wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KỸ THUẬT DI TRUYỀN 2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hình trên là kết quả điện di plasmid tái tổ hợp, hãy cho biết plasmid nào có khả năng đã mang đoạn DNA đích?

a)

Plasmid số 1

b)

Plasmid số 1 đến 5

c)

Plasmid số 6 và 12

d)

Plasmid số 1 đến 5 và 7 đến 11

2.

Hình trên là kết quả điện di kiểm tra plasmid tái tổ hợp, hãy cho biết plasmid nào không được tái tổ hợp?

a)

Plasmid số 1

b)

Plasmid số 1 đến 5

c)

Plasmid số 6 và 12

d)

Plasmid số 7 đến 11

3.

Hình trên là kết quả điện di kiểm tra plasmid tái tổ hợp. Chọn nhận định SAI?

a)

Plamid 1,7 chèn đoạn DNA kích thước lớn nên các band DNA sáng hơn các plasmid còn lại

b)

Plasmid 1-5 và 7-11 có chèn thêm đoạn DNA

c)

Plasmid 6 và 12 tự đóng vòng, có kích thước nhỏ hơn các plasmid còn lại

d)

Plasmid 1-5 và 7-11 có kích thước lớn hơn plasmid 6 và 12

4.

Để tìm ra các vector sau khi tái tổ hợp, người ta thường dùng các yếu tố chọn lọc nào sau đây?

a)

Kháng sinh, chất chỉ thị màu

b)

Enzyme cắt giới hạn (restriction enzyme)

c)

Chất chỉ thị màu

d)

Kháng sinh/chất chỉ thị màu/enzyme cắt giới hạn

5.

Kỹ thuật PCR khuẩn lạc được sử dụng để kiểm tra các vector tái tổ hợp sau biến nạp và cho kết quả điện di như hình trên. Trong đó giếng ký hiệu 1,2,3 và 4 là khuẩn lạc được kiểm tra, (+) là đối chứng mang gen và (-) là đối chứng không mang gen. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết khuẩn lạc nào mang vector tái tổ hợp chứa gen mục tiêu?

a)

1, 3

b)

2, 4

c)

2, 4 và (+)

d)

1, 3 và (-)

6.

Trong bước chọn lọc trình tự DNA đã gắn vào vector, người ta có thể dùng kỹ thuật PCR khuẩn lạc, kết quả điện di trong hình trên. Trong đó 1,2,3 và 4 là khuẩn lạc thí nghiệm, (+2), (+3) là đối chứng mang gen và (-) là đối chứng không mang gen. Hãy cho biết khuẩn lạc nào chứa đồng thời 03 trình tự đích có kích thước 980, 1400 và 2370 bp?

a)

A. 2

b)

B. 4

c)

C. 4 và (+2)

d)

D. 4 và (+3)

7.

Khi tạo thư viện gen của người sử dụng cosmid thì số lượng dòng cần tạo ra tối thiểu là bao nhiêu?

a)

3 3×1063 \times 10^6

b)

1.8 x 10^5

c)

6x1046 x 10^4

d)

6x1036 x 10^3

8.

Khi tạo thư viện gen của người sử dụng vector YAC thì số lượng dòng cần tạo ra tối thiểu là bao nhiêu?

a)

3x1063 x 10^6

b)

1.8 x 10^5

c)

6x1046 x 10^4

d)

3x1033 x 10^3

9.

Khi tạo thư viện gen của người sử dụng vector BAC thì số lượng dòng cần tạo ra tối thiểu là bao nhiêu?

a)

3 x 10610^6

b)

1.8 x 10^5

c)

6x1046 x 10^4

d)

6x1036 x 10^3

10.

Khi tạo thư viện gen của người sử dụng plasmid thì số lượng dòng cần tạo ra tối thiểu là bao nhiêu?

a)

3×1063 \times 10^6

b)

1.8 x 10^5

c)

6x1046 x 10^4

d)

6x1036 x 10^3

11.

Chọn đáp án đúng nhất về sự khác nhau giữa thư viện gen và thư viện cDNA?

a)

Thư viện cDNA chứa trình tự được phiên mã ở mRNA, thư viện genom thường chứa trình tự của toàn bộ gen.

b)

Thư viện cDNA có thể không chứa toàn bộ gen của cơ thể.

c)

Thư viện genome cần chứa tất cả các gen của cơ thể.

d)

Thư viện cDNA có thể không chứa toàn bộ gen của cơ thể

12.

Để tạo mRNA từ plasmid tái tổ hợp, plasmid cần có thành phần nào?

a)

Vị trí bắt đầu phiên mã (transcription start site - TSS)

b)

Chỉ thị chọn lọc/sàng lọc

c)

Promoter, operator, terminator

d)

RBS, start codon, stop codon

13.

Để dò tìm và tinh sạch protein mục tiêu, vector cần có đặc điểm gì?

a)

RBS và đuôi Epitope (His)

b)

Đuôi Epitope (His) và ORF tới ưu codon

c)

Đuôi Epitope (His) và chỉ thị (GFP)

d)

Chỉ thị (GFP)

14.

Loại thư viện nào chứa toàn bộ các đoạn DNA có trong nhân của một tổ chức hay cơ thể?

a)

Thư viện cDNA

b)

Thư viện bộ gen

c)

Thư viện mRNA

d)

Thư viện protein

15.

Trong thư viện bộ gen, thông tin được dự trữ dưới dạng nào?

a)

DNA

b)

RNA

c)

cDNA

d)

Protein

16.

Các bước tạo thư viện mẫu, gồm 1. Tạo các đoạn DNA ngẫu nhiên từ hệ gen hoặc cDNA 2. Chèn các đoạn DNA vào vector nhân dòng thích hợp 3. Nhân các đoạn DNA đã tạo ra trong hệ thống tế bào chủ 4. Chọn lọc các dòng có vector mang đoạn DNA mục tiêu Sắp xếp thứ tự các bước khi xây dựng thư viện DNA

a)

2➔1➔3➔4

b)

3➔4➔2➔1

c)

1➔2➔3➔4

d)

3➔1➔2➔4

17.

Phân tử nào dưới đây cần trải qua phiên mã để tạo protein?

a)

mRNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

DNA

18.

Phân tử nào dưới đây có thể dùng trực tiếp để tạo protein?

a)

mRNA

b)

RNA

c)

cDNA

d)

DNA

19.

Thư viện cDNA có thể chứa nhiều bản sao của gen, do đâu?

a)

Gen được biểu hiện mạnh ở một mô

b)

Gen không biểu hiện

c)

Gen biểu hiện ở mức thấp

d)

Không liên quan đến việc gen được biểu hiện ở mô

20.

Thư viện cDNA có thể không chứa bản sao của gen, do đâu?

a)

A. Gen được biểu hiện mạnh ở một mô

b)

B. Gen không biểu hiện

c)

C. Gen biểu hiện ở mức thấp hoặc không biểu hiện

d)

D. Không liên quan đến việc gen được biểu hiện ở mô

21.

Kỹ thuật nào dưới đây KHÔNG có trong quá trình xây dựng thư viện cDNA?

a)

A. Tách chiết mRNA

b)

B. Tách chiết DNA

c)

C. Phiên mã ngược

d)

D. Gắn cDNA vào vector tách dòng

22.

Bản đồ giới hạn có thể sử dụng để xác định nguồn gốc hoặc sự khác nhau giữa các cá thể trong loài. Hãy chọn nhận định ĐÚNG nhất về thông tin có trong Bản đồ giới hạn?

a)

Một phân tử DNA bị cắt bởi các loại enzym khác nhau

b)

Nhiều đoạn cắt khác nhau hình thành nên các bản đồ giới hạn khác nhau

c)

Loại enzyme cắt giới hạn, số lượng và kích thước các đoạn DNA bị cắt bằng enzyme giới hạn.

d)

Kích thước các đoạn DNA bị cắt bằng enzyme giới hạn.

23.

Chọn đáp án SAI khi gene bla không có ở plasmid?

a)

Vi khuẩn tái tổ hợp không sống sót trên môi trường chứa Ampicillin

b)

Vi khuẩn tái tổ hợp sống sót trên môi trường chứa Ampicillin

c)

Vi khuẩn tái tổ hợp sản xuất sinh GFP

d)

Vi khuẩn mọc trên môi trường LB có thể không chứa plasmid tái tổ hợp

24.

Plasmid ở hình trên được biến nạp vào vi khuẩn E.coli, và nuôi cấy trên môi trường LB + Ampicillin. Chọn đáp án đúng nhất về vi khuẩn sau nuôi cấy?

a)

Bị chết bởi kháng sinh Ampicillin

b)

Sinh trưởng và sản sinh protein huỳnh quang xanh lá (GFP)

c)

Vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp có khả năng sản sinh protein huỳnh quang xanh lá (GFP)

d)

Sinh trưởng nhưng không sản sinh protein huỳnh quang xanh lá (GFP)

25.

Cho plasmid như hình và tiến hành thí nghiệm như sau: Ống số 1: Cho 1-2 khuẩn lạc vào ống chứa +pGLO, thực hiện các bước cần thiết rồi cấy lên môi trường LB/ampicillin và LB/ampicillin + arabinose. Ống số 2: Cho 1-2 khuẩn lạc vào ống chứa -pGLO, thực hiện các bước cần thiết rồi cấy lên môi trường LB và LB/ampicillin. Kết quả nào sau đây KHÔNG đúng sau nuôi cấy vi khuẩn qua đêm ở 37°C:

a)

Vi khuẩn ống số 1 phát triển trên môi trường LB/ampicillin

b)

Vi khuẩn ống số 2 phát triển trên môi trường LB

c)

Vi khuẩn trong cả 2 ống phát triển trên môi trường LB/ampicillin

d)

Vi khuẩn ống số 1 phát triển trên môi trường LB/ampicillin+arabinose và vi khuẩn có màu xanh lá khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

26.

Cho plasmid như hình và tiến hành thí nghiệm như sau: Ống số 1: Cho 1-2 khuẩn lạc vào ống chứa +pGLO, thực hiện các bước cần thiết rồi cấy lên môi trường LB/ampicillin và LB/ampicillin+arabinose. Ống số 2: Cho 1-2 khuẩn lạc vào ống chứa -pGLO, thực hiện các bước cần thiết rồi cấy lên môi trường LB và LB/ampicillin. Sau nuôi cấy vi khuẩn qua đêm ở 37°C, vi khuẩn có màu xanh lá khi được chiếu ánh sáng thích hợp xuất hiện ở đĩa thí nghiệm nào?

a)

+pGLO trên môi trường LB

b)

-pGLO trên môi trường LB

c)

+pGLO trên môi trường LB + ampicillin

d)

+pGLO trên môi trường LB/ampicillin + arabinose

27.

Trong plasmid trên, vùng araC là gì?

a)

Gen kháng kháng sinh

b)

Gen mã hóa protein huỳnh quang (GFP)

c)

Gen mã hóa protein điều hòa phiên mã

d)

Vùng khởi đầu phiên mã

28.

Trong plasmid trên, gen mã hóa protein huỳnh quang xanh lá (Green Fluorescent Protein-GFP) có nguồn gốc từ sinh vật nào?

a)

Đom đóm

b)

Sứa phát lẽ

c)

Vi khuẩn E.coli

d)

Nấm men

29.

Trong lai phân tử nucleic acid, nhiệt độ Tm là gì?

a)

Tm là nhiệt độ nóng chảy của phân tử nucleic acid, ở nhiệt độ Tm thì có một nửa số phân tử DNA tồn tại ở dạng sợi đơn

b)

Tm là nhiệt độ nóng chảy của phân tử nucleic acid, ở nhiệt độ Tm thì các phân tử nucleic acid tồn tại ở dạng sợi đơn.

c)

Tm là nhiệt độ nóng chảy của phân tử nucleic acid, ở nhiệt độ Tm thì các phân tử nucleic acid tồn tại ở dạng sợi đôi.

d)

Tm là nhiệt độ nóng chảy của phân tử nucleic acid, ở nhiệt độ Tm thì các phân tử bị phân cắt ra thành các đơn phân nucleotide

30.

Kỹ thuật PCR phiên mã ngược khác kỹ thuật PCR tiêu chuẩn ở điểm nào?

a)

Cần thêm bước tạo cDNA từ mạch khuôn RNA bằng enzyme phiên mã ngược

b)

Thực hiện phản ứng PCR chuẩn để nhân đoạn cDNA tạo số lượng bản sao DNA cần thiết.

c)

Cần có enzyme tổng hợp DNA

d)

Cần có dNTPs

31.

Phương pháp PCR tiêu chuẩn với các điều kiện đã nêu trên chỉ phù hợp cho việc nhân bản các đoạn DNA ngắn, tối đa là 3 kb và thường từ 1-2 kb. Nguyên nhân do:

a)

Taq polymerase không có chức năng đọc và sửa chữa sai sót.

b)

Không đủ lượng dNTP

c)

Không đủ Taq polymerase

d)

Không đủ lượng mồi

32.

Để nhân bản được các đoạn dài hơn bằng kỹ thuật PCR, cần phải có những cải tiến thay đổi điều kiện phản ứng điều chỉnh pH có thể làm cho mạch khuôn bền hơn và sử dụng loại enzyme nào dưới đây?

a)

Taq polymerase

b)

Pfu polymerase

c)

Reverse transcriptase

d)

Ligase

33.

Để phân lập đoạn DNA vip3A khỏi vector trên, người ta sử dụng Pfu polymerase cho phản ứng PCR, tại sao như vậy?

a)

Đoạn DNA vip3A có kích thước quá lớn

b)

Cần đoạn DNA vip3A được sao chép chính xác

c)

Để gắn đoạn DNA vip3A vào vector khác

d)

Đoạn DNA vip3A có kích thước khá lớn và đảm bảo sao chép chính xác

34.

Nhận định nào là SAI về kỹ thuật Real time PCR so với kỹ thuật PCR thông thường?

a)

Không cần chạy điện di kiểm tra sản phẩm PCR. Độ đặc hiệu và nhạy cảm cao hơn. Thời gian phát hiện kết quả phản ứng ngắn.

b)

Có thể định lượng chính xác được sản phẩm PCR, trong khi sử dụng PCR thông thường việc phân biệt được dựa vào độ lớn của vạch thu được sau điện di.

c)

Có thể tiến hành với nhiều đoạn ADN cùng một lúc trong cùng một ống nghiệm nên giảm khả năng nhiễm mẫu.

d)

Có khả năng tự động hóa và giá thành rẻ

35.

Trong phương pháp Taq Man, sản phẩm PCR được phát hiện dựa vào các mẫu dò bị thuỷ phân (Hydrolysis Probe). Việc thuỷ phân mẫu dò này dựa trên cơ chế nào?

a)

A. Hoạt tính phân giải 5’ nuclease của DNA polymerase

b)

B. Hoạt tính phân giải 3’ nuclease của DNA polymerase

c)

C. Thủy phân những liên kết giữa các nucleotide đầu 3’ của
Exonuclease III

d)

D. Thủy phân những liên kết giữa các nucleotide đầu 5’ của
Exonuclease III

36.

Trong Real time PCR, phương pháp mẫu dò lai là có thể sử dụng phép phân tích ……………. để xác định Tm của sản phẩm, qua đó phát hiện được các sản phẩm đột biến và không đột biến, rất đặc hiệu và chính xác. Hãy điền vào chỗ trống (…).

a)

Tín hiệu huỳnh quang

b)

Cường độ huỳnh quang

c)

Đường cong nóng chảy (melting curve)

d)

Đường chu kỳ ngưỡng (cycle threshold line)

37.

Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng để chẩn đoán sớm sự xuất hiện của virus gây bệnh đốm trắng ở tôm (WSSV) trong ao tôm? Biết rằng, virus này có tải lượng DNA rất thấp.

a)

PCR lồng (Nested PCR)

b)

PCR phức (Multiplex PCR)

c)

PCR đảo (Inverse PCR)

d)

PCR neo (Anchored PCR)

38.

Phương pháp sử dụng cùng một lúc nhiều cặp mồi khác nhau để nhân các đoạn DNA đặc trưng khác nhau trên một phần tử DNA hay trên các phần tử DNA khác nhau được gọi là gì?

a)

PCR lồng (Nested PCR)

b)

PCR phức (Multiplex PCR)

c)

PCR đảo (Inverse PCR)

d)

PCR neo (Anchored PCR)

39.

Kỹ thuật nào sau đây nên được áp dụng để phát hiện sớm tôm cá bị nhiễm virus, vi khuẩn khác nhau?

a)

PCR lồng (Nested PCR)

b)

PCR phức (Multiplex PCR)

c)

PCR đảo (Inverse PCR)

d)

PCR neo (Anchored PCR)

40.

Các bước thực hiện PCR phức tương tự như PCR tiêu chuẩn, cần tính toán bổ sung những nhiều yếu tố để đem lại hiệu quả cao nhất, NGOẠI TRỪ?

a)

Nồng độ DNA khuôn

b)

Tỷ lệ các cặp mồi và lượng dNTPs

c)

Tỷ lệ các cặp mồi và lượng DNA polymerase

d)

Sự tương đồng giữa trình tự và nhiệt độ gắn của các cặp mồi

41.

Trong trường hợp cần nhân bản đoạn DNA trong khi chỉ biết được trình tự của một đoạn nằm giữa đoạn DNA mục tiêu, cần sử dụng kỹ thuật nào?

a)

PCR lồng (Nested PCR)

b)

PCR phức (Multiplex PCR)

c)

PCR đảo (Inverse PCR)

d)

PCR neo (Anchored PCR)

42.

Sử dụng enzyme giới hạn cắt ở hai đầu của đoạn cần nhân rồi gắn hai đầu có đầu dính tương ứng, kết quả tạo nên DNA cần nhân bản ở dạng vòng. Sau đó, sử dụng enzyme giới hạn để cắt đoạn đã biết trình tự, chuyển dạng vòng thành sợi thẳng và có hai đầu là vùng trình tự đã biết. Từ đây, có thể thiết kế cặp mồi tương ứng với hai đầu của đoạn cần nhân. Phản ứng PCR để nhân đoạn cần nhân sẽ được diễn ra bình thường. Trên đây là các bước bổ sung của kỹ thuật nào?

a)

PCR lồng (Nested PCR)

b)

PCR phức (Multiplex PCR)

c)

PCR đảo (Inverse PCR)

d)

PCR neo (Anchored PCR)

43.

Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng để nhân đoạn DNA mục tiêu (gồm vùng N1 và một phần vùng X)?

a)

A. PCR lồng (Nested PCR)

b)

B. PCR phức (Multiplex PCR)

c)

C. PCR đảo (Inverse PCR)

d)

D. PCR neo (Anchored PCR)

44.

Kỹ thuật lai Southern blot là gì?

a)

Phương pháp lai phân tử RNA cố định trên màng lai với mẫu dò

b)

Phương pháp lai phân tử DNA cố định trên màng lai với mẫu dò

c)

Phương pháp lai phân tử DNA hoặc RNA cố định trên màng lai với mẫu dò

d)

Phương pháp lai phân tử protein cố định trên màng lai với mẫu dò

45.

Kỹ thuật lai Northern blot là gì?

a)

Giống hoàn toàn với Southern blot, tuy nhiên màng lai sử dụng là khác nhau.

b)

Các phân tử lai RNA được cố định trên màng lai và phát hiện bằng các mẫu dò DNA hay RNA

c)

Phương pháp lai Southern blot là phương pháp phát triển dựa trên phương pháp lai northern blot

d)

Phương pháp lai Northern blot là phương pháp phát triển dựa trên phương pháp lai Western blot

46.

Kỹ thuật Northern blot cho phép xác định:

a)

Sự có mặt của mARN trong mô và độ lớn của mRNA

b)

Biểu hiện của gen và độ lớn của gen

c)

Trình tự tương đồng giữa đoạn mục tiêu và mẫu dò

d)

Sự có mặt của mARN trong mô, độ lớn của mRNA, biểu hiện của gen và trình tự tương đồng giữa đoạn mục tiêu và mẫu dò

47.

Hình trên thể hiện kết quả xác định sự gắn kết của gen chuyển với bộ gen cây chuyển gen bằng kỹ thuật southern blot. P (plasmid): đối chứng dương; (-): đối chứng âm; 1-7: cây chuyển gen. P có 2 band DNA ở hình bên trái, kết quả lai DNA chỉ xuất hiện một band kích thước nhỏ hơn ở hình phải. Vậy các band từ 1 đến 6 là gì?

a)

Vector chuyển gen

b)

Phần còn lại của plasmid tái tổ hợp

c)

Plamid nguyên gốc

d)

Plamid tái tổ hợp

48.

Hình trên thể hiện kết quả xác định sự gắn kết của gen chuyển với

bộ gen cây chuyển gen bằng kỹ thuật southern blot. P (plasmid):
đối chứng dương(-): đối chứng âm, 1-7: cây chuyển gen. Kết quả
điện di sản phẩm cắt DNA bằng enzyme cắt giới hạn ở hình trái
cho thấy P có 2 band DNA, cây chuyển gen và đối chứng (-) xuất
hiện các vệt sáng DNA kéo dài suốt chiều dài bản gel. Chọn đáp án
SAI

a)

A. Plamid chứa vị trí nhận biết của hai enzyme cắt giới hạn ở hai đầu đoạn gen đã chuyển

b)

B. Plamid chứa nhiều vị trí nhận biết của enzyme cắt giới hạn

c)

C. Genome cây chuyển gen có kích thước lớn, tạo rất nhiều band
DNA có kích thước khác nhau khi cắt bằng enzyme cắt giới
hạn A

d)

D. Genome cây chuyển gen chứa nhiều vị trí nhận biết của enzyme
cắt giới hạn

49.

Hình trên thể hiện kết quả xác định sự gắn kết của gen chuyển với bộ gen cây chuyển gen bằng kỹ thuật southern blot. P (plasmid): đối chứng dương(+); đối chứng âm, 1-7: cây chuyển gen. Kết quả điện di sản phẩm cắt DNA bằng enzyme cắt giới hạn ở hình trái cho thấy P có 2 band DNA, cây chuyển gen và đối chứng (-) xuất hiện các vệt sáng DNA kéo dài suốt chiều dài bản gel. Tại sao kết quả lại ở hình phải chỉ xuất hiện 1 band ở P và các cây chuyển gen 1-6 mà không xuất hiện band ở cây 7 và đối chứng (-)?

a)

Các cây chuyển gen 1-7 không mang gen chuyển

b)

Mẫu đó lại đặc hiệu với trình tự trên plasmid và trình tự gen chuyển trong cây chuyển gen

c)

Các cây chuyển gen 1-6 mang một bản sao gen chuyển nhưng không phù hợp kích thước

d)

Cây số 7 là cây chuyển gen

50.

Những thành phần nào được sử dụng trong các hệ thống lai DNA?

a)

DNA đích và hệ thống phát hiện tín hiệu.

b)

DNA đích và DNA dò.

c)

DNA dò, DNA đích và hệ thống phát hiện tín hiệu.

d)

DNA dò và hệ thống phát hiện tín hiệu.

51.

Mẫu dò nào được dùng trong các phản ứng lai DNA/RNA?

a)

DNA/RNA sợi đơn có ái lực mạnh và đặc hiệu với DNA/RNA đích

b)

Có trình tự xác định và được đánh dấu bằng các phương pháp khác nhau.

c)

DNA/RNA sợi đơn mang trình tự xác định được đánh dấu, có ái lực mạnh và đặc hiệu với DNA/RNA đích.

d)

DNA/RNA sợi đơn mang trình tự xác định.

52.

Trong quy trình lai Southern blot, thứ tự đặt các thành phần chuyển màng lai (chiều từ dưới lên):

a)

Giấy đệm – Màng lai – Cầu giấy – Gel

b)

Giấy đệm – Màng lai – Gel – Giấy đệm

c)

Cầu giấy – Gel – Màng lai – Giấy đệm

d)

Màng lai – Gel – Giấy đệm

53.

Kỹ thuật lai Western blot là gì?

a)

Phương pháp lai phân tử RNA cố định trên màng lai với mẫu dò

b)

Phương pháp lai phân tử DNA cố định trên màng lai với mẫu dò

c)

Phương pháp lai phân tử DNA hoặc RNA cố định trên màng lai với mẫu dò

d)

Phương pháp lai phân tử protein cố định trên màng lai với mẫu dò kháng thể

54.

Nguyên lý của kỹ thuật lai Western blot dựa trên:

a)

Phản ứng ngưng kết kháng nguyên

b)

Phản ứng tủa miễn dịch

c)

Phản ứng kháng nguyên – kháng thể

d)

Phản ứng lai DNA-DNA

55.

Western blot là kỹ thuật gì?

a)

A. Lai DNA – DNA

b)

B. Lai DNA – protein

c)

C. Lai protein – protein

d)

D. Lai DNA-RNA

56.

Microarray được sử dụng như thế nào?

a)

Phân tích số lượng lớn gen hoặc protein cùng một lúc.

b)

Phân tích số lượng nhỏ gen hoặc protein cùng một lúc.

c)

Phân tích số lượng lớn gen hoặc mARN cùng một lúc.

d)

Phân tích số lượng lớn gen hoặc DNA cùng một lúc.

57.

Microarray dùng trong những lĩnh vực nào?

a)

Các cơ sở công nghiệp, cơ sở nghiên cứu

b)

Nghiên cứu, an toàn thực phẩm.

c)

Y tế, an toàn sinh học

d)

Nghiên cứu, an toàn thực phẩm, y tế, nông nghiệp và các cơ sở công nghiệp

58.

Hình trên thể hiện vị trí các primer A,B,C,D của đoạn DNA kích thước 1.100 bp và vùng bôi màu dài 200 bp. Có thể tạo đoạn DNA kích thước thay đổi (1.100 xuống khoảng 914-920 nucleotide) từ cặp primer CD bằng kỹ thuật PCR hai bước. Hãy chọn đáp án ĐÚNG nhất về thứ tự thực hiện để tạo đoạn DNA có kích thước khoảng 914-920 nucleotide?

a)

A. PCR bước một với 2 cặp mồi CB và AD, sau đó PCR bước hai với cặp primer CD trên khuôn là hỗn hợp 2 đoạn DNA từ cặp primer CB và AD.

b)

B. Ghép hai đoạn DNA từ cặp primer CB và AD bằng T4 ligase sau đó PCR bằng primer CD

c)

C. Không thể tạo đoạn DNA bằng cặp primer CD với khuôn là hỗn hợp 2 đoạn DNA từ cặp primer CB và AD

d)

D. Sử dụng Bam HI ghép 2 đoạn CB và AD tạo DNA khuôn có kích thước CD, sau đó PCR.

59.

Ở hình trên, 2 mồi C và D được thiết kế mang trình tự nhận biết của BamHI. Như vậy, việc thiết kế này mang mục đích gì?

a)

Sử dụng để lập bản đồ giới hạn

b)

Xác định kích thước đoạn DNA

c)

Tái tổ hợp DNA đích với vector nhân dòng

d)

Không có mục đích gì

60.

Hình trên thể hiện cấu trúc của cái gì?

a)

Vector chuyển gen

b)

Vector biểu hiện gen thực vật

c)

Vùng T-DNA biểu hiện gen P35CSM

d)

Vùng T-DNA của vector biểu hiện gen P35CSM ở thực vật

61.

Vùng trình tự Nos-ter ở hình trên là gì?

a)

Trình tự điều khiển phiên mã

b)

Trình tự kết thúc phiên mã

c)

Trình tự giúp biểu hiện gen hiệu quả ở thực vật

d)

Gen đích

62.

Vùng Nos-nptII-Nos ở hình trên là

a)

Gen chọn lọc

b)

Gen chỉ thị

c)

Gen đích

d)

Vùng điều hòa biểu hiện gen

63.

Trong hình trên, đâu là vùng mã hóa các protein mong muốn khi chuyển gen vào thực vật?

a)

nptII

b)

rd29A

c)

P35CSM

d)

Trình tự biên LB và RB

64.

Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (fluorescence in situ hybridization - FISH) cần thiết bị then chốt nào sau đây?

a)

A. Hệ thống PCR

b)

B. Hệ thống chuyển DNA/RNA lên màng lai

c)

C. Kính hiển vi huỳnh quang

d)

D. Hệ thống lai DNA/RNA

65.

Để xác định trình tự A có trong genome của một cá thể bằng kỹ thuật lai DNA (southern blot), Nhà nghiên cứu nọ đã dùng một mẫu dò đặc hiệu trình tự A. Tuy nhiên, kết quả giữa 2 lần thí nghiệm có sự khác biệt nhau. Ở lần thí nghiệm thứ nhất, kết quả lai chỉ có 01 band DNA (band A). Trong lần thí nghiệm thứ hai, kết quả lai có 3 band DNA (band A, C, E). Vậy, yếu tố nào đã được thay đổi trong 2 thí nghiệm trên, biết rằng các bước khác trong quá trình thực hiện là như nhau?

a)

Độ dài mẫu dò

b)

Nồng độ NaCl

c)

Nồng độ DNA khuôn

d)

Nhiệt độ lai

66.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến lai DNA?

a)

Nhiệt độ lai

b)

Nồng độ DNA và thời gian phản ứng

c)

Độ dài trình tự mục tiêu

d)

Nồng độ NaCl trong dung dịch lai DNA > 1,2M

67.

Để xác định trình một đoạn trình tự có trong genome của một cá thể bằng kỹ thuật lai DNA (southern blot), trước khi chuyển lên màng lai, cần biến tính (tạo thành các sợi đơn) các band DNA trên gel điện di. Vậy DNA được biến tính bằng cách nào?

a)

Xử lý gel điện di với dung dịch NaOH 0,4M

b)

Xử lý gel điện di với nhiệt độ cao

c)

Xử lý DNA khuôn bằng dung dịch NaOH 0,4M rồi điện di

d)

Xử lý nhiệt đối với DNA khuôn, sau đó điện di

68.

Đoạn DNA sử dụng làm mẫu do bị dephosphoryl hóa bằng enzyme ……(1)...... Góc phosphate ở đầu 5’ bị loại bỏ và đầu 5’ trở về dạng 5’-OH. Sau đó sử dụng enzyme ……(2)……. để chuyển nhóm phosphate (đã được đánh dấu phóng xạ) [γ32P]ATP vào vị trí nhóm 5’-OH. Kết quả tạo ra đoạn DNA đã được đánh dấu ở đầu 5’. Chỗ trống cần điền gì để hoàn thành kỹ thuật đánh dấu mẫu dò?

a)

(1) Alkaline phosphatase và (2) Polynucleotide kinase

b)

(1) Alkaline phosphatase và (2) Ligase

c)

(1) Polynucleotide kinase và (2) Ligase

d)

(1) Ligase và (2) Terminal deoxynucleotidyl transferase

69.

Phương pháp đánh dấu thông qua quá trình tổng hợp từ một điểm cắt trên đoạn DNA mẫu dò. Sử dụng:

a)

Ligase và Terminal deoxynucleotidyl transferase

b)

Alkaline phosphatase và Polynucleotide kinase

c)

DNA polymerase I và một loại dNTP đã được đánh dấu phóng xạ

d)

DNase, DNA polymerase I và một loại dNTP đã được đánh dấu phóng xạ

70.

Phương pháp đánh dấu mẫu dò sử dụng Klenow DNA polymerase cần thêm enzyme nào sau đây để tạo ra vùng đứt trong như đoạn mồi?

a)

A. Enzyme cắt giới hạn tạo dạng đầu dính

b)

B. Enzyme cắt giới hạn tạo dạng đầu bằng

c)

C. Alkaline phosphatase và Polynucleotide kinase

d)

D. DNase và DNA polymerase I

71.

Do đặc tính không an toàn của chất phóng xạ và hệ thống bảo đảm an toàn, xử lý chất thải phóng xạ rất phức tạp nên việc sử dụng các thuốc thử phóng xạ trong kỹ thuật di truyền đang được dần dần thay thế. Các hệ thống không sử dụng thuốc thử có phóng xạ trong phản ứng phát hiện sản phẩm lai phân tử đang được phát triển rất mạnh, trong đó có:

a)

A. Biotin, 35S

b)

B. Digoxigenin (DIG)-11-deoxyuridine triphosphate (dUTP)

c)

C. 32P, 35S

d)

D. 125I, 3H

72.

Loại mẫu dò đánh dấu Biotin hoạt động theo cơ chế?

a)

Tạo phức biotin - avidin

b)

Tạo phức biotin - avidin- biotinphosphatase

c)

Tạo BCIP (Bromoclor indolylphosphate) màu xanh kết tủa

d)

Tạo NBT (Nitroble tetrazolium)

73.

Mẫu dò được gắn vào lam kính hiển vi ở dạng sợi đơn. Mỗi đĩa gắn hàng ngàn mẫu dò đến hàng chục ngàn mẫu dò (mỗi mẫu dò trong 1 gene). Tách mARN, sinh tổng hợp cDNA rồi tiến hành phản ứng lai hỗn hợp cDNA với mẫu dò trên đĩa. Sau phản ứng lai, rửa sạch các cDNA không lai rồi quan sát nhờ các máy quét. Sử dụng chương trình máy tính chuyên dụng để xác định sự hiện diện và biểu hiện gene ở các mẫu phân tích. Đây là kỹ thuật nào?

a)

Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)

b)

Kỹ thuật microarray

c)

Northern Blot

d)

Western Blot

74.

Những tính trạng hoặc đặc điểm hình thái như màu hoa, kiểu hình lạ, đặc điểm sinh trưởng, sự biến đổi sắc tố là dạng chỉ thị nào?

a)

Chỉ thị hình thái

b)

Chỉ thị tế bào

c)

Chỉ thị sinh hóa

d)

Chỉ thị phân tử

75.

Có thể nhìn thấy và đánh giá được; Không thể hiện cho các gen mục tiêu (là dấu hiệu “cờ đánh dấu”); Phân ly theo quy luật Mendel; Bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của sinh vật… Những đặc điểm này không có ở chỉ thị nào?

a)

Chỉ thị hình thái

b)

Chỉ thị tế bào

c)

Chỉ thị sinh hóa

d)

Chỉ thị phân tử

76.

Không giới hạn về số lượng, không ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường và giai đoạn phát triển của sinh vật là ưu điểm của loại chỉ thị nào?

a)

Chỉ thị hình thái

b)

Chỉ thị tế bào

c)

Chỉ thị sinh hóa

d)

Chỉ thị phân tử

77.

Hình thành từ các loại đột biến DNA khác nhau, gồm thay thế (đột biến điểm), sắp xếp lại (thêm vào hoặc bớt đi nucleotide) hoặc các sai sót trong sao chép các đoạn DNA lặp lại liền kề. Đó là:

a)

Chỉ thị hình thái

b)

Chỉ thị tế bào

c)

Chỉ thị sinh hóa

d)

Chỉ thị phân tử

78.

Có thể phân biệt mọi kiểu gen ở bất kỳ thế hệ phân ly nào là đặc tính nào của chỉ thị phân tử?

a)

A. Đồng trội

b)

B. Trội hoàn toàn

c)

C. Trội không hoàn toàn

d)

D. Đồng hợp tử các allen trội

79.

Allen A có 3 vị trí cắt, Allen a bị đột biến-còn 2 vị trí cắt. Chọn đáp án SAI về kết quả lai:

a)

A. Allen A xuất hiện ban kích thước (2-3)

b)

B. Allen A xuất hiện ban kích thước (1-3)

c)

C. Allen a xuất hiện ban kích thước (1-3)

d)

D. Con lai F1 xuất hiện đồng thời allen A và allen a

80.

Trong các loại chỉ thị sau, loại nào có kỹ thuật dựa trên nguyên lý lai DNA?

a)

RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism)

b)

AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism)

c)

SCAR (Sequence Characterized Amplified Region)

d)

CAPS (Cleaved Amplified Polymorphism Sequences)

81.

Khi có thông tin hệ gen, loại chỉ thị nào dưới đây nên được ưu tiên sử dụng để xác định mối quan hệ bố mẹ và về sự có mặt hoặc vắng mặt của allen liên quan đến tính trạng quan tâm trong quần thể dị hợp tử?

a)

Chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeat)

b)

Chỉ thị ISSR (Inter-Simple Sequence Repeat)

c)

Chỉ thị AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism)

d)

Chỉ thị dựa trên số lượng các đơn vị lặp lại liền kề (Variable Number of Tandem Repeats - VNTR)

82.

Hình trên thể hiện nguyên lý của loại chỉ thị nào?

a)

Chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeat)

b)

Chỉ thị ISSR (Inter-Simple Sequence Repeat)

c)

Chỉ thị AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism)

d)

Chỉ thị dựa trên số lượng các đơn vị lặp lại liên kề (Variable Number of Tandem Repeats - VNTR)

83.

Các nhà nghiên cứu sử dụng 2 loại chỉ thị để đánh giá, chọn lọc con lại ở các quần thể phân ly là F2, BC (hồi giao) và RIL/DH (Dòng cân giao tái tổ hợp), kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện trong hình trên. Chọn đáp án SAI:

a)

Chỉ thị 1 đồng trội

b)

Chỉ thị 2 trội

c)

Chỉ thị 1 chọn lọc con lai hiệu quả hơn

d)

Chỉ thị 2 chọn lọc con lai hiệu quả hơn

84.

Thực hiện lai cây cho gen (donor parent-P1 thể hiện dòng mầu đỏ) và cây nhận gen (recipient parent-P2 thể hiện dòng mầu đen) tiếp theo là thế hệ lai hồi giao (BC) của con lai F1 với cây nhận gen để lấy lại genome cây nhận gen. Gen mục tiêu (hình ngôi sao) được chọn ở mỗi thế hệ lai hồi giao. Phần trăm trung bình genome cây nhận (mầu đen và mầu đỏ) ở thế hệ BC1 là 75%. Tuy nhiên, phần trăm genome của cây nhận có thể thay đổi từ 50 đến 100%. Phục hồi genome cây nhận và giảm được số lần lai hồi giao bằng việc sử dụng:

a)

Các chỉ thị DNA phân bổ trên toàn bộ hệ gen và phân biệt giữa hai cây bố mẹ.

b)

Các chỉ thị DNA phân bổ trên toàn bộ hệ gen hai cây bố mẹ

c)

Các chỉ thị hình thái trên hai cây bố mẹ

d)

Các chỉ thị hình thái phân biệt hai cây bố mẹ

85.

Người ta thường dùng vector biểu hiện nào để biểu hiện nhiều loại protein người như α-interferon, β-interferon, interleukin 2, v.v..?

a)

virus động vật

b)

virus thực vật

c)

virus côn trùng

d)

phagemid

86.

Insulin tái tổ hợp được thương mại lần đầu vào năm nào?

a)

1978

b)

1982

c)

1983

d)

1996

87.

Insulin tái tổ hợp được tạo ra bằng cách nào?

a)

Biểu hiện gen mã hóa proinsulin (71 a.a)

b)

Biểu hiện riêng lẻ gen mã hóa chuỗi A (21 a.a) và chuỗi B (30 a.a), sau đó kết hợp tạo ra Insulin có hoạt tính (51 a.a)

c)

Tạo trực tiếp Insulin hoạt động từ proinsulin

d)

Biểu hiện gen mã hóa Insulin

88.

Trong quy trình sản xuất vaccin tái tổ hợp, nguyên liệu nào không được sử dụng?

a)

DNA mã hóa cho protein kháng nguyên

b)

Kháng nguyên, kháng thể

c)

Plasmid, tế bào chủ

d)

Enzyme cắt giới hạn, Enzyme nối

89.

Điền vào chỗ trống (...). Vaccin vector sử dụng .......... làm vector để vận chuyển một đoạn nucleic acid mã hóa kháng nguyên của một tác nhân lây nhiễm khác vào tế bào vật chủ.

a)

virus đã chỉnh sửa

b)

vi khuẩn bất hoạt

c)

Virus sống

d)

Một phần của virus

90.

Vaccine vector sử dụng virus đã chỉnh sửa làm vector để vận chuyển một đoạn nucleic acid mã hóa kháng nguyên của một tác nhân lây nhiễm khác vào tế bào vật chủ. Vật chất di truyền của virus vector cần có yếu tố nào sau đây?

a)

Không tích hợp vào bộ gen của người/động vật

b)

Tích hợp vào bộ gen của người/động vật

c)

Là nguyên liệu sản sinh kháng thể

d)

Là nguyên liệu sản sinh kháng nguyên

91.

Để phòng ngừa các triệu chứng nặng do virus Sar-covid gây ra, một số công ty đã sản xuất và thương mại loại vaccin mRNA. Sau khi tiêm, phân tử mRNA mã hóa protein gai của vi rút gây bệnh Covid-19 được dịch mã tạo protein gai, từ đó kích hoạt hệ thống miễn dịch của tế bào người. Vậy, mRNA của protein gai tiếp tục hoạt động trong tế bào người như thế nào?

a)

Tế bào làm thoái hóa mRNA và lưu dấu vết.

b)

mRNA tương tác với DNA của tế bào và không gây thoái hóa mRNA.

c)

mRNA không tương tác với DNA của tế bào, bị thoái hóa và không để lại dấu vết vĩnh viễn.

d)

mRNA tương tác với DNA của tế bào ngăn ngừa thoái hóa và để lại dấu vết vĩnh viễn.

92.

Vaccine ngừa Covid của hãng Moderna sử dụng loại công nghệ nào?

a)

Công nghệ mRNA

b)

Công nghệ nuôi cấy virus trên tế bào động vật và làm nhược độc

c)

Công nghệ chuyển gene và sản xuất protein tái tổ hợp trên tế bào động vật

d)

Công nghệ tái tổ hợp DNA vào virus vector mang khác

93.

Vaccine ngừa Covid của hãng Sinopharm sử dụng loại công nghệ nào?

a)

Công nghệ mRNA

b)

Công nghệ nuôi cấy virus trên tế bào động vật và làm nhược độc

c)

Công nghệ chuyển gene và sản xuất protein tái tổ hợp trên tế bào động vật

d)

Công nghệ tái tổ hợp DNA vào virus vector mang khác

94.

Vaccine ngừa Covid của hãng SPUTNIK V sử dụng loại công nghệ nào?

a)

Công nghệ mRNA

b)

Công nghệ nuôi cấy virus trên tế bào động vật và làm nhược độc

c)

Công nghệ chuyển gene và sản xuất protein tái tổ hợp trên tế bào động vật

d)

Công nghệ tái tổ hợp DNA vào virus vector mang khác

95.

Vaccine ngừa Covid của hãng Abdala sử dụng loại công nghệ nào?

a)

Công nghệ mRNA

b)

Công nghệ nuôi cấy virus trên tế bào động vật và làm nhược độc

c)

Công nghệ chuyển gene và sản xuất protein tái tổ hợp trên tế bào động vật

d)

Công nghệ tái tổ hợp DNA vào virus vector mang khác

96.

Để tạo ra tế bào mang các gene mong muốn có thời gian vĩnh viễn, thì người ta nên sử dụng loại vector chuyển nào dưới đây?

a)

A. Adeno virus

b)

B. Adeno asociated virus

c)

C. Lenti virus

d)

D. Corona virus

97.

Để tổng hợp thương mại vitamin C (L-ascorbic acid) cần tổng hợp tiền chất 2-KLG (2-keto-L-gulonic acid), tuy nhiên quá trình chuyển hóa 2-KLG từ 2,5-DKG (2,5-diketo-d-gluconic acid) bằng một số chủng vi sinh có quy trình phức tạp. Người ta đã ứng dụng kỹ thuật di truyền để tạo chủng vi sinh duy nhất có thể chuyển hóa D-glucose thành 2-KLG như sau:

1.      Nhân dòng gen 2,5-DKG reductase

2.      Nhân dòng cDNA của 2,5-DKG reductase

3.      Đột biến định hướng glutamin ở vị trí 192 thành arginin để tăng hoạt tính enzyme và glycin ở vị trí 55 thành alanin để có độ bền nhiệt cao hơn so với 2,5-DKG reductase nguyên bản

4.      Biểu hiện 2,5-DKG reductase trong E.coli

5.      Chuyển gen mã hóa 2,5-DKG reductase đột biến vào Erwinia herbicola

6.      Chọn lọc dòng có hoạt tính enzyme ổn định và độ bền nhiệt cao.

Hãy sắp xếp các bước cần làm để tạo chủng E. herbicola có hoạt

tính 2,5-DKGreductaseổnđịnh vàbềnnhiệt cao?

a)

1,2,4,5,6

b)

1,3,4,5,6

c)

2,3,4,5,6

d)

2,4,3,5,6

98.

Để tổng hợp thương mại vitamin C (L-ascorbic acid) cần tổng hợp tiền chất 2-KLG (2-keto-L-gulonic acid), tuy nhiên quá trình chuyển hóa 2-KLG từ 2,5-DKG (2 5-diketo-d-gluconic acid) bằng một số chủng vi sinh có quy trình phức tạp. Người ta đã ứng dụng kỹ thuật di truyền để tạo chủng vi sinh duy nhất có thể chuyển hóa D-glucose thành 2-KLG như sau:

1.      Nhân dòng gen 2,5-DKG reductase

2.      Nhân dòng cDNA của 2,5-DKG reductase

3.      Đột biến định hướng glutamin ở vị trí 192 thành arginin để tăng hoạt tính enzyme và glycin ở vị trí 55 thành alanin để có độ bền nhiệt cao hơn so với 2,5-DKG reductase nguyên bản

4.      Biểu hiện 2,5-DKG reductase trong E.coli

5.      Chuyển gen mã hóa 2,5-DKG reductase đột biến vào Erwinia herbicola

6.      Chuyển gen mã hóa 2,5-DKG reductase vào Erwinia herbicola

Chọn lọc dòng có hoạt tính enzyme ổn định và bền nhiệt cao. Các bước cần làm để tạo chủng E. herbicola có hoạt tính 2,5-DKG reductase là:

a)

2,4,5,6,7

b)

1,3,4,5,6

c)

2,4,6,7

d)

2,4,5,6

99.

Đâu là phương pháp xử lý chất thải làm giảm thiểu các nguy cơ ô nhiễm mới cho môi trường?

a)

Phân hủy hóa học

b)

Tiêu hủy

c)

Phân hủy vi sinh

d)

Chôn lấp

100.

Đâu là giải pháp tốt nhất để khắc phục sự không tương đồng của các plasmid trong vi sinh vật phân hủy sinh học?

a)

Tạo chủng vi sinh chứa plasmid tổ hợp nhiều gen mã hóa cho các enzyme phân hủy

b)

Tạo chủng vi sinh chứa plasmid mang đồng thời nhiều gen phân hủy

c)

Chọn lọc các chủng vi sinh có khả năng phân hủy

d)

Nuôi cấy các chủng vi sinh có khả năng phân hủy