wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

link 1

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm “kinh tế chính trị” được xuất hiện lần đầu trong tác phẩm nào?

a)

A. “Chuyên luận về Kinh tế chính trị” của A. Montchretien

b)

B. “Của cải của các dân tộc” của Adam Smith

c)

C. “Biểu kinh tế” của Quesney k

d)

D. “Tư bản” của C. Mác

2.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Quan hệ xã hội giữa người với người

c)

Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.

d)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng

3.

Ý nào sau đây đúng về khái niệm kinh tế chính trị?

a)

Kinh tế chính trị tìm ra các quy luật về tự nhiên.

b)

Kinh tế chính trị là để tìm ra các quy luật thuộc kinh tế, điều tiết hành vi con người.

c)

Kinh tế chính trị là khoa học nghiên cứu vận động của của cải, nguồn lực.

d)

Kinh tế chính trị là một môn khoa học xã hội về kinh tế.

4.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Chủ nghĩa trọng nông

b)

Chủ nghĩa trọng thương

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5.

Theo trường phái trọng thương, nguồn gốc lợi nhuận từ đâu?

a)

Từ sản xuất

b)

Từ phân phối

c)

Từ thương nghiệp, thông qua mua rẻ và bán đắt

d)

Từ tiêu dùng

6.

Chủ nghĩa trọng nông hướng việc nghiên cứu vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lĩnh vực tiêu dùng

b)

Lĩnh vực lưu thông

c)

Lĩnh vực sản xuất

d)

Lĩnh vực phân phối

7.

Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

A. Trừu tượng hóa khoa học

b)

B. Phân tích và tổng hợp

c)

C. Mô hình hóa

d)

D. Điều tra thống kê

8.

Mục đích nghiên cứu cấp độ cao nhất của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Phát hiện quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi, vận dụng quy luật thúc đẩy sự văn minh và phát triển toàn diện của xã hội thông qua giải quyết các quan hệ lợi ích.

b)

Tìm ra các quy luật kinh tế liên quan giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng hàng hóa.

c)

Phát hiện ra các quy luật xã hội chi phối sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa con người với con người.

d)

Tìm ra các quy luật nhằm tạo động lực cho con người sáng tạo, thúc đẩy kinh tế học phát triển.

9.

Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:

a)

Để phát triển kho tàng tri thức kinh tế nhân loại

b)

Để học tập nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn

c)

Phát hiện quy luật kinh tế để giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích

d)

Để tìm ra nguồn gốc của cải

10.

Đâu không phải là chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin:

a)

Chức năng nhận thức

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng tư tưởng

d)

Chức năng định hướng

11.

Chọn trong các câu sau, ý nào đúng về khái niệm thị trường?

a)

Là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế.

b)

Là tổng hòa các mối quan hệ về trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội; bị ảnh hưởng bởi các điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định.

c)

Các quan hệ và yếu tố trong thị trường đều vận động theo quy luật thị trường.

d)

Các ý trên

12.

Nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Là nền kinh tế trong đó có sản xuất và trao đổi hàng hóa

b)

Nền kinh tế trong đó giá cả do nhà nước niêm yết công khai

c)

Là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, vận hành theo cơ chế thị trường

d)

Chịu sự tác động điều tiết của một số quy luật thị trường

13.

Bản chất “Dịch vụ” là gì?

a)

Là hàng hoá vô hình

b)

Không phải hàng hoá

c)

Không phải do lao động tạo ra

d)

Không thể xác định được giá trị

14.

Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, C.Mác bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Lưu thông hàng hóa

c)

Sản xuất hàng hóa giản đơn

d)

Sản xuất giá trị thặng dư

15.

Hãy nêu mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị thể hiện trong mục đích và sự quan tâm của người sản xuất trong toàn bộ hoạt động sản xuất hàng hóa của anh ta?

a)

Giá trị và giá trị sử dụng cùng tồn tại bên trong hàng hóa mà người sản xuất tạo ra.

b)

Mục đích của người sản xuất là giá trị nhưng để có giá trị họ phải quan tâm đến giá trị sử dụng.

c)

Mục đích của người sản xuất là giá trị sử dụng nhưng để có giá trị sử dụng họ phải quan tâm đến giá trị.

d)

Cả A, B, và C

16.

Mệnh đề nào sau đây không đúng?

a)

Mọi sản phẩm đều là hàng hoá

b)

Mọi hàng hoá đều là sản phẩm

c)

Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất

d)

Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá

17.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a)

Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng

b)

Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng

c)

Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động cụ thể

d)

Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng

18.

Hãy chọn mệnh đề đúng nhất nói về lao động cụ thể và lao động trừu tượng?

a)

Lao động cụ thể tạo ra sản phẩm còn lao động trừu tượng không tạo ra sản phẩm

b)

Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá, lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá

c)

Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hoá, lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng hàng hoá

d)

Lao động cụ thể tạo ra ít sản phẩm, lao động trừu tượng tạo ra nhiều sản phẩm

19.

Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá có mối quan hệ như thế nào với cường độ lao động?

a)

Không phụ thuộc

b)

Tỷ lệ thuận

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Tuỳ thuộc tính chất lao động giản đơn hay phức tạp.

20.

Năng suất lao động tăng sẽ dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Số lượng hàng hoá sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian tăng, giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm

b)

Trong 1 đơn vị thời gian sản xuất được nhiều hàng hoá hơn

c)

Giá trị của 1 đơn vị hàng hoá giảm

d)

Sản lượng không thay đổi

21.

Khi tăng cường độ lao động sẽ có thể xảy ra những trường hợp nào sau đây?

a)

Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng

b)

Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên

d)

Cả A, B và C đều đúng

22.

Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?

a)

Tổng số hàng hoá tăng 4 lần

b)

Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần

c)

Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần

d)

Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi

23.

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông có mối quan hệ như thế nào với tổng số giá cả hàng hoá?

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Tỷ lệ nghịch

c)

Không liên quan

d)

Luôn bằng

24.

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông có mối quan hệ như thế nào với tốc độ lưu thông của tiền tệ?

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Gấp đôi

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Không phụ thuộc

25.

Năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào? Hãy ghép thành câu trả lời đúng?

a)

Trình độ tay nghề của người lao động, điều kiện tự nhiên, xã hội, quy mô, hiệu suất của tư liệu sản xuất

b)

Thời gian sản xuất, Cường độ lao động, năng suất lao động

c)

Máy móc, thiết bị, tay nghề của người sản xuất

d)

Thời gian sản xuất, thời gian lưu thông, tốc độ máy móc

26.

Mệnh đề sau đây đúng hay sai? Điểm giống nhau của tăng “Năng suất lao động” với tăng “Cường độ lao động” là số lượng sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?

a)

Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ

b)

Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán

c)

Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung

d)

Là thước đo giá trị của hàng hoá