Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh lý Đề 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Tâm thất thu:
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn của chu chuyển tim.
Là giai đoạn kết thúc khi van nhĩ thất đóng.
Là giai đoạn máu được tống vào động mạch.
Là giai đoạn được tính từ khi van tổ chim mở.
Tần số tim tăng khi:
áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng.
áp suất máu trong xoang động mạch cảnh tăng.
Lượng máu về tâm nhĩ trái tăng.
Phân áp CO2 trong máu động mạch tăng.
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ nhất thì:
Nhĩ đang giãn sau khi co.
Thất đang co.
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co.
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu.
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai thì:
Nhĩ đang co.
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn.
Thất đã giãn hoàn toàn, nhĩ đang co.
Thất chưa giãn, nhĩ đang co.
Phản xạ giảm áp xuất hiện khi:
Tim đập nhanh làm máu đến động mạch nhiều.
Tim co bóp mạnh làm máu đến động mạch nhiều.
Máu về tim nhiều làm máu đến động mạch nhiều.
áp suất máu trong quai động mạch chủ, xoang động mạch cảnh tăng.
Phản xạ tim - tim xuất hiện khi:
Máu về tim nhiều.
Máu về tâm nhĩ trái nhiều.
Máu về tâm nhĩ phải nhiều.
Máu về tâm thất nhiều.
Phản xạ tăng nhịp tim xuất hiện khi:
Nồng độ O2 máu tăng, CO2 giảm.
Nồng độ O2 máu giảm, CO2 tăng.
Nồng độ O2 máu tăng, CO2 tăng.
Nồng độ O2 máu giảm, CO2 giảm.
Tính trơ có chu kỳ:
Là tính không đáp ứng của cơ tim.
Là tính không đáp ứng với kích thích của cơ tim.
Là tính không đáp ứng có chu kỳ của cơ tim.
Là tính không đáp ứng với kích thích có chu kỳ của cơ tim.
Cơ tim hoạt động theo quy luật "tất hoặc không" vì:
Cơ tim có đặc tính trơ có chu kỳ.
Cơ tim có đặc tính nhịp điệu.
Cơ tim có cầu dẫn truyền hưng phấn.
Cơ tim là một hợp bào.
Điện thế hoạt động của cơ tim có giai đoạn cao nguyên vì:
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion kali.
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion kali.
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion natri.
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion natri.
Về cấu tạo của cơ tim: Giống cơ trơn là có các vân sáng và vân tối.
đúng
sai
Về cấu tạo của cơ tim: Giống cơ vân là nhân nằm giữa sợi cơ.
đúng
sai
Về cấu tạo của cơ tim: Cả quả tim là một hợp bào.
đúng
sai
Về cấu tạo của cơ tim: Màng tế bào cơ tim có nhiều kênh Ca++ chậm.
đúng
sai
Về cấu tạo của cơ tim: Trong sợi cơ tim có nhiều glycogen.
đúng
sai
Về đặc tính sinh lý của cơ tim: Kích thích điện vào lúc tim đang co thì tim không đáp ứng.
đúng
sai
Về đặc tính sinh lý của cơ tim: Kích thích điện đúng vào lúc nút xoang phát nhịp thì gây ngoại tâm thu có nghỉ bù.
đúng
sai
Về đặc tính sinh lý của cơ tim: Nghỉ bù là do co bóp phụ (ngoại tâm thu) gây tiêu hao nhiều năng lượng, làm tim phải nghỉ một thời gian.
đúng
sai
Về đặc tính sinh lý của cơ tim: Bó His có khả năng phát xung động với tần số 50- 60 xung /phút.
đúng
sai
Về đặc tính sinh lý của cơ tim: Tốc độ dẫn truyền xung động ở mạng lưới Purkinje là 1,5-4 m/s.
đúng
sai
O2 tham gia điều hoà hô hấp thông qua cơ chế tác dụng:
Lên trung tâm hít vào, khi nồng độ O2 trong máu giảm.
Lên trung tâm hoá học, khi nồng độ O2 trong máu giảm.
Lên trung tâm hô hấp khi nồng độ O2 trong máu bắt đầu giảm.
Lên các receptor ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.
Vai trò của CO2 trong điều hoà hô hấp
CO2 tác động trực tiếp lên trung tâm hô hấp.
CO2 tác động trực tiếp lên trung tâm hít vào.
CO2 tác động trực tiếp lên trung tâm hoá học.
CO2 tác động lên trung tâm hô hấp thông qua ion H+.
áp suất âm trong màng phổi:
Tạo ra do tính đàn hồi của lồng ngực.
Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt giá trị tối đa.
Máu về tim dễ dàng ở thì thở ra
Máu lên phổi dễ dàng ở thì thở ra.
Oxy kết hợp với Hb ở nơi có:
Phân áp O2 cao, phân áp CO2 cao.
Phân áp O2 cao, phân áp CO2 thấp.
Phân áp O2 thấp, phân áp CO2 cao.
Phân áp O2 thấp, phân áp CO2 thấp.
CO2 kết hợp với muối kiềm ở nơi:
Phân áp O2 cao, phân áp CO2 thấp.
Phân áp O2 cao, phân áp CO2 cao.
Phân áp O2 thấp, phân áp CO2 thấp.
Phân áp O2 thấp, phân áp CO2 cao.
Khả năng khuếch tán của oxy từ phế nang vào máu phụ thuộc vào:
Phân áp CO2 trong máu mao tĩnh mạch phổi.
Sự chênh lệch phân áp oxy giữa phế nang và máu.
Diện tích các mao mạch phổi.
áp lực phế nang.
Lượng O2 từ máu vào mô tăng lên do giảm:
Hàm lượng 2-3 DPG trong máu.
Phân áp CO2 trong máu.
Nồng độ ion Na+ trong máu.
Độ pH máu.
oxy từ phế nang vào máu mao mạch phổi theo hình thức:
Khuếch tán thụ động
Vận chuyển tích cực qua kẽ tế bào.
Vận chuyển tích cực thứ phát.
Khuếch tán có gia tốc.
Vai trò của nồng độ ion H+ trong dịch mô não:
Kích thích trực tiếp lên trung tâm hít vào .
Kích thích trực tiếp lên trung tâm thở ra.
Kích thích trực tiếp lên trung tâm hoá học.
Kích thích lên receptor nhận cảm hoá học ở xoang cảnh.
Nhịp hô hấp bình thường được phát động bởi:
Trung tâm điều chỉnh.
Trung tâm hít vào.
Trung tâm thở ra.
Trung tâm hoá học.
Dung tích sống là thể tích khí đo được khi:
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường.
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường.
Thở ra hít vào bình thường.
Hít vào hết sức rồi thở ra hết sức
Ở mô, máu nhận CO2 từ mô do:
Phân áp CO2 ở mô cao hơn phân áp CO2 trong máu.
Tăng quá trình bão hoà oxyhemoglobin (HbO2).
Tăng khuếch tán ion Cl- từ hồng cầu ra huyết tương.
CO2 đi vào hồng cầu và ion Cl- đi ra huyết tương.
Oxy được vận chuyển trong máu bằng các dạng sau đây:
Kết hợp với muối kiềm.
Kết hợp với các ion Fe++ tự do trong máu.
Kết hợp với nhóm carbamin của globulin.
Kết hợp với hemoglobin tạo thành oxy hemoglobin.
Thông khí phổi bị giảm do:
Cơ hoành bị liệt do nhiều nguyên nhân khác nhau
Thở không khí có 5% CO2.
. Sốt do các nguyên nhân ngoài phổi.
Do lên độ cao 2000m.
Nhịp thở cơ bản được điều hoà nhờ sự tham gia của các yếu tố sau đây, trừ:
Hoạt động của trung tâm điều chỉnh
Hoạt động của trung tâm hoá học.
Hoạt động của dây X qua phản xạ Hering Breuer.
Hoạt động của trung tâm hít vào.
Màng hô hấp - Thành của phế nang và thành mao mạch quanh phế nang tạo ra màng hô hấp.
đúng
sai
Màng hô hấp - Diện tích màng hô hấp trung bình khoảng 70m2.
đúng
sai
Màng hô hấp - Chất Surfactant có tác dụng giữ cho phế nang không bị xẹp lại.
đúng
sai
Màng hô hấp - Bề dày trung bình khoảng 0,5mm.
đúng
sai
Trao đổi khí ở màng hô hấp - Điều kiện cho khí trao đổi liên tục qua màng hô hấp là không khí phế nang phải thường xuyên đổi mới.
đúng
sai
Hoạt động cơ học của dạ dày: Thức ăn xuống đến cuối thực quản, nhờ phản xạ ruột tâm vị mở ra.
đúng
sai
Hoạt động cơ học của dạ dày: Khi pH của thức ăn trong dạ dày giảm thấp thì tâm vị đóng lại.
đúng
sai
Hoạt động cơ học của dạ dày: Khi dạ dày không có thức ăn, dạ dày vẫn có những co bóp yếu và thưa.
đúng
sai
Hoạt động cơ học của dạ dày: Khi có cảm giác đói thì co bóp của dạ dày tăng lên.
đúng
sai
Hoạt động cơ học của dạ dày: Ngoài bữa ăn môn vị luôn đóng.
đúng
sai
Ở một con chó, người ta tạo ra ở dạ dày một túi dạ dày nhỏ vẫn được cung cấp máu nhưng cắt dây thần kinh chi phối nó. Có thể lấy dịch từ túi dạ dày nhỏ đó. Khi con chó hoàn toàn tỉnh táo thấy: Ngoài bữa ăn túi dạ dày nhỏ vẫn bài tiết dịch vị.
đúng
sai
Ở một con chó, người ta tạo ra ở dạ dày một túi dạ dày nhỏ vẫn được cung cấp máu nhưng cắt dây thần kinh chi phối nó. Có thể lấy dịch từ túi dạ dày nhỏ đó. Khi con chó hoàn toàn tỉnh táo thấy: Những kích thích của thức ăn ở giai đoạn đầu cũng gây tăng bài tiết dịch.
đúng
sai
Ở một con chó, người ta tạo ra ở dạ dày một túi dạ dày nhỏ vẫn được cung cấp máu nhưng cắt dây thần kinh chi phối nó. Có thể lấy dịch từ túi dạ dày nhỏ đó. Khi con chó hoàn toàn tỉnh táo thấy: Trong và sau bữa ăn bài tiết dịch vị cũng tăng lên.
đúng
sai
Ở một con chó, người ta tạo ra ở dạ dày một túi dạ dày nhỏ vẫn được cung cấp máu nhưng cắt dây thần kinh chi phối nó. Có thể lấy dịch từ túi dạ dày nhỏ đó. Khi con chó hoàn toàn tỉnh táo thấy: Làm căng phồng túi dạ dày nhỏ cũng làm tăng bài tiết dịch vị ở túi dạ dày.
đúng
sai
Ở một con chó, người ta tạo ra ở dạ dày một túi dạ dày nhỏ vẫn được cung cấp máu nhưng cắt dây thần kinh chi phối nó. Có thể lấy dịch từ túi dạ dày nhỏ đó. Khi con chó hoàn toàn tỉnh táo thấy: Nếu ghép túi dạ dày nhỏ đó vào một nơi nào đó trong cơ thể thì sự bài tiết dịch không tăng lên trong và sau bữa ăn.
đúng
sai
Điều hoà bài tiết dịch tiêu hoá: Dây X tham gia bài tiết nước bọt.
đúng
sai
Điều hoà bài tiết dịch tiêu hoá: Kích thích dây X làm tăng bài tiết dịch vị, dịch tuỵ.
đúng
sai
Điều hoà bài tiết dịch tiêu hoá: Kích thích hệ thần kinh phó giao cảm làm giảm bài tiết dịch tuỵ.
đúng
sai
Điều hoà bài tiết dịch tiêu hoá: Kích thích dây X làm tăng bài tiết dịch ruột.
đúng
sai
Điều hoà bài tiết dịch tiêu hoá: Kích thích dây X làm tăng bài xuất mật.
đúng
sai
Tên enzym, cơ chất mà nó tác dụng và sản phẩm tiêu hoá: (1-Tên enzym 2-Cơ chất 3-Sản phẩm) (1) pepsin - (2) protein - (3) pepton, proteoza
đúng
sai
Tên enzym, cơ chất mà nó tác dụng và sản phẩm tiêu hoá: (1-Tên enzym 2-Cơ chất 3-Sản phẩm) (1) trypsin - (2) protein, polypeptid - (3) peptid, acid amin
đúng
sai
Tên enzym, cơ chất mà nó tác dụng và sản phẩm tiêu hoá: (1-Tên enzym 2-Cơ chất 3-Sản phẩm) (1) chymotrypsin - (2) polypeptid - (3) peptid, acid amin
đúng
sai
Tên enzym, cơ chất mà nó tác dụng và sản phẩm tiêu hoá: (1-Tên enzym 2-Cơ chất 3-Sản phẩm) (1) lipase - (2) triglycerid - (3) a.béo, monoglycerid
đúng
sai
ên enzym, cơ chất mà nó tác dụng và sản phẩm tiêu hoá: (1-Tên enzym 2-Cơ chất 3-Sản phẩm) (1) iminopeptidase - (2) peptid - 3) acid imin
đúng
sai
Hormon là một chất hoá học do
Một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể.
Một cơ quan bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể.
Một nhóm tế bào bài tiết vào máu và có tác dụng các tế bào khác của cơ thể.
Một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở các tế bào khác của cơ thể.
Các hormon sau đây đều là hormon của tuyến nội tiết, trừ:
Calcitonin.
Estrogen.
Aldosteron.
Secretin.
Vị trí receptor tiếp nhận hormon tại tế bào đích là:
rong bào tương, trong nhân tế bào, màng trong tế bào.
Màng ngoài tế bào, bào tương, màng trong tế bào.
Màng ngoài tế bào, bào tương, trong nhân tế bào.
Màng tế bào, bào tương, trong nhân tế bào.
Các chất sau đây đều là chất truyền tin thứ hai, trừ:
Leukotrien.
Inositol triphosphat.
AMP vòng.
Diacyl glycerol.
Chất truyền tin thứ hai là:
AMP vòng, ion Mg++, phospholipid.
AMP vòng, ion Ca++, mảnh phosholipid.
AMP vòng, ion Ca++, mảnh inositol triphosphat.
AMP vòng, ion Ca++ , mảnh phospholipid.
Hormon có tác dụng tại tế bào đích thông qua hoạt hoá hệ gen là:
Aldosteron
Angiotensin
Prostaglandin
Histamin
Điều hoà ngược âm tính là kiểu điều hoà từ tuyến đích đến tuyến chỉ huy nhằm
Tăng nồng độ hormon tuyến chỉ huy mỗi khi nồng độ hormon tuyến đích giảm.
Giảm nồng độ hormon tuyến chỉ huy mỗi khi nồng độ hormon tuyến đích tăng.
Điều chỉnh nồng độ hormon tuyến chỉ huy ở mức thích hợp mỗi khi nồng độ hormon tuyến đích thay đổi.
Điều chỉnh nồng độ hormon tuyến đích trở về mức bình thường mỗi khi nồng độ của nó thay đổi.
8. Điều hoà ngược dương tính là kiểu điều hoà:
A. Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn trong quá trình bệnh lý.
B. Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi dẫn đến tình trạng bệnh lý.
C. Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi tạm thời để bảo vệ cơ thể.
D. Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn để bảo vệ cơ thể.
9. Đặc điểm của cơ chế điều hoà ngược âm tính là:
A. Thường gặp trong điều hoà chức năng hệ nội tiết.
B. Thường gặp trong điều hoà chức năng của cơ thể.
C. Thường gặp trong điều hoà các phản ứng hoá học ở mức tế bào.
D. Thường gặp trong điều hoà chức năng ở mức cơ quan.
10. Phương pháp chẩn đoán có thai dựa trên nguyên tắc phát hiện sự có mặt của HCG trong máu hoặc trong nước tiểu vì:
A. HCG xuất hiện rất sớm sau khi có thai do vậy có thể phát hiện sớm.
B. HCG có mặt trong một thời gian dài trong thời kỳ có thai do vậy thuận tiện cho việc phát hiện.
C. HCG được phát hiện bằng những kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao do vậy không nhầm lẫn với hormon khác.
D. HCG do rau thai sản xuất ra và không có trong chu kỳ sinh dục bình thường.
11. Định lượng hormon bằng phương pháp miễn dịch dựa trên nguyên tắc:
A. Dùng kháng nguyên có sẵn để phát hiện kháng thể đặc hiệu với hormon có trong nước tiểu.
B. Dùng kháng nguyên có sẵn để phát hiện kháng thể đặc hiệu với hormon có trong máu.
C. Dùng kháng thể đặc hiệu để phát hiện kháng nguyên là hormon có trong máu hoặc nước tiểu.
D. Dùng kháng thể đặc hiệu để phát hiện kháng nguyên có trong máu.
12. Điều kiện để thực hiện được kỹ thuật RIA trên nguyên tắc cạnh tranh là:
A. Có kháng nguyên đánh dấu và kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ cân bằng nhau.
B. Có kháng nguyên đánh dấu và kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thiếu kháng thể.
C. Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thiếu kháng thể.
D. Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thừa kháng thể.
13. Vùng dưới đồi sản xuất các hormon sau:
A. TRH, TIH, CRH, GHIH, GHRH, GnRH, ADH, Vasopressin.
B. TRH, CRH, PTH, GnRH, ADH, Oxytocin, GHIH, GHRH.
C. TRH, CRH, PIH, TIH, GHIH, GHRH, Oxytocin, ADH.
D. TRH, CRH, GnRH, GHIH, GHRH, PIH, ADH, Oxytocin.
14. Hormon có cấu trúc đơn giản nhất là:
PIH
GnRH
TRH
CRH
15. Bản chất hoá học của GHRH (GRH) là:
Protein
Glycoprotein
Peptid
Polypeptid
16. Bản chất hoá học của TRH là:
Glycoprotein
Peptid
Protein
Polypeptid
17. Tác dụng của TRH là:
A. Kích thích tuyến yên bài tiết T3- T4.
B. Kích thích tuyến giáp bài tiết T3- T4.
C. Kích thích tuyến yên bài tiết ACTH.
D. Kích thích tuyến yên bài tiết TSH.
18. Hormon giải phóng kích vỏ thượng thận tố là:
TRH
GHIH
CRH
D. GnRH.
19. CRH có các tác dụng sau đây, trừ:
A. Kích thích lớp cầu vỏ thượng thận bài tiết hormon.
B. Kích thích lớp bó vỏ thượng thận bài tiết hormon.
C. Kích thích lớp lưới vỏ thượng thận bài tiết hormon.
D. Kích thích lớp tế bào sắc tố sản xuất sắc tố melanin.
20. Tên của hormon giải phóng kích dục tố là:
A. FSH RH.
B. LH RH.
GnRH
D. FSH RH và LH RH.
21. Điều hoà ngược vòng dài:
A. Yếu tố điều khiển là hormon tuyến yên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùng dưới đồi.
B. Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùng dưới đồi.
C. Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển là hormon tuyến yên.
D. Yếu tố điều khiển là hormon vùng dưới đồi, yếu tố chịu điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên.
22. Điều hoà ngược vòng ngắn:
A. Yếu tố điều khiển là hormon tuyến yên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùng dưới đồi.
B. Yếu tố điều khiển là hormon vùng dưới đồi, yếu tố chịu điều khiển là hormon tuyến yên.
C. Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùng dưới đồi.
D. Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển là hormon tuyến yên.
23. Tác dụng của GH là:
A. Tăng vận chuyển glucose vào tế bào.
B. Giảm vận chuyển acid amin vào tế bào.
C. Giảm thoái hoá lipid
D. Tăng huy động mỡ cho quá trình sinh năng lượng.
24. GH làm tăng nồng độ glucose trong máu do:
A. Tăng chuyển glycogen thành glucose ở gan.
B. Tăng tạo đường mới.
C. Giảm thoái hoá glucose ở tế bào.
D. Giảm bài tiết insulin của tuyến tụy.
25. Tác dụng của GH trên xương là:
A. Phát triển mô sụn và cốt hoá thành xương.
B. Phát triển mô sụn và làm dày màng xương.
C. Phát triển chiều dài của xương.
D. Phát triển bề dày của xương.
26. Các yếu tố sau đây làm tăng bài tiết GH, trừ:
A. Tăng đường huyết.
B. Giảm đường huyết.
C. Tăng acid amin huyết tương.
D. Stress.
27. Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh khổng lồ, trừ:
A. Bàn chân, bàn tay to.
B. Phủ tạng to.
C. Đường huyết tăng.
D. Acid amin huyết tương tăng.
28. Tác dụng của prolactin là:
A. Phát triển ống tuyến vú và mô đệm.
B. Phát triển ống tuyến và thuỳ tuyến.
C. Kích thích bài tiết sữa.
D. Phát triển tuyến vú và kích thích bài tiết sữa.
29. Thuỳ sau tuyến yên được gọi là thuỳ thần kinh vì:
A. Liên hệ mật thiết với vùng dưới đồi qua bó dưới đồi-yên.
B. Có cấu trúc hoàn toàn giống các cấu trúc thần kinh khác.
C. Có cấu trúc gồm các nơron có khả năng chế tiết giống vùng dưới đồi.
D. Có cấu trúc gồm các nhánh của sợi trục mà thân nơron nằm ở vùng dưới đồi.
30. Các hormon sau đây đều có tác dụng đặc hiệu lên một mô đích, trừ:
GH
Prolactin
ACTH
TSH
31. Các hormon sau đây đều có tác dụng lên cả cấu trúc và chức năng của mô đích, trừ:
ACTH
Prolactin
TSH
LH
32. TSH tác động lên các giai đoạn sau đây của quá trình sinh tổng hợp T3-T4, trừ:
A. Oxy hoá iodur thành iod nguyên tử .
B. Thu nhập iod từ máu vào tuyến giáp.
C. Gắn iod nguyên tử vào nhân tyrosin.
D. Ngưng tụ hai phân tử MIT và DIT.
33. Tác dụng của LH trên nam giới là:
A. Kích thích phát triển ống sinh tinh.
B. Kích thích sản sinh tinh trùng.
C. Kích thích làm nở to tinh hoàn.
D. Kích thích sản xuất testosteron.
34. Tác dụng của FSH trên nữ giới:
A. Kích thích noãn nang phát triển.
B. Kích thích sản xuất estrogen.
C. Kích thích sản xuất progesteron.
D. Kích thích tạo hoàng thể.
35. Các tác dụng sau đây đều là tác dụng của GH, trừ:
A. Tăng sự phân chia tế bào.
B. Tăng kích thước các tế bào.
C. Phát triển sụn lên hợp.
D. Kích thích tạo huỷ cốt bào.
36. Tác dụng của LH:
A. Kích thích ống sinh tinh phát triển.
B. Kích thích noãn nang phát triển và chín.
C. Kích thích bài tiết inhibin.
D. Kích thích nang tuyến vú phát triển.
37. GH được bài tiết nhiều khi:
A. Nồng độ acid amin huyết tương tăng.
Ngủ
C. Nồng độ TRH huyết tương tăng.
D. Đường huyết tăng.
38. Tác dụng của TSH là:
A. Kích thích tuyến giáp sản xuất calcitonin.
B. Tăng kích thước tuyến giáp.
C. Giảm quá trình bắt iod của tế bào tuyến giáp.
D. Tăng chuyển hoá cơ sở.
39. Tác dụng của oxytocin lên tuyến vú là
A. Tăng phát triển ống tuyến.
B. Tăng phát triển nang tuyến.
C. Tăng bài tiết sữa.
D. Tăng bài xuất sữa.
40. Các tác dụng sau đây là của oxytocin, trừ:
A. Tăng bài tiết sữa.
B. Tăng bài xuất sữa.
C. Tăng co bóp cơ tử cung.
D. Tăng hoạt động của tế bào cơ biểu mô tuyến vú.
