Font size
Worksheets46shft
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Huyết cầu gồm các thành phần sau trừ
hồng cầu
bạch cầu
huyết tương
tiểu cầu
Thành phần của máu là
Huyết cầu và các ion
Huyết cầu và vitamin
Huyết cầu và huyết tương
Huyết tương và vitamin
Máu tham gia bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh nhờ
Hồng cầu
Bạch cầu
Huyết tương
Hồng cầu và tiểu cầu
Thành phần của máu tham gia và quá trình cầm máu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hồng cầu và bạch cầu
Cơ chế bảo vệ cơ thể của tiểu cầu là
Cầm máu
THực bào
Sinh kháng thể
Thực bào và sinh kháng thể
Kháng nguyên của nhóm máu ABO nằm ở
Trên màng hồng cầu
Trong màng hồng cầu
Trong huyết tương
Trên màng bạch cầu
Kháng thể của nhóm máu hệ ABO nằm ở
Trên màng hồng cầu
Trên màng bạch cầu
Trên màng tiều cầu
Trong huyết tương
Cơ sở khoa học của xét nghiệm đo tốc độ lắng huyết cầu là
Do sự chênh lệnh tỷ trọng giữa huyết cầu và dịch kẽ
Do sự chênh lệch tỷ trọng giữa huyết tương và dịch kẽ
Do sự chênh lệch tỷ trọng giữa huyết tương và protein
Do sự chênh lệch tỷ trọng giữa huyết cầu và huyết tương
Áp suất keo của máu tạo ra nên bởi
Lipid
Protein
Glucid
Muối khoáng
Áp suất thẩm thấu của máu tạo nên bởi
Protein hoặc muối khoáng
Protein hoặc glucose
Muối khoáng hoặc gluose
Muối khoáng hoặc lipid
Chức năng hô hấp của máu
Vận chuyển O2 từ tế bào đưa lên phổi
Vận chuyển CO2 từ phổi xuống tế bào
Vận chuyển O2 và Co2 từ phổi đến tế bào
Vận chuyển O2 từ phổi đến tế bào và vẩn chuyển CO2 từ tế bào lên phổi
Chức năng của hồng cầu là
Thực bào
Vận chuyển khí
Cầm máu
Sinh kháng
Nguyên nhân chính làm số lượng hồng cầu ở nam thường cao hơn ở nữ trong độ tuổi là
Thời gian bán hủy hồng cầu ở nữ ngắn hơn ở nam
Số tế bào gốc trong tủy xương nữ ít hơn nam
Lượng testosteron ở nữ thấp hơn nam
Nữ bị mất máu trong chu kì kinh nguyệt
Hemoglobin
Là một lipoprotein
Có thành phần globin giống nhau ở các loài
Được xấu tạo bởi một một chất hem và bốn chuỗi polypeptid giống nhau từng đôi
Hemoglobin người trưởng thành bình thường có 2 chuỗi a và 2 chuỗi y
O2 được vẫn chuyển chủ yếu trong máu dưới dạng
Hòa tan trong huyết tương
Gắn với Fe2+ của protein huyết tương
Gắn với Fe3+ của nhân hem
Gắn với Fe2+ của nhân hem
Hầu hết CO2 được vẩn chuyển chủ yếu trong máu dưới dạng
Hòa tan trong huyết tương
Gắn với Fe2+ của protein huyết tương
Gắn với NH2 của globin
Ở dạng NAHCO3
CO2 được gắn vào vị trí nào của Hb
NH2 của globin
Fe2+ của nhân Hem
Fe3+ của nhân hem
Fe2+ của nhân
Suy giảm chức năng cơ quan nào sau đây không liên quan đến quá trình sản sinh hồng cầu
Thận
Gan
Tụy
Dạ dày
Cơ quan của hồng cầu của một người đàn ông 30 tuổi là
Tủy của tất cả các xương
Tủy tất cả các xương dài
Lách
Tủy của tất cả các xương dẹt
Hiện tượng ngưng kết hồng cầu xảy ra khi
Kháng nguyên gặp kháng nguyên
Kháng thể gặp kháng thể
Kháng nguyên gặp kjhasng thể tương ứng
Kháng nguyên gặp kháng thể không tương ứng
Tất cả các giai đoạn của quá trình đông máu cần có sự tham gia của ion
Na+
Ca2+
Mg2+
K+
Thiếu vitamin nào sẽ làm thời gian đông máu kéo dài
A
B12
K
E
Erythropoietin được sản xuất tăng lên khi
Thừa CO2 ở tổ chức
Thiếu O2 ở tổ chức
Thừa O2 ở tổ chức
Thiếu CO2 ở tổ chức
Màng tiểu cầu có đặc điểm
Tích điện âm mạnh
Tích điện dương mạnh
Tích điện âm yếu
Không tích
Máu có những chức năng sau ngoại trừ
Vận chuyển
Điều khiển
Chống đỡ
Bảo vệ
Sự sản sinh hồng cầu tăng lên khi
Tăng phân áp O2 trong máu
Giảm phân áp CO2 trong máu
Tăng nhiệt độ
Tăng tổng hợp erythropoietin
Nhận xét nào sau đây về hồng cầu không đúng
Là những tế bào không nhân
Cần có nguyên liệu để sản sinh là sắt và vitamin B12
Có đời sống khoảng 3 tháng
Có chức năng bảo vệ cơ thể
Nhận xét nào sau đây về hệ nhóm máu ABO không đúng
Kháng nguyên nằm trên màng hồng
Kháng thể được sinh ra theo kiểu miễn dịch
Kháng thể nằm trong huyết tương
Tên có nhóm máu là tên kháng nguyên trên màng hồng
Huyết tương của nhóm máu một nam giới ngưng kết với kháng nguyên A và kháng nguyên B. Nhóm máu thuộc hệ nhóm ABO của người đó là
A
AB
B
O
Hệ nhóm máu ABO: Điều kiện máu theo quy tắc tối thiểu là
Không để kháng nguyên người cho gặp kháng thể tương ứng của người nhận
Không để kháng thể người cho gặp kháng nguyên tương ứng của người nhận
Truyền máu với số lượng lớn
TRuyền máu ở tốc độ
Nhóm máu A2 có thể bị nhầm với nhóm máu
O
Rh-
B
Rh+
Hormon là một chất hóa học do
Một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ngay tại chỗ bài tiết
Một cơ quan bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa cơ thể
Một nhóm tế bào bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể
Một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở các tế bào khác cơ thể
Các tuyến sau đều là tuyến nội tiết, ngoại trừ
Tuyến yên
Tuyến cận giáp trạng
Tuyến thượng thận
Tuyến tiêu hóa
Tác dụng của LH trên nam giới
KÍch thích phát triển ống sinh tinh
Kích thích sản sinh tinh trùng
Kích thích làm nở to tinh hoàn
Kích thích sản xuất testosteron
Tác dụng FSH trên nữ giới
Kích thích noãn nang phát triển
Kích thích sản xuất estrogen
KÍch thích sản xuất progesteron
Kích thích tạo hoàng
Các tác dụng nào sau đaay đều là tác dụng GH, ngoại trừ
Tăng sự phân chia tế bào
Tăng kích thước các tế bào
KÍch thích tạo hủy cốt bào
Phát triển sụn lên
Tác dụng sau là của ACTH, ngoại trừ
Làm tăng sinh tế bào tuyến vỏ thượng thận
Làm tăng trí nhớ
Làm tăng cảm giác sợ hãi
Kích thích tuyến vú bài tiết sữa
Tác dụng của LH
Kích thích ống sinh tinh phát triển
Kích thích noãn nang phát triển và chín
Kích thích bài tiết innhibin
Kích thích nang tuyến vú phát triển
Tác dụng của TSH là
Kích thích tuyến giáp sản xuất calcitonin
Tăng kích thích tuyến giáp
Giảm quá trình bắt iod của tế bào tuyến giáp
Tăng chuyển hóa cơ
Tác dụng của cortisol
Kích thích dạ dày tăng bài tiết HCl
Làm phát triển cơ thể
Kích thích tuyến yên phát triển
Kích thích sản xuất tinh trùng
Tác dụng của cortisol là
Kích thích tuyến giáp phát triển
Kích thích nang trứng phát triển
Làm giảm đường huyết
Chống viêm
Các tác dụng sau là adrenalin, ngoại trừ
Làm tim đập nhanh
Gây co mạch
Làm tăng chuyển glucose thành glycogen
Làm giãn cơ trơn ruột non
Các tác dụng sau là adrenalin, ngoại trừ
Tăng lực cơ bóp của tim
Giãn mạch vành
Giãn đồng tử
Co cơ trơn phế quản
Các yếu tố sau là tăng bài tiết adrenalin, ngoại trừ
Giảm đường huyết
Tăng huyết áp
Khi bị lạnh
Khi bị
ADH tăng dẫn đến
Tăng lượng nước tiểu
Tăng tái hấp thu Na+ ở ống thận
Tăng bài xuất ion K+ ở ống thận
Tăng thể tích tuần hoàn
Bệnh đái tháo nhạt xuất hiện do tổn thương
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Tuyến tụy nội tiết
T3-T4 làm tăng đường huyết do tác dụng sau đây, ngoại trừ
Tăng phân giải glucogen thành glucose
Tăng hấp thụ glucose ở ruột
Tăng tạo đường mới
Giảm thái hóa glucose ở tế bào
Điều hòa ngược dương tính là kiểu điều hòa
Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn trong quá trình bệnh lí
Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi dẫn đến tình trạng bệnh lí
Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi tạm thời để bảo vệ cơ thể
Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn để bảo vệ cơ
Đặc điểm của cơ chế điều hòa ngược âm tính
Thường gặp trong điều hòa chức năng hệ nội tiết
Thường gặp trong điều hòa chức năng của cơ thể
Thường gặp trong điều hòa các phản ứng hóa học ở mức tế bào
Thường gặp trong điều hòa chức năng ở mức cơ
Tác dụng của GH là
Tăng vận chuyển glucose ở tế bào
Tăng vận chuyển acid amin vào tế bào
Giảm thái hóa lipid
Tăng huy động mỡ cho quá trình sinh năng lượng
GH làm tăng nồng độ glucose trong máu do
Tăng chuyển glucogen thành glucose ở gan
Tăng tạo đường mới
Giảm thái hóa gluocose ở tế bào
Giảm bài tiết ínulin của tuyến tụy
Cortisol có tác dụng chống dị ứng do
Giảm lượng kháng thể IgE
Giảm phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên-kháng thể
Giảm số lượng dưỡng bào và bạch cầu ưa base
Ức chế phóng histamin
Hormon của tuyến thượng thận có tác dụng sinh mạng là
Andrenalin
Noradrenalin
Cortisol
Aldosteron
Oxytoxin được sản xuất ở
Vùng dưới đồi
Vùng thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Tuyến
ADH được sản xuất ở
Vùng dưới đồi
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Vỏ thượng
Tác dụng insulin ảnh hưởng tới đường huyết
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan
Tăng thái hóa glucose ở cơ
Tăng tạo đường mới ở
Oxytoxin tăng bài tiết trong trường hợp
KÍch thích trực tiếp ở núm vú
Kích thích tâm lí kéo dài
Kích thích hệ giao cảm kéo dài
Kích thích hệ phó giao cảm kéo
Tác dụng oxytoxin lên tuyến vú
Tăng phát triển ống tuyến
Tăng phát triển nang tuyến
Tăng bài tiết sữa
Tăng bài xuất sữa
Alodesteron tăng dẫn đến
Tăng tái hấp thu ion HCO3- ở ống thận
Tăng bài xuất ion Na+ ra nước tiểu
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận
Tăng tái hấp thu ion K+ ở ống thận
Các triệu chứng sau đây đều là bệnh Basedow, ngoại trừ
Nhịp tim nhanh
Kéo dài thời gian phản xạ gân gót
Run tay
Bướu
T3-T4 có tác dụng sau đây lên hệ thần kinh
Tăng kích thước não
Tăng chức năng não
Tăng phản ứng của cơ
Tăng thời gian phản xạ của xương
Cortisol được bài tiết nhiều trong các trường hợp sau đây
Nồng độ acid amin tăng trong máu
Nồng độ glucose trong máu giảm
Chấn thương nặng
Show phản
Các tác dụng sau đây là của oxytoxin , ngoại trừ
Tăng bài tiết sữa
Tăng bài xuất sữa
Tăng cơ bóp cơ tử cung
Tăng hoạt động của tế bào cơ biểu mô tuyến
Các tác dụng sau đây là của vasopressin, ngoại trừ
Tăng tái hấp thu nước ở ống thận
Tăng tái hấp thu Na+ ở ống thận
Co cơ trơn mạch máu
Tăng huyết áp
Đường huyeest tăng và bài xuất ra nước tiểu trong trường hợp
Ưu năng tuyến giáp
Teo tiểu đảo Langerhans
U tuyến tụy nội tiết
U tủy thượng thận
Tác dụng insulin là
Tăng phân giải glycogen thành glycose
Tăng tạo đường mới
Tăng chuyển glucose thành acid béo
Tăng hấp thu glucose ở
Nguyên nhân gâp bệnh bướu cổ đơn thuần
Thiếu muối
Rối loạn hoạt động tuyến giáp
Cường tuyến giáp trạng
Thiếu iod trong thức ăn và nước uống
Nồng độ ACTH thấp nhất lúc
23h
6-8h
1-4h
8-
Thiếu T3-T4 trong thời kì bào thai và những năm đầu sau khi sinh sẽ gây ra bệnh
Basedow
Đần độn bẩm sinh
Bướu cổ đơn thuần
Bệnh khổng lồ
Dinh dưỡng cho các tổ chức như lông, tóc, móng là nhờ hormon
GH
ACHT
T3-T4
Andrenalin
Chức năng của tinh hoàn
Sản xuất tinh trùng
Sản xuất LH
Sản xuất noãn
Sản xuất estrogen
Quá trình tạo tinh trùng trưởng thành bắt đầu
Từ thời kì bào thai
Từ sau sinh
Từ tuổi dậy thì
Từ tuổi trưởng thành
Testosteron được sản xuất chủ yếu ở
Vỏ lượng thận
Tế bào Leydig
Nhau thai
Buồng trứng
Bản chất hóa học của testosteron là
Một steroid 16 cacbon
Một steroid 17 cacbon
Một steroid 19 cacbon
Một steroid 18 cacbon
Bản chất hóa học của entrogen là
Là loại steroid 17 cacbon
Là loại steroid 18 cacbon
Là loại steroid 19 cacbon
Là loại steroid 20 cacbon
Estrogen được sản xuất chủ yếu ở
Nang trứng phát triển
Vỏ thượng thận
Hoàng thể
Tế bào Leying
Bản chất hóa học của progesteron là
Là loại steroid 17 cacbon
Là loại steroid 18 cacbon
Là loại steroid 19 cacbon
Là loại steroid 21 cacbon
Progesteron được sản xuất chủ yếu ở
Nang trứng phát triển
Vỏ thượng thận
Hoàng thể
Tế bào leying
Tinh hoàn hoạt động tốt ở nhiệt độ
35*C
36*C
37*C
38*C
Nơi có khả năng sản xuất tinh trùng
Tuyến kẽ của tinh hoàn
Ống dẫn tinh
Ống sinh tinh
Mào tinh hoàn
Sự thụ tinh xảy ra tại
1/3 ngoài vòi tử cung
buồng tử cung
1/3 trong vòi tử cung
sừng tử cung
Trong thời kì trưởng thành tetosteron có tác dụng sau
làm xuất hiện và duy trì hoạt động tinh dục cho nam
làm nở khung chậu
tăng lắng đọng mỡ dưới da
di chuyển tinh hoàn từ ổ bụng xuống
Tetosteron có tác dụng
kích thích nang trứng phát triển
làm tăng số lượng hồng cầu
làm giọng nói trong
làm tăng đường huyết
Tetosteron có tác dụng
làm nở rộng khung chậu
ức chế sản xuất tinh trùng
gây hiện tượng nam hóa
làm tăng co bóp tử
Tetosteron có tác dụng
làm vai hẹp
làm giảm co bóp tử cung
ức chế tuỷ xương sản xuất hồng cầu
ức chế trứng rụng
Estrogen có tác dụng
làm phát triển mô mỡ dưới da
thúc đẩy sự dậy thì bé trai
kích thích tủy xương tăng tạo hồng cầu
gây hói đầu
Dấu hiệu thể hiện dậy thì hoàn toàn ở nữ
tuyến vú phát triển
lớn nhanh
xuất hiện kinh nguyệt
mọc lông mu, lông lách
Dấu hiệu chính thể hiện thời kỳ mãn kinh là
hết kinh nguyệt
teo tuyến vú
loãng xương
tình hình thay đổi
Estrogen có tác dụng
kích thích tuyến niêm mạc tử cung bài tiết niêm dịch
làm xuất hiện trứng cá lúc dậy thì
phát triển tầm vóc và đặc tính sinh dục thứ phát
phát triển nang tuyến vú
Phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt 28 ngày thì hoảng thể thoái hóa
20 của chu kỳ
22 của chu kỳ
24 của chu kỳ
26 của chu kỳ
Phụ nữ có thai thì hoàng thể bị thoái hóa vào tháng
tháng thứ 3 của chu kỳ thai nghén
tháng thứ 4 của chu kỳ thai nghén
tháng thứ 5 của thời kỳ thai nghén
tháng thứ 6 của thời kỳ thai
Estrogen có tác dụng
làm giọng nói trầm
gây hiện tượng nam hóa
ức chế trứng rụng
làm phát triển khung chậu
Tác dụng của estrogen lên cơ tử cung là
làm giảm co bóp tử
làm tăng kích thước tử cung dậy thì khi có thai
làm niêm mạc tử cung bong ra
làm giảm tính nhạy cảm của cơ tử cung với
Tác dụng của estrogen lên cơ tử cung là
làm giảm kích thước tử cung dậy thì khi có thai
kích thích tuyến niêm mạc tử cung bài tiết glycogen
làm giảm tạo mao mạch ở niêm mạc tử cung
làm tăng co bóp tử cung
Estrogen có tác dụng sau, ngoại trừ
làm tăng kích thước tử cung dậy thì khi có thai
làm niêm mạc tử cung tiết dịch chứa chất dinh dưỡng
làm tăng tính nhạy cảm của cơ tử cung với oxytocin
tăng tạo các mao mạch ở niêm mạc tử
Các tác dụng sau đây đều là của tetosteron, ngoại trừ
tăng tổng hợp protein của cơ
tăng tổng hợp protein của các phù tạng
tăng tổng hợp protein của khung xường
tăng chuyển hóa cơ sở
Dạng lưu hành chính ở trong máu của estrogen là
B-estradiol
estron
estriol
progesteron
Tác dụng của estrogen lên tuyến cổ tử cung làm tăng bài tiết
dịch nhày kiềm
dịch nhày loãng mỏng,
dịch nhày quánh, kiềm
dịch nhày loãng,
Chu kỳ kinh nguyệt 34 ngày thì noãn sẽ được phóng vào ngày thứ
14
16
18
20
Chuẩn đoán có thai dựa vào sự xuất hiện của hormon
hcs
hcg
progesteron
estrogen
