Font size
Worksheetsvi sinh y học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Bốn giai đoạn của nhiễm trùng theo thứ tự nào
Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục
Khởi phát, ủ bệnh, toàn phát và hồi phục
Ủ bệnh, toàn phát, khởi phát và hồi phục
Khởi phát, toàn phát, ủ bệnh và hồi phục
Miễn dịch đặc hiệu của cơ thể biểu hiện ở hiện tượng nào
HIện tượng thực bào
HIện tượng viêm
Hiện tượng sốt
Hiện tượng tạo thành kháng thể
Nội độc tố chủ yếu xuất phát từ vi khuẩn nào
Vi khuẩn Gram dương
Trực khuẩn Gram dương
Vi khuẩn Gram âm
Trực khuẩn không lên men
Vi sinh vật gây bệnh được hay không tùy thuộc vào ba yếu tố nào sau đây
Độc lực tác nhân - số lượng tác nhân - đường tác nhân
Độc lực tác nhân - số lượng tác nhân - đường xâm nhập
Số lượng tác nhân - độc tính theo ký chủ - đường da niêm hay tiêu hóa
Số lượng tác nhân - độc tính tác nhân - đường đi của tác nhân
Vi sinh vật né tránh đáp ứng miễn dịch theo cách nào sau đây
Có bộ gen ổn định
Không tiết yếu tố hòa tan
Thay đổi kháng thể
Thay đổi kháng nguyên
Hãy chọn cách sắp xếp các tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện theo thứ tự theo sự phổ biến
Virus > Vi khuẩn > Vi nấm và KST
Vi khuẩn > Virus > Vi nấm và KST
Vi khuẩn > Vi nấm và KST > Virus
Virus > Vi nấm và KST > Vi khuẩn
Các biện pháp nào đề phòng nhiễm trùng bệnh viện hiệu quả nhất
Nhân viên y tế tuân thủ các nguyên tắc vô trùng trong y khoa
Xử lý đúng bệnh phẩm, chất tiết, chất thải của bệnh nhân
Cách ly bệnh nhân hợp lý
Tất cả đều đúng
Để khắng định một trường hợp nhiễm trùng có phải là nhiễm trùng bệnh viện hay không, quan trọng là cần xác định được yếu tố nào
Thời gian xâm nhập của tác nhân gây bệnh
Loại tác nhân nhiễm trùng
Nhiễm trùng tiên phát
Loại phẫu thuật mà bệnh nhân trải qua
Loại NTBV nào thường gặp nhất trên lâm sàng
Nhiễm trùng huyết
Viêm phổi
Nhiễm trùng tiểu
Nhiễm trùng vết thương ngoại khoa
Định nghĩa nào dưới đây dễ áp dụng nhất trên lâm sàng cho NTBV
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 72 giờ trước nhập viện; và trong vòng 10 ngày trước xuất viện
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 48 - 72 giờ sau nhập viện; và trong vòng 10 ngày sau xuất viện
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 48 - 72 giờ sau nhập viện; và trong vòng 10 ngày trước xuất viện
Nhiễm khuẩn xảy ra trong 48 giờ trước xuất viện; và trong vòng 10 ngày sau xuất viện
Virus nào dưới đây được phát hiện bằng phản ứng PCR trong các loại tế bào của bệnh nhân bị ung thư biểu mô mũi hầu
EBV
Virus sởi
Virus quai bị
Parvovirus
Để chẩn đoán HPV, loại bệnh phẩm nào dưới đây là phù hợp nhất
Máu
Phết cổ tử cung
Da
Dịch não tủy
Tại phòng khám, một bệnh nhân nam bị vàng da than phiền chán ăn, đau bụng, mệt mỏi và nước tiểu đậm màu. Các xét nghiệm cho kết quả dương tính với cẩ hai loại kháng nguyên HBsAg và HBeAg. Mệnh đề nào dưới đây mô tả chính xác nhất virus gây ra tình trạng này
Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng thẳng
Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng vòng
Bộ gen của virus là RNA nhưng virus nhân lên qua trung gian DNA
Sự nhân lên của virus cần phải có một virus khác trợ giúp
Tử thiết mô não của bệnh nhân mới tử vong rồi nhuộm huỳnh quang miễn dịch. Kết quả cho thấy có những thể vùi hình cầu trong nhân tế bào ký chủ, bắt màu huỳnh quang mạnh có đường kính < 10nm. Chẩn đoán bệnh nào dưới đây là thích hợp
Viêm màng não vô trùng
Rubella bẩm sinh
Quai bị
Bệnh dại
Lấy bệnh phẩm là máu để phân lập virus trong nuôi cấy tế bào khi nghi ngờ người bệnh nhiễm virus nào dưới đây
Virus polio
Virus influenza
Virus dengue
Virus herpes simplex
Màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn không có tính chất nào dưới đây
Cấu tạo bởi protein, phospholipid và sterol
Phospholipid tạo thành một lớp đôi gắn protein
Có chức năng tổng hợp và sản xuất các thành phần vách tế bào
Bài tiết enzym và độc tố ngoại bào
Vách của vi khuẩn Mycobacteria có đặc điểm cấu trúc và thành phần dưới đây, ngoại trừ
Có peptidoglycan nhưng còn chứa một lượng nhỏ lipid
Có đặc tính kháng acid
Khác với vách tế bào vi khuẩn Gram dương
Nhuộm được vi khuẩn bằng phương pháp nhuộm kháng acid Zield - Neelson
Tế bào chất của tế bào vi khuẩn có tính chất nào dưới đây
Có dạng lỏng
Có 80% là nước
Có ty thể, lạp thể, lưới nội bào
Có một loại acid nhân
Môi trường phân biệt là môi trường
Để phân lập và định danh các vi khuẩn gây bệnh thường gặp
Không có kháng sinh để vi khuẩn phát triển được
Dựa trên sự lên men đường tạo acid và làm đổi màu chất chỉ thị pH
Có nguồn dinh dưỡng phong phú để vi khuẩn dễ mọc
Một trong những cơ sở để phân loại các vi khuẩn gây bệnh là
Tính phổ biến của chúng
Vị trí gây bệnh của chúng
Khả năng gây bệnh của chúng
Hình dạng của chúng
Tế bào vi khuẩn di truyền được các tính trạng qua các thế hệ là nhờ các quá trình
Tổng hợp protein (protein synthesis)
Phiên âm mRNA (transcription)
Nhân đôi DNA (replication)
Tổng hợp các enzym
DNA lưu trữ tín hiệu di truyền bằng thứ tự sắp xếp thành phần nào trên DNA
Đường hexsose
Đường ribose
Phosphate
Base
Đột biến điểm
Do gãy cầu nói hóa học giữa đường và phosphate trong phân tử DNA
Xảy ra trong tự nhiên do sự hỗ biến giữa các base
Không thể phục hồi được dòng ban đầu bằng tái tổ hợp
Là đột biến làm thêm một tính trạng nào đó, biểu hiện ngay sau khi đột biến xảy ra
Quá trình biến nạp không cần yếu tố nào
Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải)
Đoạn DNA nhỏ
Vi khuẩn nhận phải ở trạng thái sinh lý khả nạp
Prophage
Tải nạp là truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận qua
Trung gian của các pili
Trung gian của phage
Trung gian màng tế bào
Trung gian protein vận chuyển
Trong tự nhiên, tính kháng thuốc được plasmid truyền từ vi khuẩn này qua vi khuẩn khác theo cách vận chuyển nào
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Kết hợp tế bào
Plasmid
Thiếu plasmid trong tế bào vi khuẩn không thể sống được
Không hiện diện ở vi khuẩn hoang dại
Plasmid là đại phân tử ARN
Vi khuẩn có R - plasmid có thể tồn tại dược trong môi trường có kháng sinh
Kháng sinh có bản chất nào sau đây
Hoàn toàn từ công nghệ bán tổng hợp
Giết chết tế bào ký chủ ở nồng độ tối thiểu
Được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1985
Tác dụng diệt vi khuẩn hay kiềm khuẩn trên một số chủng vi khuẩn
Kháng sinh được phân loại theo những cơ chế tác động nào
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn; ức chế chức năng màng; ức chế tổng hợp protein; ức chế tổng hợp acid nucleic; ức chế tổng hợp acid folic
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn; ức chế chiên mao và pili; ức chế tổng hợp protein; ức chế tổng hợp acid nucleic; ức chế tổng hợp Fe2+
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn; ức chế tổng hợp peptidoglycan; ức chế tổng hợp ARN; ức chế tổng hợp acid folic
Ức chế chu trình phá vỡ vách vi khuẩn; ức chế khả năng bám dính; ức chế tổng hợp protein; ức chế tổng hợp acid nucleic; ức chế tổng hợp Fe2+
Nguyên tắc nào phải áp dụng trong việc sử dụng kháng sinh
Chỉ dùng khi có nhiễm virus
Nếu bệnh nặng thì dùng kháng sinh ngay rồi hãy lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm
Chỉ định kháng sinh theo phổ tác dụng; nếu nhiễm khuẩn đã xác định thì nên dùng kháng sinh có phổ hẹp
Dùng đúng liều để đạt hiệu quả điều trị; dùng liều tăng dần để làm quen kháng sinh
Cơ chế tác động nào của kháng sinh làm vi khuẩn Gram dương biến dạng hình cầu rồi vỡ ra để không còn gây bệnh
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
Ức chế chức năng màng tế bào vi khuẩn
Ức chế tổng hợp protein hay acid nucleic
Ức chế cạnh tranh acid folic
Dưới đây là các nguyên nhân thát bại trong điều trị kháng sinh, ngoại trừ
Liều lượng hoặc thời gian điều trị không đủ
Nôn ngay sau khi uống thuốc
Do tương tác làm giảm hấp thu
Kháng sinh đi vào ổ nhiễm khuẩn quá nhiều
Tụ cầu vàng có đặc điểm sinh học nào dưới đây
Trực khuẩn Gram dương, xếp riêng lẻ
Sinh nha bào
Di động
Tạo khuẩn lạc màu vàng trên môi trường Chapman
Yếu tố nào giúp tụ cầu vàng phát tán trong cơ thể
Hyaluronidase
Coagulase
Staphylolysin
Beta lactamase
Tụ cầu vàng có thể gây ra bệnh nào sau đây, ngoại trừ
Nhiễm khuẩn da
Tiêu chảy mót rặn, phân đờm có máu tươi
Nhiễm độc thức ăn
Huyết áp giảm, kèm suy tim, thận
Độc tố ruột của tụ cầu vàng có đặc điểm nào
Có thành phần cấu tạo là lipoposaccharide
Bền với nhiệt, chịu nhiệt độ sôi 30 phút
Bị thủy phân bởi enzym đường ruột
Gây ngộ độc thức ăn và ức chế hệ thần kinh trung ương
Dưới đây là những thử nghiệm để chẩn đoán tụ cầu vàng, ngoại trừ
Thử nghiệm miễn dịch gắn enzym (ELISA)
Nhuộm Gram bệnh phẩm hoặc nuôi cây, soi kính hiển vi
Thử nghiệm mannitol
ĐỊnh typ bằng phage
Dưới đây là những đặc điểm sinh học của liên cầu khuẩn, ngoại trừ
Hình cầu hoặc bầu dục, Gram (+), không di động
Sinh bào tử, đôi khi có lông
Là vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy tiện
Môi trường nuôi cấy ó nhiều chất dinh dưỡng: huyết thanh, máu động vật
Streptolysin được tiết ra bởi liên cầu khuẩn nào
Tiêu huyết α nhóm A
Tiêu huyết β nhóm A
Tiêu huyết α nhóm B
Tiêu huyết β nhóm B
Enzyme vừa có tính kháng nguyên đồng thời làm tan sợi huyết, giúp cho liên cầu khuẩn phát tán nhanh là
Streptokinase
Hyaluronidase
Proteinase
Streptolysin
Sốt thấp khớp có liên quan đến, ngoại trừ
Phức hợp kháng nguyên - kháng thể
Phản ứng chéo với mô cơ tim
Viêm họng
Ở lần tái nhiễm sau, bệnh sẽ nhẹ hơn
Thử nghiệm ASO để chẩn đoán bệnh nào do liên cầu khuẩn gây ra
Bệnh viêm phổi ở người lớn
Bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Bệnh viêm màng não ở trẻ em
Bệnh viêm đường tiết niệu ở phụ nữ
Phế cầu khuẩn có đặc điểm sinh học nào
Di động
Khuẩn lạc dạng S tròn, mặt nhẵn bóng, không gây bệnh
Kỵ khí, sinh trưởng không cần CO2
Vi khuẩn không phát triển được trong môi trường có ethylhydrocuprein
Liên quan đến kháng nguyên của phế cầu khuẩn
Kháng nguyên nang đặc hiệu typ, nhưng một số gây phản ứng chéo giữa các typ
Kháng nguyên M là kháng nguyên chung
Kháng nguyên carbohydrate C là kháng nguyên chuyên biệt typ
Có cả kháng nguyên nang và kháng nguyên lông
Liên quan đến bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn. Chọn câu sai
Bệnh khởi phát đột ngột
Bệnh không liên quan đến tổn thương đường hô hấp do virus
Thường xảy ra sau khi nhiễm virus ở đường hô hấp
Thường xảy ra sau khi đường hô hấp bị tổn thương do hóa chất
Ngoài bệnh viêm phổi, phế cầu khuẩn thường gây ra cho trẻ em
Viêm xoang
Viêm thận
Viêm màng não
Viêm tai giữa
Thử nghiệm phồng nang chấn đoán phế cầu khuẩn cần dùng
Kháng nguyên nang
Kháng thể kháng kháng nguyên M
Kháng nguyên cabohydrate C
Huyết thanh đặc hiệu kháng polysaccharide
Chọn tập hợp câu đúng có liên quan đến não mô cầu
1. Không có nang, có lông và có bào tử
2. Hình hạt cà phê hai mặt úp vào nhau, Gram dương
3. Có thể nằm bên trong hoặc ở ngoài bạch cầu
4. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp ở 37°C, cần 5 - 8% CO2, lên men maltose
5. Tạo khuẩn lạc lồi, nhẵn bóng, không tiêu huyết trên môi trường thạch máu
1, 3, 4
2, 4, 5
2, 3, 4
3, 4, 5
Dựa vào kháng nguyên nào để phân biệt các nhóm huyết thanh của não mô cầu
Kháng nguyên protein
Kháng nguyên pili
Kháng nguyên polysaccharide
Kháng nguyên lipoposaccharide
Dùng kỹ thuật miễn dịch phát hiện kháng nguyên nào trong dịch não tủy, trong máu để chẩn đoán nhanh não mô cầu
Kháng nguyên protein
Kháng nguyên polysaccharide
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên thân
Đặc điểm sinh bệnh học của não mô cầu, ngoại trừ
Xâm nhập vào mũi - hầu qua đường hô hấp
Có thể gây viêm khớp, viêm tâm nội mạc, viêm phổi
Gây nhiễm khuẩn huyết hoặc gây viêm màng não
Không gây xuất huyết dưới dạng ban (rash) hay đốm
Làm một phết nhuộm Gram từ cổ họng, thấy có song cầu Gram âm, hình hạt cà phê hai mặt úp vào nhau, có trong tế bào bạch cầu, oxidase dương. Có thể kết luận đó là vi khuẩn nào
S. aureus
S. pneumoniae
N. meningitidis
S. faecalis
Đặc điểm sinh học của lậu cầu khuẩn là
Mọc tốt trên môi trường thạch máu; Muller - Hinton
Hình hạt cà phê hai mặt lõm quay vào nhau, có lông
Không có enzyme oxidase
Lên men đường sucrose
Phân biệt lậu cầu khuẩn với não mô cầu qua phản ứng lên men đường nào
Glucose
Sucrose
Maltose
Latose
Kháng nguyên giúp lậu cầu khuẩn bám bào ký chủ và chống thực bào
Protein pili
Protein II (Opa)
Protein I (Por)
Polysaccharide
Liên quan đến lậu cầu khuẩn, chọn câu đúng
Chỉ tìm thấy ở đường sinh dục
Không tìm thấy ở cổ họng
Không tìm thấy ở dịch khớp
Không thể phòng bệnh bằng vaccin
Thử nghiệm nào không dùng trong xét nghiệm chẩn đoán lậu cầu khuẩn
Thử nghiệm lên men đường
Khảo sát hiện tượng tiêu huyết trên môi trường thạch máu
Thử nghiệm oxidase và catalase
Kỹ thuật PCR
Vi khuẩn hiếu khí thường trú chủ yếu ở ruột người là
P. mirabilis
S. dysenteriae
S. typhi
E. coli
Họ Enterobacteriacae không có đặc tính nào sau đây
Trực khuẩn Gram âm, di động hay không di động
Kỵ khí hiếu khí tùy nhiệm
Chỉ mọc trên môi trường nuôi cấy đặc biệt
Lên men glucose sinh hay không sinh hơi, oxidase âm, khử nitrate thành nitrite
Trong bệnh tiêu chảy do E. coli: tác nhân nào xâm lấn bào tế bào nhung mao ruột, gây vỡ tế bào rồi tiêu chảy mót rặn lẫn nhày máu như lỵ do Shigella
EAEC
ETEC
EIEC
EHEC
Chấn đoán nhiễm Shigella flexneri bằng phương pháp vi sinh sau đây, ngoại trừ
Cấy máu
Cấy phân
Phản ứng sinh hóa
Phản ứng ngưng kết với huyết thanh mẫu
Chẩn đoán sốt thương hàn ngày thứ 5 (của bệnh) bằng cấy máu: "Lấy 5ml đến 10ml máu tĩnh mạch bệnh nhân lúc sốt cao cấy vào bình canh thang có mật bò, ủ ấm 37°C, sau 24 - 48 giờ vi khuẩn mọc", dự báo kết quả (+) có tỉ lệ nào
0%
90%
70 - 80%
40 - 60%
Phản ứng huyết thanh học nào để chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Salmonnella typhi
Widal
Weber Meyer
Weil Felix
Waaler Rose
Phế trực khuẩn Friedlander là loại vi khuẩn nào trong chi Klebsiella
K. variicola
K. pneumoniae
K. rhinoscleromatis
K. ozenae
Trong các vi khuẩn sau đây, loại nào thường được coi là tác nhân "gây bệnh cơ hội"
T. pallidum
S. aureus
V. cholerae
K. pneumoniae
Bệnh phẩm nước tiểu trên người bệnh lão khoa, sau nuôi cấy có kết quả: "... mọc trên môi trường thông thường; trên thạch dinh dưỡng: khuẩn lạc có một trung tâm lan dần ra, từng đợt, tùng đợt, mỗi đợt là một gợn sóng và có mùi thối đặc biệt..." gợi ý chẩn đoán nhiễm vi khuẩn nào
ETEC
Shigella flexneri
Proteus mirabilis
Srepto. Nhóm A (GAS)
Trong các vi khuẩn sau đây, loại nào đã có vaccine phòng bệnh
E. coli
K. pneumoniae
S. suis
S. typhi
Vi khuẩn Acinetobacter có đặc điểm nào dưới đây
Acinetobacter là trực khuẩn Gram âm lên men đường thường gặp trong phòng xét nghiệm vi sinh
Acinetobacter không thường trú trên cơ thể người
Trên phết nhuộm Gram, Acinetobacter là những trực khuẩn Gram dương
Acinetobacter thường hiện diện ở những nơi ẩm ướt như môi trường bệnh viện
Vi khuẩn Acinetobacter gây viêm phổi bệnh viện theo cách thức nào
Từ sự cư trú trên da ở bệnh nhân thở oxy
Từ sự cư trú ở mũi hầu trên bệnh nhân thở máy
Do bệnh nhân hít sặc
Từ sự cư trú ở răng bệnh nhân thở máy
Bệnh bạch hầu do trực khuẩn nào sau đây gây ra
Proteus mirabilis
Clostridium tetani
Bacillus amthracis
Corynebacterium diphteriae
Trực khuẩn Corynebacterium diphteriae có những đặc điểm dưới đây, ngoại trừ
Trực khuẩn bắt màu Gram âm nhưng khi tẩy màu kéo dài dễ mất màu
Độc lực của vi khuẩn có 1 type độc tố duy nhất
Trẻ sơ sinh có miễn dịch thụ động nhờ kháng độc tố của mẹ đi qua nhau thai
Do miễn dịch này chỉ kéo dài trong vài tháng nên phần lớn trẻ em, đặc biệt từ 1 - 7 tuổi rất nhạy cảm với vi khuẩn bạch hầu
Phản ứng miễn dịch đặc trưng của bạch hầu là
Phản ứng Misuda
Phản ứng Tuberculine
Phản ứng Eleck
Phản ứng Weil - Felix
Nguyên tắc nào không nằm trong nguyên tắc chung điều trị bạch hầu
Trung hòa độc tố bạch hầu bằng cách tiêm kháng độc tố bạch hầu (SAD) kịp thời
Kết hợp Glucocorticoid để giảm triệu chứng
Diệt vi khuẩn bạch hầu bằng các kháng sinh như penicillin, erythromycin,...
Giải quyết tình trạng ngạt thở ở bệnh nhân bằng cách cho thở oxy hoặc mở khí quản
Biện pháp phòng bệnh bạch hầu tốt nhất cho cộng đồng bao gồm
Không cách ly người bệnh mà điều trị cho người lành mang mầm bệnh
Tiêm vaccine giải độc tố bạch hầu cho trẻ em dưới 1 tuổi để gây miễn dịch cơ bản
Tiêm duy nhất phát đồ cơ bản đảm bảo đủ miễn dịch
Nước ta chỉ có duy nhất loại vaccine DTP (Diphterie - Tetanie - Pertussis)
Loại vi khuẩn nào sau đây đã từng được dùng làm vũ khí sinh học
Cầu khuẩn kháng thuốc
Trực khuẩn bệnh than
Cầu khuẩn nội tế bào dạng song cầu
Trực khuẩn không lên men
Vi khuẩn B. anthracis có các kháng nguyên nào dưới đây
Kháng nguyên bào tương polypeptit
Kháng nguyên pili là polyosit
Kháng nguyên độc tố
Kháng nguyên O, H, Vi
Ba thể lâm sàng của bệnh than, ngoại trừ
Thể lông tóc móng
Thể da niêm
Thể phổi
Thể dạ dày ruột
Các biện pháp dự phòng bệnh than dưới đây đều đúng, ngoại trừ
Giáo dục công nhân các lò giết mổ gia súc
Phải chôn sâu súc vật mắc bệnh chết, phủ kín vôi bột để ngừa vi khuẩn và nha bào
Công nhân làm việc ở lò giết mổ: cần được bảo hộ lao động tốt
Tiêm vaccine cho súc vật loại vaccine mRNA
Đặc điểm của bệnh than
Là một bệnh truyền nhiễm của súc vật, đặc biệt là loài ăn cỏ, do B. anthracis gây ra
Vi khuẩn B. anthracis xâm nhập vào cơ thể qua da, đường tiêu hóa hoặc hô hấp, nha bào bắt đầu phát triển và hình thành trực khuẩn dạng hoạt động, gây phù keo và sung huyết mô
Có độc tố gồm 3 protein khác nhau: yếu tố I gây phù, yếu tố II: là kháng nguyên bảo vệ và yếu tố III: gây chết
Tất cả đều đúng
Trực khuẩn C. tetami có đặc điểm nào
Bắt màu Gram âm, có lông, sinh nha bào và di động mạnh trong môi trường kỵ khí
Thường bị chết ở 56°C / 30 phút, nhưng ở dạng nha bào: phải hấp trong nồi áp suất ở 120°C / 30 phút
Tiết ra các độc tố: tetanospasmin, tetanolysin và tetanosytotoxic
Phải khâu kín vết thương nghi nhiễm vi khuẩn uốn ván và tiêm huyết thanh phòng uốn ván
Khi người bệnh có vết thương hỏa khí bệnh bầm dập, cần xử lý theo nguyên tắc chung nào
Trung hòa độc tố bằng kháng độc tố uốn ván + vaccine giải độc tố + kháng sinh diệt khuẩn + xử lý vết thương đúng cách
Trung hòa độc tố bằng vaccine giải độc tố + vaccine kháng độc tố uốn ván + kháng sinh diệt khuẩn + xử lý vết thương đúng cách
Xử lý vết thương + kháng sinh kết hợp + vaccine ngừa uốn ván
Cầm máu bằng bất cứ phương tiện nào + kháng sinh dự phòng + kháng độc tố uốn ván
Hãy ghép cặp cho phù hợp :
1A - 2B - 3C - 4D
1B - 2D - 3A - 4C
1D - 2C - 3B - 4A
1C - 2D - 3B - 4A
Loại trực khuẩn Gram dương nào thuộc giống Clostridia sinh nhiều độc tố: α, theta, μ, Kappa và enterotoxin gây bệnh nặng
C. tetani
C. botulinum
C. difficile
C. perfringens
Độc tố của Clostridium botulinum có các tính chất dưới đây, ngoại trừ
Bản chất là protein, có áp lực với mô thần kinh
Tác động trực tiếp lên các synape thần kinh - cơ
Ức chế sự phóng thích acetyl choline từ các đầu tận của các dây thần kinh vận động hệ cholinergic
Gây nên bệnh hoại thư sau khi ăn đồ hộp
Người bệnh đang dùng kháng sinh như clindamycin và aminoglycoside ngày thứ 18; xuất hiện sốt, đau bụng, tiêu chảy phân lỏng nước, bạch cầu máu tăng cao, phân có nhiều bạch cầu đóng mảng. Chẩn đoán sơ bộ có thể nghĩ đến là nhiễm vi khuẩn nào dưới đây
C. tetani
C. botulinum
C. difficile
C. perfringens
Phần lớn virus có các thành phần sau đây ngoại trừ
Có acid nhân ở trung tâm
Có tế bào chất và các bào quan
Có RNA hoặc DNA trong bộ gen
Có một nucleocapsid
Tại sao virus không thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn
Môi trường không thể cung cấp đủ chất dinh dưỡng để virus tăng trưởng
Điều kiện lý - hóa của môi trường không thích hợp cho virus tăng trưởng
Virus không tự tổng hợp các chất từ môi trường để tồn tại và phát triển
Môi trường thường chứa các chất ức chế sự tăng trưởng của virus
Virus HIV gắn vào thụ thể tế bào miễn dịch nào dưới đây khi xâm nhập vào tế bào
ACE2
CD2
CD4
ICAM-1
Tại sao prion không phải là virus gây bệnh
Không có cấu trúc acid nucleic và protein
Chỉ có cấu trức acid nucleic và protein
Chỉ có cấu trúc acid nucleic, không có màng bọc
Không có cấu trúc acid nucleic, chỉ có màng bọc
Dịch cúm mùa diễn ra vào mùa đông hàng năm ở các nước Bắc bán cầu liên quan đến yếu tố nào dưới đây
Mùa đông có nhiều lễ hội, người dân thường tập trung đông đúc nên dễ bị nhiễm virus cúm
Khí hậu mùa đông giúp virus cúm bền vững hơn trong môi trường ký chủ
Khí hậu mùa đông là điều kiện thuận lợi để xuất hiện những đột biến gen mới của virus cúm
Khí hậu mùa đông giúp virus cúm tồn tại lâu ngoài môi trường do có cấu trúc màng bọc
Một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất dẫn đến ung thư biểu mô cổ tử cung đã có vaccine được sử dụng trước khi có hoạt động tình dục, virus nào dưới đây là cơ sở do vaccine gây ra
Cytomegalovirus (CMV)
Epstein - Bar virus (EBV)
Herpes simplex virus (HPV)
Human papillomavirus (HPV)
Virus nào dưới đây có cấu tạo sợi đơn DNA
Adenovirus
B19 virus
Coronavirus
Dengue virus
Tại phòng khám, một bệnh nhân nam bị vàng da than phiền chán ăn, đau bụng, mệt mỏi và nước tiểu đậm màu. Các xét nghiệm cho kết quả dương tính với cả 2 loại kháng nguyên HBsAg và HBeAg. Mệnh đề nào dưới đây mô tả chính xác nhất virus gây ra tình trạng này
Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng thẳng
Bộ gen của virus là DNA sợi đôi dạng vòng
Bộ gen của virus là RNA nhưng virus nhân lên qua trung gian DNA
Sự nhân lên của virus cần phải có một virus khác trợ giúp
Bệnh tái phát phổ biến nhất do HSV type 1 là bệnh nào
Mụn rộp
Viêm lợi và miệng cấp tính
Chàm (eczema)
Viêm não
Một bé trai bị viêm kết mạc, viêm họng và viêm nhiễm đường hô hấp trên ba ngày sau khi đi bơi với bạn. Bé sốt nhẹ nhưng không phát ban. Để tìm nguyên nhân, phòng xét nghiệm phân lập bệnh phẩm là chất tiết từ mũi và tác nhân này còn có khả năng gây bệnh đường tiêu hóa. Theo ý kiến của bạn, tác nhân nào dưới đây có thể là nguyên nhân gây ra tình trạnh bệnh lý này cho bé
Virus DNA sợi đôi, có màng bọc
Virus DNA sợi đôi, không màng bọc
Song cầu gram dương
Song cầu gram âm
Một trong những bệnh nhiễm virus thường gặp đã được điều trụ hiệu quả bằng thuốc kháng virus thế hệ mới là bệnh do virus nào dưới đây gây ra
HAV
HBV
HCV
HDV
Một bé gái 9 tháng tuổi được đưa vào phòng cấp cứu trong tình trạng sốt và ho liên tục. Có thể hướng chẩn đoán tác nhân virus nào dưới đây gây nên bệnh cảnh lâm sàng này
Rotavirus
Rhinovirus
Adenovirus
RSV
Họ virus nào dưới đây có cấu tạo sợi đôi RNA
Rhabdoviridae
Reoviridae
Retroviridae
Filoviridae
Một bà mẹ mang con trai 2 tuổi đến khám bệnh. Em bé có các triệu chứng: ói 2 lần trong buổi sáng, tiêu chảy, sốt nhẹ và chán ăn đã hai ngày. Tác nhân gây bệnh nào sau đây thường gặp nhất trong bệnh cảnh lâm sàng này
Adenovirus
Astrovirus
Norovirus
Rotavirus
Thể Negri liên quan đến virus nào dưới đây
Cytomegalo virus
Herpes simplex virus
Virus dại
Virus rubella
