wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Đặc tính có tầm quan trọng hàng đầu của sự sống là:

a)

Có DNA

b)

Có khả năng chuyển đổi năng lượng

c)

Được tạo bởi tế bào

d)

Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng

2.

Trong đường phân, phần lớn thế năng của glucose được chuyển sang

a)

Pyruvate

b)

ADP để tạo ATP

c)

NAD+ để tạo NADH

d)

FAD để tạo FADH2

3.

Học thuyết tế bào được phát biểu như sau:

a)

Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào, đơn vị căn bản của sự sống

b)

Mọi tế bào tạo nên cơ thể, đơn vị căn bản của sự sống

c)

Tế bào chứa DNA, đơn vị căn bản của sự sống

d)

Tế bào chứa nhiều bào quan, đơn vị căn bản của tế bào

4.

Tế bào mất khả năng nào khi bị loại nhân (mất toàn bộ DNA trong nhân)?

a)

Thực hiện các phản ứng hóa học

b)

Sản xuất năng lượng

c)

Thực hiện mọi chức năng

d)

Sửa chữa và tự tạo mới nhân

5.

Theo quan điểm Darwin, sinh vật phù hợp nhất để thành công tiến hóa là sinh vật

a)

Có đời sống dài nhất

b)

Có sự thành công sinh sản lớn nhất trong quần thể

c)

Chiếm nhiều nơi ở trên Trái đất

d)

Có thể sống trong các điều kiện khắc nghiệt nhất

6.

Virus, viroid và prion là các dạng sống đặc biệt, không là sinh vật thực sự, vì

a)

Chỉ có thể sinh sản trong tế bào (nhân sơ hay nhân thực).

b)

Chỉ là một RNA vòng với các nucleotide bất cập theo cách tự bổ sung

c)

Chỉ là một protein nhỏ, không có acid nucleic

d)

Không có cấu trúc tế bào và không thể tự sinh sản

7.

Nguyên tử hydrogen dễ phản ứng với các nguyên tố khác vì

a)

Có lớp ngoài cùng đầy electron

b)

Dễ phóng thích và nhận electron

c)

Là một chất khí trơ

d)

Có một electron ở lớp ngoài cùng

8.

Sự sống có nhiều mức tổ chức, với ba mức căn bản là

a)

Tế bào, cơ thể và quần thể

b)

Phân tử, tế bào và cơ thể

c)

Cơ thể, quần thể và quần xã

d)

Cơ thể, quần xã và hệ sinh thái

9.

Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N... có mức năng lượng ngoài cùng chứa không tới tám electron nên dễ

a)

Tương tác với các nguyên tử khác

b)

Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác

c)

Tham gia vào các phản ứng hóa học

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

10.

Phage là

a)

Virus ở giai đoạn ngoài tế bào

b)

Virus nhiễm vào tế bào nhân thực

c)

Virus của vi khuẩn

d)

Virus chứa DNA

11.

Nhóm sinh vật dùng DNA làm vật liệu di truyền, nhưng không chứa DNA trong bao nhân?

a)

Vi khuẩn

b)

Vi khuẩn cổ

c)

Vi khuẩn và nguyên sinh vật

d)

Vi khuẩn và vi khuẩn cổ

12.

Tế bào nào sau đây bị vỡ trong môi trường ưu trương

a)

Hồng cầu

b)

Tế bào thực vật

c)

Không có tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương

d)

Tế bào động vật còn nhân

13.

Phát biểu đúng về protein prion

a)

Dạng sống đặc biệt gây bệnh “bò điên” được phát hiện ở Anh, năm 1990

b)

Lúc đầu, sự hiện diện của prion bị phản đối, vì thông tin di truyền được cho là không thể chuyển từ protein đến protein

c)

Hữu nhũ có một prion nội sinh, và sự vệ sinh sản của các prion nội sinh được giải thích qua phức hợp “prion nội sinh – prion nhiễm”

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

14.

Vi sinh vật có thể là

a)

Nấm

b)

Nguyên sinh động vật

c)

Vi khuẩn

d)

Cả ba nhóm sinh vật kể trên

15.

Amip chỉ gồm một tế bào, sống bằng cách ăn các sinh vật khác, trong khi tảo đơn bào và tảo đa bào là sinh vật tự dưỡng. Tuy nhiên, amip và các tảo (trừ tảo lục) được xếp chung trong giới

a)

Monera (đơn bào)

b)

Protista (Nguyên sinh vật)

c)

Nhân thực

d)

Nhân sơ

16.

Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính

a)

Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác

b)

Chứa năng lượng hóa học cao

c)

Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid

d)

Cả ba đặc tính kể trên

17.

Phân tử tạo nên ranh giới cho mỗi tế bào trong môi trường nước, bao bọc nguyên sinh chất:

a)

Polysaccharide

b)

Oligosaccharide

c)

Cholesterol

d)

Phospholipid

18.

Trong hô hấp tế bào, electron bắt đầu trượt dốc năng lượng từ

a)

NADH

b)

FADH₂

c)

AcetylCoA

d)

Glucose

19.

Chu trình Krebs trong matrix chỉ tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp phần lớn năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong

a)

8 NADH và 2 FADH₂

b)

2 NADH và 2 FADH₂

c)

2 NADH và 6 FADH₂

d)

6 NADH và 2 FADH₂

20.

Oxygen là chất

a)

Nhận electron sau cùng của hô hấp tế bào

b)

Thu electron và proton để tạo nước ở cuối chuỗi vận chuyển electron

c)

Bị khử trong hô hấp tế bào

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

21.

Quá trình đường phân tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp một phần năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong

a)

2 NADH và 8 FADH₂

b)

2 NADH

c)

2 FADH₂

d)

2 NADH

22.

Nồng độ Na⁺ trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì Na⁺ bị loại ra khỏi tế bào. Tuy nhiên, Na⁺ có thể khuếch tán tự do vào tế bào khi màng plasma bị tổn thương và mất chức năng

a)

Thẩm thấu

b)

Khuếch tán dễ

c)

Vận chuyển hoạt động

d)

Xuất bào

23.

Trong hô hấp tế bào, electron di chuyển theo trật tự

a)

Chu trình Krebs, chuyển electron, NADH

b)

Chu trình Krebs, NADH, chuyển electron

c)

NADH, chu trình Krebs, chuyển electron

d)

NADH, chuyển electron, chu trình Krebs

24.

Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì

a)

Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ

b)

Tế bào của nguyên sinh vật có nhân

c)

Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)

d)

Cả 3 lý do kể trên

25.

Nơi có thể tạo ATP trong tế bào?

a)

Mạng lưới nội chất nhám

b)

Lysosome

c)

Cytosol

d)

Bộ xương tế bào

26.

Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì

a)

Nhân là hàng rào kiểm soát

b)

Màng plasma là nhà máy năng lượng

c)

Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu

d)

Tí thể là trung tâm điều khiển

27.

Một vi khuẩn bị thực bào (bị “nuốt”) bởi tế bào máu trắng sẽ bị thuỷ giải bởi các enzyme trong

a)

Lysosome

b)

Peroxisome

c)

Không bào

d)

Proteasome

28.

Amylase của tuyến tuỵ có thể liên kết với tinh bột và phá vỡ tinh bột thành các disaccharide, nhưng không thể phá vỡ cellulose vì

a)

Quá lớn

b)

Gồm các monomer khác với monomer của tinh bột

c)

Có hình dạng khác với tinh bột, do sự liên kết các monomer theo cách khác hơn tinh bột

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

29.

Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride (hay triacylglycerol), vì được tạo bởi

a)

Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo

b)

Các cấu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol

c)

Sự tổng hợp nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

30.

Dầu thực vật (chất béo chứa nhiều nối đôi) ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ bình thường do

a)

Có cấu trúc triglyceride

b)

Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cấu nối đôi

c)

Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động

d)

Có điểm nóng chảy cao

31.

Các phân tử phospholipid của màng được giữ bên cạnh nhau là nhờ

a)

Sự hút nhau của các phân tử phospholipid

b)

Sự đẩy nhau của các phân tử phospholipid

c)

Đặc tính kỵ nước của lipid

d)

Cả ba đáp án trên đều không đúng

32.

Các màng tế bào thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion là nhờ

a)

Lớp đôi phospholipid và tính lỏng của màng

b)

Các protein vận chuyển của màng

c)

Các phân tử cholesterol xen giữa các phân tử phospholipid

d)

Các kênh và ATPase

33.

Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình

a)

Hoạt động cần ATP

b)

Hoạt động cần lực dẫn proton

c)

Thụ động nhờ protein màng

d)

Thụ động cần lực dẫn proton

34.

Các liên kết α-glycosidic để được động vật tiêu hóa, chỉ bao gồm các monomer glucose, và được tìm thấy trong các polysaccharide dự trữ như

a)

Tinh bột

b)

Tinh bột và glycogen

c)

Glycogen

d)

Cellulose, tinh bột và glycogen

35.

Sự tiết nước mắt từ tế bào tuyến lệ được thực hiện bởi hiện tượng nào sau đây?

a)

Khuếch tán đơn giản

b)

Vận chuyển tích cực

c)

Thẩm thấu

d)

Xuất bào

36.

Các liên kết β-glycosidic không bị thuỷ giải bởi động vật, giúp polysaccharide trở nên rắn chắc được tìm thấy trong các polysaccharide cấu trúc như

a)

Cellulose và chitin

b)

Cellulose

c)

Chitin

d)

Tinh bột và glycogen

37.

Theo mô hình màng “thể khảm lỏng” (Singer và Nicholson, 1972), các màng tế bào gồm

a)

Hai vùng tối ở ngoài vi tương ứng với các vùng ưa nước

b)

Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước

c)

Các phân tử protein ở ngoài vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

38.

Khi nồng độ calcium trong tế bào là 0,3% và ngoài tế bào là 0,1%, thì tế bào sẽ hấp thu calcium theo cơ chế

a)

Khuếch tán

b)

Khuếch tán dễ

c)

Hoạt động

d)

Thẩm thấu

39.

Các hydrocarbon thường được dùng làm nhiên liệu do:

a)

Chứa các cầu nối C-H giàu năng lượng

b)

Chứa các gốc anđehit ở đầu trong chuỗi carbon

c)

Dễ bay hơi

d)

Tất cả các đặc tính trên

40.

Nước được dùng như chất phản ứng trong phản ứng

a)

Kéo dài chuỗi polymer đang tăng trưởng

b)

Kéo dài polypeptide

c)

Kéo dài chuỗi acid nucleic

d)

Thuỷ giải

41.

Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là

a)

Màng sinh học

b)

Màng đơn vị

c)

Màng căn bản

d)

Cả ba cách gọi trên đều đúng

42.

Các phân tử hydrocarbon không hoà tan trong nước do chứa nhiều

a)

Nhóm hydroxyl

b)

Nhóm carboxyl

c)

Carbon và hydrogen

d)

Liên kết cộng hoá trị C-H không phân cực

43.

Màng của vi khuẩn và các màng của tế bào nhân thực đều là lớp đôi phospholipid được khảm protein. Sự khác biệt giữa các màng chủ yếu là do

a)

Chứa các phân tử phospholipid chuyên biệt

b)

Chứa các phân tử protein chuyên biệt

c)

Có tính chọn lọc nhiều hay ít

d)

Có tính lỏng nhiều hay ít

44.

Tế bào nhân sơ không có:

a)

Vách

b)

Vỏ

c)

Nhiễm sắc thể

d)

Thể golgi

45.

Sự kiện quyết định một polysaccharide là phân tử dự trữ hay phân tử cấu trúc:

a)

Được tạo bởi các monomer glucose hay không phải glucose

b)

Có kiểu cầu nối α- hay β-glycosidic

c)

Được tìm thấy ở thực vật hay động vật

d)

Cả ba sự kiện nêu trên

46.

Nhóm protein liên quan tới sự cư động của tế bào:

a)

Keratin

b)

Actin

c)

Hemoglobin

d)

Enzyme

47.

Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không được hạ thấp về mức bình thường?

a)

Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ

b)

Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi

c)

Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường

d)

Các amino acid ở vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme

48.

Mạng lưới nội chất nhám:

a)

là hệ thống túi dẹt nối liền nhau và có dính các hạt ribosome

b)

thường nối liền với mạng nội chất trơn

c)

là nơi thực hiện chức năng sinh tổng hợp protein

d)

cả ba đáp án trên đều đúng

49.

Điểm giống nhau giữa thể golgi và mạng nội chất nhám:

a)

Đính các hạt ribosome

b)

Được tạo bởi các túi màng nối liền nhau

c)

Có chức năng sinh tổng hợp protein

d)

Là các bào quan của cytoplasm

50.

Trong sự vận chuyển hoạt động, protein vận chuyển:

a)

Thay đổi hình thể (như trong sự khuếch tán dễ)

b)

Biến tính

c)

Tạo các kênh mở

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

51.

Hai tế bào thực vật ở cạnh nhau thông thường với nhau qua:

a)

Aquaporin

b)

Apoplast

c)

Protein màng

d)

Cầu liên bào

52.

Điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật:

a)

Phân ngăn

b)

Có vách tế bào

c)

Có không bào trung tâm to

d)

Có trung thể

53.

Nơi bắt đầu sự thành lập các vi ống (nơi bắt đầu sự tạo nhân)

a)

Dimer tubulin

b)

Trung thể

c)

Trung trụ

d)

Vật chất đậm đặc của trung thể ở xung quanh trung tử

54.

Lớp đôi phospholipid được khảm protein được tìm thấy ở

a)

Tế bào vi khuẩn như E.coli

b)

Màng plasma của tế bào nhân thực

c)

Màng trong ti thể và màng thylakoid

d)

Tất cả các màng tế bào

55.

Đặc tính thường có của một protein xuyên màng

a)

Bất động

b)

Không cân xứng

c)

Thích nước

d)

Thích lipid

56.

Các bóng màng hay đại phân tử di chuyển trong tế bào nhờ

a)

Tiếp xúc với các sợi bộ xương tế bào

b)

Các phân tử động cơ

c)

Khuếch tán tự do trong môi trường nước của cytosol

d)

Sự di chuyển của các sợi bộ xương tế bào

57.

Phát biểu không đúng về tế bào

a)

Thể Golgi gồm một chồng túi dẹt, và các túi của một dictyosome có hoạt động khác nhau

b)

Các protein được giữ trong tế bào (không xuất khỏi tế bào) được sản xuất bởi các ribosome tự do trong cytoplasm.

c)

Đơn vị protein của vi ống là các heterodimer tubulin

d)

Bộ xương tế bào được tạo chủ yếu bởi calcium và phosphor

58.

Các ion hòa tan trong nước có thể qua các màng tế bào theo cơ chế

a)

Khuếch tán

b)

Thụ động (khuếch tán dễ) hay hoạt động (chủ động)

c)

Khuếch tán dễ

d)

Thẩm thấu

59.

Khác với các ion, nước (hữu cực) luôn được tế bào hấp thu theo cơ chế

a)

Hoạt động

b)

Thụ động

c)

Hoạt động hay thụ động tùy theo trạng thái sinh lý của tế bào

d)

Khuếch tán dễ

60.

Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin...) và ion được gọi là

a)

Protein vận chuyển

b)

ATPase

c)

Bơm

d)

Kênh

61.

Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một ion như H+ là một

a)

Protein vận chuyển

b)

ATPase

c)

Bơm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

62.

Sự vận chuyển các đại phân tử qua màng được thực hiện nhờ quá trình

a)

Thẩm Thấu

b)

Khuếch Tán

c)

Vận Chuyển Hoạt Động

d)

Xuất bào và Nhập bào

63.

Quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào gồm:

a)

Thẩm thấu

b)

Khuếch tán

c)

Vận chuyển hoạt động

d)

Xuất bào và nhập bào

64.

Phần lớn vật chất thô của quang hợp có nguồn gốc từ:

a)

Mặt trời

b)

Khí quyển

c)

Đất

d)

Nước

65.

Các bóng màng trong cytoplasm dung hợp với màng plasma trong quá trình:

a)

Xuất bào

b)

Nhập bào

c)

Vận chuyển hoạt động

d)

Ẩm bào

66.

Điểm khác biệt giữa hai hiện tượng xuất bào và nhập bào:

a)

Thành lập các bóng màng

b)

Dung hợp với màng

c)

Hướng vận chuyển của các bóng màng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

67.

Trong sự khuếch tán dễ, protein vận chuyển:

a)

Dính chuyên biệt với chất hòa tan và thay đổi hình thể

b)

Tạo các lỗ thích nước xuyên màng

c)

Hoạt động như một ATPase

d)

Biến tính

68.

Một ion như K+ có thể di chuyển qua màng plasma nhờ:

a)

Sự khuếch tán

b)

Sự thẩm thấu

c)

Sự vận chuyển hoạt động

d)

Các protein của màng

69.

Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình:

a)

Thẩm thấu

b)

Khuếch tán đơn giản

c)

Khuếch tán dễ

d)

Cả ba quá trình nêu trên

70.

Màng trong ti thể xếp nếp thành các “mồng”, phân chia ti thể thành hai ngăn quan trọng:

a)

Khoảng giữa các màng và matrix

b)

Khoảng giữa các màng và stroma

c)

Matrix và cytosol

d)

Stroma và cytosol

71.

So với màng ngoài, màng trong của ti thể:

a)

Có nhiều chỗ lồi sâu vào bên trong

b)

Rất ít thấm ion

c)

Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh

d)

Có cả ba đặc điểm trên

72.

Số mồng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ:

a)

Tế bào cơ tim cần nhiều ATP

b)

Tế bào gan cần nhiều ATP

c)

Glyco-giải mạnh ở tế bào cơ tim

d)

Glyco-giải mạnh ở tế bào gan

73.

Các phân tử lipid có gắn một phân tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là

a)

Oligolipid

b)

Glycolipid

c)

Saccharolipid

d)

Oligo-saccharolipid

74.

Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin…) và ion được gọi là

a)

Protein vận chuyển

b)

ATPase

c)

Bom

d)

Kênh

75.

Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion như H+ là một

a)

Protein vận chuyển

b)

ATPase

c)

Bom

d)

Tất cả đều đúng

76.

So với các bom (như bom Na+/K+), các kênh (như kênh Na+) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo

a)

Sự khuếch tán đơn giản

b)

Sự khuếch tán dễ

c)

Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)

d)

Sự thẩm thấu

77.

Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân

a)

Luôn luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này

b)

Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết

c)

Không được chuyển vào khoang màng nội chất, mà tới các bào quan này từ tế bào chất

d)

Được tạo bởi các ribosome dính trên màng nội chất nhám

78.

Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO2 được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)

b)

Đường phân (glycolysis)

c)

Chu trình Krebs (chu trình acid citric)

d)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs

79.

Chu trình C3 (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây

a)

C3 như lúa, cây ăn trái

b)

C4 như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía

c)

CAM như xương rồng, thơm

d)

Cả ba nhóm cây trên

80.

Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?

a)

Đường phân (Glycolysis)

b)

Chu trình Krebs (chu trình acid citric)

c)

Quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs

d)

Phosphoryl hóa oxy hóa (oxidative phosphorylation)

81.

ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào:

a)

Cytosol

b)

Matrix của ti thể và stroma của lục lạp

c)

Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp

d)

Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trong (khoang) thylakoid của lục lạp

82.

Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất, tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì glyco giải

a)

Không cần sự hiện diện của oxygen

b)

Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào

c)

Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archae và Eukarya.

d)

Sản xuất rất ít ATP

83.

Phản ứng phosphoryl hóa với sự dùng ATP làm nguồn phosphate xảy ra trong bước nào của sự glyco giải?

a)

Chuyển hóa glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP.

b)

Chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-diphosphoglycerate, với sự dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD+.

c)

Chuyển hóa 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng thích một ATP

d)

Chuyển hóa phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP

84.

Con đường biến dưỡng chung cho hô hấp tế bào và lên men:

a)

Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA

b)

Glyco giải

c)

Chu trình Krebs

d)

Hóa thẩm thấu

85.

Enzyme có định carbon dioxide trong chu trình Calvin là RuBP carboxylase oxygenase (Rubisco), là enzyme có khả năng xúc tác

a)

Sự carboxyl hóa RuBP

b)

Sự oxiđ hóa RuBP

c)

Sự carboxyl hóa RuBP và oxiđ hóa RuBP

d)

Sự carboxyl hóa PEP

86.

Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy trong bào quan nào của Eukaryotae?

a)

Lục lạp

b)

Lưới nội chất

c)

Ribosome

d)

Ti thể

87.

Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:

a)

Nước

b)

Acid lactic

c)

Acid pyruvic

d)

NADH2

88.

Các enzym của đường phân nằm ở:

a)

Trong tế bào chất.

b)

Ở màng trong của ti thể.

c)

Ở màng ngoài của lục lạp.

d)

Ở bộ Golgi

89.

Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu

a)

carotenoid

b)

ATP

c)

diệp lục tố a

d)

diệp lục tố b

90.

Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được thêm?

a)

20 ATP-NADH

b)

10 ATP-NADH

c)

20 ATP

d)

10 ATP

91.

Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ:

a)

Chu trình Krebs

b)

Đường phân và lên men

c)

Oxy hóa acid pyruvic thành CoA

d)

Chuỗi hô hấp chuyển điện tử

92.

Trong quang hợp, nước được phân hủy để:

a)

Tạo O2 cần cho phản ứng tối.

b)

Cung cấp các điện tử để khử NADP.

c)

Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng.

d)

Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700.

93.

Trong các phản ứng tối của quang hợp:

a)

CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ.

b)

O2 được tạo ra.

c)

H2O bị phân hủy.

d)

ATP được tổng hợp.

94.

Trong các bước đầu tiên của sự glyco giải, tế bào

a)

Tạo NADH

b)

Dùng ATP

c)

Tạo ATP

d)

Phóng thích carbon dioxide

95.

Tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương?

a)

Tế bào động vật có nhân

b)

Hồng cầu người

c)

Tế bào nguyên sinh động vật

d)

Tất cả đều sai

96.

Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được tạo thêm?

a)

20 ATP và 20 NADH

b)

10 ATP và 10 NADH

c)

20 ATP

d)

10 ATP