Font size
WorksheetsSINH HỌC PHÁT TRIỂN
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
30 câu thêm
Vị trí của màng rụng tử cung ở cuối tháng thứ 2 thời kỳ phôi thai là:
Nằm giữa trứng và cơ tử cung
Đối diện với màng rụng trứng
Phủ trên bề mặt trứng
Nằm giữa trứng và mạng rụng
Nụ tụy bụng tiến tới sáp nhập với nụ tụy lưng theo sự phát triển của cấu trúc sau:
Khi tá tràng xoay sang phải
Khi tá tràng xoay sang trái
Khi hình thành ống mật chủ
Khi hình thành các ống tụy
Trong quá trình phát triển đoạn của ống tim nguyên thủy, hành tim là nguồn gốc của cấu trúc sau:
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Quai động mạch chủ
Tâm nhĩ phải
Sự phát triển bình thường của màm gan nguyên thủy không có đặc điểm sau:
Là một máng dọc
Phía đầu phôi tạo thành mầm gan đầu
Phía đuôi phôi tạo thành mầm gan đuôi
Hai mầm gan có ổng mở riêng vào tá tràng
Khí vách niệu – trực tràng hình thành hoàn toàn, phần cuối của ống ruột nguyên thủy sẽ trở thành cấu trúc sau:
Ống hậu môn
Ống niệu nang
Ống noãn hoàng
Ống niệu quản
Thai phụ Nguyễn Thị V, 32 tuổi, có thai 28 tuần đến viện khám vì thấy ra máu tươi ở âm đạo. Kết quả thăm khám và siêu âm là rau tiền đạo bám bên. Trong trường hợp trên bánh rau bám ở vị trí sau:
Bám ở lỗ trong ống cổ tử cung
Bịt một phần lỗ trong ống cổ tử cung
Bám thân tử cung
Bịt kín lỗ trong ống cổ tử cung
Sự hình thành vách khí – thực quản không gây ra dị tật sau:
Tật thực quản đơn tính
Tật dò đoạn dưới khí – thực quản
Tật dò khí – thực quản
Tật thùy phổi lạc chỗ
Sau sinh 24 giờ, trẻ gái được phát hiện có phân su đẩy ra ở âm đạo và không có lỗ hậu môn. Nguyên nhân dẫn đến dị tật này là:
Không hình thành vách niệu trực tràng
Màng hậu môn không teo đi
Vách niệu trực tràng không dài xuống dưới đầy đủ
Không có hạch thần kinh phó giao cảm ở thành ruột
Túi thừa hô hấp (nụ phổi) có nguồn gốc từ:
Thành lưng của ruột trước
Thành bụng của ruột trước
Đoạn cuối ruột trước
Đoạn đầu ruột giữa
Một thai phụ 36 tuổi có thai lần đầu vào viện sinh, kết quả siêu âm: Thai 36 tuần, đa ối, không có dị tật bẩm sinh. Khi được sinh ra trẻ có nhiều dịch ở miệng và khó thở; trẻ được hồi sức cấp cứu hút đờm dãi làm sạch đường hô hấp. 3h sau trẻ được bón 1 – 2 ml sữa, nhưng lượng sữa còn nguyên trong miệng. Trường hợp trên có thể nghĩ tới dị tật bẩm sinh nào sau đây:
Có điểm thông giữa thực quản với khí quản
Tịt thực quản ở đoạn trên và rò khí thực quản đoạn ở dưới
Tịt thực quản đơn thuần
Rò khí thực quản ở trên và tịt khí thực quản ở dưới
Màng rụng rau không có đặc điểm sau:
A) Có lớp đặc và lớp xốp
B) Có chứa những tế bào rụng
C) Có thể xáp nhập với màng rụng tử cung
D) Có hồ máu chứa máu mẹ
Trong quá trình hình thành tim, hành tim di chuyển xuống dưới – sang phải, tâm thất di chuyển lên trên – sang trái, ống tim nguyên thủy sẽ gấp lại ở vị trí sau:
A) Rãnh nhĩ thất phải và rãnh nhĩ thất trái
B) Rãnh nhĩ thất trái và rãnh xoang thất phải
C) Rãnh liên hành phải và rãnh hành thất trái
D) Rãnh hành thất trái và rãnh nhĩ thất phải
Nguồn gốc hình thành thực quản là:
A) Đoạn trước ruột nguyên thủy
B) Đoạn sau ruột nguyên thủy
C) Đoạn cuối ruột nguyên thủy
D) Đoạn giữa ruột nguyên thủy
Thành phần được hình thành ở tuần thứ 2 và là nguồn gốc tham gia tạo thành dây rốn khi phôi khép mình:
Cuống phôi
Trung mô noãn hoàng
Trung mô màng ối
Màng rụng
Dị tật còn ống nhĩ thất là khiếm khuyết trong quá trình sáp nhập của thành phần sau:
Gờ bụng và gờ hành
Gờ thân và gờ hành
Gờ hành và gờ lưng
Gờ bụng và gờ lưng
Thai phụ Trần Thị H, 33 tuổi, có thai lần đầu khoảng 8 tháng, chưa khám thai lần nào, vào trung tâm y tế huyện để khám vì có cảm giác khó thở. Kết quả siêu âm: thai 32 tuần, dây rau 2 vòng quanh cổ, đa ối. Nguyên nhân hiện tượng đa ối trên là:
Nguyên nhân do dây rau
Thai có bất thường gan
Thai bị hẹp thực quản
Thai có bất thường thận
Trong quá trình tạo vách liên nhĩ, sự hình thành vách thứ phát có đặc điểm sau:
Mọc ra ở thành trước tâm nhĩ
Có một bờ tự do
Phát triển ra phía sau
Gắn với vách nguyên phát
Khi dạ dày hoàn thành quá trình xoay theo trục trước – sau sẽ có đặc điểm sau:
Đầu trên di chuyển lên trên
Đầu dưới di chuyển xuống dưới
Đầu dưới lệch sang phải
Đầu trên hơi lệch sang phải
Sự trao đổi chất giữa máu mẹ và máu con diễn ra tại cấu trúc sau:
Khoảng gian nhung mao
Động mạch tử cung rau
Các mao mạch của tử cung
Tĩnh mạch tử cung rau
Trong trường hợp thai đôi một hợp tử, kết quả của sự phân chia ở giai đoạn phôi nang tạo hai mầm phôi riêng biệt nhưng còn chung khoang nang là:
Hai bánh rau riêng rẽ
Hai thai chung bánh rau
Hai thai chung khoang ối
Hai dính nhau
Trẻ sơ sinh trai 1 ngày tuổi, sau 24h không thấy đi phân su. Trẻ được bác sĩ khám thấy trẻ không có lỗ hậu môn, nhưng di tích lỗ hậu môn rõ. Sau khi được siêu âm và chụp phim, bác sĩ kết luận trẻ có dị tật hậu môn không thủng lỗ. Nguyên nhân nào dẫn đến dị tật trên:
Màng hậu môn không tiêu đi
Ngoại bì không lõm hoàn toàn
Vách niệu trực tràng không phân chia ổ nhớp
Màng nhớp không được phân chia
Ống tim nguyên thủy được tạo thành là sự sáp nhập của thành phần sau:
Hai hành tim
Hai thân động mạch
Hai khoang tim
Hai ống tim nội mô
Trong quá trình hình thành vách ngăn tim, trường hợp vách thứ phát kém phát triển sẽ dẫn tới dị tật bẩm sinh:
Còn ống động mạch
Chuyển gốc các mạch máu lớn
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Một thai phụ 37 tuổi, khám thai ở tuần thứ 20, kết quả siêu âm phát hiện có một khối mô ở đường giữa chứa ruột non và có màng họng. Nguyên nhân của hiện tượng trên là:
Phôi khép mình không hoàn toàn vùng bụng
Thoát vị sinh lí các quai ruột
Quai ruột không xoay trở về khoang bụng
Rò ống noãn hoàng
Trong quá trình hình thành ruột, sau thoát vị sinh lí, quai ruột nguyên thủy trở về khoang bụng, sẽ xoay như sau:
45 độ ngược chiều kim đồng hồ
45 độ theo chiều kim đồng hồ
90 độ theo chiều kim đồng hồ
90 độ ngược chiều kim đồng hồ
Phần bên phải của nụ tụy bụng di chuyển theo lộ trình bình thường, phần bên trái di chuyển bất thường theo chiều ngược lại trước khi sáp nhập với nụ tụy lưng, kết quả gây dị tật bẩm sinh sau:
Tật nhân đôi tuyến tụy
Tật mô tụy phụ
Tật hai ống tụy
Tật tụy vòng
Trong quá trình hình thành, dạ dày sẽ xoay như nào:
45 độ ngược chiều kim đồng hồ
90 độ theo chiều kim đồng hồ
90 độ ngược chiều kim đồng hồ
45 độ theo chiều kim đồng hồ
Câu 30: Rãnh thanh – khí quản xuất hiện ở vị trí sau:
Phía sau thực quản
Phía bụng của đoạn sau ruột trước
Đoạn ruột giữa
Phía trên nắp thanh quản
SINH HỌC TẾ BÀO
Màng tế bào không được cấu tạo bởi các chất nào sau đây:
Lipid
Protid
Mucoprotein
Nucleotid
Chức năng chính của dịch bào tương là
Cung cấp nguyên liệu cho các bào quan
Kiểm soát sự trao đổi chất của tế bào
Tổng hợp protid
Vận chuyển vật chất qua màng
Chức năng của Ribosom là
Tổng hợp các axit amin
Tổng hợp Glucid
Tổng hợp Protid
Tổng hợp Lipid
Đặc điểm của gián phân giảm nhiễm
Lượng nhiễm sắc thể không đổi.
Xảy ra ở tất cả các loại tế bào
Hoàn toàn giống nguyên phân
Tạo ra các giao tử
Đối với tế bào dòng sinh dục nữ, nguyên phân chủ yếu xảy ra ở thời kỳ
Phôi thai
Dậy thì
Mãn kinh
Về già
Yếu tố nào xảy ra khi tế bào phân chia
Màng tế bào biến mất
Các bào quan biến mất
Màng nhân biến mất
Các tiểu thể trung tâm biến mất
Gián phân nguyên nhiễm không có đặc điểm nào sau đây
Là cách phân chia phổ biến nhất
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Số nhiễm sắc thể ở tế bào con không đổi
Phân chia nhân trước, bào tương chia sau
Tế bào gốc có những đặc tính nào sau đây
Biệt hóa cao độ
Có khả năng tái tạo
Có tiềm năng phát triển thành nhiều loại tế bào
Tăng sinh mạnh mẽ
Ở cơ thể trưởng thành, ổ tế bào gốc ở vị trí nào có nhiều loại tế bào gốc nhất
Ổ tế bào gốc tủy xương
Ổ tế bào gốc mô mỡ
Ổ tế bào gốc mô thần kinh
Ổ tế bào gốc mô cơ
Tế bào gốc phôi là tế bào ở giai đoạn nào của phôi thai
Giai đoạn hợp tử
Giai đoạn phôi dâu
Giai đoạn phôi nang
Giai đoạn phôi vị
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TUẦN THỨ NHẤT
Những thành phần xung quanh noãn bào II trước khi thụ tinh
Màng trong suốt
Lớp tế bào nang
Màng đáy
Cực cầu
Đặc điểm của tinh trùng có khả năng thụ tinh được
Túi cực đầu cân đối
Đuôi tinh trùng cuộn tròn
Đầu tinh trùng to
Di động chậm
Những phản ứng nào ngăn chặn hiện tượng đa thụ tinh
Phản ứng cực đầu và phản ứng hạt vỏ
Phản ứng hạt vỏ và phản ứng màng trong suốt
Phản ứng cực đầu và phản ứng màng trong suốt
Phản ứng hạt vỏ và phản ứng năng lực hóa
Phôi dâu là phôi đang ở ngày thứ mấy sau thụ tinh
Ngày thứ 2
Ngày thứ 3
Ngày thứ 4
Ngày thứ 5
Thành phần nào không có ở phôi ngày thứ 5
Mầm phôi
Màng trong suốt
Tế bào nang
Lá nuôi
. Phôi nang không có đặc điểm nào sau đây
Có 30-32 phôi bào
Đang vận chuyển trong vòi trứng
Trong phôi xuất hiện khoang chứa dịch
Cực phôi lá nuôi biệt hoá thành 2 lớp: lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào
Nguồn gốc dịch phôi nang
Từ máu mẹ
Do niêm mạc tử cung
Các tiểu phôi bào tiết ra
Các đại phôi bào chế tiết
Tinh trùng chuyển động trong đường sinh dục nữ nhờ
Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục nữ.
Sự chuyển động của lông chuyển các tế bào biểu mô đường sinh dục nữ.
Sự cuốn theo nước màng bụng.
Sự hỗ trợ các chất tiết đường sinh dục nữ.
Yêú tố không giúp noãn vận chuyển về phía tử cung:
Sự co bóp của tầng cơ vòi trứng.
Lông chuyển tế bào biểu mô vòi trứng.
Đặc tính hấp thu nước màng bụng của vòi trứng.
Các chất tiết của các tế bào biểu mô vòi trứng.
Phản ứng vỏ không có đặc điểm:
Xảy ra khi tinh trùng gắn vào màng bào tương của noãn.
Xuất hiện lớp hạt vỏ ở vùng bào tương ngay dưới màng noãn.
Các hạt vỏ có dạng lysosom.
Men được giải phóng vào khoảng quanh noãn hoàng
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TỪ TUẦN THỨ HAI ĐẾN TUẦN THỨ TƯ
Vị trí nào dưới đây là nơi làm tổ bình thường của trứng thụ tinh?
1/3 trên khoang tử cung.
Vòi trứng.
Ổ bụng.
Hố chậu.
Thành phần nào dưới đây chứa men phá hủy niêm mạc tử cung?
Lá nuôi tế bào
Lá nuôi hợp bào
Trung mô lá nuôi
Trung mô màng ối
Hai lá phôi của đĩa phôi lưỡng bì là?
Nội bì và ngoại bì.
Thượng bì và hạ bì.
Nội bì và trung bì.
Nội bì và trung mô.
Thành phần nào dưới đây là nguồn gốc của trung bì trong phôi?
Thượng bì.
Hạ bì.
Trung mô ngoài phôi.
Lá nuôi.
Đặc điểm nào dưới đây là của ống dây sống?
Là ống kín một đầu.
Thông với túi noãn hoàng.
Xuất hiện ở đuôi phôi.
Nằm phía trên ngoại bì.
Quá trình nào dưới đây không xảy ra trong tuần thứ hai?
Sự làm tổ.
Tạo thành khoang ối.
Tạo thành ngoại bì.
Tạo thành phôi vị.
Ở phía đầu phôi, thành phần nào dưới đây là do các tế bào nội bì cao lên tạo thành?
Dây sống
Tấm trước dây sống.
Niệu nang.
Màng nhớp
Thành phần nào dưới đây là nguồn gốc của biểu bì?
Nội bì phôi
Ngoại bì
Trung bì trong phôi
Trung bì ngoài phôi
Sự khép mình của phôi là quá trình nào dưới đây?
Đưa các lá thai về vị trí nhất định
Tạo ra các cơ quan
Tạo trung bì phôi
Tạo ra các màng bọc phôi
Thành phần nào dưới đây là nguồn gốc của biểu bì?
A. Nội bì phôi.
B. Ngoại bì.
C. Trung bì trong phôi.
D. Trung bì ngoài phôi.
Hệ cơ quan nào dưới đây do nội bì biệt hóa tạo thành?
A. Hô hấp.
B. Tiết niệu.
C. Tuần hoàn.
D. Não bộ.
Ở phía đầu phôi, thành phần nào dưới đây là do các tế bào nội bì tạo thành?
A. Màng họng
B. Dây sống
C. Niệu nang
D. Màng nhớp
Sự khép mình của phôi là quá trình nào sau đây?
A. Đầu và đuôi phôi gập về phía bụng phôi
B. Tạo ra các mạng bọc phôi
C. Tạo ra các cơ quan
D. Tạo ra trung bì phôi
PHÔI THAI HỆ TUẦN HOÀN – HỆ HÔ HẤP
Nguồn gốc của mầm tim nguyên thuỷ là từ thành phần nào dưới đây?
A. Là hai ống nội mô.
B. Từ trung biểu mô.
C. Từ ngoại bì.
D. Từ nội bì.
Các đoạn ống tim xếp thứ tự theo hướng đầu - đuôi như thế nào?
A. Hành động mạch - hành tim - tâm thất NT- tâm nhĩ NT - xoang tĩnh mạch
B. Hành động mạch - hành tim - tâm nhĩ NT - tâm thất NT - xoang tĩnh mạch.
C. Hành tim - tâm nhĩ NT - tâm thất NT - hành động mạch - xoang tĩnh mạch.
D. Tâm nhĩ NT - tâm thất NT - hành động mạch - hành tim - xoang tĩnh mạch.
Ống tim nguyên thuỷ sẽ gấp lại ở các rãnh nào dưới đây?
A. Liên hành phải và hành thất trái.
B. Hành thất trái và nhĩ thất phải.
C. Nhĩ thất phải và nhĩ thất trái.
D. Nhĩ thất trái và nhĩ xoang phải.
Đoạn hành tim phát triển mạnh tạo ra thành phần nào dưới đây?
A. Quai động mạch chủ.
B. Tâm nhĩ phải.
C. Tâm thất phải.
D. Tâm nhĩ trái.
Vách ngăn hành động mạch sẽ tạo ra thành phần nào dưới đây?
Động mạch rốn và tĩnh mạch rốn.
Động mạch chủ và động mạch phổi.
Tĩnh mạch chủ và động mạch chủ.
Tiểu nhĩ phải và tiểu nhĩ trái.
Đôi cung động mạch thứ sáu sẽ tạo thành phần nào dưới đây?
Động mạch chủ
Động mạch phổi
Động mạch cảnh
Quai động mạch chủ
Rãnh thanh khí quản xuất hiện ở đoạn nào dưới đây?
Phía bụng của đoạn sau ruột trước.
Phía trên nắp thanh quản.
Phía sau thực quản.
Đoạn ruột giữa.
Phần trên của ống thanh khí quản sẽ tạo ra thành phần nào dưới đây?
Thực quản
Khí quản.
Màng phổi.
Thanh quản.
Loại tế bào biệt hóa tạo ra biểu mô hô hấp là loại nào dưới đây?
Nội bì
Trung biểu mô
Tế bào liên kết
Cơ trơn
Phần hô hấp của phổi được hình thành ở thời gian nào dưới đây?
Cuối tháng thứ nhất
Cuối tháng thứ hai
Cuối tháng thứ tư
Cuối tháng thứ sáu
PHÔI THAI HỆ TIÊU HÓA
Tầng cơ của thực quản được hình thành từ thành phần nào dưới đây?
Nội bì ruột nguyên thuỷ
Ngoại bì
Trung mô
Trung biểu mô
Trong quá trình hình thành, dạ dày sẽ xoay theo phương án nào dưới đây?
45° theo chiều kim đồng hồ
45° ngược chiều kim đồng hồ
90° theo chiều kim đồng hồ
90° ngược chiều kim đồng hồ
Khi dạ dày xoay xong thì bờ cong lớn của dạ dày nằm ở vị trí nào dưới đây?
Bên phải
Bên trái
Mặt trước
Mặt sau
Cuống noãn hoàng ở vị trí dưới đây?
Phía sau niệu nang
Đỉnh quai ruột nguyên thủy
Ruột cuối
Trong khoang cơ thể
Trong quá trình hình thành ruột, các quai ruột sẽ xoay quanh trục là thành phần nào dưới đâ
Động mạch rốn.
Tĩnh mạch rốn
Động mạch mạc treo tràng trên
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Thoát vị sinh lý các quai ruột là hiện tượng nào dưới đây?
Mầm tá tràng chui vào dây rốn.
Các quai ruột chui vào ổ bụng
Đoạn ruột giữa chui vào dây rốn.
Đoạn ruột giữa chui vào cuống noãn hoàng.
Vách ngăn ổ nhớp được gọi tên như thế nào?
Vách hậu môn trực tràng
Vách niệu sinh dục.
Vách niệu trực tràng.
Vách hồi kết tràng.
Khi ổ nhớp được ngăn ra thì xoang niệu sinh dục nằm ở vị trí nào dưới đây?
Đoạn giữa.
Phần trước.
Phần sau.
Phần cuối.
Trước khi mở vào bờ trái của tá tràng, ống mật chủ sẽ có hiện tượng nào dưới đây?
Mở vào bờ phải tá tràng.
Mở vào mặt trước tá tràng.
Mở vào mặt sau tá tràng.
Vòng ra mặt sau tá tràng.
Mầm tụy lưng xuất hiện ở vị trí nào dưới đây?
Đoạn sau ruột trước.
Phía lưng của ống ruột nguyên thuỷ.
Phía lưng của nhú dạ dày.
Phiá bụng của ống ruột nguyên thủy.
Mầm gan xuất hiện ở vị trí nào dưới đây
Ruột cuối
Ruột sau
Ruột trước
Ruột giữa
Ổ nhớp ở vị trí nào dưới đây ?
Ruột trước
Ruột cuối
Ruột giữa
Túi noãn hoàng
Rãnh thanh khí quản xuất hiện ở đoạn nào dưới đây?
Phía bụng của đoạn sau ruột trước
Phía trên nắp thanh quản
Phía sau thực quản
Đoạn ruột giữa
Ruột trước là 1 ống:
Kín với đầu trên là màng nhớp
Hở, đầu trên thông với khoang miệng
Kín đầu trên là màng họng
Hở, đầu trên thông với họng
Ruột trước phát triển thành:
Gan và tụy
Đại tràng lên
Đạ tràng xuống
Trực tràng
Ruột trước không hình thành nên:
Dạ dày
Túi mật và ống mật
Trực tràng
Thực quản (vùng ngực và vùng bụng)
Ruột sau không hình thành nên:
Đại tràng sau
Đại tràng xuống
Trực tràng
Đại tràng lên
Nhú dạ dày xuất hiện từ tuần thứ bao nhiêu sau thụ tinh:
2
3
4
5
Sau khi dạ dày thực hiện quá trình xoay theo hai trục thì:
Bờ cong lớn từ phía sau xoay sang trái và lệch xuống
Bờ cong nhỏ quay sang bên phải và lệch xuống
Bờ cong lớn từ phía sau quay sang phải và lệch xuống
Bờ cong lớn từ phía sau quay sang phải và hướng lên trên
Khi dạ dày xoay theo trục đầu – đuôi thì mầm gan và hai dây thần kinh lang thang sẽ lần lượt xoay như thế nào?
Gan sang phải, 2 dây thần kinh lần lượt ở mặt trước và mặt sau
Gan sang trái, 2 dây thần kinh không đổi
Gan sang phải, 2 dây thần kinh không đổi
Gan sang trái, 2 dây thần kinh lần lượt ở mặt trước và mặt sau
Khi dạ dày xoay theo trục trước sau thì tá tràng:
Lệch trái và hình thành chữ C
Lệch phải và hình thành chữ C
Lệch trái và tạo nên hình chữ U
Lệch phải và tạo hình chữ U
Phần mô liên kết trong gan có nguồn gốc từ:
Trung bì
Nội bì
Ngoại bì
Ngoại bì da
Nội bì hình thành trước của tá tràng dày lên sẽ không tạo ra:
Mầm gan
Túi mật
Nụ tụy bụng
Tất cả đều sai
Tụy được hình thành từ:
Nụ tụy bụng
Nụ tụy lưng
Nụ tụy bụng và nụ tụy lưng
Mầm gan
Nụ tụy bụng nằm ở:
Mặt sau tá tràng
Mặt trước tá tràng
Dưới túi mật
Trên túi mật
Tụy chính thức được hình thành vào tuần thứ mấy sau thụ tinh:
4
5
6
7
Khi nào thì tụy chính thức được hình thành:
Nụ tụy bụng và nụ tụy lưng hòa nhập với nhau
Dây tế bào gan tiến vào vách ngăn
Khi mầm tụy xuất hiện
Khi mầm tụy bụng và ống mật chủ mở vào tá tràng
Tuần thứ bao nhiêu thì ruột nằm đúng vị trí giải phẫu học:
8
9
10
11
Hiện tượng nào đánh dấu ruột nằm đúng vị trí giải phẫu học:
Ruột đi và dây rốn
Sự xuất hiện quai ruột giữa hình chữ U
Quai ruột quay tổng cộng 270 độ rồi quay về ổ bụng
Quai ruột xoay 90 độ
Tá tràng được tạo bởi:
Cuối ruột trước
Đầu ruột sau
Đầu ruột giữa
Cuối ruột trước và đầu ruột giữa
Trong quá trình phát triển ruột không trải qua quá trình nào:
Tạo ra quai nguyên thủy
Thoát vị sinh lý của quai nguyên thủy
Hình thành nên hồi – kết tràng
Chuyển động xoay của quai ruột nguyên thủy
Rò trực tràng không phải do:
Trực tràng mở tại xoang niệu dục
Trực tràng mở tại bàng quang
Trực tràng mở không đúng vị trí
Trực tràng bị xoang niệu dục che mất
