Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Đặc tính có tầm quan trọng hàng đầu của sự sống là:
Có DNA
Có khả năng chuyển đổi năng lượng
Được tạo bởi tế bào
Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng
Trong đường phân, phần lớn thế năng của glucose được chuyển sang
Pyruvate
ADP để tạo ATP
NAD+ để tạo NADH
FAD để tạo FADH2
Học thuyết tế bào được phát biểu như sau:
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào, đơn vị căn bản của sự sống
Mọi tế bào tạo nên cơ thể, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa DNA, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa nhiều bào quan, đơn vị căn bản của tế bào
Tế bào mất khả năng nào khi bị loại nhân (mất toàn bộ DNA trong nhân)?
Thực hiện các phản ứng hóa học
Sản xuất năng lượng
Thực hiện mọi chức năng
Sửa chữa và tự tạo mới nhân
Theo quan điểm Darwin, sinh vật phù hợp nhất để thành công tiến hóa là sinh vật
Có đời sống dài nhất
Có sự thành công sinh sản lớn nhất trong quần thể
Chiếm nhiều nơi ở trên Trái đất
Có thể sống trong các điều kiện khắc nghiệt nhất
Virus, viroid và prion là các dạng sống đặc biệt, không là sinh vật thực sự, vì
Chỉ có thể sinh sản trong tế bào (nhân sơ hay nhân thực).
Chỉ là một RNA vòng với các nucleotide bất cập theo cách tự bổ sung
Chỉ là một protein nhỏ, không có acid nucleic
Không có cấu trúc tế bào và không thể tự sinh sản
Nguyên tử hydrogen dễ phản ứng với các nguyên tố khác vì
Có lớp ngoài cùng đầy electron
Dễ phóng thích và nhận electron
Là một chất khí trơ
Có một electron ở lớp ngoài cùng
Sự sống có nhiều mức tổ chức, với ba mức căn bản là
Tế bào, cơ thể và quần thể
Phân tử, tế bào và cơ thể
Cơ thể, quần thể và quần xã
Cơ thể, quần xã và hệ sinh thái
Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N... có mức năng lượng ngoài cùng chứa không tới tám electron nên dễ
Tương tác với các nguyên tử khác
Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác
Tham gia vào các phản ứng hóa học
Cả ba đáp án trên đều đúng
Phage là
Virus ở giai đoạn ngoài tế bào
Virus nhiễm vào tế bào nhân thực
Virus của vi khuẩn
Virus chứa DNA
Nhóm sinh vật dùng DNA làm vật liệu di truyền, nhưng không chứa DNA trong bao nhân?
Vi khuẩn
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn và nguyên sinh vật
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Tế bào nào sau đây bị vỡ trong môi trường ưu trương
Hồng cầu
Tế bào thực vật
Không có tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương
Tế bào động vật còn nhân
Phát biểu đúng về protein prion
Dạng sống đặc biệt gây bệnh “bò điên” được phát hiện ở Anh, năm 1990
Lúc đầu, sự hiện diện của prion bị phản đối, vì thông tin di truyền được cho là không thể chuyển từ protein đến protein
Hữu nhũ có một prion nội sinh, và sự vệ sinh sản của các prion nội sinh được giải thích qua phức hợp “prion nội sinh – prion nhiễm”
Cả ba đáp án trên đều đúng
Vi sinh vật có thể là
Nấm
Nguyên sinh động vật
Vi khuẩn
Cả ba nhóm sinh vật kể trên
Amip chỉ gồm một tế bào, sống bằng cách ăn các sinh vật khác, trong khi tảo đơn bào và tảo đa bào là sinh vật tự dưỡng. Tuy nhiên, amip và các tảo (trừ tảo lục) được xếp chung trong giới
Monera (đơn bào)
Protista (Nguyên sinh vật)
Nhân thực
Nhân sơ
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hóa học cao
Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid
Cả ba đặc tính kể trên
Phân tử tạo nên ranh giới cho mỗi tế bào trong môi trường nước, bao bọc nguyên sinh chất:
Polysaccharide
Oligosaccharide
Cholesterol
Phospholipid
Trong hô hấp tế bào, electron bắt đầu trượt dốc năng lượng từ
NADH
FADH₂
AcetylCoA
Glucose
Chu trình Krebs trong matrix chỉ tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp phần lớn năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong
8 NADH và 2 FADH₂
2 NADH và 2 FADH₂
2 NADH và 6 FADH₂
6 NADH và 2 FADH₂
Oxygen là chất
Nhận electron sau cùng của hô hấp tế bào
Thu electron và proton để tạo nước ở cuối chuỗi vận chuyển electron
Bị khử trong hô hấp tế bào
Cả ba đáp án trên đều đúng
Quá trình đường phân tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp một phần năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong
2 NADH và 8 FADH₂
2 NADH
2 FADH₂
2 NADH
Nồng độ Na⁺ trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì Na⁺ bị loại ra khỏi tế bào. Tuy nhiên, Na⁺ có thể khuếch tán tự do vào tế bào khi màng plasma bị tổn thương và mất chức năng
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Trong hô hấp tế bào, electron di chuyển theo trật tự
Chu trình Krebs, chuyển electron, NADH
Chu trình Krebs, NADH, chuyển electron
NADH, chu trình Krebs, chuyển electron
NADH, chuyển electron, chu trình Krebs
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì
Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
Nơi có thể tạo ATP trong tế bào?
Mạng lưới nội chất nhám
Lysosome
Cytosol
Bộ xương tế bào
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì
Nhân là hàng rào kiểm soát
Màng plasma là nhà máy năng lượng
Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu
Tí thể là trung tâm điều khiển
Một vi khuẩn bị thực bào (bị “nuốt”) bởi tế bào máu trắng sẽ bị thuỷ giải bởi các enzyme trong
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Proteasome
Amylase của tuyến tuỵ có thể liên kết với tinh bột và phá vỡ tinh bột thành các disaccharide, nhưng không thể phá vỡ cellulose vì
Quá lớn
Gồm các monomer khác với monomer của tinh bột
Có hình dạng khác với tinh bột, do sự liên kết các monomer theo cách khác hơn tinh bột
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride (hay triacylglycerol), vì được tạo bởi
Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo
Các cấu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Sự tổng hợp nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Cả ba đáp án trên đều đúng
Dầu thực vật (chất béo chứa nhiều nối đôi) ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ bình thường do
Có cấu trúc triglyceride
Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cấu nối đôi
Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động
Có điểm nóng chảy cao
Các phân tử phospholipid của màng được giữ bên cạnh nhau là nhờ
Sự hút nhau của các phân tử phospholipid
Sự đẩy nhau của các phân tử phospholipid
Đặc tính kỵ nước của lipid
Cả ba đáp án trên đều không đúng
Các màng tế bào thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion là nhờ
Lớp đôi phospholipid và tính lỏng của màng
Các protein vận chuyển của màng
Các phân tử cholesterol xen giữa các phân tử phospholipid
Các kênh và ATPase
Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình
Hoạt động cần ATP
Hoạt động cần lực dẫn proton
Thụ động nhờ protein màng
Thụ động cần lực dẫn proton
Các liên kết α-glycosidic để được động vật tiêu hóa, chỉ bao gồm các monomer glucose, và được tìm thấy trong các polysaccharide dự trữ như
Tinh bột
Tinh bột và glycogen
Glycogen
Cellulose, tinh bột và glycogen
Sự tiết nước mắt từ tế bào tuyến lệ được thực hiện bởi hiện tượng nào sau đây?
Khuếch tán đơn giản
Vận chuyển tích cực
Thẩm thấu
Xuất bào
Các liên kết β-glycosidic không bị thuỷ giải bởi động vật, giúp polysaccharide trở nên rắn chắc được tìm thấy trong các polysaccharide cấu trúc như
Cellulose và chitin
Cellulose
Chitin
Tinh bột và glycogen
Theo mô hình màng “thể khảm lỏng” (Singer và Nicholson, 1972), các màng tế bào gồm
Hai vùng tối ở ngoài vi tương ứng với các vùng ưa nước
Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước
Các phân tử protein ở ngoài vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi nồng độ calcium trong tế bào là 0,3% và ngoài tế bào là 0,1%, thì tế bào sẽ hấp thu calcium theo cơ chế
Khuếch tán
Khuếch tán dễ
Hoạt động
Thẩm thấu
Các hydrocarbon thường được dùng làm nhiên liệu do:
Chứa các cầu nối C-H giàu năng lượng
Chứa các gốc anđehit ở đầu trong chuỗi carbon
Dễ bay hơi
Tất cả các đặc tính trên
Nước được dùng như chất phản ứng trong phản ứng
Kéo dài chuỗi polymer đang tăng trưởng
Kéo dài polypeptide
Kéo dài chuỗi acid nucleic
Thuỷ giải
Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là
Màng sinh học
Màng đơn vị
Màng căn bản
Cả ba cách gọi trên đều đúng
Các phân tử hydrocarbon không hoà tan trong nước do chứa nhiều
Nhóm hydroxyl
Nhóm carboxyl
Carbon và hydrogen
Liên kết cộng hoá trị C-H không phân cực
Màng của vi khuẩn và các màng của tế bào nhân thực đều là lớp đôi phospholipid được khảm protein. Sự khác biệt giữa các màng chủ yếu là do
Chứa các phân tử phospholipid chuyên biệt
Chứa các phân tử protein chuyên biệt
Có tính chọn lọc nhiều hay ít
Có tính lỏng nhiều hay ít
Tế bào nhân sơ không có:
Vách
Vỏ
Nhiễm sắc thể
Thể golgi
Sự kiện quyết định một polysaccharide là phân tử dự trữ hay phân tử cấu trúc:
Được tạo bởi các monomer glucose hay không phải glucose
Có kiểu cầu nối α- hay β-glycosidic
Được tìm thấy ở thực vật hay động vật
Cả ba sự kiện nêu trên
Nhóm protein liên quan tới sự cư động của tế bào:
Keratin
Actin
Hemoglobin
Enzyme
Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không được hạ thấp về mức bình thường?
Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ
Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi
Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường
Các amino acid ở vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme
Mạng lưới nội chất nhám:
là hệ thống túi dẹt nối liền nhau và có dính các hạt ribosome
thường nối liền với mạng nội chất trơn
là nơi thực hiện chức năng sinh tổng hợp protein
cả ba đáp án trên đều đúng
Điểm giống nhau giữa thể golgi và mạng nội chất nhám:
Đính các hạt ribosome
Được tạo bởi các túi màng nối liền nhau
Có chức năng sinh tổng hợp protein
Là các bào quan của cytoplasm
Trong sự vận chuyển hoạt động, protein vận chuyển:
Thay đổi hình thể (như trong sự khuếch tán dễ)
Biến tính
Tạo các kênh mở
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hai tế bào thực vật ở cạnh nhau thông thường với nhau qua:
Aquaporin
Apoplast
Protein màng
Cầu liên bào
Điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật:
Phân ngăn
Có vách tế bào
Có không bào trung tâm to
Có trung thể
Nơi bắt đầu sự thành lập các vi ống (nơi bắt đầu sự tạo nhân)
Dimer tubulin
Trung thể
Trung trụ
Vật chất đậm đặc của trung thể ở xung quanh trung tử
Lớp đôi phospholipid được khảm protein được tìm thấy ở
Tế bào vi khuẩn như E.coli
Màng plasma của tế bào nhân thực
Màng trong ti thể và màng thylakoid
Tất cả các màng tế bào
Đặc tính thường có của một protein xuyên màng
Bất động
Không cân xứng
Thích nước
Thích lipid
Các bóng màng hay đại phân tử di chuyển trong tế bào nhờ
Tiếp xúc với các sợi bộ xương tế bào
Các phân tử động cơ
Khuếch tán tự do trong môi trường nước của cytosol
Sự di chuyển của các sợi bộ xương tế bào
Phát biểu không đúng về tế bào
Thể Golgi gồm một chồng túi dẹt, và các túi của một dictyosome có hoạt động khác nhau
Các protein được giữ trong tế bào (không xuất khỏi tế bào) được sản xuất bởi các ribosome tự do trong cytoplasm.
Đơn vị protein của vi ống là các heterodimer tubulin
Bộ xương tế bào được tạo chủ yếu bởi calcium và phosphor
Các ion hòa tan trong nước có thể qua các màng tế bào theo cơ chế
Khuếch tán
Thụ động (khuếch tán dễ) hay hoạt động (chủ động)
Khuếch tán dễ
Thẩm thấu
Khác với các ion, nước (hữu cực) luôn được tế bào hấp thu theo cơ chế
Hoạt động
Thụ động
Hoạt động hay thụ động tùy theo trạng thái sinh lý của tế bào
Khuếch tán dễ
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin...) và ion được gọi là
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sự vận chuyển các đại phân tử qua màng được thực hiện nhờ quá trình
Thẩm Thấu
Khuếch Tán
Vận Chuyển Hoạt Động
Xuất bào và Nhập bào
Quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào gồm:
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào và nhập bào
Phần lớn vật chất thô của quang hợp có nguồn gốc từ:
Mặt trời
Khí quyển
Đất
Nước
Các bóng màng trong cytoplasm dung hợp với màng plasma trong quá trình:
Xuất bào
Nhập bào
Vận chuyển hoạt động
Ẩm bào
Điểm khác biệt giữa hai hiện tượng xuất bào và nhập bào:
Thành lập các bóng màng
Dung hợp với màng
Hướng vận chuyển của các bóng màng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong sự khuếch tán dễ, protein vận chuyển:
Dính chuyên biệt với chất hòa tan và thay đổi hình thể
Tạo các lỗ thích nước xuyên màng
Hoạt động như một ATPase
Biến tính
Một ion như K+ có thể di chuyển qua màng plasma nhờ:
Sự khuếch tán
Sự thẩm thấu
Sự vận chuyển hoạt động
Các protein của màng
Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình:
Thẩm thấu
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán dễ
Cả ba quá trình nêu trên
Màng trong ti thể xếp nếp thành các “mồng”, phân chia ti thể thành hai ngăn quan trọng:
Khoảng giữa các màng và matrix
Khoảng giữa các màng và stroma
Matrix và cytosol
Stroma và cytosol
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều chỗ lồi sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Số mồng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ:
Tế bào cơ tim cần nhiều ATP
Tế bào gan cần nhiều ATP
Glyco-giải mạnh ở tế bào cơ tim
Glyco-giải mạnh ở tế bào gan
Các phân tử lipid có gắn một phân tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là
Oligolipid
Glycolipid
Saccharolipid
Oligo-saccharolipid
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin…) và ion được gọi là
Protein vận chuyển
ATPase
Bom
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bom
Tất cả đều đúng
So với các bom (như bom Na+/K+), các kênh (như kênh Na+) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân
Luôn luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này
Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết
Không được chuyển vào khoang màng nội chất, mà tới các bào quan này từ tế bào chất
Được tạo bởi các ribosome dính trên màng nội chất nhám
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO2 được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)
Đường phân (glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Chu trình C3 (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây
C3 như lúa, cây ăn trái
C4 như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía
CAM như xương rồng, thơm
Cả ba nhóm cây trên
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?
Đường phân (Glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Phosphoryl hóa oxy hóa (oxidative phosphorylation)
ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào:
Cytosol
Matrix của ti thể và stroma của lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trong (khoang) thylakoid của lục lạp
Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất, tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì glyco giải
Không cần sự hiện diện của oxygen
Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào
Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archae và Eukarya.
Sản xuất rất ít ATP
Phản ứng phosphoryl hóa với sự dùng ATP làm nguồn phosphate xảy ra trong bước nào của sự glyco giải?
Chuyển hóa glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP.
Chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-diphosphoglycerate, với sự dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD+.
Chuyển hóa 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng thích một ATP
Chuyển hóa phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP
Con đường biến dưỡng chung cho hô hấp tế bào và lên men:
Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA
Glyco giải
Chu trình Krebs
Hóa thẩm thấu
Enzyme có định carbon dioxide trong chu trình Calvin là RuBP carboxylase oxygenase (Rubisco), là enzyme có khả năng xúc tác
Sự carboxyl hóa RuBP
Sự oxiđ hóa RuBP
Sự carboxyl hóa RuBP và oxiđ hóa RuBP
Sự carboxyl hóa PEP
Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy trong bào quan nào của Eukaryotae?
Lục lạp
Lưới nội chất
Ribosome
Ti thể
Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:
Nước
Acid lactic
Acid pyruvic
NADH2
Các enzym của đường phân nằm ở:
Trong tế bào chất.
Ở màng trong của ti thể.
Ở màng ngoài của lục lạp.
Ở bộ Golgi
Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu
carotenoid
ATP
diệp lục tố a
diệp lục tố b
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được thêm?
20 ATP-NADH
10 ATP-NADH
20 ATP
10 ATP
Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ:
Chu trình Krebs
Đường phân và lên men
Oxy hóa acid pyruvic thành CoA
Chuỗi hô hấp chuyển điện tử
Trong quang hợp, nước được phân hủy để:
Tạo O2 cần cho phản ứng tối.
Cung cấp các điện tử để khử NADP.
Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng.
Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700.
Trong các phản ứng tối của quang hợp:
CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ.
O2 được tạo ra.
H2O bị phân hủy.
ATP được tổng hợp.
Trong các bước đầu tiên của sự glyco giải, tế bào
Tạo NADH
Dùng ATP
Tạo ATP
Phóng thích carbon dioxide
Tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương?
Tế bào động vật có nhân
Hồng cầu người
Tế bào nguyên sinh động vật
Tất cả đều sai
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được tạo thêm?
20 ATP và 20 NADH
10 ATP và 10 NADH
20 ATP
10 ATP
