị hóa
Đồng hóa
