Font size
WorksheetsHÔ HẤP
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn sau, ngoại trừ
khí phổi
trao đổi khí tại phổi
chuyên chở khí nitơ trong máu
hô hấp nội
Qúa trình hô hấp gồm các giai đoạn sau, ngoại trừ :
Trao đổi khí ngoài phổi
Trao đổi khí tại phổi
Vận chuyển khí trong máu
Tưới máu phổi
Thông khí phổi là quá trình trao đổi khí giữa :
Khí quyển và phế nang
Phế nang và máu
Máu và dịch gian bào
Dịch gian bào và dịch nội bào
Lồng ngực có đặc tính nào sau đây :
Là một cấu trúc đàn hồi
Kín
Có thể thay đổi kích thước theo 3 chiều : trước sau , trên dưới , ngang
Tất cả đều đúng
Nhóm cơ hít vào bình thường gồm :
Cơ hoành và cơ liên sườn trong
Cơ hoành và cơ liên sườn ngoài
Cơ hoành, cơ liên sườn trong, cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn
Cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn
Cơ liên sườn ngoài là:
Cơ thở ra bình thường
Cơ hít vào bình thường
Cơ thở ra gắng sức
Cơ hít vào gắng sức
Cử động hít vào bình thường có đặc điểm sau :
Mang tính chất thụ động
Được thực hiện chủ yếu bởi cơ hoành và cơ liên sườn trong
Làm thay đổi kích thước lồng ngực theo chiều trên dưới và chiều ngang là chủ yếu
Câu b và c đúng
Động tác hít vào bình thường :
Là động tác thụ động do cơ hoành và cơ liên sườn ngoài chi phối
Là động tác chủ động do cơ hoành và cơ liên sườn ngoài chi phối
Là động tác thụ động do cơ hoành chi phối
Là động tác chủ động do cơ liên sườn ngoài chi phối
Động tác hít vào tối đa:
Là động tác hít vào cố sức sau ngừng thở.
Là động tác hít vào cố sức sau thở ra hết sức.
Là động tác hít vào cố sức sau thở ra bình thường.
Là động tác hít vào cố sức sau hít vào bình thường.
Các cơ tham gia động tác hít vào gắng sức:
Cơ hoành và các cơ thành bụng trước
Cơ hoành và cơ liên sườn trong
Cơ hoành, cơ liên sườn trong, cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn
Cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn, cơ bậc thang, cơ cản mũi, cơ
má
Khi cơ hoành hạ xuống 4cm thì thể tích lồng ngực tăng thêm:
250cm3
500cm3
1000cm3
1500cm3
Khi hít vào gắng sức cơ hoành có thể hạ thấp xuống khoảng:
5-6 cm
6-7 cm
7-8 cm
8-9 cm
Cơ hô hấp phụ bao gồm các cơ sau :
Cơ hoành
Cơ liên sườn ngoài
Cơ liên sườn trong
Câu b và c đúng
Động tác hô hấp sau đây là thụ động:
Hít vào bình thường
Thở ra bình thường
Hít vào gắng sức
Thở ra gắng sức
Hoạt động hô hấp không cần năng lượng co cơ :
Thở ra bình thường
Thở ra gắng sức
Hít vào bình thường
Hít vào gắng sức
Các động tác hô hấp sau sinh công hô hấp, ngoại trừ:
Hít vào bình thường
Hít vào gắng sức
Thở ra bình thường
Thở ra gắng sức
Liệt cơ hoành dẫn đến giảm thông khí là do ;
Khoảng chết sinh lý tăng.
Áp suất trong khoàng màng phổi trở nên dương.
Chiều thẳng đứng không tăng lên khi hít vào.
Chiều trước sau không tăng lên khi hít vào.
Khi áp suất khoang màng phổi là 755mmHg thì qui ra áp suất âm là :
-755mmHg
-5mmHg
-10mmHg
-15mmHg
Áp suất trong màng phổi :
Là áp suất âm nhưng cao hơn áp suất khí quyển
Giúp phổi di chuyển theo sự cử động của lồng ngực.
Giúp hiệu suất trao đổi khí tại phổi đạt tối đa
Chỉ có b và c đúng
Áp suất âm của khoang màng phổi có đặc điểm :
Là áp suất tồn tại tại các phế nang
Luôn luôn cao hơn áp suất khí quyển
Được tạo ra do phổi có xu hướng co rút về rốn phổi
Nhỏ nhất ơ thì hít vào gắng sức
Áp suất trong khoang màng phổi âm nhất vào lúc:
Hít vào gắng sức
Thở ra bình thường
Hít vào gắng sức
Thở ra gắng sức
Áp suất trong khoang màng phổi ít âm nhất vào lúc:
Hít vào bình thường
Hít vào gắng sức
Thở ra bình thường
Thở ra gắng sức
Áp suất âm trong khoang màng phổi được tạo ra do, ngoại trừ
Sức hút liên tục của mạch bạch huyết ở khoang màng phổi
Tính đàn hồi của phổi và cấu trúc kín, cứng của lồng ngực
Khoang màng phổi là khoang kín, lá thành dính chặt vào lồng ngực và tạng dính chặt vào nhu
mô phổi
Sự dàn trãi của chất hoạt diện trên lớp dịch màng phổi
Áp suất âm của khoang màng phổi có đặc điểm : CHỌN CÂU SAI
Là áp suất tồn tại tại khoang màng phổi
Luôn luôn thấp hơn áp suất khí quyển
Nhỏ nhất ở thì hít vào gắng sức
Được tạo ra do phổi có xu hướng co rút về rốn phổi
Ý nghĩa của áp suất âm, ngoại trừ :
Làm cho phổi di chuyển theo sự cử động của lồng ngực
Làm cho hiệu suất trao đổi khí tại phổi được tối đa
Làm cho máu về tim và lên phổi dễ dàng
Làm giảm sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang
Câu nào sau đây sai với áp suất âm trong màng phổi :
giúp cho sự xứng hợp giữa thông khí và tưới máu
hạn chế máu về tim
lồng ngực phải kín để duy trì áp suất âm này
cần thiết cho phổi di chuyển theo sự cử động của lồng ngực trong các thì hô hấp
Chọn câu sai: Ý nghĩa của áp suất ấm trong khoang màng phổi
Giúp phổi cử động theo sự cử động của lồng ngực trong thì hô hấp
Giúp hiệu suất trao đổi khí đạt tối đa
Giúp máu từ tim trái lên phổi dễ dàng
Tạo ap suất trong lồng ngực thấp nên máu về tim dễ dàng
Khoang màng phổi :
Là khoảng hở giữa phổi và thành ngực.
Do lá thành và lá tạng dính vào nhau tạo nên.
Luôn có áp suất nhỏ hơn áp suất trong phế nang.
Có áp suất rất cao ở bệnh nhân viêm thanh quản.
Áp suất âm khoang màng phổi :
Ít âm nhất ở thì hít vào.
Tạo ra tính đàn hồi của lồng ngực.
Mất đi ở bệnh nhân viêm thanh quản.
Giúp cho tim trái làm việc dễ dàng hơn.
Câu 1519: Xét thí nghiệm về vai trò của cơ hoành
Xét thí nghiệm về vai trò của cơ hoành
Tạo cử động của màng cao su đáy bình theo hai chiều lên xuống và quan sát sự giãn nở của phổi.
- Kéo màng cao su xuống ứng với sự chuyển động phẳng ra của cơ hoành trong thì hít vào, áp suất trong bình càng âm thêm. Quan sát phổi.
Chọn nhận xét đúng
Kéo màng cao su xuống, phổi nở ra, áp suất khoang màng phổi giảm
Kéo màng cao su xuống, phổi xẹp xuống, áp suất khoang màng phổi giảm
Kéo màng cao su xuống, phổi nở ra, áp suất khoang màng phổi tăng
Kéo màng cao su xuống, phổi xẹp xuống, áp suất khoang màng phổi tăng
Chọn câu đúng
Áp suất phế nang luôn âm
Áp suất khoang màng phổi dao động quanh 0mmHg
Áp suất xuyên phổi luôn dương
Áp suất phế nang luôn dương
Phế nang lớn so với phế nang nhỏ thì có
Áp suất bằng nhau nhưng sức căng bề mặt lớn hơn.
Áp suất lớn hơn nhưng sức căng bề mặt bằng nhau.
Áp suất bằng nhau nhưng sức căng bề mặt nhỏ hơn.
Áp suất và sức căng bề mặt đều lớn hơn.
Bình thường phổi luôn có xu hướng nở ra do:
Áp suất khoang màng phổi âm
Áp suất phế nang không đổi
Áp suất xuyên phổi âm
Áp suất xuyên phổi dương
Bình thường phổi không bị co nhỏ về rốn phổi có tính tính đàn hồi là nhờ vai trò chính của:
Áp suất âm trong khoang màng phổi
Sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang
Chất surfactant
Các sợi elastin và collagen trong nhu môi phổi
Lực đàn hồi của phổi được tạo nên bởi:
Các sợi đàn hồi chiếm 1/3, sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang chiếm 2/3
Các sợi đàn hồi chiếm 2/3, sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang chiếm 1/3
Các sợi đàn hồi chiếm 1/3, chất surfactant chiếm 2/3
Sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang chiếm 1/3, chất surfactant chiếm 2/3
Chất surfactant (chất hoạt diện), chọn câu sai
Thành phần quan trọng là dipalmitol phosphatidyl cholin
Làm giảm sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang
Bài tiết vào khoảng tháng thứ 6-7 của bào thai
Do tế bào biểu mô phế nang type 1 bài tiết
Chất Surfactant có đặc điểm
Làm gia tăng sức căng của bề mặt lớp dịch lót phế nang
Do tế bào biểu mô phế nang type 2 bài tiết
Ảnh hưởng đến lớp dịch bên trong đường dẫn khí
Chủ yếu được bài tiết vào 3 tháng đầu của thời ký phôi thai
Vai trò của chất surfactant, ngoại trừ
Ảnh hưởng lên tính đàn hồi của phổi
Ảnh hưởng lên sự ổn định của phế nang
Ảnh hưởng lên việc ngăn ngừa sự tích tụ dịch phù trong phế nang
Tạo ra áp suất âm trong khoang màng phổi
Chất hoạt diện làm giảm sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang vì :
Không bị lực hút xuống của các phân tử nước trong lớp dịch lót phế nang
Làm giảm sức căng bề mặt từ 2 đến 14 lần
Trải trên mặt thoáng của lớp dịch lót phế nang
Tất cả đều đúng
Chất Surfactant :
Do tế bào biểu mô phế nang type 2 bài tiết vào khoảng tháng 4-5 của thai kỳ .
Chất Surfactant làm tăng sức căng bề mặt của lớp dịch lót phế nang , giúp ổn định phế nang .
Theo định luật Laplace , lực căng thành càng tăng thì áp suất khí trong phế năng càng tăng lên
Chất Surfactant giúp điều chỉnh bán kính phế nang theo lực căng thành
So với phế nang lớn , phế nang nhỏ có :
Lực căng thành và tỷ lệ chất Surfactant lớn hơn
Lực căng thành lớn hơn và tỷ lệ chất surfactant nhỏ hơn
Lực căng thành nhỏ hơn và tỷ lệ chất surfactant lớn hơn
Lực căng thành và tỷ lệ chất surfactant nhỏ hơn
Phù phổi xảy ra khi lượng dịch lót phế nang vượt quá :
10ml
20ml
30ml
40ml
Thiếu chất surfactant, các phế nang sẽ:
Co xẹp
Phồng to và vỡ
Tích tụ dịch phù
Tất cả đều đúng
Ở những trẻ sinh thiếu tháng thường mắc hội chứng suy hô hấp do xẹp phổi, nguyên nhân
liên quan đến
Áp suất khoang màng phổi
Suất đàn (hệ số nở phổi)
Chất surfactant
Đường dẫn khí
Bệnh nhân xẹp phổi bị suy hô hấp là do
Màng hô hấp dày lên.
Tăng khoảng chết sinh lý.
Diện tích trao đổi giảm xuống.
Tràn dịch phế nang
Bệnh màng trong do thiếu chất surfactant thường gặp ở trẻ sơ sinh
Già tháng
Đủ tháng
Đẻ non > 8 tháng
Đẻ non < 8 tháng
Chọn câu đúng. Bệnh màng trong :
Là bệnh không có chất surfactant trong đường dẫn khí.
Thường gặp ở trẻ sơ sinh đẻ non dưới 42 tuần.
Gây suy hô hấp nặng ở trẻ đẻ non do xẹp các phế quãn nhỏ.
Do tế bào phế nang loại I chưa bài tiết chất surfactant.
Đường dẫn khí, chọn câu sai.
Khí quản là thế hệ thứ 0
Bắt đầu từ thế hệ thứ 8 có tiểu phế quản
Thế hệ thứ 16 là tiểu phế quản tận cùng
Bắt đầu từ thế hệ thứ 17, trên đường dẫn khí có các phế nang
Cấu trúc nào sau đây không thuộc “ Vùng hô hấp “ ?
ống phế nang
Phế nang
Tiểu phế quản tận cùng
Tiểu phế quản hô hấp
Đường dẫn khí chỉ có nhiệm vụ dẫn khí chấm dứt ở cuối cấu trúc :
Ống phế nang
Tiểu phế quản hô hấp
Tiểu phế quản
Tiểu phế quản tận cùng
Đường dẫn khí có các vai trò sau, ngoại trừ:
Làm ấm và ẩm không khí vào phổi
Ngăn cản các vật lạ xâm nhập cơ thể
Sản sinh chất surfactant
Điều hoà lưu lượng khí ra vào phổi
Đường dẫn khí luôn mở vì
Thành có các vòng sụn
Thành có cơ trơn
Luôn chứa khí
Có các vòng sụn và áp suất âm màng phổi
Vai trò của cơ Reissessen trong đường dẫn khí:
Thanh lọc khí
Làm ẩm khí
Làm ấm khí
Điều hòa lưu lượng khí
Hormon nào sau đây có tác động điều hòa lưu lượng khí vào phổi ?
Cortisol
Catecholamin
Aldosterol
Serotonin
Kích thích thần kinh X :
Co cơ Reissessen, giảm lưu lượng khí vào phổi
Co cơ Reissessen, tăng lưu lượng khí vào phổi
Dãn cơ Reissessen, giảm lưu lượng khí vào phổi
Dãn cơ Reissessen, tăng lưu lượng khí vào phổi
Tác tác nhân sau có thể gây co thắt phế quản, ngoại trừ:
Catecholamin
Acetylcholin
Khí độc, bụi, khói thuốc
Các chất gây dị ứng
Kích thích muscarinic receptor sẽ gây ra :
Giãn cơ Reissessen.
Co các phế quản nhỏ.
Giãn phế nang.
Giãn các phế quản nhỏ.
Atrophin là thuốc đối phó giao cảm có tác dụng làm giãn phế quản tác dụng bằng cách ngăn chặn
Receptor β2
Thụ thể Muscarinic
AMP vòng
Hệ enzyme hoạt hóa
Các tác nhân xâm nhập qua đường hô hấp sẽ được ngăn chặn nhờ các cơ chế sau, NGOẠI TRỪ
Cơ chế xoáy lắng của mũi và hệ thống lông mũi
Phản xạ ho, hắt hơi và hoạt động của vi nhung mao cùng hệ thống tiết chất nhày
Tiết ra chất nhầy chứa các enzyme phân hủy các chất lạ
Đại thực bào và các phản ứng miễn dịch
Cấu trúc nào của bộ máy hô hấp không tham gia vào cơ chế chống bụi?
Lông mũi
Tuyến tiết nhầy
Hệ thống lông rung
Tế bào phế nang loại II
Tế bào phế nang loại II:
Bài tiết surfactant.
Chống bụi.
Thực bào.
Sưởi ấm không khí đi vào.
Trong quá trình thanh lọc khí thì những vật thể có kích thước 5μm sẽ vào đến được
Khí phế quản
Phế nang
Màng phế nang mao mạch
Các mô xung quanh
Uư điểm của hô hấp ký :
Thực hiện được rất ít cho các đối tượng
Để chuẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở bệnh viện
Có thể sử dụng chung bộc lộc ống thở cho các đối tượng
Là tiêu chuẩn vàng góp phần chuẩn đoán và theo dõi bệnh
Vt là thể tích khí:
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
IRV là thể tích khí:
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
c. Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
ERV là thể tích khí:
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
RV là thể tích khí:
Còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
FRC là thể tích khí :
Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường
Còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
IC là thể tích khí:
Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường
Hít vào hết sức
Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
VC là thể tích khí
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Thở ra hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
Chọn câu đúng :
VC : là thể tích sống chậm
FEV1: là thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên
FEF : là chỉ số đánh giá tình trạng cơ học hô hấp
FVC : là thể tích sống gắng sức
Dung tích hít vào là:
Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí hít vào tối đa sau thở ra bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa.
Dung tích sống:
Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau thở ra bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa.
Chọn câu đúng về các thể tích và dung tích hô hấp :
VT + ERV = IC
VC + RV = TLC
IRV + RV = FRC
ERV + IRV = VC
Chọn câu sai
IC = VT + IRV
VC = VT = IC + ERV
TLC = VT = IRV + ERV + RV
FRC = ERV + RV
Chọn câu đúng :
VT + ERV = IC
VC + RV = TLC
ERV + RV = FRV
ERV + IRV = VC
Các thông số đánh giá hạn chế hô hấp là:
TLC, RV, FRC.
VC, TLC.
VC, FRC, MMEF.
TLC, FEV1, FRC.
Các thông số đánh giá tắc nghẽn đường dẫn khí là:
VC, TV, Tiffeneau.
FEV1, TLC, MMEF.
MEF 25, RV, IRV.
FEV1, Tiffeneau.
Tính TLC, biết FRC = 2 lít, VC = 3,2 lít, ERV = 1,5 lít
5,2 lít
3,7 lít
2,7 lít
6,7 lít
Tính TLC, biết: FRC = 2,3 lít, VC = 3,5 lít, ERV = 1,5 lít
1,75 lít
2,70 lít
4,30 lít
7,30 lít
Tính chỉ số Tiffeneau, biết FEV1 = 2,97 lít, Vt = 0,5 lít, IRV = 1,8 lít, ERV = 1,3lít
77,5%
82,5 %
87,5 %
92,5 %
Các trung tâm hô hấp tham gia vào điều hòa nhịp cơ bản, ngoại trừ:
Trung tâm hít vào
Trung tâm thở ra
Trung tâm điều chỉnh thở
Trung tâm cảm nhận hóa học
Điền vào chổ trống: Trung tâm nhận cảm hoá học .........sẽ kích thích trung tâm hít vàolàm ......... nhịp hô hấp.
Hưng phấn/ giảm.
Hưng phấn/ tăng.
Ức chế/ tăng ,
Ức chế/ giảm.
Trung tâm hít vào nằm ở:
Mặt lưng trên cầu não
Mặt lưng của hành não
Phần bụng bên của hành não
Phần bụng của hành não
Trung tâm thở ra nằm ở:
Phần bụng bên của hành não
Phần bụng của hành não
Phần bụng của hành não
Mặt lưng trên cầu não
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở nằm
ở:
Mặt lưng trên cầu não
Mặt lưng của hành não
Phần bụng bên của hành não
Phần bụng của hành não
Trung tâm cảm nhận hóa học nằm ở:
Mặt lưng trên cầu não
Mặt lưng của hành não
Phần bụng bên của hành não
Phần bụng của hành não
Các yếu tố hóa học giúp điều hòa trung tâm hô hấp, ngoại trừ:
CO2
H+
O2
N2
Chất kích thích hô hấp mạnh nhất là chất nào sau đây :
Oxygen
H2
CO2
Bicarbonate
Hiệu lực điều hòa hô hấp của các yếu tố hóa học theo thứ tự giảm dần :
CO2 > H+> O2
H+> CO2 > O2
H+> O2 > CO2
O2 > CO2 > H+
Chất khí chỉ tác động lên vùng cảm ứng hóa học ngoại biên:
CO2
O2
H
+
CO2 và H+
Vai trò điều hòa thăng bằng toan kiềm thông qua hoạt động hô hấp được điều hòa bởi:
Trung tâm cảm nhận hóa học
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Trung tâm thở ra
Trung tâm hít vào
Vùng cảm ứng hóa học trung ương bị kích thích nhanh và nhiều khi nồng độ H+
tăng lên
trong:
Máu vì nồng độ CO2 tăng.
Mô não vì nồng độ CO2 tăng.
Máu vì nồng độ CO2 giảm.
Mô não vì nồng độ CO2 giảm.
Vai trò của CO2 trong điều hòa hoạt động hô hấp
tác dụng lên vùng cảm ứng hóa học trung ương và ngoại biên
ở nồng độ thấp không ảnh hưởng đến hô hấp
Nồng độ thấp gây kích thích và duy trì hô hấp
Khí CO2 làm giảm thông khí phế nang
Hoạt động của cơ quan cảm ứng hóa học trung ương tăng khi:
PCO2 máu não tăng
PCO2 máu não giảm
HCO3
-
máu não tăng
Lượng oxy máu não giảm
Vai trò của CO2 đối với thể dịch điều hòa hô hấp, chọn câu sai.
Nồng độ thấp gây ngưng thở
CO2 tăng gây giảm thông khí phế nang
Nồng độ bình thường CO2 đóng vai trò duy trì hô hấp
CO2 tăng rất cao gây ngưng thở
PCO2 trong máu nuôi chỉ còn 95% là do:
Máu từ động mạch phế quản sau khi nuôi nhu mô phổi đổ thẳng vào tâm chất trái
Máu từ động mạch vành sau khi nuôi cơ tim đổ thẳng vào tâm thất trái
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Máu nhận CO2 từ tổ chức để vận chuyển lên phổi do:
phân áp CO2 ở tổ chức cao hơn phân áp CO2 trong máu.
phân áp CO2 ở tổ chức thấp hơn phân áp CO2 trong máu.
pH máu tăng
pH máu giảm thấp.
Chọn câu đúng. Khi lao động nặng :
Giảm PCO2 trong máu.
Tăng phân ly O2 với Hb.
Tăng vận chuyển O2 trong hồng cầu.
pH máu tăng.
Thiếu oxy máu kích thích hô hấp chủ yếu qua trung gian:
Cảm thụ hóa học trung ương
Thể cảnh và thể đại động mạch
Trung tâm kích thích hô hấp
Trung tâm hít vào
Phân áp O2 gây kích thích hô hấp:
< 100mmHg
< 60 mmHg
> 60 mmHg
> 100 mmHg
Bệnh nhân bị suy hô hấp, việc duy trì hô hấp phụ thuộc chủ yếu vào phân áp khí:
CO2
N2
H
+
O2
Tế bào vỏ não có những tổn thương không hồi phục sau :
Ngừng thở 30 giây.
Ngừng thở 3 phút.
Thiếu oxy 6 phút.
Thiếu oxy 15 phút.
Oxy liệu pháp là biện pháp dùng để điều trị :
Ngạt khí than khô.
Suy hô hấp.
Hen suyển.
Lao phổi.
