wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 12: GKI

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Vùng kết thúc của gen nằm ở đâu?

a)

Đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

Đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

c)

Đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

d)

Đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

2.

Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

a)

Vi khuẩn lam

b)

Nấm men

c)

Xạ khuẩn

d)

E. coli

3.

Đặc tính của gen phân mảnh là gì?

a)

Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.

b)

Gồm các nucleotide không nối liên tục.

c)

Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.

d)

Do các đoạn Okazaki gắn lại.

4.

Trong tế bào động vật, sự tái bản DNA xảy ra ở đâu?

a)

Lục lạp, nhân, trung thể

b)

Ti thể, nhân, lục lạp

c)

Nhân, trung thể

d)

Nhân, ti thể

5.

Xét các kết luận về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ: (1) Trên mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi. (2) DNA polymerase thực hiện tháo xoắn DNA và kéo dài mạch mới. (3) Tái bản DNA của bào quan có thể diễn ra độc lập với tái bản DNA trong nhân. (4) Theo chiều tháo xoắn, với mạch khuôn có chiều 5’–3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn. (5) Tái bản DNA diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào. Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

6.

Trong quá trình tái bản phân tử ADN, các mạch đơn mới được tổng hợp có đặc điểm gì?

a)

Chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc

b)

Một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn

c)

Theo chiều 3’ đến 5’

d)

Được nối lại với nhau nhờ enzim nối Helicase

7.

Vì sao trên mạch khuôn 5’–3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?

a)

Vì trên gen có các đoạn Okazaki

b)

Vì gen không liên tục có các đoạn exon và intron xen kẽ nhau

c)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’–3’

d)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’–5’

8.

Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?

a)

U

b)

T

c)

G

d)

C

9.

Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

b)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

c)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

d)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

10.

Trong nhân đôi DNA, vai trò nào sau đây thuộc về enzyme DNA polymerase?

a)

Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA

b)

Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

c)

Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA

d)

Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA

11.

RNA có những đặc điểm nào chung cho cả ba loại RNA? Hãy chọn số lượng đặc điểm đúng: (1) Được cấu tạo bởi một mạch polyribonucleotide. (2) Đơn phân là adenine, timine, guanine, cytosine. (3) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (4) Trong cấu tạo có uracil và không có timine.

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

12.

Phiên mã là quá trình tổng hợp sản phẩm nào?

a)

Protein

b)

DNA

c)

RNA

d)

DNA và RNA

13.

Enzyme nào xúc tác cho quá trình phiên mã?

a)

DNA polymerase

b)

ARN polymerase

c)

Ligase

d)

Amylase

14.

Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase: chọn phương án liệt kê đúng:

1. DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều.

2. RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide.

3. RNA polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch DNA làm khuôn theo chiều 3’→5’.

4. DNA polymerase có khả năng bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn RNA polymerase thì không.

Chọn đúng là:

a)

(1), (3)

b)

(3), (4)

c)

(2), (3)

d)

(2), (4)

15.

Tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra ở đâu?

a)

Tế bào chất

b)

Tất cả các bào quan

c)

Nhân tế bào

d)

Nhiễm sắc thể

16.

Nguyên liệu trực tiếp của quá trình dịch mã là gì?

a)

Acid béo

b)

Nucleotide

c)

Glucose

d)

Amino acid

17.

Dựa trên dữ liệu: (1) Enzyme thủy phân giải phóng chuỗi polypeptide khỏi tRNA ở vị trí mỏ đầu; (2) Ribosome tách thành hai tiểu phần lớn và bé, rời khỏi mRNA; (3) Chuỗi polypeptide hình thành bậc cấu trúc không gian của protein; (4) Ribosome trượt gặp bộ ba kết thúc trên mRNA thì dừng lại. Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là gì?

a)

4 – 3 – 1 – 2

b)

4 – 2 – 3 – 1

c)

4 – 1 – 3 – 2

d)

4 – 2 – 1 – 3

18.

Trong quá trình dịch mã, phân tử nào đóng vai trò như “người phiên dịch”?

a)

DNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

mRNA

19.

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA đồng thời gắn một nhóm ribosome cùng tham gia gọi là gì?

a)

Polypeptide

b)

Polynucleotide

c)

Polynucleosome

d)

Polyribosome

20.

Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với phiên mã.
(2) Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều 5’–3’.
(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung A–T, G–C và ngược lại.
(4) Xảy ra ở tế bào chất.
(5) Một phân tử mRNA dịch mã tạo một loại chuỗi polypeptide.
(6) Gồm hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
(7) tRNA đóng vai trò như “người phiên dịch”.

a)

4

b)

6

c)

5

d)

7

21.

Trong thực hành tách chiết DNA, mục đích chủ yếu là gì?

a)

Xác định kích thước của một phân tử DNA

b)

Xác định vị trí các gene trên phân tử DNA

c)

So sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào

d)

Xác định trình tự nucleotide của DNA

22.

Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay kĩ trong thực hành tách chiết DNA là gì?

a)

Tách DNA ra khỏi dung dịch

b)

Phá vỡ cấu trúc DNA

c)

Phá vỡ tế bào và nhân tế bào

d)

Biến tính protein liên kết với DNA

23.

Dung dịch nào thường dùng để kết tủa DNA trong thí nghiệm tách chiết?

a)

Nước rửa bát

b)

Nước cất

c)

Ethanol 70%

d)

Nước dứa

24.

Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Phân giải protein

b)

Phân giải RNA

c)

Phá hủy màng tế bào

d)

Kết tủa DNA

25.

Trong quy trình tách chiết DNA, vì sao cần loại bỏ màng nhân?

a)

Để giải phóng enzyme

b)

Để giải phóng DNA

c)

Làm cho DNA đứt gãy để quan sát

d)

Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu

26.

Theo mô hình Operon Lac, trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, gene điều hòa có vai trò gì?

a)

Tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để xúc tác quá trình phiên mã

b)

Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế

c)

Mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase

d)

Kiểm soát và vận hành hoạt động của operon

27.

Trình tự các thành phần của một operon là gì?

a)

Vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc

b)

Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc

c)

Nhóm gene cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động

d)

Nhóm gene cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành

28.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac ở E. coli khi có lactose trong môi trường, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Gene điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế

b)

Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động

c)

Lactose gắn với protein ức chế làm nó không thể bám vào vùng vận hành

d)

Các gene cấu trúc được phiên mã và dịch mã tạo enzyme phân giải lactose

29.

Trong điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là

a)

protein

b)

enzyme

c)

lactic

d)

lactose

30.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gene điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gene điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gene điều hoà – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

31.

Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac

a)

Vùng vận hành (O)

b)

Các gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

Gene điều hoà (R)

d)

Vùng khởi động (P)

32.

Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

a)

vùng khởi động

b)

gene điều hoà

c)

vùng vận hành

d)

vùng mã hoá

33.

Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A là

a)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

b)

tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose

34.

Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

khởi động

b)

vận hành

c)

điều hoà

d)

kết thúc

35.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là

a)

vùng khởi động

b)

vùng kết thúc

c)

vùng mã hoá

d)

vùng vận hành

36.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene vào lĩnh vực nông nghiệp:
(1) Sử dụng hoocmon 17–alpha methytestosteron xử lí trứng cá rô phi cái để thu tính cá thể cho ra 100% cá rô phi đực;
(2) Ức chế hoạt động của gene sản xuất ethylene ở cà chua để bảo quản được lâu hơn;
(3) Nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa chất điều hoà biểu hiện gene để biệt hoá thành mô mong muốn;
(4) Sử dụng thuốc đặc hiệu để ức chế các thụ thể do gene ung thư sản xuất quá mức để điều trị bệnh

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose

a)

Một số phân tử đồng phân của lactose liên kết với protein ức chế

b)

Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế

c)

Các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

d)

ARN polymeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã

38.

Các bước xảy ra trong quá trình điều hoà hoạt động gene ở operon Lac như sau: (1) Protein ức chế không liên kết với vùng O; (2) Một số phân tử lactose biến đổi thành allolactose và liên kết với protein ức chế; (3) Các enzyme được tạo ra tới phân giải hết lactose trong tế bào; (4) Protein ức chế được giải phóng liên kết với vùng O; (5) Gene cấu trúc tiến hành phiên mã và dịch mã. Sắp xếp các bước theo đúng trình tự khi môi trường có lactose

a)

(1)→(4)→(2)→(3)→(5)

b)

(2)→(1)→(5)→(3)→(4)

c)

(2)→(1)→(4)→(3)→(5)

d)

(1)→(2)→(3)→(4)→(5)

39.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về ứng dụng thực tiễn điều hòa biểu hiện gene trong các lĩnh vực?

a)

1-c, 2-b, 3-d, 4-a.  

b)

1-d, 2-a, 3-b, 4-c.   

c)

1-c, 2-d, 3-b, 4-a.  

d)

1-d 2-b 3-a 4-c

40.

Ở người, gene tổng hợp một loại mRNA được lặp lại tới 200 lần, đó là điều hoà biểu hiện ở cấp độ ...(1)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là

a)

1 – trước phiên mã

b)

1 – phiên mã

c)

1 – sau dịch mã

d)

1 – lúc dịch mã

41.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm một cặp nucleotide

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide

d)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide

42.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST

c)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình

43.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến

c)

tổ hợp gene mang đột biến

d)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến

44.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene

a)

đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật và làm biến đổi cấu trúc của gene

b)

đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

c)

đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

d)

đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

45.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất

a)

mất một cặp nucleotide

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

thay thế một cặp nucleotide

d)

đột biến mất đoạn NST

46.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

c)

Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thô cấp cho quá trình tiến hoá

47.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Allele mới

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

48.

Hệ gene là gì?

a)

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

c)

Toàn bộ trình tự các acid amin trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

d)

Toàn bộ trình tự các acid amin trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

49.

Đột biến gene là những biến đổi nào?

a)

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

b)

Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.

c)

Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.

d)

Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.

50.

Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về yếu tố nào?

a)

Số lượng gene và thành phần hệ gene.

b)

Số lượng gene và kích thước hệ gene.

c)

Kích thước và thành phần hệ gene.

d)

Số lượng gene, thành phần và kích thước hệ gene.

51.

Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gene là gì?

a)

Động vật nguyên sinh.

b)

Vi khuẩn E.Coli.

c)

Plasmid hoặc thể thực khuẩn.

d)

Nấm đơn bào.

52.

Trong kĩ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmid cần phải mang gene đánh dấu nhằm mục đích gì?

a)

Để chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng.

b)

Vì plasmid phải có các gene này để có thể nhận DNA ngoại lai.

c)

Để giúp cho enzyme Restrictase cắt đúng vị trí trên plasmid.

d)

Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận DNA tái tổ hợp.

53.

Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện codon nào dưới đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?

a)

5’UAG3’.

b)

5’UUA3’.

c)

5’UGG3’.

d)

3’UAA5’.

54.

Vector biểu hiện gene là vector được bổ sung vùng …(1)… nhằm biểu hiện gene tạo …(2)… trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp. Cụm từ (1)/(2) còn thiếu là gì?

a)

1- promoter; 2- RNA tái tổ hợp.

b)

1- promoter; 2- DNA tái tổ hợp.

c)

1- operater; 2- protein tái tổ hợp.

d)

1- promoter; 2- protein tái tổ hợp.

55.

Hình bên dưới mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

a)

Tạo plasmid.

b)

Tạo thể truyền.

c)

Tạo DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.

56.

Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì lý do nào?

a)

Phân loại được các gene cần chuyển.

b)

Nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.

c)

Có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.

d)

Đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

57.

Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là sai?

a)

Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

b)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn làm thay đổi chức năng của protein.

c)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene.

d)

Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.

58.

Sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh tạo ra nhờ ứng dụng nào?

a)

Phương pháp cấy truyền phôi.

b)

Công nghệ gene.

c)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa.

d)

Phương pháp nhân bản vô tính.

59.

Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn. Ứng dụng giải mã hệ gene người thuộc lĩnh vực nào?

a)

Y học.

b)

Giám định pháp y và khoa học hình sự.

c)

Di truyền học.

d)

Sinh học phân tử.

60.

Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến thêm 1 cặp nucleotide?

a)

Hình a.

b)

Hình b.

c)

Hình c.

d)

Hình b và hình c.

61.

Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm những gì?

a)

DNA mạch kép, thẳng và protein loại histone.

b)

ARN mạch kép, thẳng và protein không phải histone.

c)

DNA mạch kép, vòng và protein loại histone.

d)

ARN mạch kép, thẳng và protein loại histone.

62.

Các đơn vị cấu tạo nên NST của sinh vật nhân thực là cấu trúc nucleosome, trong đó nucleosome gồm thành phần nào?

a)

Một đoạn DNA dài 146 cặp nucleotide quấn quanh một khối gồm 9 phần tử protein loại histone.

b)

Lõi là một cặp cuộn DNA chứa 146 cặp nucleotide, bao bên ngoài là 8 phần tử protein loại histone.

c)

Một đoạn DNA khoảng 146 cặp nucleotide cuốn quanh khối 8 phần tử protein loại histone 1 3/4 vòng.

d)

Lõi là 8 phần tử protein loại histone được một đoạn DNA dài 140 cặp nucleotide cuốn quanh 3/4 vòng.

63.

Các bậc cấu trúc không gian của protein từ thấp đến cao là gì?

a)

Sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn → chromatid.

b)

Ribosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn → chromatid.

c)

nucleosome → Sợi cơ bản → sợi bện → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn → chromatid.

d)

nucleosome → Sợi cơ bản → vùng xếp cuộn → sợi nhiễm sắc → sợi bện → chromatid.

64.

Đột biến NST là gì?

a)

Là sự phân li không bình thường của NST xảy ra trong phân bào.

b)

Là những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.

c)

Là sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.

d)

Là sự thay đổi trình tự sắp xếp các nucleôtit trong DNA của NST.

65.

Đột biến NST gồm các dạng nào?

a)

Đa bội và dị bội.

b)

Thêm đoạn và chuyển đoạn.

c)

Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc.

d)

Đột biến chuyển đoạn, mất đoạn.

66.

Dạng đột biến cấu trúc gây hậu quả nghiêm trọng nhất đối với cơ thể sống là đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Chuyển đoạn.

67.

Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là gì?

a)

Thể đa bội.

b)

Thể lệch bội.

c)

Thể lưỡng bội.

d)

Thể tam bội.

68.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới đối tượng nào?

a)

Một số cặp nhiễm sắc thể.

b)

Một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

c)

Một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.

d)

Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

69.

Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là gì?

a)

Thể đa bội.

b)

Thể đa nhiễm.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể tam nhiễm.

70.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

c)

Giao tử (n − 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

d)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

71.

Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này có đặc điểm nào?

a)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.

b)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

c)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.

d)

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

72.

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?

a)

AAAa.

b)

Aaaa.

c)

AAAa.

d)

aaaa.

73.

Đột biến nhiễm sắc thể là gì?

a)

Sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của gen.

b)

Sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể.

c)

Sự biến đổi trong quá trình phiên mã.

d)

Sự biến đổi trong trình tự nucleotit của ADN.

74.

Trong quan sát tế bào bần rễ hành, tế bào có 3 nhiễm sắc thể cùng loại thay vì 2 được gọi là gì?

a)

Thể một.

b)

Thể không.

c)

Thể ba.

d)

Thể bốn.

75.

Chất nào sau đây thường được dùng để gây đột biến đa bội nhân tạo ở thực vật?

a)

Colchicin.

b)

Nước vôi trong.

c)

Axit boric.

d)

Rượu etylic.

76.

Cơ chế gây đột biến của colchicin là gì?

a)

Làm gãy nhiễm sắc thể.

b)

Ngăn cản sự hình thành thoi phân bào, khiến nhiễm sắc thể không phân li.

c)

Làm thay đổi trình tự gen.

d)

Làm đứt ADN ở vùng nhân đôi.

77.

Khi quan sát ở kỳ giữa nguyên phân, ta dễ nhận biết đột biến nhiễm sắc thể nhất vì lí do nào?

a)

Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo.

b)

Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.

c)

Nhiễm sắc thể phân li về hai cực.

d)

Màng nhân tái hình thành.

78.

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, chọn các phát biểu đúng.

a)

Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

b)

Quá trình nhân đôi DNA bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.

c)

Trên cả hai mạch khuôn, DNA pôlimerase đều di chuyển theo chiều 5' → 3' để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.

d)

Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của DNA ban đầu.

79.

Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và chọn các nhận định đúng.

a)

DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.

b)

Liên kết hydrogen trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.

c)

Nhờ liên kết hydrogen và liên kết phosphodiester giúp DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.

d)

Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3900 liên kết hydrogen.

80.

Những dữ kiện nào sau đây đúng về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực?

a)

Chỉ xảy ra trên một đơn vị tái bản.

b)

Có sự tham gia của enzyme nối ligase.

c)

Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3'‑OH của đoạn mồi RNA, tổng hợp nên mạch đơn mới.

d)

Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.

81.

Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau.

b)

Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.

c)

Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.

d)

Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.

82.

Một đoạn của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: 
Các bộ ba: 3' TAC – AAG – AAT – GAG – … – ATT – TAA – GGT – GTA – ACT 5'.
Số thứ tự các bộ ba:  1 2 3 4... 80 81 82 83 84

Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Vùng mã hóa trên mạch gốc của gen trên có 80 triplet.

b)

.Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gen qui định tổng hợp.

c)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gen quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.

d)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gen quy định tổng hợp.

83.

 Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gene có 2 allele; allele B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gene này có A: T: G: C = 1: 2: 3: 4. Allele B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B.

b)

Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G - C thì allele b có 421 nucleotide loại G

c)

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi polypeptide do allele b quy định giống với chuỗi polipeptide do allele B quy định.

d)

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau.

84.

Khi nói về đột biến genee, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai ?

a)

Đột biến gene đa số gây hại.

b)

Đột biến vô nghĩa thường làm mất chức năng của protein

c)

Đột biến gene xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn

d)

Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ được hạ xuống nhiều lần

85.

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.

b)

Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.

c)

Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.

d)

Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tổ hợp.

86.

Quan sát hình ảnh  về NST và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đây là hình ảnh minh hoạ về cặp NST tương đồng.

b)

A, b, C là các allele thuộc các locus khác nhau trên nhiễm sắc thể.

c)

A và b là cặp gen allele với nhau do chúng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

d)

C và c là cặp gen allele với nhau do chúng có cùng locus trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

e)

Với cấu trúc số (4) có đường kính 1400nm cho thấy hiện tượng NST co xoắn cực đại tạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân li của NST trong phân bào.

87.

Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra trong một tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Một đoạn NST chứa 3 gene bị đứt và mất

b)

Đột biến bị giảm vật chất di truyền nên phần nhiều là có hại.

c)

Đột biến mất đoạn có thể là sự cuộn xoắn và đứt làm mất 1 đoạn.

d)

Dạng ĐB trên có thể do trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid  của 2 NST kép tương đồng.

88.

Dựa vào hình mô tả các cấp độ cấu trúc của nhiễm sắc thể (NST) ở tế bào nhân thực, cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Với cấu trúc có đường kính 1400 nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đại nhằm tạo điều

a)

Với cấu trúc có đường kính 1400 nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đại nhằm tạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân ly NST trong quá trình phân bào.

b)

Hầu hết vật chất di truyền của tế bào nhân thực tập trung trong một NST điển hình, được bảo vệ bởi hệ thống protein Histone.

c)

Trong mỗi thời kỳ của chu kỳ tế bào đều có thể quan sát được tất cả các cấu trúc xuất hiện như trong hình ảnh này.

d)

Chỉ những vùng NST chứa các gen ít sử dụng hoặc gen bất hoạt mới được đóng xoắn, còn các gen thường xuyên sử dụng luôn ở trạng thái sợi mảnh.

89.

Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát inh một dạng đột biến cấu trúc NST. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này có thể bị ảnh hưởng.

b)

Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.

c)

Đột biến này không có vai trò trong quá trình hình thành loài mới.

d)

Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng.

90.

Hình sau đây mô tả cơ chế hình thành một dạng đột biến lệch bội NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Tế bào giao tử (1) kí hiệu bộ NST là (n + 1).

b)

Tế bào giao tử (2) kí hiệu gene là aHhg (n + 1).

c)

Hợp tử (3) được gọi là thể 3 nhiễm kép, có khả năng sinh sản hữu tính.

d)

Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường thì cho loại giao tử bình thường (n) chiếm tỉ lệ 25% và có tối 18 loại giao tử.

91.

Cho sơ đồ đột biến NST ở một tế bào sinh tinh như hình sau đây:Biết gen A có chiều dài 0,51µm và tỉ lệ A/G = 2/3. Gen P có chiều dài 4080Ao và có liên kết hydrogen là 3200; không xảy ra đột biến gen. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đột biến gen thuộc dạng đảo đoạn.

b)

Tỉ lệ giao tử đột biến được sinh ra từ tế bào trên là 1/4.

c)

Đột biến dạng này làm thay đổi nhóm gen liên kết.

d)

Có thể làm xuất hiện giao tử chứa A = T = 800; G = X = 1600 về gen A và gen P.

92.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14. a) Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.

b) Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.

c) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là  .

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết số nhận định đúng là

(a)  

93.

Một phân tử mRNA dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtide A, G, U và C lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn DNA có chiều dài bằng chiều dài phân tử mRNA. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtide T loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn DNA trên là

(a)  

94.

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, cho các phát biểu sau đây:

(1)     Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtide trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.

(2)     Trong tái bản DNA, sự kết cặp các nuclêôtide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtide trên mỗi mạch đơn.

(3)     Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtide trên phân tử mRNA.

(4)     Sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

Số phát biểu đúng là

(a)  

95.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình?

(a)  

96.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

(a)  

97.

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose. Khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R sẽ tổng hợp protein ức chế, protein ức chế sẽ bám vào vị trí tương ứng nào trên hình để ngăn cản quá trình phiên mã?

(a)  

98.

Cho biết gene A đột biến thành gene a, gene b đột biến thành gene

B. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các kiểu gene sau:

(1) AaBB. (2) AaBb. (3) Aabb. (4) aabb. (5) aaBb. (6) aaBB.

Có bao nhiêu kiểu gene là thể đột biến?

(a)  

99.

Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:

5’ …ATG TCC TAC TCT ATT TCT GCG GTC AAT… 3’

Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 18 T - A thì phân tử protein hoàn thiện tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có bao nhiêu amino acid?

(a)  

100.

Cho các loài sinh vật sau:

(1) Chuột bạch mang gene sinh trưởng của chuột cống

(2) Cà chua có gene gây chín bị bất hoạt

(3) Cây bông mang gene kháng sâu hại từ vi khuẩn

(4) Dê sản xuất protein tơ nhện trong sữa

Có bao nhiêu sinh vật là sinh vật chuyển gene?

(a)  

101.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến cách mà con người có thể làm biến đổi gene của một sinh vật bằng ứng dụng công nghệ gene?

(1) Đưa thêm một gene lạ (thường là một gen loài khác) vào hệ gene, sinh này gọi là sinh vật chuyển gene.

(2) Làm biến đổi một gene có sẵn trong hệ gene, để gen này sản xuất nhiều một cách khác thường.

(3) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene, bằng cách mày một gene không mong muốn nào đó của sinh vật được loại bỏ hoặc làm cho bất hoạt.

(4) Sử dụng các tác nhân gây đột biến phù hợp để tạo ra các gene đột biến, các gene đột biến này sẽ tạo các sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người

(a)  

102.

Có bao nhiêu ứng dụng sau đây thuộc đột biến mất đoạn NST?
(1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen.
(2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn.
(3) Làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn.
(4) Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn.


(a)  

103.

Giả sử  loài A có 2n = 14 loài B có 2n = 24. Kết quả lai giữa 2 loài và đa bội hóa tạo được thể song nhị bội có số lượng NST bao nhiêu?

(a)  

104.

Có bao nhiêu cây có kiểu gene nào sau đây chắc chắn là thể lệch bội?

(1) AAaBb                  (2) AABBb                  (3) AABbb

(4) AAAbbb                (5) AAaaBBbb            (6) aaaBbb

(a)