Font size
WorksheetsDDCS
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Hội Điều Dưỡng Việt Nam mở đại hội lần thứ nhất vào năm
1990
1991
1992
1993
Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là
Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 48 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 72 giờ kể từ khi nhập viện
Người có công thành lập trường đào tạo Điều dưỡng đầu tiên trên thế giới ở nước Anh vào năm 1860 là
Virginia Henderson
Fabiola
Florence Nightungale
Dorothy Orem
ở VN , đào tạo cử nhân DD Đại học chính quy bắt đầu từ năm
1996
1997
1998
1999
Bà Florence N đã làm giảm tỷ lệ chết do nhiễm khuẩn từ 42% xuống còn
1%
2%
3%
4%
Người được suy tôn là người nữ DD tại gia đầu tiên trên thế giới là
Bà Fabiola
Bà Phoebe
Bà Florence Nightingale
Bà Dorythy Orem
Ngày DD thế giới là
12/5
5/12
26/10
10/5
Ngày DD VN là
12/5
5/12
26/10
10/5
Ngày DD thế giới nhằm tôn vinh
Phoebe
Florence Nightingale
Kaiserswerth
Fabiola
Đối tượng chăm sóc làm cho bà Florence Nightingale trở nên nổi tiếng là
Người bệnh tại bệnh viện
Thương binh
Trẻ em
Sản phụ
Lớp DD VN đầu tiên được mở vào
1901
1910
1924
1937
Trong định nghĩa về DD của bà Florence Nightingale lĩnh vực bà quan tâm nhất là
Môi trường và xung quanh giường bệnh
Chăm sóc thể chất
Chăm sóc tinh thần
Chăm sóc nhu cầu cơ bản
Định nghĩa về DD của Virginia Henderson(1960) đã đề cập đến tới lĩnh vực
Môi trường và xung quanh giường bệnh
Chăm sóc thể chất
Chăm sóc tinh thần
Chăm sóc và hỗ trợ NB thực hiện các hoạt động hàng ngày
Hội DD học Hoa Kỳ (1980) đã định nghĩa về DD và đề cập đến vấn đề
Môi trường và xquanh giường bệnh
Chẩn đoán và điều trị những phản ứng của con người
Chăm sóc tinh thần và thể chất
Chăm sóc và hỗ trợ NB thực hiện các hoạt động hàng ngày
Florence Nightingale nhìn nhận vai trò của người DD không chỉ đơn thuần là cho NB dùng thuốc mà định hướng vào việc tác động tới môi trường bao gồm các lĩnh vực, trừ:
Không khí trong lành, ánh sáng,sự ấm áp , sạch sẽ của buồng bệnh
sự yên tĩnh của buồng và bệnh viện
dinh dưỡng cho NB đầy đủ
Vệ sinh bàn tay trước khi chăm sóc
Trong chăm sóc NB học thuyết Virginia Henderson đề cập đến
Môi trường và xquanh giường bệnh
Nhu cầu về thể chất
Nhu cầu về tinh thần
Nhu cầu cơ bản
Abdellah đã xđ các vđề chăm sóc gồm
20 vấn đề chăm sóc
21 vấn đề chăm sóc
22 vấn đề chăm sóc
23 vấn đề chăm sóc
Dorothea Orem đưa ra các mức độ chăm sóc NB là
1 mức độ
2 mức độ
3 mức độ
4 mức độ
Dorothea Orem phát triển thực hành DD trọng tâm vào vấn đề tực chăm sóc của NB năm
1971
1972
1973
1974
Adellah đề cập tới dịch vụ chăm sóc toàn diện cho NB để đáp ứng nhu cầu sinh lý, tình cảm,trí tuệ,xã hội và các nhu cầu về tinh thần của NB vào năm
1960
1961
1962
1963
Học thuyết của Dorothea Orem đã đưa ra các mức độ chăm sóc
Chăm sóc hoàn toàn
Chăm sóc một phần
Chăm sóc hỗ trợ sự phát triển
Cả A ,B,C đều đúng
Nhiệm vụ DD hạng II là
Theo dõi, đánh giá diễn biến hàng ngày của NB; phát hiện, báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của NB
Tham gia chăm sóc giảm nhẹ cho NB giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm lý cho người nhà NB
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá diễn biến hàng ngày của NB; phát hiện, phối hợp với bác sĩ điều trị xử trí kịp thời những diễn biến bất thường của NB
Nhận định nhu cầu dinh dưỡng , tiết chế và thực hiện chỉ định chăm sóc dinh dưỡng cho NB
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của DD hạng III là
Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành DD
Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành DD
Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ chuyên ngành DD
Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên
Nhiệm vụ đào tạo,nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp của DD hạng IV là
Tham gia xây dựng chương trình , tài liệu đào tạo liên tục đối với viên chức DD
Tham gia, thực hiện và áp dụng sáng kiến, cải tiến chất lượng trong chăm sóc NB
Cập nhật, đánh giá và áp dụng bằng chứng trong thực hành chăm sóc
Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục và đào tạo chuyên khoa đối với viên chức DD
Trong gd y tế , khi nhận định NB , Người DD cần
Đánh giá những nhu cầu học tập của NB
Đặt ra mục tiêu và lập kế hoạch giảng dạy
Thực hiện kế hoạch đã đặt ra
Đo lường các kết quả của NB
Theo học thuyết về chăm sóc của Leiningerm thì
"Chăm sóc là yếu tố cơ bản để thực hành DD hiệu quả "
Chăm sóc là yếu tố thiết yếu của DD, là một lĩnh vực, một nét đặc trưng và là đặc tính duy nhất của DD
Chăm sóc là chức năng không thể thay thế được của người DD
" thực hành chăm sóc là hạt nhân của nghề DD"
Môi trường chăm sóc tạo ra những cơ hội để
Lựa chọn những hoạt động tốt nhất của NB
Thể hiện giữa cá nhân với nhau
Thúc đẩy tăng cường sức khoẻ
Mang ý nghĩa trách nhiệm cá nhân
Trong hoạt động của con người, người ta chia làm
3 loại nhóm
4 loại nhóm
5 loại nhóm
6 loại nhóm
Virginia Henderson nhấn mạnh rằng chăm sóc là
Chức năng không thể thay thế được của người DD
Yếu tố cơ bản để thực hành DD hiệu quả
Yếu tố thiết yếu của DD
Hạt nhân của nghề DD
Quy hoạch giáo dục y tế gồm
3 bước cơ bản
4 bước cơ bản
5 bước cơ bản
6 bước cơ bản
Chức năng tổng quát của DD gồm
2 chức năng
3 chức năng
4 chức năng
5 chức năng
Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm
2 lĩnh vực
3 lĩnh vực
4 lĩnh vực
5 lĩnh vực
Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm
25 tiêu chuẩn
35 tiêu chuẩn
45 tiêu chuẩn
110 tiêu chuẩn
Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm
25 tiêu chí
110 tiêu chí
120 tiêu chí
130 tiêu chí
Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm các lĩnh vực sau ,TRỪ:
Thực hành chăm sóc
Quản lý chăm sóc
Phát triển nghề, luật pháp và đạo đức điều dưỡng
Tự chủ và chịu trách nhiệm
Trong lĩnh vực thực hành chăm sóc trong Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm
15 tiêu chuẩn
20 tiêu chuẩn
25 tiêu chuẩn
110 tiêu chuẩn
Trong lĩnh vực Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm
8 tiêu chuẩn
15 tiêu chuẩn
2 tiêu chuẩn
25 tiêu chuẩn
Trong lĩnh vực Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN bao gồm
8 tiêu chuẩn
15 tiêu chuẩn
2 tiêu chuẩn
25 tiêu chuẩn
Trong Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN , Tiêu chuẩn 1 : Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khoẻ, bệnh tật của các cá nhân , gia đình và cộng đồng : Tiêu chí nào là ĐÚNG
Ra các quyết định về chăm sóc cho NB,gia đình và cộng đồng an toàn và hiệu quả
Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp DD đã thực hiện
Phân tích và xác định được những nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân,gia đình và cộng đồng
Xác định nhu cầu về sức khoẻ và tình trạng sức khoẻ của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Từ Bộ chuẩn năng lực cơ bản DD VN , Trường CĐYT BẠCH MAI đã xây dựng được bao nhiêu CĐR cho chương trình đào tạo
7
8
9
10
Trong Bộ chuẩn Đầu Ra chương trình đào tạo của Trường CĐYT BM, đánh giá việc Tuân Thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp là chuẩn đầu ra số
1
3
5
7
Để thực hiện nhận định NB , việc thu thập thông tin càn dựa vào
Hỏi bệnh
Khám thực thể
Tham khảo hồ sơ bệnh án và hỏi ý kiến của NVYT khác
cả 3 đáp án trên
Ý nghĩa quy trình chăm sóc với NB
Giúp DD có ý thức, trách nhiệm việc chăm sóc
Việc chăm sóc được thực hiện liên tục
NB yên tâm , tin tưởng vào việc chăm sóc
tất cả các đáp án trên
Thứ tự của các bước trong quy trình chăm sóc
Đánh giá, chẩn đoán DD, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, nhận định
Thực hiện, lập kế hoạch , chẩn đoán DD, lượng giá, nhận định
Nhận định, chẩn đoán DD, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá
Chẩn đoán DD, thực hiện, đánh giá, lập kế hoạch, nhận định
Trong nhận định tình trạng NB, người DD sử dụng các giác quan sau
nhìn
sờ
nghe
tất cả đáp án trên
Nguyên tắc viết chẩn đoán DD
Vấn đề NB + liên quan đến/do + nguyên nhân/ cơ chế
nguyên nhân/cơ chế + liên quan đến/do+ vấn đề của NB
Vấn đề NB + nguyên nhân/cơ chế +liên quan đến/do
Vấn đề NB + nguyên nhân/cơ chế
Chẩn đoán DD khác chẩn đoán điều trị của bác sĩ
Duy trì không thay đổi trong suốt quá trình nằm viện
Thay đổi khi phản ứng của NB thay đổi
Có 1 số chẩn đoán chăm sóc
Mô tả 1 bệnh cảnh lâm sàng của NB
Lập KH chăm sóc là bước
Đưa ra các vấn đề cần chăm sóc
Tìm nguyên nhân các vđề cần chăm sóc
Kể ra chi tiết các vấn đề cần chăm sóc
DD tổ chức các vấn đề chăm sóc bằng các xác định mục tiêu và hành động can thiệp
Khi tiến hành bước lập Kế Hoạch chăm sóc, DD cần phải xác định mục tiêu
ưu tiên
trước mắt
lâu dài
tất cả đáp án trên
yêu cầu khi tiến hành bước lập kế hoạch chăm sóc
ngắn gọn
bắt đầu bằng động từ hành động
gắn với chẩn đoán DD
tất cả đáp án trên
thực hiện kế hoạch chăm sóc là bước
vạch ra các định hướng chăm sóc
can thiệp DD theo kế hoạch đã lập ra
đánh giá quá trình chăm sóc
đưa ra các vấn đề cần chăm sóc
Đánh giá trong quy trình chăm sóc là bước
đánh giá công việc đã hoàn thành chưa
mục tiêu đặt ra đã đạt được chưa
tình trạng và các vấn đề về chăm sóc đến đâu, phát sinh cái gì
cả 3 đáp án trên đều đúng
Khi xây dựng kế hoạch chăm sóc , thông tin nào sau đây là bước nhận định NB
sốt 37*9C
Hạ sốt cho NB
Chườm mát
Sốt liên quan đến NK đường hô hấp
Khi xây dựng kế hoạch chăm sóc , thông tin nào sau đây là bước lập kế hoạch chăm sóc NB
Sốt 38*4C
Đo DHST cho NB
Ho nhiều, đờm vàng
Da xanh niêm mạc nhợt
Khi xây dựng KH chăm sóc , thông tin nào sau đây là bước thực hiện kế hoạch chăm sóc NB
Đờm nhiều liên quan đến tăng tiết đường hô hấp
Loét liên quan đến nằm lâu
Huyết áp cao 150/90mmHg
Chườm mát 3 giờ/lần
Thông tin nào sau đây là bước lập KH
đi ngoài phân đen
theo dõi màu sắc phân
phân đen liên quan đến xuất huyết đường tiêu hoá
cả 3 đáp án trên
Thông tin nào sau đây là bước đánh giá trong quy trình chăm sóc
NB hết sốt
NB sốt cao 39*3C
Hạ sốt cho NB
Chườm mát cho NB
Trong bước lập KH chăm sóc , phát biểu nào sau đây đúng
DD hạ sốt cho NB
Hạ sốt cho NB
Chườm mát 2 giờ/ lần
Sốt liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp
thông tin nào sau đây là khám thực thể trong nhận định NB
Huyết áp :120/70mHg
Chẩn đoán: Viêm phổi
NB: đau đầu
Tiền sử: tăng huyết áp
Khi lập kế hoạch chăm sóc, thông tin nào sau đây là nhìn trong khám thực thể NB
Mạch: 100 lần/phút
Hơi thở có mùi rượu
Nhiệt độ:38*C
Da xanh niêm mạc nhợt
Dấu hiệu đánh giá mức độ nhẹ ( độ I ) trong phản vệ là
Mày đay, ngứa, phù mạch
Khó thở, tức ngực
Đau quặn bụng
Mày đay
Dấu hiệu đánh giá mức độ nặng ( độ II ) trong phản vệ là
Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt
Rối loạn ý thức, hôn mê
Khó thở,tức ngực,thở rít
Mày đay
Dấu hiệu đánh giá mức độ nguy kịch ( độ III ) trong phản vệ là
Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt
Khó thở, tức ngực
Đau quặn bụng
Mày đay
trong phản vệ , tiêm Adrenalin áp dụng cho
Mức độ I và II
Mức độ I và III
Mức độ II và III
Mức độ I , II, III
Cơ chế sinh lý bệnh gây phản ứng phản vệ , TRỪ
Giải phóng chất trung gian hoá học
Giãn mạch tăng tính thấm thành mạch
Tăng sự nhạy cảm quá mức ở phế quản
Tụt huyết áp
Trong phân độ phản vệ, độ I thường xuất hiện các triệu chứng
Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt
Khó thở, mày đay
Rối loạn ý thức, phù mạch
Mày đay, ngứa, phù mạch
Nguyên nhân cao nhất gây phản vệ là
Thực phẩm
Kháng sinh
Thuốc sử dụng trong chẩn đoán
Chế phẩm màu
Thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin thường được sử dụng bằng đường uống trong phản vệ ở mức độ
I
I và II
II
I, II , III
Adrenalin thường được tiêm cho người bệnh ở mức độ II trở đi ngay sau khi xác định phản vệ, đường tiêm là
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trong da
Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau
Mày đay, phù mạch nhanh
Khó thở, tức ngực, thở rít
Tụt huyết áp, mạch nhanh nhỏ khó bắt
Cả 3 đều đúng
Phản vệ theo thông tư 51/2017/TT-BYT được phân làm mấy mức độ
3
4
5
6
Thuốc quan trọng nhất trong cấp cứu phản vệ là
Adrenalin
Methylprednisolon
Diphenhydramin
Cả 3 thuốc trên
Người bệnh bị phản vệ, sau khi cấp cứu phải theo dõi tại cơ sở y tế
12 giờ
24 giờ
36 giờ
48 giờ
Tiêm bắp Adrenalin chp người lớn trong phản vệ mức độ II và III
1 ống
1/2 ống - 1 ống
1/5- 1/3 ống
1/2 ống
Thời gian Tiêm nhắc lại Adrenalin là
3-5 phút
5-10 phút
1-3 phút
5-15 phút
Pha loãng 0,1 ống adrenalin với bao nhiêu ml nước cất được dung dịch 1/10 để tiêm tĩnh mạch
9ml
10ml
11ml
cả 3 đáp án trên
Dung dịch phổ biến truyền cho NB trong cấp cứu phản vệ
Ringer lactat
Dung dịch cao phân tử
Glucose 5%
Nước muối sinh lý ( NACL 0.9%)
Thủ tục cần thiết của NB ra viện, TRỪ
Hoàn thành hồ sơ bệnh án để làm thủ tục ra viện
Phương tiện đi lại thuộc NB quyết định
Giải thích rõ kết quả điều trị
Hướng dẫn các phòng bệnh và tái khám theo định kỳ
Khi có quyết định ra viện người DD cần làm ngay cho NB công việc
Thanh toán viện phí
Trả NB giấy tờ cần thiết
Giáo dục sức khoẻ
cả A, B , C đều đúng
Khi NB chuyển khoa khác, DD cần chuẩn bị
Liên hệ với DD trưởng khoa khoa NB sắp đến
Thông báo và giải thích cho NB yên tâm
Chuẩn bị hồ sơ bệnh án cho NB
cả A, B , C đều đúng
Tại phòng nhận bệnh, DD có trách nhiệm
Chuẩn bị phòng bệnh , dụng cụ khám bệnh khi bác sĩ khám
Mời tất cả NB vào khám bệnh
Kê toa thuốc sau khi bác sĩ khám bệnh
Giúp đỡ NB trước, trong, sau khi khám
NB được nhập viện để điều trị là quyết định của
DD trưởng phòng khám
DD phòng khám
Bác sĩ khám bệnh
Bác sĩ trưởng khoa khám bệnh
Khi chuyển NB đến khoa mới , DD phải báo cáo lại, ngoại trừ
Tình trạng NB
Chế độ điều trị
Thời gian khi vận chuyển
Tiếp nhận bàn giao NB
Vai trò của DD khi NB xuất viện
Hướng dẫn những vấn đề cần theo dõi và điều trị sau khi xuất viện
Báo cáo chi phí , ngày giờ ra viện
Trao cho NB giấy ra viện, đơn thuốc
tất cả đáp án trên
Kế hoạch giáo dục sức khoẻ cho NB xuất viện
Chế độ điều trị
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vận động
Chế độ phòng ngừa bệnh tật, phục hồi sức khoẻ
tất cả đáp án trên
Nhiệm vụ của DD khi tiếp đón NB tại khoa điều trị
Tiếp nhận hồ sơ bệnh án
Nhận định tình trạng NB
Xếp giường cho NB
Cả 3 đáp án trên
Các dấu hiệu của NB lúc hấp hối
Mạch và nhịp thở tăng lên
Người bệnh lờ đờ , khó thở
Nhịp thở chậm dần, các phản xạ giảm dần, ý thức lú lẫn
Chân tay lạnh, vã mồ hôi
Khi Bác sỹ xác định NB tiên lượng rất rặng sắp tử vong, người DD cần
Gặp mặt gia đình và thông báo tình hình NB để gia đình tiện lo liệu
Chuẩn bị đầy đủ phương tiện , dụng cụ để cấp cứu NB
Hướng dẫn gia đình NB đóng viện phí đầy đủ
Động viên gia đình NB và hỗ trợ gia đình NB các thủ tục cần thiết
Khi chăm sóc NB nặng sắp tử vong có người nhà bên cạnh thì DD cần
Yêu cầu người nhà ra ngoài để tiện chăm sóc
Thông báo cho NN về việc cần làm và yêu cầu gia đình ra ngoài
Giải thích cho gia đình NB mọi băn khoăn thắc mắc của gia đình
Ngừng ngay các công việc chăm sóc trên NB
Thức ăn phù hợp nhất với NB ở gia đoạn cuối
Thức ăn nhiều đạm
Thức ăn mềm lỏng: cháo, sữa
Thức ăn nhiều chất xơ
Chỉ nên cho NB ăn cơm
Khi giao tiếp với NB ở giai đoạn cuối người DD cần chú ý
Trao đổi về tình trạng bệnh của NB
Không nên nói về những điều liên quan đến bệnh của NB
Hỏi về công việc của NB
Hỏi về gia đình NB
Đối với NB ở giai đoạn cuối có khó thở nhẹ DD cần
Đặt NB nằm ở tư thế đầu cao, nới rộng quần áo
Đặt NB nằm đầu thấp ngửa cổ ra sau
Cho NB thở oxy
Cho NB khí dung thuốc giãn phế quản
Khi NB vào cấp cứu trong tình trạng nặng mà không có người nhà đi cùng người DD cần
Nhanh chóng khẩn trương chuẩn bị dụng cụ, phối hợp với bác sỹ để cấp cứu cho NB
Kiểm tra giấy tờ có trong người của nạn nhân và thông báo với gia đình( có sự chứng kiến của NB khác)
Thông báo với gia đình của NB hoặc công an phường gần nhất
cả A, B, C đều đúng
NB mắc NKBV là do
Yếu tố nội sinh( bản thân NB)
Ngoại sinh( môi trường)
Cán bộ y tế
cả 3 yếu tố trên
Nguyên nhân làm cho CBYT bị NKBV là
Tai nạn rủi ro từ kim tiêm và vật sắc nhọn NK
Bắn máu và dịch từ NB vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi làm thủ thuật
Da tay không lành lặn tiếp xúc với máu và dịch sinh học của NB có chứa tác nhân gây bệnh
Bắn máu và dịch từ NB vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi làm thủ thuật và tai nạn rủi ro từ kim tiêm và vật sắc nhọn NK
Các NKBV thường gặp là
NK phổi
Nk huyết
NK tiết niệu, vết mổ
cả 3 đáp án trên
Yếu tố làm tăng nguy cơ NKBV
Thiết bị và dụng cụ sử dụng cho thăm khám
Phẫu thuật
Sử dụng kháng sinh
cả 3 yếu tố trên
Để giảm nguy cơ NKBV , phòng bệnh phải
Sạch sẽ, khô ráo và thoáng khí
Bề mặt phải được lau chùi thường xuyên
Đồ dùng cá nhân phải được thay thường xuyên
cả 3 yếu tố trên
Nguyên tắc phòng ngừa NKBV quan trọng khi BV có điều trị NB COVID-19 là
Sắp xếp đồ dùng gọn gàng
Đảm bảo lưu thông khí tự nhiên
Dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ
Khử khuẩn và tiệt khuẩn
Tại buồng bệnh , dọn vệ sinh nhằm KSNK BV , dụng cụ chuyên dụng là
Chổi
Khăn và chất tẩy rửa
Máy hút bụi
Dẻ lau và nước
Trong nội dung và tổ chức thực hiện công tác KSNK , tổ chức chịu trách nhiệm chính là
Giám đốc
Hội đồng KSNK
Khoa KSNK
Các khoa/ phòng trong BV
Tham gia tổ chức thực hiện công tác KSNK tại khoa/phòng trong BV là do
Khoa KSNK
Người chuyên làm công tác KSNK
Mạng lưới KSNK các khoa/phòng
Lãnh đạo các khoa/phòng
Triệu chứng toàn thân của phản vệ là
Nôn, buồn nôn
Khó
Đau quặn bụng
Hôn mê
