wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cơ sở văn hóa 1

Total questions: 234

Worksheet time: 2hrs 57mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của hệ thống văn hóa gồm:

a)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức đời sống tập thể, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên

b)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên

c)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

d)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên

2.

Đặc trưng nào cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra?

a)

Tính lịch sử

b)

Tính nhân sinh

c)

Tính giá trị

d)

Tính hệ thống

3.

Đặc trưng nào của văn hóa là thước đo nhân bản của xã hội và con người?

a)

Tính hệ thống

b)

Tính nhân sinh

c)

Tính giá trị

d)

Tính lịch sử

4.

Văn minh là khái niệm:

a)

Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển

b)

Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử

c)

Thiên về giá trị vật chất-kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển

d)

Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử

5.

Yếu tố nào sau đây mang tính quốc tế?

a)

Văn hiến

b)

Văn hóa

c)

Văn vật

d)

Văn minh

6.

Xét về tính giá trị, sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là:

a)

Văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị

b)

Văn minh chỉ trình độ phát triển còn văn hóa có bề dày lịch sử

c)

Văn minh thiên về vật chất-kỹ thuật còn văn hóa thiên về vật chất lẫn tinh thần

d)

Văn hóa mang tính dân tộc, văn minh mang tính quốc tế

7.

Các yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, thiên về giá trị tinh thần gọi là:

a)

Văn hiến

b)

Văn minh

c)

Văn hóa

d)

Văn vật

8.

Văn vật là khái niệm:

a)

Thiên về vật chất, có bề dày lịch sử, có tính quốc tế

b)

Thiên về vật chất và tinh thần, có bề dày lịch sử, có tính dân tộc

c)

Thiên về vật chất, có bề dày lịch sử, có tính dân tộc

d)

Thiên về vật chất và tinh thần, có bề dày lịch sử, có tính quốc tế

9.

Sự khác nhau giữa "văn hóa" với "văn hiến", "văn vật" là:

a)

Tính giá trị

b)

Tính hệ thống

c)

Tính nhân sinh

d)

Tính lịch sử

10.

Văn hóa thực hiện được chức năng của nó khi nó vận hành với tư cách là:

a)

Một cấu trúc

b)

Một hệ thống

c)

Một đối tượng

d)

Một vật thể

11.

Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

12.

Ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

13.

Triết lý âm dương chủ yếu thuộc về lĩnh vực:

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tâm linh

c)

Văn hóa tổ chức

d)

Văn hóa ứng xử

14.

Thời gian văn hóa được xác định:

a)

Từ lúc con người sinh ra đến con người mất đi

b)

Điều kiện môi trường địa lý

c)

Từ lúc nền văn hóa hình thành đến khi tàn lụi

d)

Không có đáp án đúng

15.

Điệu múa xoè là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào?

a)

Văn hóa Tây Bắc

b)

Văn hóa Bắc Bộ

c)

Văn hóa Nam Bộ

d)

Văn hóa Tây Nguyên

16.

Chợ tình là sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào?

a)

Văn hóa Tây Bắc

b)

Văn hóa Việt Bắc

c)

Văn hóa Nam Bộ

d)

Văn hóa Tây Nguyên

17.

Tiến trình văn hóa Việt Nam có thể chia thành:

a)

3 lớp - 6 giai đoạn văn hóa

b)

6 lớp - 3 giai đoạn văn hóa

c)

4 lớp - 3 giai đoạn văn hóa

d)

4 lớp - 6 giai đoạn văn hóa

18.

Các lớp lịch sử văn hóa Việt Nam bao gồm:

a)

Lớp văn hóa tiền sử, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

b)

Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

c)

Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Ấn Độ, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

d)

Lớp văn hóa tiền sử, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây, lớp văn hóa giao lưu với Ấn Độ

19.

Các giai đoạn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam là:

a)

Tiền sử - Văn Lang - Âu Lạc - Đại Việt - Đại Nam - hiện đại

b)

Bản địa - Văn Lang - chống Bắc thuộc - Đại Việt - Đại Nam

c)

Tiền sử - Văn Lang, Âu Lạc - Bắc thuộc - Đại Việt - Đại Nam - hiện đại

d)

Bản địa - Văn Lang - Âu Lạc - Bắc thuộc - Đại Việt - hiện đại

20.

Thời kỳ 938-1858 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?

a)

Giai đoạn văn hóa tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

21.

Thời kỳ 179TCN- 938 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?

a)

Giai đoạn văn hóa tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

22.

Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc và giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam

23.

Ở giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là:

a)

Kỹ thuật luyện kim đồng

b)

Kỹ thuật luyện sắt

c)

Chế tạo đồ gốm

d)

Nông nghiệp lúa nước

24.

Chữ Nôm hình thành vào giai đoạn văn hóa:

a)

Văn Lang- Âu Lạc

b)

Đầu chống Bắc thuộc

c)

Đầu Đại Việt

d)

Đại Nam

25.

Văn hóa Đông Sơn với những giai đoạn nối tiếp gồm:

a)

Núi Đọ - Sơn Vi - Hòa Bình - Đông Sơn

b)

Núi Đọ - Hòa Bình - Sơn Vi - Đông Sơn

c)

Núi Đọ - Hòa Bình - Sa Huỳnh - Đông Sơn

d)

Núi Đọ - Óc Eo - Sa Huỳnh - Đông Sơn

26.

Thành tựu nổi bật của giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc là:

a)

Nghề thủ công mỹ nghệ

b)

Kỹ thuật đúc đồng thau

c)

Nghề trồng dâu nuôi tằm

d)

Kỹ thuật chế tạo đồ sắt

27.

Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

28.

Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:

a)

Hình thức mai táng bằng mộ chum

b)

Nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển

c)

Kỹ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao

d)

Kĩ thuật đúc đồng thau (trống đồng Đông Sơn)

29.

Đặc trưng văn hóa Sa Huỳnh là:

a)

Hình thức mai táng bằng mộ chum

b)

Sống theo bộ tộc, bộ lạc

c)

Dấu vết của yếu tố biển rất phổ biến

d)

Cả A và C đều đúng

30.

Đặc trưng của văn hóa Đồng Nai:

a)

Nghề nông, thủ công phát triển

b)

Thành tựu văn hóa đặc trưng: bộ đàn đá

c)

Ngành nghề phổ biến: trồng lúa cạn, làm nương rẫy, săn bắn

d)

A, B, C đều đúng

31.

Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là:

a)

Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc

b)

Hán hóa và chống Hán hóa

c)

Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ

d)

Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

32.

Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mac–Lenin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

b)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

c)

Giai đoạn văn hóa Đại Nam

d)

Giai đoạn văn hóa hiện đại

33.

Đỉnh cao văn hóa Lý – Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?

a)

Văn hóa chống Bắc thuộc

b)

Văn hóa Đại Việt

c)

Văn hóa Đại Nam

d)

Văn hóa hiện đại

34.

Nghề trồng lúa nước là thành tựu chung của cư dân Đông Nam Á ra đời từ thời kì nào ứng với lịch sử Việt Nam:

a)

Tiền sử

b)

Đông Sơn

c)

Văn Lang – Âu Lạc

d)

Bắc thuộc

35.

Thời kỳ văn hóa Văn Lang – Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là:

a)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Óc Eo

b)

Văn hóa Hòa Bình – Văn hóa Sơn Vi – Văn hóa Phùng Nguyên

c)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Đồng Nai

d)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Phùng Nguyên

36.

Tờ báo đầu tiên được in bằng chữ Quốc ngữ ở Việt Nam là tờ nào?

a)

Nam Phong tạp chí

b)

Gia Định báo

c)

Đông Dương tạp chí

d)

Phụ nữ Tân văn

37.

Muốn xác định được thuộc tính Âm Dương của một đối tượng nào đó, phải dựa vào:

a)

Riêng chính nó

b)

Tiêu chí xem xét

c)

Sự so sánh, đối tượng

d)

A, B, C đều đúng

38.

Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về:

a)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ

b)

Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật

c)

Các cặp đối lập trong vũ trụ

d)

Quy luật âm dương chuyển hóa

39.

Giữa Âm và Dương có mối quan hệ:

a)

Đối lập, qua lại

b)

Tương đồng

c)

Bổ sung

d)

Cả 3 ý

40.

Theo triết lý Âm dương, mọi vật đều có:

a)

Đất – trời

b)

Số lẻ – số chẵn

c)

Âm – Dương

d)

Cha – mẹ

41.

Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính âm:

a)

Ngắn, nhỏ, mềm, mỏng, cao, vuông

b)

Ngắn, nhỏ, tròn, cao, yếu, lạnh

c)

Ngắn, nhỏ, nóng, cao, nhiều

d)

Ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít

42.

Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính dương:

a)

Dài, vuông, cao, nhiều, nóng

b)

Dài, vuông, cao, ít, lạnh

c)

Dài, tròn, cao, nhiều, nóng

d)

Dài, tròn, ít, nóng, mạnh

43.

Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là:

a)

Văn hóa trọng dương

b)

Văn hóa trọng âm

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

44.

Triết lý âm dương là khái niệm chỉ:

a)

Hai mặt đối lập còn có trong các sự vật, hiện tượng

b)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

c)

Quy luật âm dương chuyển hóa

d)

Quy luật âm dương bổ sung cho nhau

45.

Quy luật của triết lý âm dương:

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về chuyển hóa

c)

Quy luật về quan hệ

d)

A và C đúng

46.

“Âm dương luôn gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hóa cho nhau (âm cực sinh dương, dương cực sinh âm)” là định nghĩa:

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về quan hệ

c)

Ngũ hành

d)

Tam tài

47.

“Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm” là định nghĩa:

a)

Quy luật thành tố

b)

Quy luật quan hệ

c)

Ngũ hành

d)

Tam tài

48.

“Trong rủi có may”, “Trong phúc có họa”, “trong dở có hay”... là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương?

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về quan hệ

c)

Quy luật âm dương chuyển hóa

d)

Quy luật bổ sung cho nhau

49.

“Sướng lắm khổ nhiều”, “Trèo cao ngã đau”, “yêu nhau lắm cắn nhau đau”, “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”… là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương?

a)

Quy luật về thành tố

b)

Quy luật về quan hệ

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

50.

Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là:

a)

Ông Tơ - Bà Nguyệt

b)

Công cha nghĩa mẹ

c)

Con rồng cháu Tiên

d)

Biểu tượng vuông tròn

51.

Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt?

a)

Sống hài hòa với thiên nhiên

b)

Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể

c)

Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai

d)

Triết lý sống quân bình

52.

Chính triết lý quân bình âm dương tạo ra ở người Việt lối sống:

a)

Sống lạc quan

b)

Sống linh hoạt

c)

Sống hài hòa với thiên nhiên

d)

Sống trọng tình, trọng nghĩa

53.

Khái niệm Tam tài:

a)

Bộ 3 (ba phép - phương pháp)

b)

Là phép suy luận biện chứng

c)

Thiên địa nhân: cha - mẹ - con

d)

A,B,C đều đúng

54.

Sự tích Trầu Cau trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức?

a)

Âm dương

b)

Tam tài

c)

Ngũ hành

d)

Bát quái

55.

Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức?

a)

Tam tài

b)

Âm dương

c)

Ngũ hành

d)

Bát quái

56.

Khái niệm về Ngũ hành:

a)

Là 5 loại vận động

b)

Ý niệm trừu tượng kết hợp hai bộ Tam tài

c)

A và B sai

d)

A và B đúng

57.

Trong Hà đồ, con số mấy được gọi là số “tham thiên lưỡng địa”?

a)

2

b)

5

c)

7

d)

9

58.

Là sản phẩm mang tính triết lý sâu sắc của lối tư duy tổng hợp (số học + hình học):

a)

Bát quái

b)

Hà đồ

c)

Lạc Thư

d)

Phong Thủy

59.

Số Hà đồ thuộc nhóm gồm các số:

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

b)

Số sinh và số thành

c)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

d)

A và B đúng

60.

Trong Hà đồ, số sinh là số nào?

a)

5

b)

1-5

c)

6-10

d)

10

61.

Trong Hà đồ, số thành là số nào?

a)

5

b)

1-5

c)

6-10

d)

10

62.

Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Hỏa

d)

Hành Mộc

63.

Theo Hà đồ, hành Kim trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

64.

Theo Hà đồ, hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

65.

Theo Hà đồ, hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

66.

Theo Hà đồ, hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam

b)

Phương Tây

c)

Phương Bắc

d)

Phương Đông

67.

Hành Thổ sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

68.

Hành Thủy sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

69.

Hành Kim sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

70.

Hành Mộc sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

71.

Hành Hỏa sinh ra hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

72.

Hành Thủy khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Kim

b)

Hành Mộc

c)

Hành Thủy

d)

Hành Hỏa

73.

Hành Mộc khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

74.

Hành Kim khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

75.

Hành Hỏa khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

76.

Hành Thổ khắc hành nào trong Ngũ hành:

a)

Hành Hỏa

b)

Hành Kim

c)

Hành Mộc

d)

Hành Thủy

77.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương nam là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

78.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

79.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương tây là:

a)

Con chim

b)

Con rồng

c)

Con hổ

d)

Con rùa

80.

Màu biểu của phương Đông là màu nào?

a)

Xanh

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đen

81.

Màu biểu của phương Tây là màu nào?

a)

Xanh

b)

Trắng

c)

Vàng

d)

Đen

82.

Trong tự nhiên, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo, con rùa

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương bắc, mùa xuân, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

83.

Trong tự nhiên, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất nhọn

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

84.

Trong tự nhiên, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn

85.

Trong tự nhiên, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn, con hổ

86.

Lịch thuần âm có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

87.

Lịch thuần dương có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Ai Cập

b)

Lưỡng Hà

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

88.

Khái niệm “xuân phân” về thời tiết để chỉ:

a)

Cách thức phân chia các mùa

b)

Thời điểm bắt đầu mùa xuân

c)

Thời điểm giữa mùa xuân

d)

Thời điểm cuối xuân đầu hạ

89.

Theo chuyển động biểu kiến của Mặt trăng quanh trái Đất, một tháng âm lịch có?

a)

29,52 ngày

b)

29,53 ngày

c)

29,54 ngày

d)

29,55 ngày

90.

Theo chuyển động biểu kiến của Trái đất quanh Mặt Trời, một năm dương lịch có?

a)

365 ngày

b)

360 ngày

c)

354 ngày

d)

366 ngày

91.

Một năm Dương lịch có nhiều hơn năm âm lịch là bao nhiêu ngày?

a)

7 ngày

b)

9 ngày

c)

10 ngày

d)

11 ngày

92.

Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào?

a)

Lịch thuần dương

b)

Lịch thuần âm

c)

Lịch âm dương

d)

Âm lịch

93.

Theo Lịch âm dương trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?

a)

4 năm

b)

gần 4 năm

c)

3 năm

d)

gần 3 năm

94.

Trong Lịch âm dương, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

95.

Lịch âm dương được xây dựng trên cơ sở:

a)

Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời

b)

Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng

c)

Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ

d)

Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời

96.

Trong Lịch âm dương, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động của thời tiết vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

97.

Lịch âm dương kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời, bằng cách nào?

a)

Định các ngày trong tháng theo mặt trăng

b)

Định các tháng trong năm theo mặt trời

c)

Đặt tháng nhuận

d)

A, B, C đều đúng

98.

Theo lịch âm dương, ngày Sóc là ngày nào trong tháng?

a)

Ngày 1

b)

Ngày 10

c)

Ngày 15

d)

Ngày 20

99.

Theo lịch âm dương, ngày Vọng là ngày nào trong tháng?

a)

Ngày 1

b)

Ngày 10

c)

Ngày 15

d)

Ngày 20

100.

Trong hệ đếm Can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ nào?

a)

Giờ Thân

b)

Giờ Sửu

c)

Giờ Tý

d)

Giờ Tuất

101.

Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút do Nguyễn Huệ chỉ huy) tính theo hệ Can chi là năm nào?

a)

Tân Tỵ

b)

Ất Tỵ

c)

Quý Tỵ

d)

Nhâm Tuất

102.

Năm 1941 (Bác Hồ trở về sau 30 năm xa Tổ quốc) tính theo hệ Can chi là năm nào?

a)

Quý Mão

b)

Ất Dậu

c)

Nhâm Tuất

d)

Tân Tỵ

103.

Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm thuộc can chi nào?

a)

Canh Dần

b)

Canh Thìn

c)

Quý Mùi

d)

Quý Hợi

104.

Những năm 1990, 1980, 1970, 1960 thuộc can nào dưới đây?

a)

Quý

b)

Nhâm

c)

Canh

d)

Mậu

105.

Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc chi nào dưới đây?

a)

Tuất

b)

Mão

c)

Sửu

d)

Thìn

106.

Dùng kiến thức về lịch để xác định năm Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long 1010 ứng với năm can chi nào?

a)

Kỷ Dậu

b)

Canh Tuất

c)

Tân Hợi

d)

Mậu Thân

107.

Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất; dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào?

a)

Tiểu tràng

b)

Tam tiêu

c)

Đờm

d)

Vị

108.

Đối với Ngũ tạng trong cơ thể người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào?

a)

b)

Can

c)

Phế

d)

Thận

109.

Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng phần nào của ngón tay người bệnh?

a)

Đốt giữa ngón tay út của người bệnh

b)

Đốt góc ngón tay út của người bệnh

c)

Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh

d)

Đốt góc ngón tay giữa của người bệnh

110.

Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức nông thôn

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

111.

Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hóa cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hóa Việt chính là:

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức nông thôn

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

112.

Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:

a)

Phường

b)

Giáp

c)

Hội

d)

Gia tộc

113.

Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?

a)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)

Thói gia trưởng, tôn ti

c)

Thói cào bằng, đố kị

d)

Thu tiêu ý thức về con người cá nhân

114.

Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế... hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:

a)

Công điền

b)

Tư điền

c)

Từ đường

d)

Hương hỏa

115.

Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:

a)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)

Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)

Duy trì sự ổn định của làng xã

116.

Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)

Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản

c)

Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

117.

Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?

a)

Lũy tre

b)

Sân đình

c)

Bến nước

d)

Cây đa

118.

Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:

a)

Phép vua thua lệ làng

b)

Đóng cửa bào nhau khi có sai phạm

c)

Thánh làng nào làng ấy thờ

d)

Cha chung không ai khóc

119.

Những tập tục, quy tắc, lễ thói... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:

a)

Hương hòa

b)

Gia lễ

c)

Hương ước

d)

Gia pháp

120.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...

b)

Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

c)

Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác

d)

Làng Nam Bộ có tính mở

121.

Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính dân chủ

c)

Thói dựa dẫm

d)

Thói cào bằng

122.

Hệ quả xấu của tính cộng đồng là:

a)

Óc tư hữu, óc bè phái, óc gia trưởng

b)

Thói tùy tiện, óc bè phái, lỗi làm ăn cá thể

c)

Thói dung dững, dựa dẫm, tật xuề xòa, đại khái

d)

Thủ tiêu vai trò cá nhân, thói dựa dẫm, ỷ lại

123.

Những yếu tố nào dưới đây là rào cản đối với sự phát triển hiện nay:

a)

Lối sống "cá mè một lứa", "cá đối bằng đầu"

b)

Lối sống khép kín, tư tự tư lợi

c)

Tác phong gia trưởng, quan liêu, dung định

d)

Cả A, B, C đều đúng

124.

Người đứng đầu trong nhóm kì dịch gọi là:

a)

Hương trưởng

b)

Cai giáp

c)

Lí trưởng

d)

Tiên chỉ

125.

Làng Nam Bộ mang đặc tính nào sau đây:

a)

Mở

b)

Khép kín

c)

Nửa đóng nửa mở

d)

Cả A,B,C đều đúng

126.

Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?

a)

b)

Nông

c)

Công

d)

Thương

127.

Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Lý

b)

Thời nhà Trần

c)

Thời nhà Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

128.

Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

129.

Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

Tính tôn ti trật tự

b)

Tính gia trưởng

c)

Thói bè phái

d)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

130.

Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Đinh

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Hồ

d)

Thời nhà Nguyễn

131.

Tín ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với thế giới thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

132.

Tín ngưỡng phồn thực được hình thành từ:

a)

Nhu cầu sản sinh sức người và sức của

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc ở

d)

Nhu cầu sống nâng cao

133.

Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Thờ cơ quan sinh dục

b)

Thờ hành vi giao phối

c)

Thờ các vị anh hùng

d)

A và B đúng

134.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

135.

Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Nền văn hóa nông nghiệp

b)

Nền văn hóa công nghiệp

c)

Nền văn hóa nông - công nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

136.

Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ nỗ nường

b)

Tục giã gạo

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng

137.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

138.

Tục “giã cối dồn dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân có truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát

139.

....... là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án đúng

140.

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

Thờ đạo thần dưới hình tượng các mẹ

b)

Thờ các cây cối

c)

Thờ động vật

d)

Thờ thần tiên

141.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm trí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

142.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng... là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử

143.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây đa

b)

Cây dâu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa

144.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây, Thần Mưa, Thần Sấm, Thần Chớp

145.

Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:

a)

Rồng và chim

b)

Chim nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng

146.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

147.

Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

148.

Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

149.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

150.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

151.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

152.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

153.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Mẫu Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

154.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

155.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

156.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

157.

Theo cách giải thích uyên bác của người xưa, phần Hồn gồm:

a)

Tinh

b)

Khí

c)

Thần

d)

Cả 3 đáp án A,B,C

158.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

159.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

160.

Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 Âm lịch) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Dần

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực

161.

Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15/10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 AL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 AL)

d)

Tết Ngâu (7/7 AL)

162.

Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 AL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 AL)

d)

Tết Ngâu (7/7 AL)

163.

Tập tục đi thăm mộ mà, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

164.

Người Việt có câu “Tháng Tám giỗ Cha, tháng ba giỗ Mẹ”. “Cha - Mẹ” ở đây là ai?

a)

Đức Thánh Trần - Bà Chúa Liễu

b)

Chử Đồng Tử - Tiên Dung

c)

Trọng Thủy - Mị Châu

d)

Cả A,B,C đều sai

165.

“Tam giáo đồng nguyên” trong giai đoạn văn hóa Đại Việt gồm những tôn giáo nào?

a)

Hồi giáo - Nho giáo - Phật giáo

b)

Công giáo - Phật giáo - Nho giáo

c)

Hồi giáo - Công giáo - Do Thái giáo

d)

Phật giáo - Nho giáo - Đạo giáo

166.

Thế kỉ XVI–XVII, tôn giáo nào là công cụ để giai cấp thống trị xây dựng chính quyền và quản lí độc tôn?

a)

Nho giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Ki-tô giáo

167.

Thứ tự ra đời của Tứ thư (Nho giáo) là:

a)

Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ, Mạnh tử

b)

Trung Dung, Luận Ngữ, Đại Học, Mạnh tử

c)

Luận Ngữ, Trung Dung, Đại Học, Mạnh tử

d)

Luận Ngữ, Đại Học, Trung Dung, Mạnh tử

168.

Quan niệm Tam cương vốn được hình thành vào giai đoạn:

a)

Trước thời Khổng tử

b)

Trong thời Khổng tử

c)

Sau khi Khổng tử mất

d)

Cả ba đáp án đều sai

169.

Đạo giáo còn được gọi là:

a)

Học thuyết Lão – Trang

b)

Công giáo

c)

Đạo Khổng

d)

Ấn Độ giáo

170.

“Vô vi” trong Đạo giáo nghĩa là:

a)

Không làm gì cả

b)

Không làm điều gì trái với tự nhiên

c)

Không làm điều mình không thích

d)

Không làm quan hoặc làm tướng

171.

Nội dung tín ngưỡng của Đạo giáo có liên quan mật thiết với:

a)

Phật giáo

b)

Triết lý âm dương

c)

Tín ngưỡng phồn thực

d)

Cả A, B, C đều sai

172.

Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập vào Việt Nam đầu tiên là:

a)

Đại thừa

b)

Thiền tông

c)

Tịnh độ tông

d)

Tiểu thừa

173.

Giáo lý của Phật giáo được xếp thành các tạng sau:

a)

Kinh tạng, luật tạng

b)

Kinh tạng và luận tạng

c)

Kinh tạng, luật tạng, luận tạng

d)

Kinh tạng

174.

Các nhà sư khi ra khỏi chùa luôn luôn mặc áo màu vàng là thuộc phái:

a)

Nam tông

b)

Mật tông

c)

Bắc tông

d)

Cả 3 đều sai

175.

Trong Phật giáo, việc thu nhận tín đồ có tính mở rộng là quan điểm của phái:

a)

Bắc tông

b)

Nam tông

c)

Cư sĩ

d)

Cả 3 đều sai

176.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:

a)

Cơm - rau - thịt - cá

b)

Cơm - thịt - rau - cá

c)

Cơm - rau - cá - thịt

d)

Cơm - cá - rau - thịt

177.

Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:

a)

Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường

b)

Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị

c)

Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người

d)

Cả A, B, C đều đúng

178.

Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không... như nhà giàu chết không kèn trống”

a)

Rau

b)

Thịt

c)

d)

Canh

179.

“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là

a)

Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo

b)

Rau là thức ăn quan trọng nhất

c)

Rau giúp chữa bệnh

d)

Rau giúp lâu đói

180.

“Người sống về gạo, cá bạo về nước” là muốn nói:

a)

Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người

b)

Lúa gạo đem lại sự giàu có

c)

Lúa gạo giúp con người có sức khoẻ tốt

d)

Lúa gạo giúp lâu đói

181.

Ý nghĩa câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hoá của người Việt là:

a)

Có ăn uống mới biết được đạo lý

b)

Ăn uống đầy đủ mới được vô đạo (tôn giáo)

c)

Muốn làm điều gì to tát phải có sức khoẻ (ăn uống đầy đủ)

d)

Cả A, B, C đều đúng

182.

“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện

a)

Sự hư cấu

b)

Sự khoẻ mạnh

c)

Sự lãng phí

d)

Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau

183.

“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ......đó là nhận thức về:

a)

Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống

b)

Việc ăn uống nên theo quy tắc

c)

Việc ăn uống đem lại sức khoẻ bền bỉ

d)

Tính cấp bách của việc ăn uống

184.

Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:

a)

Gạo nếp

b)

Gạo tẻ

c)

Nho

d)

Động vật

185.

Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là:

a)

Hút thuốc lào

b)

Ăn trầu, nhuộm răng

c)

Uống rượu tự nấu

d)

Cả A, B, C

186.

Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?

a)

Phụ nữ

b)

Đàn ông

c)

Trẻ em

d)

Người bệnh

187.

“Nấu canh suông ở trường mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

188.

“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

189.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

190.

“Mùa hè cá sông, mùa đông cá bè” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hoà (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mực thước

d)

Tính cộng đồng

191.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng

192.

Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:

a)

Chua - cay - lạt - mặn - đắng

b)

Chua - cay - mặn - ngọt - chát

c)

Chua - cay - béo - mặn - ngọt

d)

Chua - cay - ngọt - mặn - đắng

193.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:

a)

Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt

b)

Hàn - bình - ôn - nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - bình - lương - nhiệt

194.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biện chứng

195.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc

b)

Trong cách chế biến

c)

Trong cách ăn

d)

Cả A, B, C đều đúng

196.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Thích ăn chung

b)

Thích trò chuyện khi ăn

c)

Thích chia đồ ăn cho nhau

d)

A, B đúng

197.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn

b)

Ăn ngẫu hứng

c)

Ăn theo số đông

d)

Ăn đa dạng món

198.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp

c)

Tính mực thước và tính cộng đồng

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp

199.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người việt là:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

200.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

201.

“Dầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa

d)

Cả A, B, C

202.

“Cớm hoa vàng, chim ra ràng, gái mần tang, cà cuống trứng…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa

d)

Cả A, B, C

203.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung

b)

Ăn riêng lẻ

c)

Ăn ngẫu hứng

d)

Cả A, B, C đúng

204.

Mặc đối với người Việt:

a)

Quan trọng sau ăn

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể

d)

A, B, C đúng

205.

“Na dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể

c)

Nét đẹp của cơ thể

d)

Mặc là quan trọng nhất

206.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối

c)

Vải bông

d)

Tơ đay

207.

Vải “Giao Chỉ” (do người Trung Hoa đặt tên) là loại vải được dệt từ:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối

c)

Vải bông

d)

Tơ đay

208.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:

a)

Có nguồn gốc từ thực vật

b)

Có nguồn gốc từ động vật

c)

Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường

d)

A và C đúng

209.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt:

a)

Từ thực vật

b)

Từ động vật

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

210.

“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố

b)

Áo dài

c)

Váy (quần không đáy)

d)

Quần lá tọa

211.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

Ăn

c)

Đi lại

d)

A, B, C đúng

212.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long

b)

Thời Hùng Vương

c)

Thời Đại Việt

d)

Trước công nguyên

213.

Quần lá tọa xưa là một loại quần:

a)

Dáng loe xòe như lá tọa (là một loại cây rừng)

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa

c)

Khi mặc buồn lưng (cạp) quần ra ngoài dây buộc

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi

214.

Quần lá tọa là loại quần dành cho:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

A, B, C đúng

215.

Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu và trang phục truyền thống của cư dân vùng:

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

216.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

217.

Trang phục truyền thống của người Việt có là:

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Yếm

d)

Áo bà ba

218.

Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?

a)

Trái cây

b)

Gạo

c)

Tiền

d)

Cả A, B, C đều đúng

219.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tầm)

b)

Nón ngựa

c)

Nón bài thơ

d)

Nón lá

220.

Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A, B, C đúng

221.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

c)

Đi lại

d)

Cả A, B, C

222.

Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là:

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng

223.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang

224.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:

a)

Nhiều thú dữ

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp

d)

Cả A,B,C đều đúng

225.

Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì nào?

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ

226.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện của điều gì?

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bẻ con

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền

227.

Thành ngữ “nhà cao cửa rộng” trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà nào?

a)

Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao

b)

Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp

c)

Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao

d)

Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp

228.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng

229.

“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm thuộc lĩnh vực nào?

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc

230.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là gì?

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A, B, C đúng

231.

Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng……”.

a)

Nam

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Đông

232.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện như thế nào?

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều

233.

“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện điều gì?

a)

Coi trọng số lẻ

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A, B, C đúng

234.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của đặc tính nào?

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

Cả A, B, C đúng