Font size
WorksheetsTHỰC VẬT DƯỢC (chương 1+2)
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Khái niệm tế bào thực vật:
Là đơn vị cơ bản về cấu trúc của cơ thể thực vật.
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể thực vật.
Là đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể thực vật
Tất cả đều sai
Khi quan sát MẢNH NÚT CHAI dưới kính hiển vi tự tạo, nhà thực vật học ......... thấy có nhiều
lỗ nhỏ giống HÌNH TỔ ONG được ông gọi là tế bào, đó chính là HÌNH ẢNH của .........
Jim Waston - mạch gỗ chết.
Commandon - chấm đồng tiền ở loại mô dẫn.
De Fonburne - mạch gỗ.
Robert Hooke - vách tế bào chết
TẾ BÀO MÔ PHÂN SINH thực vật bậc cao có KÍCH THƯỚC khoảng:
10 - 20 µm
10 - 100 nm
10 - 30 µm
10-5 - 10-4 m
Đa số TẾ BÀO THỰC VẬT có KÍCH THƯỚC từ
10 - 100 mm
10 - 100 nm
10 - 100 µm.
Tất cả đều sai.
Trong phương pháp QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT, DỤNG CỤ giúp tìm thấy một số chất
hóa học của TẾ BÀO SỐNG CHƯA BỊ TỔN THƯƠNG:
Kính lúp
Kính hiển vi quang học.
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang.
Trong phương pháp QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT, DỤNG CỤ giúp ta thấy được HÌNH
ẢNH các mẫu vật trên màn ảnh HUỲNH QUANG hoặc chụp hình ảnh của chúng ta trên BẢN PHIM:
Kính lúp
Kính hiển vi quang học.
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang.
Để ĐỊNH HÌNH tế bào THỰC VẬT, người ta thường dùng một số TÁC NHÂN sau, NGOẠI
TRỪ
Formol.
Muối kim loại nặng.
Cồn tuyệt đối.
Đỏ carmin
Thuật ngữ “tế bào” theo tiếng La-tinh là ......... và được sử dụng ĐẦU TIÊN bởi ........
Celluse - Jim Waston
Cellulose - Commandon.
Cellula - Robert Hooke.
Cellule - De Fonburne
Điểm KHÁC CƠ BẢN giữa TẾ BÀO THỰC VẬT và TẾ BÀO ĐỘNG VẬT là:
Phân hóa theo cơ quan.
Phân hóa theo chức năng.
Hình dạng hầu như không đổi
Đa hình dạng hơn.
Chọn phát biểu SAI:
Vách có thể xem là bộ xương của tế bào
Vách tế bào có tính bán thấm.
Mỗi tế bào đều có vách riêng.
Vách tế bào có nhiều lỗ để trao đổi nước, không khí.
THỨ TỰ xuất hiện của các thành phần VÁCH TẾ BÀO
Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp có sau cùng
Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp
Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp
VÁCH THỨ CẤP của TẾ BÀO THỰC VẬT
Dày 1 - 3 µm, khoảng 1/4 cellulose.
Dày trên 4 µm, khoảng 1/2 cellulose
Dày 2 - 4 µm, khoảng 1/4 cellulose.
Dày trên 5 µm, khoảng 1/2 cellulose
Sự đóng DÀY mộc tố CUỐI CÙNG là ở:
Màng sinh chất
Phiến giữa
Vách sơ cấp
Vách thứ cấp
VÁCH SƠ CẤP tế bào thực vật CẤU TẠO bởi
Cellulose
Cellulose và pectin
Cellulose và chất bần
Cellulose và chất
Khi VÁCH THỨ CẤP hình thành xong
Những phần bên ngoài vách thứ cấp chết đi
Tế bào chết đi
Tế bào tiếp tục phát triển để hoàn thiện.
Phiến giữa chết đi
THÀNH PHẦN HÓA HỌC của PHIẾN GIỮA là
Hemicellulose
Pectin và Calci
Pectin
Cellulose và Calci.
Trong CHẤT TẾ BÀO, NƯỚC thường chiếm khoảng:
80-85%
60-75%
55-60%
50-55%
VÁCH THỨ CẤP được SINH RA bởi:
Màng sinh chất.
Vách sơ cấp
Màng phân sinh
Phiến giữa
KHOẢNG GIAN BÀO sinh ra:
Khi phiến giữa bị phân hủy
Khi mới hình thành vách thứ cấp.
Ngay khi tế bào vừa hình thành
Khi vách thứ cấp hoàn chỉnh
Những THAY ĐỔI về chiều DÀY và thành phần HÓA HỌC ở VÁCH SƠ CẤP tế bào là quá
trình:
Diễn ra theo tuổi tế bào.
Không tồn tại sự thay đổi này.
Thuận nghịch
Xảy ra khi có sự hình thành vách thứ cấp
VÁCH THỨ CẤP cấu tạo bởi:
Cellulose (10 - 15%), Hemicellulose (60%), Mộc tố (22 - 28%).
Cellulose (21 - 25%), Hemicellulose (20%), Lignin (52 - 58%).
Cellulose (10 - 15%), Hemicellulose (40%), Mộc tố (42 - 48%)
Cellulose (41 - 45%), Hemicellulose (30%), Lignin (22 - 28%).
VÁCH SƠ CẤP của TẾ BÀO THỰC VẬT
Dày trên 4 µm, khoảng 1/2 cellulose
Dày 1 - 3 µm, khoảng 1/4 cellulose.
Dày trên 5 µm, khoảng 1/2 cellulose
Dày 2 - 4 µm, khoảng 1/4 cellulose.
PHIẾN GIỮA được hình thành khi:
Đã hình thành vách thứ cấp
Khi tế bào đã già
Đã hình thành vách sơ cấp
Khi tế bào phân chia
KHOẢNG GIAN BÀO là:
Khoảng trống trong chất nguyên sinh.
Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau
Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.
Đạo
Trong VÁCH SƠ CẤP của tế bào thực vật có loại PROTEIN là LECTINS có vai trò QUAN
TRỌNG trong việc:
Nhận biết cách phân tử bên ngoài
Nhận biết các tế bào bên cạnh
Tăng trưởng và hình thành vách thứ cấp.
Tăng trưởng của tế bào
Chọn câu phát biểu ĐÚNG
Vách thứ cấp xuất hiện khi tế bào ngừng tăng trưởng
Vách thứ cấp có lượng cellulose ít hơn nhưng lượng gỗ (lignin) nhiều hơn vách sơ cấp.
Vách thứ cấp nằm giữa vách sơ cấp và phiến giữa
Vách thứ cấp mỏng hơn vách sơ cấp.
Chọn câu phát biểu ĐÚNG
Trong VÁCH SƠ CẤP của tế bào thực vật có loại PROTEIN là EXTENSINS có vai trò QUAN TRỌNG trong việc:
Tăng trưởng và hình thành vách thứ cấp
Nhận biết cách phân tử bên ngoài
Nhận biết các tế bào bên cạnh
Tăng trưởng của tế bào
Sự đóng DÀY mộc tố ĐẦU TIÊN là ở::
Vách thứ cấp.
Màng sinh chất
Phiến giữa
Vách sơ cấp
SUBERIN đóng trên VÁCH TẾ BÀO tạo thành những lớp kế tiếp tạo:
Vách thứ cấp.
Tầng tẩm chất bần
Lớp bần và lỗ vỏ
Lớp bần
VÁCH THỨ CẤP của QUẢN BÀO và SỢI gồm:
1 lớp
4 lớp.
3 lớp.
2 lớp
Thành phần CHỦ YẾU NHẤT của PHIẾN GIỮA là:
Lignin
Pectin
Hemicellulose
Cellulose
VÁCH SƠ CẤP có các sợi Cellulose:
Xếp lớp song song, lớp này chéo lớp khác 60 o
- 90 o
Xếp lớp song song, lớp này chéo lớp khác 30o - 60o
Xếp thành bó, lớp này chéo lớp khác 60o - 90o
Xếp thành bó, lớp này chéo lớp khác 30o - 60o
Thành phần CHÍNH của VÁCH SƠ CẤP:
Cellulose (9 - 25%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (10 - 35%), protein (15%).
Cellulose (25%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (20 - 35%), protein (15%)
Cellulose (9 - 25%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (20 - 35%)
Cellulose (20% - 30%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (10 - 35%)
Chọn câu ĐÚNG về SỰ TẨM GỖ
Ligin không thấm nước
Lignin là chất giàu carbon và oxy hơn cellulose
Ligin đàn hồi tốt
Tất cả đều sai
Chọn câu SAI khi nói về SỰ HÓA BẦN ở thực vật
Là chất suberin
Ở tế bào nội bì có khung caspary
Giàu acid vô cơ
Hoàn toàn không thấm nước và không khí
TÍNH CHẤT của SUBERIN
Là chất keo vô định hình, mềm dẽo và có tính ưa nước cao
Là một polysaccharid phức tạp
Là chất giàu axit béo, hoàn toàn không thấm nước và khí.
Là chất có thể trương nở trong nước và tùy trường hợp có thể tan hoàn toàn hay một phần trong nước
Ở tế bào NỘI BÌ, SUBERIN chỉ tạo một KHUNG KHÔNG HOÀN TOÀN đi vòng quanh
VÁCH BÊN của TẾ BÀO gọi là:
Khung libe
Khung cutin
Khung caspary
Khung hình móng ngựa
Ở tế bào NỘI BÌ, SUBERIN tẩm theo cách
Tẩm vòng quanh vách bên
Tẩm ở mặt bên và mặt đáy.
Tẩm hoàn toàn
Tẩm vòng quanh vách bên và tẩm ở mặt bên và mặt đáy
Sự HÓA NHÀY có ở
Hạt cải
Hạt mồng tơi
Hạt rau muống
Hạt rau quế
Họ Bí, họ Vòi voi, sự HÓA KHOÁNG là do sự TÍCH TỤ của
CaCO3
Calci Oxalat
SiO2
SiO2, CaCO3
Ở lá BẮP CẢI có
Sự hóa bần
Sự hóa cutin
Sự hóa sáp
Sự hóa nhầy
Ở quả BÍ có:
Sự hóa bần
Sự hóa cutin
Sự hóa sáp
Sự hóa nhầy
Ở THÂN cây MÍA có
Sự hóa bần
Sự hóa khoáng
Sự hóa sáp
Sự hóa gỗ
Sự HÓA KHOÁNG xảy ở bộ phận nào của LÚA và CHẤT ĐƯỢC TẨM là
Lá - CaCO3
Thân - CaCO3
Thân - SiO2
Lá - SiO2
Sự HÓA NHÀY là do
Sự tăng tiết lignin
Sự tăng tiết pectin
Sự tăng tiết cellulose
Sự tăng tiết extisins
LOẠI LẠP THỂ phát triển ở các bộ phận TRÊN MẶT ĐẤT của thực vật BẬC CAO và
RONG
Lục lạp.
Vô sắc lạp
Tiền lạp
Sắc lạp
Ở tế bào thực vật, LẠP nào tạo ra MÀU XANH của lá, quả khi non?
Lục lạp.
Vô sắc lạp
Tiền lạp
Sắc lạp
LOẠI LẠP THỂ phát triển chủ yếu ở các bộ phận DƯỚI MẶT ĐẤT của thực vật
Lục lạp.
Vô sắc lạp
Tiền lạp
Sắc lạp
LỖ VIỀN thường xuất hiện ở
Mạch
Sợi
Quản bào
Tất cả các thành phần trên
Muốn hòa tan GỖ chỉ để lại CELULOSE, ta dùng:
Acid vô cơ loãng.
Acid vô cô đậm đặc.
Muối
Phenol
Muốn hòa tan CELULOSE để lại GỖ, ta dùng
Kiềm đậm đặc
Kiềm loãng
Acid vô cô đậm đặc
Acid vô cơ loãng
HAI LOẠI LỖ ở VÁCH TẾ BÀO là
Lỗ đơn, lỗ rây
Lỗ viền, lỗ rây
Lỗ đơn, lỗ đôi
Lỗ đơn, lỗ viền
Đặc điểm ĐÚNG trong cấu tạo CHẤT TẾ BÀO
Gồm toàn bộ những chất cặn bã của tế bào
Dễ hòa tan vào nước
Mất khả năng sống ở nhiệt độ 50 0
-60 0
C
Gồm toàn bộ phần bên trong vách tế bào
THỂ SỐNG có cấu tạo gồm “Màng ngoài, màng trong GẤP NẾP tạo thành các mào trong
cùng là chất nền” là của
Lục lạp
Nhân
Ty thể
Ribosom
THỂ SỐNG NHỎ nào có CHỨC NĂNG tạo ra PROTEIN ở tế bào THỰC VẬT?
Chất tế bào
Bộ Golgi
Ribosom
Nhân
Thành phần HÓA HỌC của VÁCH TẾ BÀO được tổng hợp trong bộ máy Golgi
Pectin và hemicellulose.
Pectin, cellulose và hemicellulose
Pectin và cellulose
Cellulose và hemicellulose
THỂ SỐNG nào có CHỨC NĂNG là TRUNG TÂM HÔ HẤP và là kho chứa NĂNG LƯỢNG
cho tế bào?
Bộ Golgi
Nhân
Ty thể
Ribosom
Chức năng KHÔNG BÀO của TẾ BÀO THỰC VẬT
Là túi chứa nước và các chất hòa tan
Chứa sản phẩm thứ cấp của tế bào
Là túi được bao bởi màng không bào
Giúp tế bào hấp thu nước và các chất dự trữ
Chọn câu phát biểu ĐÚNG về MÔ:
Có 6 loại mô trong cơ thể thực vậ
Các tế bào trong mô có cấu tạo thuần nhất
Một nhóm tế bào phân hóa khác nhau về cấu trúc
Các tế bào trong mô cùng đảm nhiệm một chức năng.
Chọn câu phát biểu ĐÚNG về MÔ:Dựa theo CHỨC NĂNG SINH LÝ, phân loại ra mấy LOẠI MÔ?
6
5
8
7
Phân loại MÔ dựa trên
Cấu tạo đặc trưng
Chức năng sinh lý
Vị trí của mô trong cơ quan
Tất cả đều đúng
Cách PHÂN LOẠI mô THƯỜNG dựa vào
Kích thước
Chức năng
Cấu trúc
Hình dạng
Các ĐẶC ĐIỂM của mô phân sinh SƠ CẤP, NGOẠI TRỪ:
Có nhiệm vụ làm cho rễ và thân cây mọc dài ra
Tỷ lệ nhân - bào chất rất cao
Có không bào nhỏ và số lượng nhiều
Phân chia rất nhanh
Chọn phát biểu SAI về MÔ PHÂN SINH
Cấu tạo bởi các tế bào non ở “trạng thái phân sinh”
Gồm mô phân sinh ngọn và mô phân sinh bên
Sinh sản mạnh tạo ra các mô khác
Tế bào mô phân sinh có vách mỏng bằng cellulose
Chọn phát biểu SAI về MÔ PHÂN SINH BÊN:
Có ở lớp Hành
Có ở ngành Hạt trần
Đảm nhiệm sự tăng trưởng chiều ngang của thân, rễ
Có ở ngành Ngọc lan
Mô phân sinh THỨ CẤP chỉ có ở
Ngành Cỏ tháp bút
Ngành Hạt trần
Ngành Dương xỉ
Ngành Hạt kín
Chọn phát biểu SAI về TƯỢNG TẦNG
Phân chia theo hướng xuyên tâm
Vị trí không cố định
Nằm trong vùng trung trụ, giữa gỗ và libe
Ngành Hạt kínKhi hoạt động sinh ra gỗ 2 ở trong và libe 2 ở ngoài
LIBE cấp 2 được tạo ra nhờ MÔ gì?
Tầng sinh bần
Mô phân sinh lóng
Tầng phát sinh vỏ
Tượng tầng
Tầng phát sinh BẦN – LỤC BÌ cho ra ở NGOÀI là:
Bần.
Lục bì.
Mô mềm.
Libe
Tầng phát sinh BẦN – LỤC BÌ sinh ra ở BÊN TRONG là
Bần.
Lục bì.
Mô mềm.
Libe
Chọn phát biểu SAI về mô phân sinh NGỌN:
Làm thân, rễ phát triển chiều dài
Tế bào hoàn toàn đẳng kính, nhân to ở trung tâm, tỉ lệ nhân - bào chất rất cao.
Tăng trưởng và phân hóa thành các mô khác của thân, rễ
Là mô phân sinh sơ cấp có ở đầu ngọn thân, ngọn rễ
Chọn câu SAI về mô phân sinh THỨ CẤP:
Một lớp tế bào non gọi là “tầng phát sinh”
Lớp tế bào sinh trước phân hóa xuyên tâm rõ hơn lớp sinh sau.
Sinh ra những dãy tế bào xuyên tâm
Phân chia theo hướng tiếp tuyến
Các CHỨC NĂNG của MÔ MỀM, NGOẠI TRỪ
Đồng hóa
Dị hóa
Liên kết các thứ mô khác với nhau
Chứa chất dự trữ
Chọn câu SAI về NHU MÔ
Vách tế bào nhu mô mỏng, bằng cellulose hoặc có khi tẩm gỗ
Cấu tạo bởi các tế bào sống
Chức năng đồng hóa, dự trữ, liên kết các mô khác.
Chức năng đồng hóa, dự trữ, liên kết các mô khác.
MÔ cấu tạo bởi những TẾ BÀO SỐNG chưa phân hóa nhiều, vách mỏng bằng Cellulose là
Libe.
Mô mềm
Mô dẫn
Mô dày
Trong MÔ MỀM DỰ TRỮ chứa nhiều trong hạt Mã tiền, hạt Cà phê là:
Lipid
Protid.
Saccharose.
Hemicellulose
MÔ MỀM cấp 2 sinh ra bởi
Sự hoạt động bất thường của tượng tầng
Mô mềm vỏ trong phân hóa thành.
Tượng tầng.
Tầng sinh bần – lục bì
Chọn phát biểu SAI về TẦNG SINH VỎ:
Nằm trong vòng vỏ cấp 1 của rễ và thân
Vị trí cố định
Sinh ra lục bì chứa lục lạp
Sinh ra bần ở mặt ngoài làm nhiệm vụ che chở
Khi các tế bào xếp ĐỂ HỞ những KHOẢNG TRỐNG TO ta có
Mô mềm khuyết.
Mô mềm đặc
Mô mềm đạo
Tất cả đều sai
Chức năng KHÔNG PHẢI của MÔ DINH DƯỠNG
Bảo vệ các mô khác bên trong
Dẫn và trao đổi chất dinh dưỡng.
Dự trữ nước, chất dinh dưỡng
Đồng hóa, dự trữ khí
Phân loại theo VỊ TRÍ CƠ QUAN thì MÔ MỀM gồm
Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá
Mô mềm đồng hóa, mô mềm dự trữ.
Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp
Mô mềm vỏ, mô mềm tủy
Trong MÔ MỀM DỰ TRỮ ở Thầu dầu chứa nhiều hạt Alơron, bản chất của hạt Alơron là
Tinh bột
Saccharose.
Lipid
Protid.
MÔ có cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều LỤC LẠP để làm nhiệm vụ QUANG HỢP
Mô mềm vỏ
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hóa.
Mô mềm tủy
Chọn phát biểu ĐÚNG về MÔ MỀM ĐỒNG HÓA
Đặt ngay dưới biểu bì của lá và thân cây non
Mô mềm xốp kích thước không đều, để những khuyết chứa đầy tinh bột
Mô mềm giậu xếp khít và vuông góc biểu bì
Tế bào chứa lục lạp để quang hợp
Loại MẠCH NGĂN thường có ở HẬU MỘC của cây HẠT TRẦN
Mạch ngăn hình thang
Mạch ngăn có chấm đồng tiền
Mạch ngăn hình thang và mạch ngăn có chấm đồng tiền
Mạch vòng, mạch xoắn
Loại mạch ngăn ĐẶC SẮC cho DƯƠNG XỈ
Mạch ngăn có chấm đồng tiền
Mạch vòng, mạch xoắn
Mạch ngăn hình thang và mạch ngăn có chấm đồng tiền
Mạch ngăn hình thang
Chọn câu SAI về MÔ MỀM TỦY
Tế bào giữa tủy to hơn tế bào quanh tủy
Tế bào dài theo trục của cơ quan
Tế bào giữa tủy vách dày hơn tế bào quanh tủy
Tế bào có kích thước khác biệt với các phần khác
CHẤT DỰ TRỮ ở MÔ MỀM dự trữ KHÔNG PHẢI là chất nào sau đây:
Hemicellulose, nước, không khí
Lipid, protid
Saccharose, tinh bộ
Tất cả đều có ở mô mềm dự trữ
Khi các TẾ BÀO xếp KHÍT NHAU ta có
Mô mềm khuyết
Mô mềm đặc.
Mô mềm đạo
Tất cả đều sai
MÔ CHE CHỞ cho ĐẦU NGỌN RỄ ở đa số các loài THỰC VẬT là:
Biểu bì
Chóp rễ
Tầng suberoid
Tầng lông hút
Kiểu sắp xếp DỊ BÀO ở tế bào bạn LỖ KHÍ là
Bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn, trong đó 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia.
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Hai tế bào bạn nằm song song với khe lỗ khí
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Kiểu sắp xếp HỖN BÀO ở tế bào bạn LỖ KHÍ là
Hai tế bào bạn nằm song song với khe lỗ khí
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn, trong đó 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia
Kiểu sắp xếp VÒNG BÀO ở tế bào bạn LỖ KHÍ là:
Hai tế bào bạn nằm bao quanh lỗ khí có vách chung thẳng góc với khe lỗ khí
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn, trong đó 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia
Kiểu sắp xếp SONG BÀO ở tế bào bạn LỖ KHÍ là:
Hai tế bào bạn nằm bao quanh lỗ khí có vách chung thẳng góc với khe lỗ khí
Hai tế bào bạn nằm song song với khe lỗ khí.
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn, trong đó 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia
Kiểu LỖ KHÍ SONG BÀO gặp ở
Họ Hoàng liên
Họ Cải
Họ Cẩm chướng
Họ Cà phê
Kiểu LỖ KHÍ DỊ BÀO gặp ở
Họ Hoàng liên
Họ Cải
Họ Cẩm chướng
Họ Cà phê
TẾ BÀO LỖ KHÍ có NGUỒN GỐC từ
Mô phân sinh
Tế bào biểu bì rất non
Tế bào hạ bì rất non
Tất cả đều sai
Kiểu sắp xếp TRỰC BÀO ở tế bào bạn LỖ KHÍ là
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Tế bào biểu bì rất nonBao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn, trong đó 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia
Hai tế bào bạn nằm bao quanh lỗ khí có vách chung thẳng góc với khe lỗ khí.
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Kiểu LỖ KHÍ TRỰC BÀO gặp ở
Họ Cà phê
Họ Hoàng liên
Họ Cẩm chướng
Họ Cải
Lá mọc ĐỨNG, LỖ KHÍ có ở
Đều ở hai mặt lá
Nhiều ở mặt trên.
Nhiều ở mặt dưới
Không có lỗ khí
Lá CHÌM DƯỚI NƯỚC, LỖ KHÍ có ở
Đều ở hai mặt lá
Nhiều ở mặt trên.
Nhiều ở mặt dưới
Không có lỗ khí
Kiểu LỖ KHÍ VÒNG BÀO gặp ở
Họ Hoàng liên
Họ Cải
Họ Cà phê.
Họ lá Lốt
MÔ CHE CHỞ ở RỄ cây lớp HÀNH là
Vùng tăng trưởng
Tầng lông hút
Tầng suberin
Tầng suberoid.
PHÒNG ẨN LỖ KHÍ có ở LÁ
Húng chanh
Bụp
Thông.
Trúc đào.
Chọn câu SAI về HẠ BÌ
Một lớp tế bào
Vai trò che chở hoặc dự trữ nước.
Bên dưới biểu bì.
Có thể vách hóa mô cứng
