Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm vi sinh y học
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp áp dụng với mẫu bệnh phẩm dịch tiết vết săng giang mai.
Định tính kháng thể đặc hiệu giang mai
Đặc điểm tế bào vi khuẩn trong mẫu
Định tính kháng nguyên đặc hiệu giang mai
Đặc điểm tế bào và cách thức di động vi khuẩn trong mẫu
Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu bệnh do vi khuẩn, can thiệp vào pha tăng trưởng
Tiềm ẩn
Suy thoái
Lũy thừa
Ổn định
Vi khuẩn tiết enzym β-lactamase gây đề kháng kháng sinh
Macrolid
Penicillin
Aminoglycosid
Quinolon
Poliovirus có khả năng hấp thụ lên màng tế bào của
Người và linh trưởng
Động vật có vú
Người
Động vật và thực vật
Độ đặc hiệu của một phản ứng kháng nguyên – kháng thể
Tỉ lệ test dương tính trong số người mắc bệnh
Tỉ lệ test âm tính trong số người khỏe mạnh
Tỉ lệ test âm tính thật trong số người test âm tính
Tỉ lệ test dương tính thật trong số người test dương tính
Lựa chọn phương pháp tốt nhất để chẩn đoán lao ngoài phổi
X-quang
Nuôi cấy
Tìm AFB trong đờm
PCR
Bản chất của thử nghiệm Salmonella Widal
ELISA
Kết hợp bổ thể
Sắc ký miễn dịch
Ngưng kết
Vi khuẩn có khả năng phát triển ở nhiệt độ cao tới 42°C
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Salmonella
Vibrio cholerae
Dựa vào kháng nguyên O và tính sinh hóa, Shigella được chia thành bao nhiêu nhóm
39
10
2
4
Tính chất Gram của Helicobacter pylori
Dương
Thay đổi tùy chủng
Không phân loại Gram
Âm
Tính chất Gram của vi khuẩn bạch hầu
Dương
Âm
Thay đổi tùy typ sinh học
Không phân loại Gram
Chọn phát biểu sai về nội độc tố vi khuẩn
Độc tính trung bình
Cấu trúc lipopolysaccharide
Tính kháng nguyên mạnh
Được phóng thích khi vi khuẩn bị ly giải
Thực hiện xét nghiệm test nhanh HCV trên 2000 người tình nguyện bằng kỹ thuật cho kết quả như sau - Dương tính thật: 1200 người - Dương tính giả: 50 người - Âm tính thật: 750 người - Âm tính giả: 0 người Độ nhạy của thử nghiệm
100%
40%
93,75%
60%
Câu 14: Chọn phát biểu sai với lậu cầu
Gây bệnh chuyên biệt ở người
Có thể gây bệnh ngoài cơ quan sinh dục
Vi khuẩn Gram (+)
Song cầu khuẩn
Chẩn đoán không xâm lấn được dùng để chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori
Nội soi
Test nhanh kháng thể
PCR mảnh sinh thiết dạ dày
Test hơi thở
Lựa chọn kính hiển vi phù hợp nhất để quan sát vi khuẩn giang mai di động
Quang học
Nền đen
Hiển vi
Huỳnh quang
Phát biểu nào sai về vaccin bại liệt
Tính miễn dịch ngắn, phải chích nhắc hàng năm
Vaccin Sabin đường uống tạo miễn dịch tốt hơn so với Salk
Vaccin Salk đường tiêm có tính an toàn hơn so với Sabin
Có dạng đơn giá hoặc giá
Bệnh nhân nam có triệu chứng tiểu đau, tiểu khó, tiểu mủ. Làm phết nhuộm giọt mủ sinh dục thấy nhiều song cầu Gram âm. Nhận định phù hợp
Phải chẩn đoán huyết thanh để khẳng định lậu
Phải nuôi cấy định danh để khẳng định lậu
Bệnh nhân bị nhiễm trùng tiểu không do lậu
Đủ để xác định bệnh nhân mắc lậu
Lưu ý khi nuôi cấy Streptococcus
Sử dụng môi trường giàu dinh dưỡng
Phải nuôi trong canh lỏng
Điều kiện nuôi khi khí tuyệt đối
Vi khuẩn ưa muối
Đích tác động của virus HIV
Lympho TCD4+
Bạch cầu trung tính
Hồng cầu
Lympho T CD4+ và TCD8+
Thể thực khuẩn có khả năng
Xâm nhập tế bào người
Sống tự do ở ngoài cảnh
Xâm nhập vi khuẩn
Xâm nhập tế bào động vật vào thực vật bậc cao
Độc tố gây ngăn chặn sự giải phóng chất dẫn truyền thần kinh ức chế
Độc tố ruột
Độc tố uốn ván
Cách thức xâm nhập của virus vào tế bào chủ không bao gồm
Bơm ngược
Dung hợp
Bơm
Thực bào
Mục đích sử dụng thạch máu bổ sung chất ức chế vi khuẩn khác để phân lập Streptococcus từ bệnh phẩm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
Giảm chọn lọc Streptococcus
Tăng chọn lọc Streptococcus
Khả năng gây bệnh của Salmonella tiphymurium
Lý
Thường hàn
Ngộ độc thức ăn
Nhiễm trùng máu
Nếu xét nghiệm định tính HBsAg dương tính, cần thực tiếp xét nghiệm đánh giá tổn thương gan là
Cấy định lượng virus
Định tính HBeAg
Sinh hóa máu
Định longwj HBsAg
Mô tả thành tế bào của vi khuẩn Gram dương
Màng đơn lipid có gắn protein
Màng đôi lipid có gắn protein và carbohydrat
Lớp peptidoglycan dày chứa một lượng nhỏ lipid và protein
Từ ngoài vào trong, gồm: lớp màng ngoài LPS, lớp peptidoglycan mỏng, màng tế bào
Tại sao chẩn đoán trực tiếp chỉ thích hợp với giang mai thời kì đầu
Vi khuẩn còn tính di động
Vi khuẩn còn khả năng ăn màu thuốc nhuộm
Mật độ vi khuẩn ở vết tổn thương cao
Hiện tượng “tăng vận chuyển kháng sinh từ trong tế bào ra ngoài môi trường” thuộc cơ chế đề kháng
B. Thay đổi điểm đích
C. Thay đổi tính thấm
D. Thay đổi chuyển hóa
Tại sao nhiễm thường hàn tuần 1 thì phải lấy máu để nuôi cấy định danh
Nếu tuần 1 đã có triệu chứng nghĩa là vi khuẩn xâm nhập trực tiếp vào máu, không theo đường phân miệng như thông thường
Vi khuẩn từ cơ quan vào máu để quay về ruột
Vi khuẩn từ ruột vào máu để đến cơ quan
Thường hàn là bệnh nhiễm ở ruột, không thể lấy máu để nuôi cấy
Kỹ thuật viên thực hiện thử nghiệm kháng sinh đối với 1 loài vi khuẩn. Kết quả vi khuẩn đề kháng tất cả các nhóm thuốc điều trị. Kết luận về mức độ đề kháng
Đơn đề kháng
Siêu đề kháng
Đa đề kháng
Đề kháng mở rộng
Hội chứng lỵ, điển hình không xuất hiện triệu chứng
Đi tiểu giả
Đau quặn bụng theo cơn
Phân có mùi tanh chua đặc trưng
Phân lỏng kèm máu và nhầy
Đối với vi khuẩn đường ruột, thạch máu là
Môi trường phân biệt
Môi trường chọn lọc
Môi trường chuyên chở
Môi trường tăng sinh
Phản ứng sinh hóa phân biệt tụ cầu và liên cầu
Test di động
Catalase
Khả năng huyết giải
Kháng nguyên không có giá trị chẩn đoán viêm gan B
HBsAg và HBcAg
HBeAg
HBsAg
HBcAg
Theo thứ tự, quá trình nhân lên của virus gồm
A. 3,5,1,2,4
B. 3,4,1,2,5
C. 4,1,2,3,5
D. 5,1,2,3,4
Nguồn gốc của "DNA cho" trong biến nạp
Vi khuẩn bị phage ly giải
Plasmid F của vi khuẩn sống cùng loài
Plasmid F của vi khuẩn sống khác loài
DNA hòa tan của vi khuẩn chết
Pha tăng trưởng của quần thể vi khuẩn phù hợp để nghiên cứu các đặc tính điển hình
Tiềm ẩn
Lũy thừa
Ổn định
Suy thoái
Xét nghiệm dùng để theo dõi đáp ứng miễn dịch trong điều trị HIV
Lượng lympho T CD8+
Lượng kháng thể anti-HIV1,2
Lượng lympho T CD4+
Lượng bản sao virus
Cơ sở để phân loại sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng
Nguồn năng lượng
Mối quan hệ với con người
Nguồn carbon, nito và phospho
Nguồn carbon
Chọn phát biểu sai về Shigella
Không gây biến chứng thần kinh
Thường chỉ giới hạn ở đường tiêu hóa
Độc tố Shigatoxin có thể vào máu
Gây tổn thương ở niêm mạc ruột già
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán Chlamydia niệu sinh dục
Nhuộm huỳnh quang
NAAT
ELISA
Test nhanh
Đặc điểm giống nhau giữa trực khuẩn giả bạch hầu và vi khuẩn bạch hầu
Khả năng tiết ngoại độc tố
Khả năng tiết nội độc tố
Đặc điểm sinh hóa
Hình dạng tế bào
Bệnh phẩm phù hợp để thực hiện Salmonella Widal
Huyết thanh
Dịch tá tràng
Tủy xương
Phân
Độ nhạy của một phản ứng kháng nguyên - kháng thể
Tỉ lệ test âm tính thật trong số người test âm tính
Tỉ lệ test âm tính trong số người khỏe mạnh
Tỉ lệ test dương tính trong số người mắc bệnh
Tỉ lệ test dương tính thật trong số người test dương tính
Đặc điểm của kháng nguyên trong phản ứng miễn dịch ngưng kết gián tiếp.
Kháng nguyên hòa tan
Kháng nguyên hòa tan gắn với chất mang hữu hình
Kháng nguyên hữu hình gắn với chất mang hữu hình
Kháng nguyên hữu hình
Cơ chế bệnh sinh của vi khuẩn bạch hầu
Tiết enzyme xâm nhập mô
Tiết độc tố gây sốc
Chọn phát biểu đúng về Samonella
Có khả năng gây áp xe bàng quang
Không vào máu, chỉ ở niêm mạc ruột
Phóng thích ngoại độc tố
Không thể nuôi cấy trên môi trường thông thường
Câu 52: Diplococcus
Đơn cầu khuẩn
Song trực khuẩn
Trực khuẩn sắp xếp riêng 1
Song cầu khuẩn
Tính chất bắt màu của Corynebacterium diphtheriae
Vi khuẩn có nang không thấm thuốc nhuộm nên màu nhuộm không đều
Không bắt màu thuốc nhuộm Gram
Có hiện tượng bắt màu phân cực và biến sắc khi nhuộm xanh methylen
Phải nhuộm bằng phương pháp nhuộm kháng acid-cồn
Khi nuôi vi khuẩn kị khí chịu được không khí trong canh lỏng ở điều kiện tĩnh, vi khuẩn tập trung phát triển ở
Bề mặt canh thang
Khắp bình nuôi
Gần bề mặt canh thang
Đáy bình nuôi
Kháng nguyên Vi của Salmonella
Kháng nguyên tiêm mao
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên bề mặt
Kháng nguyên thân
Tế bào có vai trò chính yếu trong miễn dịch đặc hiệu
Đại thực bào
Bạch cầu đa nhân
Lympho
Tế bào NK và LAK
Cơ sở xảy ra tải nạp
Màng tế bào vi khuẩn ở trạng thái dung nạp
Phage đóng gói nhầm và chuyển nhầm gen
DNA hòa tan từ ngoại cảnh xâm nhập tế bào
Lựa chọn kính hiển phù hợp nhất để quan sát trực nhuộm Ziehl-Neelsen mẫu đờm
Quang học
Hiển vi
Huỳnh quang
Nền đen
Cấu trúc kháng thực bào của phế cầu khuẩn
Vỏ
Bào tử
Thành tế bào
Vách tế bào
Virus viêm gan chứa dsDNA
HAV
HCV
HEV
HBV
Vaccin bạch hầu
Ngoại độc tố bạch hầu
LPS bạch hầu bất hoạt
Giải độc tố bạch hầu
Protein nang
Chủng Shigella có khả năng sản xuất Shigatoxin
S. flexneri
S. boydii
S. sonnei
S. dysenteriae
Kết quả xét nghiệm kháng nguyên dương tính, nghĩa là
Bệnh nhân đang mắc bệnh
Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh
Tiên lượng bệnh xấu đi
Bệnh nhân đã từng mắc bệnh
Vị trí diễn ra quá trình tái bản virus RNA
Mặt ngoài màng tế bào chủ
Tế bào chất của tế bào chủ
Mặt trong màng tế bào chủ
Nhân tế bào chủ
Tại sao Streptococcus thường được nuôi cấy ở khí trường 5 - 10% CO₂
Đa số Streptococcus kị khí bắt buộc
Streptococcus thường khó mọc
Đa số Streptococcus kị khí tuỳ ý
Streptococcus chỉ hình thành chuỗi đặc trưng khi nuôi trong khí trường này
Nguồn gốc của "DNA cho" trong biến nạp
DNA hoà tan của vi khuẩn chết
Vi khuẩn bị phage ly giải
Thời gian duy trì miễn dịch của vaccin sởi
1 năm
1 tháng
Suốt đời
10 năm
Nguồn carbon chính của sinh vật dị dưỡng
Muối bicarbonat
CO2
Carbon hữu cơ
Muối carbonat
Môi trường nuôi cấy dùng để chuyển chở nghiệm phẩm vi sinh
Nghèo dinh dưỡng để vi khuẩn sống nhưng không tăng sinh
Giàu dinh dưỡng để vi khuẩn gây bệnh phát triển
Chứa thành phần ức chế vi khuẩn không mong muốn
Chứa thành phần nhận biết vi khuẩn mong muốn
Vi khuẩn kháng acid cồn
Mycoplasma
Clostridium
Mycobacterium
Enterobacteriaceae
Tại sao giang mai thời kì 2 nên chẩn đoán miễn dịch?
Nồng độ vi khuẩn cao, nồng độ kháng thể cao
Nồng độ vi khuẩn cao, nồng độ kháng thể thấp
Nồng độ vi khuẩn thấp, nồng độ kháng thể thấp
Nồng độ vi khuẩn thấp, nồng độ kháng thể cao
Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu bệnh do vi khuẩn cần can thiệp vào pha tăng trưởng
Ổn định
Suy thoái
Tiềm ẩn
Lũy thừa
Kỹ thuật ngưng kết hồng cầu TPHA (Treponema pallidum heamagglution assay) được sử dụng trong chẩn đoán bệnh nào?
Giang mai
Lậu
HIV/AIDS
Viêm gan B
Dùng kháng nguyên mẫu gắn trên hồng cầu để phát hiện kháng nguyên
Dùng kháng nguyên mẫu gắn trên hồng cầu để phát hiện kháng nguyên
Dùng hồng cầu thỏ phát hiện kháng nguyên
Dùng kháng thể mẫu gắn trên hồng cầu để phát hiện kháng nguyên
Dùng kháng nguyên Reagin để phát hiện kháng thể reagin
Môi trường nuôi cấy chọn lọc
Nghèo dinh dưỡng để vi khuẩn sống nhưng không tăng sinh
Giàu dinh dưỡng để vi khuẩn gây bệnh phát triển
Chứa thành phần ức chế vi khuẩn không mong muốn
Chứa thành phần nhận biết vi khuẩn mong muốn
Sau khi xâm nhập, Rickettsia tăng sinh ở
Hạch và mạch hạch huyết
Tế bào gan
Tế bào nội mô mạch máu hoặc bạch cầu
Các dòng tế bào máu
Ý nghĩa chính của xét nghiệm cặp xét nghiệm viêm gan B gồm HbeAb và HbeAg
Phân biệt HBV cấp tính và mạn tính
Theo dõi điều trị viêm gan B
Chẩn đoán viêm gan B
Tiên lượng bệnh
Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang được quan sát bằng
Mắt thường
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Hiện tượng "đề kháng kháng sinh này gây ra sự đề kháng kháng sinh khác" gọi là?
Toàn kháng
Đơn kháng
Đa đề kháng
Đề kháng chéo
Đơn vị đo kích thước tế bào vi khuẩn
Nanomet
Centimet
Mét
Micromet
Chọn phát biểu sai
Có nhiều cơ chế kháng sinh khác nhau gây đề kháng 1 loại kháng sinh
Nhiều loại kháng sinh có cùng điểm đích tác động
Enzym phân huỷ thuốc chỉ tác động đến 1 loại thuốc cụ thể
Mỗi kháng sinh có một điểm đích tác động
Thử nghiệm không thể phát hiện tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Xác định giá trị MIC, MBC
Phát hiện gen đề kháng bằng PCR
Kháng sinh đồ khuếch tán
Nhuộm soi tế bào vi khuẩn
Phương pháp định danh thường quy đối với Staphylococcus trên lâm sàng
Nuôi cấy, định danh sinh hóa
Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng thể
Xác định phổ protein
PCR
Lựa chọn môi trường tăng sinh phù hợp nhất cho trực khuẩn đường ruột
Thạch chocolate
Canh thang Brain heart infusion (BHI)
Thạch máu
Canh thang Selenite F
Vi khuẩn có tính ưa kiềm
Vibrio cholerae
Salmonella
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Câu 85: Quan sát mẫu mủ sinh dục một bệnh nhân nam đã nhuộm Gram, thấy cầu khuẩn màu hồng xếp thành đôi, nằm rải rác bên ngoài tế bào và tập trung thành đám bên trong bạch cầu. Vi khuẩn gây bệnh có thể là
Enterobacteriaceae
Liên cầu Streptococcus
Tụ cầu
Cầu khuẩn Neisseria sp.
Đặc điểm hiển vi của vi khuẩn giang mai
Trực khuẩn Gram (-)
Song cầu khuẩn Gram (-)
Xoắn khuẩn Gram (+)
Xoắn khuẩn Gram (-)
Lựa chọn môi trường phù hợp nhất để chuyên chở mẫu phân
Amies
Stuart's
Thực hiện test nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2 trên 200 người cho kết quả như sau - Dương tính thật: 72 người - Dương tính giả: 58 người - Âm tính thật: 42 người - Âm tính giả: 28 người. Độ nhạy của thử nghiệm
72%
58%
28%
42%
Trong thời kỳ ủ bệnh thương hàn, vi khuẩn Salmonella tăng sinh ở
Ruột non
Dạ dày
Hạch bạch huyết
Ruột già
Vi khuẩn không ký sinh nội bào bắt buộc
Rickettsia
Chlamydia
Mycobacterium
Mycoplasma
Virus corona được đặt tên theo
Đặc điểm protein
Cách thức xâm nhập tế bào chủ
Triệu chứng bệnh điển hình
Đặc điểm vật liệu di truyền
Ý nghĩa chính của xét nghiệm HBsAg định tính
Xác định khả năng miễn dịch với HBV
Chẩn đoán viêm gan B
Chẩn đoán HBV cấp tính
Theo dõi điều trị viêm gan B
Vi khuẩn có khả năng gây nhiễm độc thức ăn
Staphylococcus aureus
Neisseria gonorrhoeae
Corynerbacerium diphtheria
Treponema pallidum
Xét nghiệm miễn dịch
Là phản ứng kháng nguyên - kháng thể in vivo
Là phản ứng khuếch đại DNA in vitro
Là phản ứng khuếch đại DNA in vivo
Là phản ứng kháng nguyên - kháng thể in vitro
Vai trò của enzym coagulase đối với độc lực của Staphylococcus
Đông tụ huyết tương vật chủ thành màng bao giúp vi khuẩn tránh thực bào, kháng thể…
Phân hủy mô vật chủ để vi khuẩn xâm lấn
Enzym phá hủy kháng sinh
Gây tan máu khiến vi khuẩn dễ lan tràn trong máu
Lựa chọn kính hiển vi phù hợp nhất để quan sát vi khuẩn giang mai di động
Nền đen
Huỳnh quang
Hiển vi
Quang học
Kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp áp dụng với mẫu bệnh phẩm dịch tiết vết săng giang mai
Đặc điểm tế bào vi khuẩn trong mẫu
Định tính kháng thể đặc hiệu giang mai
Định tính kháng nguyên đặc hiệu giang mai
Đặc điểm tế bào và cách thức di động vi khuẩn trong máu
Chọn phát biểu sai về Shigella
Không gây biến chứng thần kinh
Độc tố Shigatoxin có thể vào máu
Thường chỉ giới hạn ở đường tiêu hóa
Gây tổn thương ở niêm mạc ruột già
Cơ sở của xét nghiệm ELISA
Loại phản ứng kháng nguyên – kháng thể dựa trên sự tạo thành “hạt”
Kết hợp bổ thể
Trung hòa độc tố
Kết tủa, ngưng kết
Sắc ký miễn dịch
Kháng nguyên mẫu giang mai (Treponema pallidum) được ly trích từ
Mẫu nuôi cấy T. non-pallidum trên thạch chocolate
Vết loét của bệnh nhân nhiễm T. pallidum
Mẫu nuôi cấy T. pallidum trên thạch chocolate
Vết loét trên tinh hoàn thỏ nhiễm giang mai do truyền T. pallidum
Mục đích sử dụng thạch máu bổ sung chất ức chế vi khuẩn khác để phân lập Streptococcus từ bệnh phẩm
Giảm chọn lọc Streptococcus
Tăng chọn lọc Streptococcus
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào số lượng khóm
Tăng phân biệt Streptococcus và vi khuẩn khác dựa vào màu sắc khóm
