Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức Word
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Trong Word, đường gạch đỏ dưới chữ thể hiện:
Lỗi công thức.
Lỗi định dạng.
Lỗi ngữ pháp.
Lỗi chính tả.
Để chèn ký hiệu đặc biệt (Symbol), ta chọn:
References.
Insert.
Home.
Design.
Để chèn số trang, ta vào thẻ:
Home.
Design.
Insert.
Layout.
Để chèn ghi chú cuối trang (Footnote), ta vào:
Insert → Comment.
Layout → Footer.
References → Insert Footnote.
Review → Comment.
Để tách bảng thành hai bảng, ta chọn:
Layout → Split Table.
Insert → Table.
Design → Split Table.
Review → Split.
Để tạo mục lục tự động, ta chọn:
Insert → Index.
Layout → Page Setup.
References → Table of Contents.
View → Outline.
Để phóng to hoặc thu nhỏ hiển thị trang, ta dùng:
Thanh cuộn dọc.
Thanh Zoom ở góc phải dưới.
Thẻ Insert.
Thẻ Home.
Để chèn ngày giờ tự động, ta chọn:
Review → Proofing.
Home → Font.
Insert → Date & Time.
Layout → Margins.
Để tăng khoảng cách giữa các dòng, ta chọn:
Layout → Indent.
Paragraph → Line Spacing.
Format → Font.
View → Zoom.
Tổ hợp phím Ctrl + Z có tác dụng:
Hoàn tác thao tác.
Xóa.
Sao chép.
Lặp lại thao tác.
Để đổi kiểu chữ hoa/thường, ta dùng:
Ctrl + Shift + F.
Ctrl + F3.
Alt + F3.
Shift + F3.
Để căn giữa văn bản, ta dùng:
Ctrl + R.
Ctrl + J.
Ctrl + E.
Ctrl + L.
Trong Word, muốn tạo dòng kẻ ngang, ta gõ:
___ rồi Enter.
Tất cả đều đúng.
--- rồi Enter.
=== rồi Enter.
Để chèn công thức toán học, ta chọn:
Insert → Symbol.
Insert → Equation.
References → Equation.
Layout → Equation.
Để gộp các ô trong bảng, ta dùng:
(a)
Để chèn công thức toán học, ta chọn:
Insert → Symbol.
Insert → Equation.
References → Equation.
Layout → Equation.
Để gộp các ô trong bảng, ta dùng:
Layout → Merge Cells.
Review → Combine.
Insert → Merge.
Design → Merge.
Tổ hợp phím Ctrl + P dùng để:
Tạo file mới.
Lưu văn bản.
In văn bản.
Mở file.
Tổ hợp phím Ctrl + C dùng để:
Cắt.
Sao chép.
Dán.
Xóa.
Để chèn đầu trang (Header), ta chọn:
Page Layout.
References.
Design.
Insert.
Để tạo danh sách có số thứ tự, ta chọn:
Insert → Numbering.
Review → Numbering.
Home → Numbering.
Layout → Numbering.
Để chèn liên kết (Hyperlink), ta dùng:
Ctrl + L.
Ctrl + K.
Ctrl + Shift + K.
Ctrl + H.
Để mở tập tin đã lưu, ta chọn:
File → Open.
File → New.
File → Save.
File → Exit.
Khi nhấn phím F7, Word sẽ:
Mở tài liệu.
Chèn bảng.
Kiểm tra chính tả.
Lưu văn bản.
Khi copy định dạng chữ, ta dùng công cụ:
AutoFormat.
Format Painter.
Copy Style.
Font Style.
Để chèn bảng (Table), ta chọn:
Layout.
Home.
Insert.
View.
Để tạo công thức tính trong bảng, ta chọn:
Review → Formula.
Insert → Equation.
Table Tools → Design.
Layout → Formula.
Để tạo nền (Shading) cho đoạn, ta chọn:
Layout → Background.
Review → Comment.
Home → Paragraph → Shading.
Insert → Shapes.
Để in tài liệu, ta chọn:
File → Options.
File → Save As.
File → Exit.
File → Print.
Khi gõ văn bản muốn xuống dòng nhưng không tạo đoạn mới, ta nhấn:
Alt + Enter.
Shift + Enter.
Enter.
Ctrl + Enter.
Khi gõ văn bản muốn xuống dòng nhưng không tạo đoạn mới, ta nhấn:
Alt + Enter.
Shift + Enter.
Enter.
Ctrl + Enter.
Để định dạng chữ in đậm, ta dùng:
Ctrl + B.
Ctrl + I.
Ctrl + U.
Ctrl + E.
Để tạo đường viền trang (Page Border) ta vào:
Insert → Shapes.
Design → Page Borders.
Review → Borders.
Layout → Margins.
Phần mở rộng của tập tin Word 2016 là:
docx.
pptx.
xlsx.
txt.
Để thay đổi lề trang (Margin), ta vào:
Home.
Layout (Page Layout).
View.
Design.
Để lưu tài liệu thành file PDF, ta chọn:
File → Export → HTML.
File → New → PDF.
File → Save As → PDF.
File → Export → JPEG.
Đơn vị đo lẻ trong Word thường là:
Pixel.
Point.
None.
Inch hoặc Centimeter.
Để đếm số từ trong văn bản, ta dùng:
Home → Paragraph.
View → Zoom.
Review → Word Count.
Insert → Symbol.
Để xóa hàng trong bảng, ta chọn hàng và:
Review → Remove.
Layout → Delete → Delete Rows.
Home → Clear.
Insert → Delete.
Để gạch chân văn bản, ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + E.
Ctrl + I.
Ctrl + B.
Ctrl + U.
Để tạo đường viền cho đoạn, ta vào:
Home → Paragraph → Borders.
Layout → Page Setup.
Review → Proofing.
Insert → Table.
Khi văn bản bị mất chữ cũ khi gõ thêm, là do bật chế độ:
Delete.
Overtype (Ins).
Replace.
Insert.
Tổ hợp phím Ctrl + S dùng để:
Lưu tài liệu.
Sao chép nội dung.
Mở tài liệu.
In tài liệu.
Ai là Nam Vương Lạc Hồng
Thầy Dũng
Thầy Phong
Thầy Ngân
Thầy Anh Tuấn
