WorksheetsChương 1. Động học chất điểm – Trích xuất câu hỏi worksheet
Total questions: 360
Worksheet time: 3hrs 1mins
Chọn câu trả lời đúng: Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: V = Vo + at.
V luôn dương
a luôn luôn dương
a luôn ngược dấu với V
a luôn cùng dấu với V
Chọn câu trả lời sai: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là đại lượng vector cùng phương chiều với vectơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng vectơ tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động
Gia tốc là đại lượng vectơ cùng phương ngược chiều với vectơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng vector có độ lớn a là một hằng số dương
Chọn câu trả lời sai: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là đại lượng vector có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật giảm càng chậm
Gia tốc là đại lượng vector có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật giảm càng nhanh
Gia tốc là đại lượng vector cùng phương ngược chiều với vectơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng vector có độ lớn a là một hằng số âm
Chọn câu trả lời đúng: Mối quan hệ giữa vectơ vận tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn cùng phương
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều vectơ vận tốc và vectơ gia tốc cùng hướng
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều vectơ vận tốc và vectơ gia tốc ngược chiều
Cả ba phương án đều đúng
Chọn câu trả lời đúng: Gọi a là độ lớn của gia tốc, Vt và Vo là vận tốc tức thời tại các thời điểm t và to.
a = (Vt − Vo)/t
Vt = Vo + a(t − to)
a = (Vt − Vo)/(t + to)
Vt = Vo + at
Chọn câu trả lời sai: Khi nói về sự rơi tự do của vật
Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Các vật rơi tự do tại cùng một nơi thì gia tốc như nhau
Trong quá trình rơi tự do gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn
Trong quá trình rơi tự do vận tốc giảm dần theo thời gian
Chọn câu trả lời đúng: khi nói về vận tốc trong chuyển động cong:
Vectơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương vuông góc với phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
Phương của vectơ vận tốc không đổi theo thời gian
Vectơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
Trong quá trình chuyển động vận tốc luôn có giá trị dương
Ô tô chuyển động thẳng, nhanh dần đều, lần lượt đi qua A và B với tốc độ vA = 4 m/s và vB = 6 m/s. Tốc độ trung bình của ô tô trên quãng đường AB là:
5 m/s
4 m/s
6 m/s
3 m/s
Hai viên bi sắt ở cùng một độ cao, viên A thả rơi tự do, viên B bắn theo phương ngang. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì
hai viên bi chạm đất cùng lúc
viên A chạm đất trước
viên B chạm đất trước
viên có khối lượng lớn hơn chạm đất trước
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chuyển động tròn luôn có tính tuần hoàn, vị trí của vật được lặp lại nhiều lần
Chuyển động và đứng yên là có tính tương đối
Căn cứ vào quỹ đạo, ta có chuyển động thẳng, cong, tròn
Căn cứ vào tính chất nhanh chậm, ta có chuyển động đều, nhanh dần, chậm dần
Chọn phát biểu đúng về chuyển động của chất điểm:
Vector gia tốc luôn cùng phương với vector vận tốc
Nếu vật chuyển động nhanh dần thì vector gia tốc cùng hướng với vector vận tốc
Nếu gia tốc pháp tuyến an ≠ 0 thì quỹ đạo của vật là đường cong
Cả ba đáp án còn lại đều đúng
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60 km/h và đến B đúng giờ quy định. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB.
35 km/h
40 km/h
45 km/h
50 km/h
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60 km/h và đến B đúng giờ quy định. Tính thời gian dự định chuyển động ban đầu của ôtô.
3 giờ
3,5 giờ
4 giờ
4,5 giờ
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60 km/h và đến B đúng giờ quy định. Tính quãng đường AB.
60 km
80 km
120 km
160 km
Phát biểu nào sau đây chỉ tốc độ tức thời?
Vận động viên chạy đến với tốc độ 10 m/s
Ôtô chuyển động từ A đến B với tốc độ 40 km/h
Xe máy chuyển động với tốc độ 30 km/h trong thời gian 2 giờ thì đến TPHCM
Tốc độ của người đi bộ là 5 km/h
Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B với tốc độ v1 = 40 km/h; rồi ngược dòng từ B về A với tốc độ v2 = 30 km/h. Tính tốc độ trung bình trên lộ trình đi – về của canô.
34,29 km/h
35 km/h
24,29 km/h
32 km/h
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 600 m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30°. Xác định tầm xa mà viên đạn đạt được. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s².
32140 m
31177 m
30500 m
31500 m
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 600 m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30°. Xác định độ cao cực đại mà viên đạn đạt được. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s².
5000 m
4000 m
4500 m
5500 m
Chọn phát biểu đúng về chuyển động của viên đạn sau khi ra khỏi nòng súng (bỏ qua sức cản không khí):
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nằm ngang
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nghiêng góc 60° so với phương ngang
Nếu mục tiêu (ở mặt đất) nằm trong tầm bắn thì có 2 góc ngắm để trúng đích
Độ cao cực đại mà viên đạn đạt được sẽ lớn nhất khi nòng súng nghiêng một góc 45°
Một bánh mài đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị ngắt điện và nó quay chậm dần đều. Sau đó một phút, vận tốc còn 120 vòng/phút. Tính số vòng nó đã quay trong thời gian đó.
120 vòng
240 vòng
60 vòng
180 vòng
Một mô tơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 240 vòng/phút. Tính gia tốc góc của mô tơ.
4π rad/s²
5π rad/s²
6π rad/s²
3π rad/s²
Một mô tơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 240 vòng/phút. Tính góc quay của mô tơ trong thời gian đó.
10π rad
8π rad
12π rad
6π rad
Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm. Gọi ωp, ωg là vận tốc góc và vp, vg là vận tốc dài của đầu kim phút, kim giờ. Quan hệ nào sau đây là đúng?
ωp = 12ωg; vp = 16 vg
ωp = 12ωg; vg = 16 vp
ωg = 12ωp; vp = 16 vg
ωg = 12ωp; vg = 9vp
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S1 = 4 m. Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường S2 bằng:
9 m
12 m
6 m
Một đáp án khác
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6s là
5 m/s
6 m/s
3 m/s
4 m/s
Một chiếc xe hơi giảm tốc chậm dần đều từ 54 km/h còn 36 km/h trên quãng đường thẳng dài 125 m. Vậy gia tốc của xe trên đoạn đường này là
-1,480 m/s²
-0,072 m/s²
-0,500 m/s²
-1,000 m/s²
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, sau 5 s thì dừng lại hẳn. Quãng đường đoàn tàu chạy sau 3 s từ lúc hãm phanh là
21 m
25,2 m
52,2 m
2,52 m
Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s². Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5 s là
6,25 m
12,5 m
5,0 m
2,5 m
Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g=10m/s2 . Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
6,32 m/s
8,94 m/s2
6,32 m/s2
8,94 m/s
Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0m/s . Lấy g=10m/s2 . Thời gian vật chuyển động đến tốc độ cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là
t = 0,4 s; H = 0,8 m
t = 0,4 s; H = 1,6 m
t = 0,8 s; H = 3,2 m
t = 0,8 s; H = 0,8 m
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 500m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 45∘ . Xác định thời gian chuyển động của viên đạn. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10m/s2 .
55 s
Một đáp án khác
70 s
65 s
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0=0 . Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S1=2m . Gia tốc chuyển động của vật bằng
6 m/s2
9 m/s2
Một đáp án khác
7 m/s2
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 15s . Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Gia tốc chuyển động của ô tô là
0,5 m/s2
Một đáp án khác
1,5 m/s2
2m/s2
Một xe ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu v0=20m/s và gia tốc 3m/s2 . Vận tốc của xe khi đi thêm 50m và quãng đường đi được cho đến khi dừng lại hẳn lần lượt có giá trị là
12,3 m/s ; 150 m
10 m/s ; 200/3 m
13,7 m/s ; 150 m
10 m/s ; 150 m
Một bánh xe có bán kính 0,25m quay đều quanh trục với tốc độ 500 vòng/phút. Gia tốc hướng tâm của điểm trên vành bánh xe có giá trị
334,3 m/s2
190,8 m/s2
686,4 m/s2
1800 m/s2
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là chuyển động của chất điểm?
Ô tô đi vào garage
Xe lửa từ Sài Gòn tới Nha Trang
Con sâu róm bò trên chiếc lá khoai lang
Cái vòng đu đưa
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác.
Lực là nguyên nhân gây làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật.
Lực là một đại lượng vectơ, có đơn vị đo là niutơn (N).
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính.
Định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính.
Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
Quán tính là xu hướng bảo toàn gia tốc của vật.
Trọng lực có đặc điểm nào sau đây?
Luôn có chiều hướng về tâm của Trái Đất.
Phụ thuộc vào tọa độ địa lí.
Có biểu thức P=mg , với m là khối lượng của vật và g là gia tốc trọng trường.
Tất cả đều là các đặc điểm của trọng lực.
Trường hợp nào sau đây vật chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ?
Vật đứng yên trên mặt đường, không có xu hướng chuyển động.
Vật chuyển động đều trên mặt đường.
Vật đứng yên trên mặt đường, nhưng có xu hướng chuyển động.
Cả ba trường hợp trên đều xuất hiện lực ma sát nghỉ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực ma sát trượt?
Xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt vật khác.
Luôn ngược chiều với chiều chuyển động.
Tỉ lệ với áp lực vuông góc với mặt tiếp xúc.
Luôn cân bằng với thành phần tiếp tuyến với mặt tiếp xúc của ngoại lực.
Vật có khối lượng m=3kg , đang đứng yên trên mặt phẳng ngang thì chịu một lực kéo F=10N hướng xiên lên một góc α=30∘ so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt và ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng ngang lần lượt là μ=0,20 và μn=0,25 . Lấy g=10m/s2 . Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
5 N
4,5 N
7,50 N
6 N
Theo định luật III Newton, các vật tương tác với nhau bằng các cặp lực trực đối gọi là lực và phản lực. Vậy một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang thì phản lực của trọng lực P là lực nào?
Phản lực N của mặt bàn.
Lực mà vật hút Trái Đất.
Áp lực Q mà vật đè lên bàn.
Lực ma sát giữa mặt bàn và vật.
Theo định luật III Newton, lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng bản chất.
Cùng tồn tại và cùng mất đi đồng thời.
Cùng phương nhưng ngược chiều.
Cùng điểm đặt.
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc nhẹ, cố định, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1=3kg và m2=2kg . Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Biết dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g=10m/s2 . Gia tốc của các vật là
4 m/s2
2m/s2
3 m/s2
5 m/s2
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc nhẹ, cố định, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1=3kg và m2=2kg . Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Biết dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g=10m/s2 . Tính lực căng dây.
10 N
20 N
24 N
30 N
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trọng lượng là đại lượng đặc trưng cho mức độ quán tính của vật.
Khi hai xe va chạm, xe nhỏ hơn sẽ chịu lực tác dụng mạnh hơn.
Đội kéo co chiến thắng là đội tác dụng một lực lớn hơn vào sợi dây.
Gia tốc của vật luôn tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực và phản lực có chung điểm đặt.
Cặp lực trực đối thì luôn ngược hướng.
Cặp lực trực đối thì triệt tiêu nhau.
Lực pháp tuyến và trọng lực là hai lực trực đối của nhau.
Một người kéo vali nặng 25kg bằng một lực 30N với góc lệch lên phía trên 30∘ . Gia tốc của vali khi không có ma sát bằng
1,039 m/s2
1,75 m/s2
2,038 m/s2
1,38 m/s2
Một sinh viên đặt một quyển sách nằm trên bàn rồi từ từ nâng cho bàn nghiêng. Cho hệ số ma sát tĩnh của bàn với sách là 0,4 . Góc nghiêng của bàn khi quyển sách bắt đầu trượt bằng
0,4∘
21,8∘
66∘
68, 2∘
Những người thợ kéo một hòn đá nặng 2 tấn trên một mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát động 0,1 . Lấy g=9,8m/s2 . Lực kéo tối thiểu để di chuyển khối đá bằng
1956 N
1000 N
200 N
100 N
Thả một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 30∘ so với phương ngang. Nếu hệ số ma sát động là 0,2 thì gia tốc của vật bằng. Cho g=9,8m/s2 .
3,2 m/s2
4,41 m/s2
2,27 m/s2
3,41 m/s2
Hai vật được nối với nhau bởi một sợi dây mảnh nhẹ không giãn, ròng rọc nhẹ như hình vẽ. Gia tốc của mỗi vật có độ lớn bằng. Cho g=9,8m/s2 .
0,54 m/s2
0,98 m/s2
0,4 m/s2
0,8 m/s2
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1=1kg , m2=3kg . Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát giữa vật m2 và mặt ngang, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g=10m/s2 . Gia tốc của vật m1 có giá trị nào sau đây?
2,5 m/s2
2m/s2
1,7 m/s2
0 m/s2
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1=1kg , m2=3kg . Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát giữa vật m2 và mặt ngang, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g=10m/s2 . Lực căng dây có giá trị nào sau đây?
10 N
12 N
8 N
7,5 N
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1=1kg , m2=3kg . Bỏ qua khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Hệ số ma sát trượt giữa vật m2 và mặt ngang là μ=0,2 . Lấy g=10m/s2 . Gia tốc của các vật có giá trị nào sau đây?
a = 2 m/s2
a = 2,5 m/s2
a = 1 m/s2
a = 0 (vật đứng yên)
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 1kg, m2 = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Hệ số ma sát trượt giữa vật m2 và mặt ngang là μ = 0,2. Lấy g = 10m/s². Lực căng dây có giá trị nào sau đây?
10 N
10,8 N
9 N
20 N
Động lượng của một hệ chất điểm không có đặc điểm nào sau đây:
Đặc trưng cho tính chất nhanh, chậm của khối tâm của hệ.
Là tổng động lượng của các chất điểm trong hệ.
Không thay đổi theo thời gian, nếu hệ kín.
Đạo hàm của nó theo thời gian bằng tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ.
Chất điểm khối lượng 100g, chuyển động với vận tốc 54km/h thì có động lượng:
1500kgm/s
1kgm/s
1,5kgm/s
5,4kgm/s
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhả đạn theo phương hợp với phương ngang góc 60°. Đạn có khối lượng m = 5kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Khi bắn, pháo bị giật lùi về phía sau với vận tốc bao nhiêu? (Coi nền đất tuyệt đối cứng).
10 m/s
5m/s
7,5m/s
2,5m/s
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhả đạn theo phương ngang. Đạn có khối lượng m = 5kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Sau khi bắn, khẩu pháo giật lùi một đoạn 45 cm. Tính lực cản trung bình của mặt đường tác dụng lên khẩu pháo.
5000 N
3125 N
12000 N
12500 N
Coi Trái Đất như một chất điểm chuyển động tròn đều quanh Mặt Trời. Tính mômen động lượng của Trái Đất, biết: chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời T = 365 ngày, khối lượng Trái Đất m = 6.10²⁴kg và bán kính quĩ đạo R = 1,5.10¹¹m.
2,7.10⁴⁰ kgm²/s
2,8.10⁴³ kgm²/s
3,3.10³⁸ kgm²/s
1,4.10⁴⁰ kgm²/s
Chất điểm khối lượng m = 0,3kg chuyển động tròn đều với vận tốc 5 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính quĩ đạo là 1m.
5 kgm²/s
10 kgm²/s
31,4 kgm²/s
Một đáp án khác
Chất điểm khối lượng m, chuyển động trên quĩ đạo tròn bán kính R với vận tốc góc ω. Vector mômen động lượng của chất điểm có dạng nào sau đây?
L=mR2ω
L=mRω
L=mR2v
L=mR2R
Từ mặt đất một vật được bắn lên với vận tốc ban đầu V0 = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30°. Lấy g = 10m/s². Hãy xác định vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất.
20 m/s
15 m/s
25 m/s
10 m/s
Từ mặt đất một vật được bắn lên với vận tốc ban đầu V0 = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°. Lấy g = 10m/s². Hãy xác định thời gian chuyển động của vật.
1 s
2,04 s
2,65 s
2 s
Từ mặt đất một mũi tên được bắn lên với vận tốc ban đầu V0 = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°. Lấy g = 10m/s². Hãy xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
1,25 m
1,55 m
2 m
2,5 m
Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều chuyển động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 4 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
0,75 N
1 N
1,75 N
2 N
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
Cùng chiều với chuyển động.
Cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và khi đi được quãng đường 50 cm vận tốc đạt được 0,9 m/s thì lực tác dụng.
38,5 N
38 N
24,5 N
34,5 N
Trong biểu thức của định II Newton là a=mF , trong đó F là:
Tổng hợp ngoại lực tác dụng lên vật.
Là trọng lực.
Là lực đẩy tác dụng lên vật.
Là lực kéo tác dụng lên vật.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 50 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
50 m/s²
100 m/s²
150 m/s²
200 m/s²
Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 36 km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.
18,75 m
486 m
0,486 m
Đáp án khác
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.
Lực và phản lực không cân bằng nhau.
Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau.
Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niuton:
tác dụng vào hai vật khác nhau.
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Một người có khối lượng 50 kg đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn?
bằng 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
lớn hơn 500 N.
phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất
13 giờ.
12 giờ.
11 giờ.
10 giờ.
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối với nước. Vận tốc chảy của dòng nước là 1.5 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ là
8,5 km/h
5,5 km/h
7,2 km/h
6,8 km/h
Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng bao nhiêu?
32 km/h
16 km/h
12 km/h
8 km/h
Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng với vận tốc v1. Một xe lửa chuyển động thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v2 = 10 m/s. Các giọt mưa bám vào cửa kính và chạy dọc theo cửa kính theo hướng hợp góc 45° so với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi đều của các giọt mưa là
34,6 m/s
30 m/s
11,5 m/s
10 m/s
Một ô tô chạy với vận tốc 54 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính bên xe, các vệt nước mưa rơi hợp với phương thẳng đứng một góc 60°. Vận tốc của giọt mưa đối với mặt đất là
62,25 km/h
57,73 km/h
43,3 km/h
Một đáp án khác
Các giọt nước mưa rơi thẳng đứng với vận tốc 5 m/s so với mặt đất. Một ôtô tải đang đi với vận tốc 36 km/h trên đường. Hỏi để cán che mưa, người ngồi trên thùng xe tải không mui phải cầm cán ô nghiêng góc bao nhiêu so với phương thẳng đứng
51°32'
74°15'
60°
63°26'
Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng với vận tốc v1. Một xe lửa chạy thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v2 = 17,3m/s. Các giọt nước mưa bám vào cửa kính và chạy dọc theo hướng hợp 30° với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi thẳng đều của các giọt nước mưa là
34,6m/s
30 m/s
11,5m/s
25 m/s
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 3 m/s đến 9 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là:
2 N
5 N
4 N
6 N
Một hợp lực 10 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:
5 m
10 m
15 m
20 m
Từ mặt đất một mũi tên được bắn lên với vận tốc ban đầu v0 = 15 m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 45°. Lấy g = 10 m/s². Hãy xác định tầm bay xa của vật?
7,25 m
8 m
Một đáp án khác
7,5 m
Từ mặt đất một mũi tên có khối lượng m = 250 g, được bắn lên với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°. Lấy g = 10 m/s². Mômen lực tác dụng lên vật tại thời điểm chạm đất?
10,25 m
11,55 m
13,865 m
Một đáp án khác
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều chuyển động. Vật đó đi được 300 cm trong thời gian 4 s. Gia tốc chuyển động của vật là:
Một đáp án khác
0,5 m/s²
1 m/s²
1,5 m/s²
Một quả bóng có khối lượng 300 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 50 N. Bỏ qua mọi ma sát. Quãng đường quả bóng đi được sau 2 giây là:
50 m
100 m
150 m
Một đáp án khác
Động lượng của một chất điểm không có đặc điểm nào sau đây:
Không thay đổi, khi chất điểm va chạm với chất điểm khác.
Là một vectơ bằng tích của khối lượng với vectơ vận tốc.
Luôn tiếp tuyến với quỹ đạo và hướng theo chiều chuyển động.
Có đơn vị đo là (kg·m/s).
Trường hợp nào sau đây có hợp lực nhỏ nhất?
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500 m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là:
800 N
800 N
400 N
-400 N
Cho 2 lực đồng quy có độ lớn 300 N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 300 N?
0°
90°
120°
180°
Phân tích lực F thành 2 lực thành phần F1 và F2 vuông góc với nhau. Biết độ lớn của F = 500 N, F1 = 300 N, độ lớn của F2 là:
200 N
400 N
350 N
450 N
Chọn câu phát biểu sai:
Động lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật.
Động lượng là đại lượng vectơ do bằng tích giữa khối lượng và vectơ tốc của vật.
Vectơ động lượng của vật luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc của vật.
Vectơ động lượng của vật luôn cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
Khi vật rắn quay quanh trục Δ cố định với vận tốc góc ω thì các điểm trên vật rắn sẽ vạch ra:
các đường tròn đồng tâm với cùng vận tốc góc ω.
các đường tròn đồng trục Δ với cùng vận tốc góc ω.
các đường tròn đồng trục Δ với các vận tốc góc khác nhau.
các dạng quỹ đạo khác nhau.
Khi vật rắn chỉ có chuyển động tịnh tiến thì có tính chất nào sau đây?
Gia tốc của một điểm bất kì trên vật rắn khác với gia tốc của khối tâm vật rắn.
Tất cả các phương án đều đúng.
Các điểm trên vật rắn đều không có cùng một dạng quỹ đạo.
Các điểm trên vật rắn đều có cùng vectơ vận tốc.
Chuyển động lăn của bánh xe đạp trên mặt phẳng ngang là dạng chuyển động:
tròn
tịnh tiến
quay quanh trục bánh xe
tịnh tiến của trục bánh xe và quay quanh trục bánh xe
Trường hợp nào sau đây, thành phần lực nào thực sự có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
thành phần lực song song với trục quay.
không có thành phần nào.
thành phần lực cắt trục quay.
Thành phần lực tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.
Một bánh xe có bán kính R, lăn không trượt trên mặt đường. Quãng đường mà khối tâm G của bánh xe đã đi được khi bánh xe quay một vòng quanh trục của nó là:
s = R
s = 8R
s = 2πR
s = πR
Một vòng kim loại bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính đối với trục quay vuông góc với mặt phẳng vòng dây tại tâm vòng dây là:
mR²
½ mR²
2/5 mR²
2mR²
Một đĩa mài kim loại bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính đối với trục quay vuông góc với mặt phẳng đĩa tại tâm đĩa là:
½ mR²
mR²
2mR²
2/5 mR²
Một trục khuỷu có dạng thanh mảnh AB = a, đồng chất, khối lượng m phân bố đều. Tính mômen quán tính của trục khuỷu này đối với trục quay đi qua đầu A và vuông góc với AB.
1/4 ma²
1/3 ma²
1/12 ma²
½ ma²
Đơn vị của mômen lực là:
m/s
N·kg
N·m
kg·m
Một viên bi kim loại bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính tính đối với trục quay đi qua tại tâm viên bi là:
mR²
½ mR²
2/3 mR²
2/5 mR²
Một quả bóng đá bán kính R, khối lượng m phân bố đều trên theo mặt cầu. Mômen quán tính của quả bóng khi lăn trên sàn là:
2/3 mR²
mR²
½ mR²
2/5 mR²
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng chất, khối lượng M = 800 g, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1 = 3,6 kg và m2 = 1 kg (hình vẽ). Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, biết dây không trượt trên ròng rọc, lấy g = 10 m/s². Gia tốc của các vật là:
5,2 m/s²
4,4 m/s²
3,8 m/s²
2,2 m/s²
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng chất, khối lượng M = 800 g (hình vẽ), hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1 = 2,6 kg và m2 = 1 kg. Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng, biết dây không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s². Lực căng dây treo vật m1 là:
T1 = 15,6 N
T1 = 14 N
T1 = 6 N
T1 = 16,5 N
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng chất, khối lượng M = 1 kg, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1= 2,5 kg và m2 = 1 kg (hình vẽ). Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng, biết dây không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s². Lực căng dây treo vật m2 là:
T2 = 15,65 N
T2 = 13,75 N
T2 = 6,55 N
T2 = 16,58 N
Một vô lăng hình đĩa tròn đồng chất, có khối lượng m = 20 kg, bán kính R = 20 cm, đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị hãm đều và dừng lại sau 20 giây. Độ lớn của mômen hãm là:
0,40 N·m
0,50 N·m
0,80 N·m
1,20 N·m
Một quả cầu rỗng, thành mỏng, bán kính R = 1 m, chịu tác dụng bởi mômen quay 960 N·m và nó quay với gia tốc góc 6 rad/s2, quanh một trục đi qua tâm quả cầu. Khối lượng quả cầu là:
160 kg
200 kg
240 kg
400 kg
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 5 kg; m2 = 3 kg; α = 30°. Bỏ qua mọi ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Dây không giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10 m/s2. Xác định gia tốc và chiều chuyển động của m2.
m2 đi lên; a = 0,125 m/s2
m2 đi xuống; a = 0,125 m/s2
m2 đi lên; a = 0,625m/s2
m2 đi xuống; a = 0,625 m/s2
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 6 kg; m2 = 6 kg; α = 30°. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, khối lượng dây và ròng rọc. Dây không giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10 m/s2. Tính hệ số ma sát nghỉ µn giữa vật m1 với mặt nghiêng để hệ đứng yên.
α = tg α = 0,364
μ = 3/3
μ ≥ 0,7
μ ≥ 0 (vì m1 = m2)
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 5 kg, m2 = 2 kg, α = 30°, bỏ qua khối lượng dây và ròng rọc; dây không giãn và không trượt; hệ số ma sát nghỉ giữa m1 và mặt nghiêng là μn = 0,2. Ban đầu hệ được giữ cân bằng; buông tay ra, vật m2 sẽ chuyển động như thế nào?
Đi lên
Đi xuống
Đứng yên
Đi lên thẳng đều
Vật khối lượng m, chuyển động trên mặt phẳng nghiêng (có góc nghiêng α so với phương ngang) dưới tác dụng của trọng lực. Tính phản lực pháp tuyến của mặt nghiêng tác dụng lên vật là:
N = mgsinα
N = mg
N = mgcosα
N = mg(sinα + cosα)
Một con lắc đơn có khối lượng 1 kg được kéo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ cho dao động. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng dây nhỏ nhất trong quá trình con lắc dao động là:
2 N
1 N
5 N
0 N
Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (hình vẽ). Bán kính của vô lăng và bánh xe là R1 = 10 cm và R2 = 40 cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều; sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Vận tốc quay của bánh xe ngay trước khi ngắt điện là:
720 vòng/phút
180 vòng/phút
3600 vòng/phút
180 vòng/phút
Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (như trên). Bán kính R1 = 10 cm và R2 = 40 cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều; sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Tính số vòng quay của vô lăng trong khoảng thời gian 30 giây đó.
540 vòng
270 vòng
225 vòng
45 vòng
Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (hình vẽ). Bán kính của vô lăng và bánh xe là R1 = 10 cm và R2 = 30 cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều; sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Tính số vòng quay của bánh xe trong khoảng thời gian 30 giây đó.
540 vòng
144 vòng
225 vòng
75 vòng
Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (hình vẽ). Bán kính R1 = 10 cm và R2 = 50 cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều; sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Sau bao lâu kể từ lúc ngắt điện, hệ thống sẽ dừng?
40 giây
50 giây
60 giây
80 giây
Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (hình vẽ). Bán kính R1 = 10 cm và R2 = 40 cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều; sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Tính số vòng quay của bánh xe kể từ lúc ngắt điện cho đến khi dừng lại.
480 vòng
240 vòng
45 vòng
60 vòng
Một dây cuaroa truyền động, vòng qua vô lăng I và bánh xe II (hình vẽ). Bán kính R1 = 10 cm và R2 = 50 cm. Vô lăng đang quay với vận tốc 720 vòng/phút thì bị ngắt điện, nó quay chậm dần đều; sau đó 30 giây vận tốc chỉ còn 180 vòng/phút. Tính số vòng quay của vô lăng kể từ lúc ngắt điện cho đến khi dừng lại.
480 vòng
240 vòng
225 vòng
48 vòng
Một quả cầu đặc đồng chất, khối lượng m = 10 kg, bán kính R = 20 cm, đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị hãm đều và dừng lại sau 20 giây. Độ lớn của mômen hãm là:
0,13 N·m
0,50 N·m
0,2 N·m
1 N·m
Một quả cầu rỗng, thành mỏng, bán kính R = 1 m, chịu tác dụng bởi mômen quay 1040 N·m và nó quay với gia tốc góc 6 rad/s2, quanh một trục đi qua tâm quả cầu. Khối lượng quả cầu là:
160 kg
200 kg
260 kg
400 kg
Một dây mảnh, nhẹ, không co giãn, quấn quanh một trụ đặc đồng chất khối lượng m m0=3kg . Đầu kia của dây nối với vật m =1kg (hình). Bỏ qua ma sát ở trục quay, lấy g =10m/s2 . Tính gia tốc của vật.
a = 3,3 m/s2
a = 4 m/s2
a = 6,6 m/s2
a = 0 (vật đứng yên)
Một dây mảnh, nhẹ, không co giãn, quấn quanh một trụ đặc đồng chất khối lượng m0 = 2kg . Đầu kia của dây nối với vật m = 1kg (hình). Bỏ qua ma sát ở trục quay, lấy g = 10m/s2 . Tính lực căng dây nối vật m .
10 N
5 N
7,7 N
6,6 N
Trên một hình trụ rỗng, thành mỏng, khối lượng m = 4kg , có quấn một sợi dây rất nhẹ, không co giãn. Đầu ra của sợi chỉ buộc chặt vào điểm cố định. Thả nhẹ cho hình trụ lăn xuống dưới (hình). Tính gia tốc tịnh tiến của hình trụ, bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10m/s2 .
a = 10 m/s2
a = 5 m/s2
a = 4 m/s2
a = 6,6 m/s2
Trên một hình trụ rỗng, thành mỏng, khối lượng m = 3kg , có quấn một sợi dây rất nhẹ, không co giãn. Đầu ra của sợi chỉ buộc chặt vào điểm cố định. Thả nhẹ cho hình trụ lăn xuống dưới (hình). Tính lực căng dây, bỏ qua lực cản không khí, lấy g=10m/s2 .
T = 15 N
T = 40 N
T = 33 N
T = 0 N
Bánh mài hình đĩa đồng chất, khối lượng m = 500 g, bán kính R = 20 cm đang quay với vận tốc 480 vòng/phút thì bị hãm đều lại. Tính mômen của lực hãm để bánh mài quay thêm 100 vòng nữa thì dừng.
1 N·m
0,1 N·m
10 N·m
0,02 N·m
Một lực có độ lớn 20 N tác dụng lên một cờ lê để mở một con ốc, biết khoảng cách từ giá lực đến ốc là 20 cm. Mômen của lực tác động lên cờ lê có giá trị là:
200 N·m
200 N/m
4 N·m
4 N/m
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 30 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là:
300 N.m.
300 N/m.
3 N.m.
3 N/m.
Một khẩu súng có khối lượng M = 400 kg được đặt trên mặt đất nằm ngang, bắn ra một viên đạn có khối lượng m = 200 g theo phương nằm ngang với vận tốc có độ lớn 500 m/s. Vận tốc lùi của súng là:
– 25 m/s
0
– 25 cm/s
– 50 m/s
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động về phía trước với tốc độ 6 m/s và chạm vào vật thứ hai đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược chiều với tốc độ 1 m/s còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Vật thứ hai có khối lượng là
0,5 kg.
5 kg.
6 kg.
7 kg.
Hai vật có khối lượng m1 = 3 kg và m2 = 2 kg đang chuyển động ngược chiều với vận tốc có độ lớn lần lượt là 4 m/s và 5 m/s trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát thì va chạm trực diện đàn hồi. Sau va chạm, vật 1 bị bật trở lại với tốc độ 2 m/s. Tốc độ sau va chạm của vật 2 là
1 m/s
2 m/s
3 m/s
4 m/s
Hai vật A và B va chạm mềm với nhau trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Vật A có khối lượng 1 kg và tốc độ 20 m/s. Vật B có khối lượng 4 kg và chuyển động ngược chiều với tốc độ 5 m/s. Tốc độ sau va chạm của hai vật bằng
0
4 m/s
1 m/s
8 m/s
Một đầu máy xe lửa có khối lượng 100 tấn chuyển động thẳng đều theo phương ngang với vận tốc có độ lớn v1=3 m/s để ghép vào một đoàn tàu gồm 10 toa, mỗi toa 20 tấn đang đứng yên trên đường ray. Giả sử sau va chạm đầu tàu được gắn vào các toa, bỏ qua ma sát. Sau va chạm, vận tốc của đoàn tàu bằng:
0,5 m/s
0,75 m/s
1 m/s
1,5 m/s.
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với vận tốc 720 km/h. Cho g=10 m/s2. Để thả 1 quả bom trúng mục tiêu (theo phương nằm ngang trên mặt đất) một khoảng là:
8944 m
6325 m
10000 m
6780 m
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với vận tốc 1080 km/h. Cho g=10 m/s2. Vận tốc quả bom khi tới mục tiêu tại mặt đất là:
200 m/s
450 m/s
247 m/s
539 m/s
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 40N. Góc tạo bởi hai lực là 120o. Độ lớn của hợp lực:
80 N
40 N.
Một vật có khối lượng 50kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 0,7 m/s thì lực tác dụng.
22,5N
23,8N
25,5N
34,5N
Tác dụng vào một vật đồng thời hai lực F1 và F2 trong đó F1 = 30N và F2 = 40N. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 70N.
Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 10N.
Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 50N.
Chưa đủ cơ sở để kết luận.
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. hi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. hối lượng của xe lúc không chở hàng là:
1,0 tấn.
1,5 tấn.
2,0 tấn.
2,5 tấn.
Tính trọng lượng của một vật có khối lượng 88 kg khi đứng ở trên mặt trăng có g = 1,7 m/s2.
715 N
150 N.
230 N.
635 N.
Trong môn quay tạ, một vận động viên quay dây sao cho cả dây và chuyển động gần như tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang. Muốn tạ chuyển động trên đường tròn bán kính 2 m với tốc độ dài 2 m/s thì người ấy phải giữ dây với một lực bằng 10 N. Hỏi khối lượng của tạ bằng bao nhiêu?
7,5 kg.
5 kg.
12 kg.
8,35 kg.
Một người gánh một thúng lúa và một thúng gạo, thúng lúa nặng 10kg, thúng gạo nặng 15kg. Đòn gánh dài 2m, hai thúng đặt ở hai đầu mút của đòn gánh. Vị trí đòn gánh đặt trên vai để hai thúng cân bằng là
cách đầu gánh thúng gạo một đoạn 120cm.
cách đầu gánh thúng lúa một đoạn 100cm.
cách đầu gánh thúng gạo một đoạn 60cm.
cách đầu gánh thúng lúa một đoạn 120cm.
Các giọt mưa rơi được xuống đất là do nguyên nhân nào sau đây?
Quán tính.
Lực hấp dẫn của Trái Đất.
Gió.
Lực đẩy Ác-si-mét của không khí.
Treo vật có khối lượng 300 g vào một lò xo thẳng đứng có độ dài 25 cm. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo khi vật đứng cân bằng là:
25 cm
26 cm
27 cm
28 cm
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,4 m/s2. hi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,5 m/s2. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là:
1,5 tấn
1,6 tấn
1,7 tấn
1,8 tấn
:Một vật nặng 4,0 kg được gắn vào một dây thừng dài 2 m. Nếu vật đó quay tự do thành một vòng tròn quanh trục thẳng đứng gắn với đầu dây thì sức căng của dây là bao nhiêu khi căng tối đa và vật có vận tốc 5 m/s?
5,4 N.
10,8 N.
21,6 N.
50 N.
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng chất, khối lượng m = 800g (hình vẽ), hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1 = 2,6 kg và m2 = 1 kg. Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng, biết dây không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s2. Độ lệch lực căng giữa hai bên ròng rọc là?
1 N
1,6 N
2,4 N
0,8 N
Tác dụng một momen lực không đổi lên một vật rắn và làm vật quay xung quanh một trục quay cố định. Đại lượng nào của vật sau đây không đổi:
Vận tốc góc
Gia tốc góc
Momen động lượng
Động năng
Một quả cầu đặc bán kính R, khối lượng m phân bố đều. Mômen quán tính của quả cầu đối với trục quay đi qua trung điểm của một bán kính là:
½ mR2
13/20 mR2
mR2
2/5 mR2
Biết a = 10 cm và b = 25 cm, độ lớn tổng momen ngoại lực tác dụng lên bánh xe như hình vẽ là:
3,55 Nm
4,75 Nm
5,95 Nm
3,71 Nm
Một quả cầu đặc, đồng chất, bán kính R có momen quán tính đối với trục quay đi qua khối tâm là I. Nếu một quả cầu khác cùng khối lượng nhưng có bán kính gấp đôi thì momen quán tính đối với trục quay đi qua khối tâm là:
4I
8I
16I
32I
Một hình trụ đặc, đồng chất, bán kính R lăn không trượt trên mặt đường nằm ngang dưới tác dụng của một lực F nằm ngang như trên hình vẽ. Gia tốc khối tâm của hình trụ là:
Trong va chạm giữa hai quả cầu (coi hệ là kín), đại lượng nào của hệ được bảo toàn?
Động năng
Vận tốc
Động lượng
Cơ năng
Trong va chạm đàn hồi giữa hai quả cầu, đại lượng nào của hệ được bảo toàn?
Cơ năng
Động năng
Động lượng
Tất cả các phương án đều đúng.
Trong va chạm đàn hồi, không xuyên tâm giữa hai quả cầu giống hệt nhau về kích thước và khối lượng, nếu lúc đầu có một quả cầu đứng yên thì ngay sau va chạm:
sẽ có một quả cầu đứng yên.
hai quả cầu chuyển động ngược chiều.
hai quả cầu chuyển động cùng chiều.
hai quả cầu chuyển động theo hai hướng khác nhau.
Trong va chạm đàn hồi, xuyên tâm giữa hai quả cầu giống hệt nhau về kích thước và khối lượng, nếu lúc đầu có một quả cầu đứng yên thì ngay sau va chạm:
hai quả cầu chuyển động ngược chiều.
hai quả cầu chuyển động cùng chiều.
sẽ có một quả cầu đứng yên.
hai quả cầu chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau.
Chọn câu trả lời đúng: Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi:
. Động năng của vật không thay đổi.
Thế năng của vật không thay đổi
Tổng động năng và thế năng của vật thay đổi.
Tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
Chọn câu trả lời đúng: hi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế:
Cơ năng của vật được bảo toàn.
Động năng của vật được bảo toàn.
Thế năng của vật được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần của vật được bảo toàn.
Chọn câu trả lời đúng: hi vật chịu tác dụng của lực thế:
Thế năng của vật được bảo toàn.
Động năng của vật được bảo toàn.
Cơ năng của vật được bảo toàn.
Công được bảo toàn.
Chọn câu sai: hi vật chịu tác dụng của lực thế:
Cơ năng của vật có giá trị không đổi,
Cơ năng của vật biến thiên.
Độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng.
Độ giảm động năng bằng độ tăng thế năng.
Chọn câu trả lời đúng: hi một vật chuyển động dưới tác dụng của lực thì
Xung lượng của lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của lực.
vận tốc là đại lượng đặc trưng cho chuyển động của vật về mặt động lực học.
Động lượng là đại lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động học.
Động lượng là đại lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động lực học.
Chọn câu trả lời đúng: hi chất điểm chuyển động trong trường hấp dẫn thì
Công của lực hấp dẫn bằng độ giảm thế năng.
Công của lực hấp dẫn bằng không.
Động năng của chất điểm không đổi.
Thế năng của chất điểm được bảo toàn.
Chọn câu trả lời đúng: Công của trọng lực
hông phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
Phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
hông phụ thuộc vào vị trí đầu của quỹ đạo chuyển động.
hông phụ thuộc vào vị trí cuối của quỹ đạo chuyển động.
Chọn câu trả lời đúng: Một vật rắn quay xung quanh một trục cố định thì đạo hàm theo thời gian của mômen động lượng bằng
Hợp lực tác dụng lên vật.
Mô men của các lực tác dụng lên vật.
Mô men quán tính của vật
Động năng của vật.
Thế năng hấp dẫn giữa chất điểm với trái đất
không phụ thuộc vào vị trí chọn gốc thế năng.
không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khoảng cách từ vật đến mặt đất.
tỉ lệ thuận với tốc độ chuyển động của vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Đối với chất điểm, độ biến thiên thế năng bằng về độ lớn nhưng trái dấu với.
công toàn phần.
công thực hiện bởi các lực thế.
độ biến thiên năng lượng toàn phần.
độ biến thiên cơ năng.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Thế năng.
Vận tốc.
Đọng lượng
Phát biểu nào sau đây sai? Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi
cùng là một dạng năng lượng.
đều phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
có dạng biểu thức khác nhau.
đều là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
Tỉ lệ với khối lượng của vật.
Hơn kém nhau một hằng số khác nhau đối với 2 mốc thế năng khác nhau.
Có giá trị tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
Luôn có giá trị dương.
Chọn phát biểu sai? Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì
độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau.
gia tốc rơi bằng nhau.
thời gian rơi bằng nhau.
công của trọng lực bằng nhau.
Lực hấp dẫn có đặc điểm:
Là lực hút giữa hai vật bất kì.
Tỉ lệ thuận với khối lượng của hai vật và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Phụ thuộc vào môi trường chứa các vật.
Tất cả các phương án trên đều là đặc điểm của lực hấp dẫn.
Một cái đĩa và một quả cầu đặc, đồng chất, bán kính khác nhau, nhưng cùng khối lượng m và cùng lăn không trượt trên đường với cùng vận tốc tịnh tiến v. Động năng E của vật nào lớn hơn?
Eđĩa < Eqcầu
Eđĩa > Eqcầu
Eđĩa = Eqcầu
Chưa khẳng định được.
Một cái vòng, một cái đĩa và một quả cầu đặc, đồng chất, bán kính khác nhau, nhưng cùng khối lượng m và cùng lăn không trượt trên đường với cùng vận tốc tịnh tiến v. Động năng E của vật nào lớn hơn?
Evòng = Eđĩa = Eqcầu
Evòng < Eđĩa < Eqcầu
Evòng > Eđĩa > Eqcầu
Evòng > Eqcầu > Eđĩa
Thả vật nhỏ khối lượng m = 500g, trượt không ma sát theo máng nghiêng góc α = 30o so với phương ngang. Tính độ biến thiên động năng của vật khi nó trượt xuống được một đoạn s = 2 m. Lấy g = 10m/s2.
200 J
0 J
5 J
4 J
Tính công của lực ma sát đã thực hiện, khi thả viên gạch có khối lượng m = 500g trượt đều xuống dốc dài 10m, nghiêng 30o so với phương ngang. Cho g = 10 m/s2
– 50 J
– 43,3 J
– 25 J
0 J
Bánh mài của máy mài hình đĩa, khối lượng 3kg, bán kính R = 20cm đang quay với vận tốc 480 vòng/phút thì bị hãm dừng lại bởi lực có mômen không đổi. Tính công của lực hãm.
– 55,12 J
– 45,12 J
– 23,04 J
– 76,8 J
Một hình trụ đặc, đồng chất bán kính R = 5 cm bắt đầu lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng xuống dốc. Lúc đầu, hình trụ ở độ cao h = 4,85 m so với mặt phẳng ngang ở chân dốc. Hãy tìm vận tốc của khối tâm khi nó lăn hết dốc. Lấy g = 10 m/s2.
4 m/s
6 m/s
8 m/s
9.8 m/s
Một bánh xe khối lượng 10,0 kg phân bố chủ yếu ở vành bánh xe, bán kính 50cm. Bánh xe quay quanh trục của nó với vận tốc 360 vòng/phút. Để hãm bánh xe dừng lại trong 10 giây, thì công suất trung bình của lực hãm là bao nhiêu?
– 22,8 W
– 45,5 W
– 177,7 W
– 135,3 W
Động năng của một vật nhỏ có khối lượng 2 kg, chuyển động với vận tốc v = 5 m/s là:
32 J
5 J
10 J
25 J
Động năng của một vật nhỏ có khối lượng 16 kg, chuyển động với vận tốc v = 9km/h là:
648 J
50 J
72 J
100 J
Vật rắn khối lượng 30kg, tịnh tiến với vận tốc 36km/h thì động năng là bao nhiêu?
12960 J
720 J
1500 J
200 J
Quả cầu đặc, đồng chất, khối lượng 20kg, lăn không trượt trên mặt đường, vận tốc của khối tâm là v = 10m/s. Động năng của quả cầu là:
1 kJ
400 J
600 J
1400 J
Thanh đồng chất dài 60cm, khối lượng 4kg, quay đều với vận tốc 10vòng/s quanh trục cố định đi qua một đầu thanh và vuông góc với thanh. Động năng quay của thanh là:
120 J
480 J
600 J
960 J
Tính động năng toàn phần của một toa xe chuyển động với vận tốc 36 km/h. Toa xe gồm 4 bánh giống nhau, mỗi bánh có khối lượng 10kg coi như hình trụ đặc. Khối lượng của toa xe không kể 4 bánh xe là 1 tấn.
53 kJ
50 kJ
52 kJ
51,5 kJ
Bánh đà có dạng hình trụ đặc đồng chất, dùng để dự trữ năng lượng cho động cơ đốt trong. Bánh đà có khối lượng là 75 kg, bán kính 40cm, quay với vận tốc 300 vòng/phút. Tính phần cơ năng dự trữ ở bánh đà. (π2 = 10)
3000 J
1000 J
2000 J
4000 J
Một cái đĩa đồng chất, khối lượng 4 kg, đang lăn không trượt với vận tốc 6 m/s. Động năng của đĩa là:
62 J
108 J
16 J
88 J
Một cái đĩa tròn đồng chất đang lăn không trượt thì động năng tịnh tiến chiếm bao nhiêu phần trăm động năng toàn phần của đĩa?
47%
50%
67%
77%
Một cái ống hình trụ rỗng, thành mỏng đang lăn không trượt thì động năng tịnh tiến chiếm bao nhiêu phần trăm động năng toàn phần của nó?
25%
50%
67%
77%
Một cái vòng sắt, khối lượng 20 kg, đang lăn không trượt trên sàn ngang. Vận tốc của khối tâm là 2 m/s. Cần phải tốn một công bao nhiêu để làm cho nó dừng lại:
120 J
60 J
40 J
80 J
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 20 m. Lấy g = 10 m/s2. khi chọn gốc thế năng là mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
15 kJ ;-20 kJ.
150 kJ ; -10 kJ.
1500 kJ ; 15 kJ.
150 kJ ; -150 kJ.
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Khi chọn gốc thế năng là đáy vực. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
165 kJ ; 0 kJ.
150 kJ ; 0 kJ.
1500 kJ ; 15 kJ.
1650 kJ ; 0 kJ.
Một thác nước cao 30m đổ xuống phía dưới 104 kg nước trong mỗi giây. Lấy g = 10m/s2, công suất thực hiện bởi thác nước bằng
2000kW.
3000kW.
4000kW.
5000kW.
Trong công viên một xe trượt máng monorail có khối lượng m = 60kg chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết zA = 20m; zB = 10m; zC = 15m; zD = 5m; zE = 18m; g = 9,8m/s2. Độ biến thiên thế năng trọng trường của xe khi xe di chuyển từ A đến B là
5880J.
6000J.
-5880J.
-4000J.
Trong công viên một xe trượt máng monorail có khối lượng m = 80kg chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết zA = 20m; zB = 10m; zC = 15m; zD = 5m; zE = 18m; g = 9,8m/s2. Độ biến thiên thế năng trọng trường của xe khi xe di chuyển từ B đến C là:
-4000J.
3920J
- 3920J
-7840J
Trong công viên một xe trượt máng monorail có khối lượng m = 80kg chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết zA = 20m; zB = 10m; zC = 15m; zD = 5m; zE = 17m; g = 9,8m/s2. Độ biến thiên thế năng trọng trường của xe khi xe di chuyển từ A đến E là
- 2352J.
2352J.
- 3136J.
1760J
Một cần cẩu nâng một contenơ khối lượng 2500kg từ mặt đất lên độ cao 2m (tính theo sự di chuyển của trọng tâm contenơ), sau đó đổi hướng và hạ xuống sàn một ô tô tải ở độ cao cách mặt đất 1,2m. Lấy g = 9,8m/s2, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Độ biến thiên thế năng khi nó hạ từ độ cao 2m xuống sàn ô tô là
74000J.
47000J
19600J
16900J
Một buồng cáp treo chở người có khối lượng tổng cộng 800kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt đất 30m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550m sau đó lại tiếp tục tới một trạm khác ở độ cao 1300m. Công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển từ vị trí xuất phát tới trạm dừng thứ nhất là bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
- 416. 104J
- 8,64. 106J
6. 106J
-6. 106J
Một buồng cáp treo chở người có khối lượng tổng cộng 800kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt đất 10m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550m sau đó lại tiếp tục tới một trạm khác ở độ cao 1300m. Công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển từ trạm dừng thứ nhất đến trạm dừng thứ hai là bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
4,64. 106J
– 4,64. 106J
- 6. 106J
6. 106J
Cho cơ hệ như hình vẽ, dây nhẹ không dãn, ròng rọc nhẹ không ma sát, m1 trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang, m2 có trọng lượng 80N. Khi thế năng của hệ thay đổi một lượng 56J thì m1 đã đi được
7m
4m
0,7m
không tính được vì thiếu dữ kiện.
Một chất điểm khối lượng m rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, công của trọng lực thực hiện lên vật trong chuyển động này bằng
mgh
-mgh
mh
0
Một hình trụ đặc, đồng chất bán kính R = 4 cm bắt đầu lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng xuống dốc. Lúc đầu, tâm hình trụ ở độ cao h = 7,5m so với mặt phẳng ngang ở chân dốc. Hãy tìm vận tốc góc của hình trụ khi nó lăn hết dốc. Lấy g = 10m/s2.
250 rad/s
6 rad/s
184 rad/s
50 rad/s
Một toa xe có khối lượng là 1 tấn. Đang chuyển động với vận tốc 72 km/h. Toa xe có 6 bánh xe (coi như hình trụ đặc), khối lượng mỗi bánh là 20kg. Tính động năng toàn phần của toa xe.
250 kJ
204 kJ
200 kJ
236 kJ
Chọn câu trả lời đúng: Động năng của quả cầu đặc chuyển động quay
Tỷ lệ nghịch với momen quán tính
Tỷ lệ thuận với bình phương khối lượng
Tỷ lệ thuận với bình phương vận tốc góc
Tỷ lệ nghịch với bán kính
Động năng của vật rắn chuyển động lăn xác định theo công thức nào?
Wđ = ½ m.v2
Wđ = ½ I.ω2
Wđ = ½ m.v2 + ½ I.ω2
Wđ = m.v2 + I.ω2
Một cái đĩa tròn đồng chất đang lăn không trượt thì động năng quay chiếm bao nhiêu phần trăm động năng toàn phần của đĩa?
25%
33%
55%
75%
Một vật có khối lượng m = 50kg di chuyển từ nơi có độ cao zA = 200m đến nơi có độ cao zB = 120m, cho g = 9,8m/s2. Độ giảm thế năng trọng trường của vật khi di chuyển từ A đến B
4,8 KJ
39,2 KJ
50 KJ
80 KJ
Một hình trụ đặc khối lượng 2kg, bắt đầu lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng xuống dốc. Lúc đầu, tâm hình trụ ở độ cao h = 4,8m so với mặt phẳng ngang ở chân dốc. Hãy tìm động năng của hình trụ khi nó lăn hết dốc. Lấy g = 10m/s2.
96 J
52 J
48 J
64 J
Một viên bi khối lượng m đặt trên mặt bàn có độ cao h so với mặt đất. Gọi g là gia tốc trọng trường. Thế năng của viên bi so với mặt bàn là:
mgh
½ mgh
0
mgh
Trong quá trình rơi tự do, đại lượng nào sau đây của vật không đổi:
Động năng
Thế năng
Động lượng
Cơ năng
Bánh đà có dạng hình trụ đặc đồng chất có khối lượng là 75 kg, bán kính 40 cm, quay với vận tốc 300 vòng/phút xung quanh trục quay đi qua khối tâm. Momen động lượng của bánh đà là:
188,4 kgm2/s
376,8 kgm2/s
9000 kgm2/s
4500 kgm2/s
Một chiếc bàn xoay đang quay đều với tốc độ góc 5 vòng/phút. Người phục vụ đặt nhẹ nhàng một đĩa đồ ăn lên một điểm cách tâm bàn 40 cm. Biết khối lượng đĩa đồ ăn là 1 kg và momen quán tính của bàn đối với trục quay qua tâm là 1,2 Nm2. Tốc độ góc của bàn ngay sau khi người phục vụ đặt đĩa đồ ăn lên mặt bàn là:
4,41 vòng/phút
5 vòng/phút
3 ,5 vòng/phút
3, 5 vòng/phút
Một quả cầu đặc, một hình trụ đặc và một hình trụ rỗng đều đồng chất, được thả lăn không trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Vật nào sẽ đến chân mặt phẳng nghiêng trước:
Quả cầu đặc
Hình trụ đặc
Hình trụ rỗng
Ba vật đến chân mặt phẳng nghiêng cùng một lúc
Véc tơ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường về phương diện
thực hiện công.
tác dụng lực
dự trữ năng lượng.
duy trì chuyển động.
Một điện tích dương đặt tại gốc tọa độ O. Véc tơ điện trường tại điểm M trên trục Ox có hướng
theo trục x về phía điểm O
theo trục y ra xa điểm O
theo trục x ra xa điểm O
theo trục x về gần điểm O
Một điện tích âm đặt tại gốc tọa độ O. Véc tơ điện trường tại điểm M trên trục Oy có hướng
theo trục x về phía điểm O
theo trục y về điểm O
theo trục x ra xa điểm O
theo trục y ra xa điểm O
Đặt điện tích điểm q trong điện trường đều E , lực điện trường tác dụng lên điện tích có đặc điểm nào sau đây ?
cùng chiều với chiều đường sức.
có độ lớn là F = ∣q∣.E
vuông góc với đường sức điện.
ngược chiều với chiều đường sức.
Véc tơ điện trường do điện tích điểm +q đứng yên gây ra tại một điểm cách điện tích một khoảng r có độ lớn tỉ lệ
thuận với q2.
nghịch với r2.
thuận với r2.
nghịch với q
Tìm phát biểu sai. Lực tĩnh điện do điện trường tác dụng lên một điện tích điểm âm đặt tại một điểm trong điện trường:
cùng phương, ngược chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn của chính điện tích đó.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
Theo định luật bảo toàn điện tích, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không.
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Điều nào sau đây không đúng về đường sức của trường tĩnh điện?
Các đường sức điện trường là các đường cong hở.
Qua mọi điểm trong điện trường đều vẽ được đường sức.
Độ mau thưa của đường sức biểu diễn độ mạnh, yếu của điện trường.
Các đường sức có thể giao nhau hoặc cắt nhau.
Các đường sức của điện trường
có thể cắt nhau
luôn xuất phát từ điện tích dương.
luôn song song với nhau
là các đường cong hở.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Véctơ điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
Điện trường tĩnh là dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh điện tích chuyển động.
Đường sức điện trường là quỹ đạo chuyển động của điện tích trong điện trường.
Trong điện trường đều điện tích luôn chuyển động theo quỹ đạo là đường thẳng.
Véctơ điện trường tại P ( Ep ) do điện tích Q gây ra được định nghĩa là lực điện tính trên một đơn vị điện tích thử đặt taị P. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Độ lớn của Ep tỉ lệ thuật với độ lớn của điện tích thử đặt tại P.
Ep không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của điện tích điểm đặt tại P.
Độ lớn của Ep tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích thử đặt tại P
Ep sẽ hướng về điện tích Q nếu điện tích thử là dương và ngược lại.
Đường sức điện trường của quả cầu vật dẫn tích điện dương là những đường thẳng xuất phát từ
tâm của quả cầu vật dẫn, xuyên ra bên ngoài và không cắt nhau.
tâm của quả cầu vật dẫn và kết thúc ở bề mặt quả cầu.
bề mặt vật dẫn và kết thúc ở tâm của quả cầu.
bề mặt vật dẫn và có tính đối xứng qua tâm của quả cầu.
Tìm phát biểu sai. Lực tĩnh điện do điện trường tác dụng lên một điện tích điểm đặt tại một điểm trong điện trường:
cùng phương, ngược chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
cùng phương, chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn của chính điện tích đó.
Tìm phát biểu sai. Véc tơ điện trường do một điện tích điểm đứng yên gây ra tại một điểm P bất kỳ:
cùng phương, chiều với véc tơ vị trí của điểm P so với điện tích.
có phương trùng với đường thẳng nối điện tích và điểm P.
hướng ra xa điện tích dương, hướng lại gần điện tích âm.
có độ lớn bằng không nếu điểm P ở xa vô cực so với điện tích.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
hi đặt electron và proton vào trong cùng một điện trường đều thì chúng chịu tác dụng của các lực điện có độ lớn bằng nhau.
Lực điện tương tác do một điện trường đều tác dụng lên electron là ngược hướng với đường sức điện trường đó.
Lực điện tác dụng lên electron trong điện trường có độ lớn bằng độ lớn lực hấp dẫn giữa trái đất và electron.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Điện trường do điện tích điểm gây ra là điện trường đều vì đường sức là các đường thẳng song song.
Độ lớn của véctơ điện trường do điện tích điểm Q gây ra là tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích Q.
Véc tơ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm có phương nằm trên đường sức điện trường vẽ qua điểm đó.
Véc tơ điện trường do điện tích điểm gây ra tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu mà tâm là điện tích có độ lớn bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai. Đối với điện tích điểm dương, cô lập:
Véc tơ điện trường do nó gây ra tại một điểm luôn hướng ra xa điện tích.
Đường sức điện trường xuất phát ở điện tích và kết thúc ở xa vô cực.
Đường sức điện trường cho biết phương của véc tơ điện trường tại mỗi điểm trường.
Véc tơ điện trường là như nhau tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không.
Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Một điện tích điểm dương q cô lập đặt tại tâm của một lớp cầu mỏng. Phát biểu nào sau đây là sai:
Véc tơ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu hướng ra xa tâm.
Véc tơ điện trường tại mọi điểm trên mặt cầu đều vuông góc với mặt cầu.
Véc tơ điện trường do q gây ra có tính đối xứng cầu với tâm là tâm cầu.
Véc tơ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu là như nhau.
Một điện tích điểm q cô lập đặt tại tâm của một lớp cầu mỏng bán kính R. Độ lớn véc tơ điện trường do q gây ra tại một điểm trên mặt cầu sẽ thay đổi nếu:
độ lớn điện tích q tăng lên 4 lần và bán kính mặt cầu tăng hai lần.
đặt thêm một điện tích điểm q’ vào trong mặt cầu.
điện tích q được đặt sang vị trí khác nhưng vẫn ở trong mặt cầu.
đặt thêm một điện tích điểm q’ nằm bên ngoài mặt cầu.
Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ. Tỷ số giữa độ lớn của véc tơ điện trường tại các điểm A và B sẽ là:
EA/EB = 1
EA/EB < 1
EA/EB > 1
EA/EB = 0,5
Đường sức điện trường do hai mặt phẳng song song tích điện gây ra có dạng như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng:
Nếu đặt một proton ở X thì nó chịu tác dụng của một lực giống như đặt ở Y.
Bản trên mang điện tích dương, bản dưới mang điện tích âm.
Nếu đặt proton ở X thì nó chịu tác dụng lực lớn hơn khi đặt ở Z.
Nếu proton đặt ở X thì nó chịu tác dụng của lực nhỏ hơn khi đặt ở Z
Đường sức điện trường trong một vùng có hai điện tích điểm có dạng như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng:
Điện trường tại điểm X do hai điện tích Y và Z gây ra là cùng hướng.
Y tích điện dương, Z tích điện âm
Độ lớn véc tơ điện trường ở mọi vị trí là như nhau.
Điện trường ở giữa Y và Z là mạnh nhất.
Cho điện tích điểm q. Hai điểm M và N nằm trên cùng một mặt cầu bán kính r có tâm trùng với vị trí của điện tích. Phát biểu nào sau đây là sai:
Độ lớn véc tơ điện trường tại M và N đều tỷ lệ nghịch với r2.
Véc tơ điện trường tại M có phương trùng với bán kính đi qua nó.
Véc tơ điện trường tại M có phương vuông góc với mặt cầu.
Véc tơ điện trường tại các điểm M và N bằng nhau.
Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ. Véc tơ điện trường tại điểm A nằm trên đường sức có hướng:
→
←
Chọn câu đúng. Quỹ đạo của hạt mang điện chuyển động trong điện trường bất kì
không nhất thiết phải trùng với đường sức điện trường.
luôn trùng với đường sức điện trường.
luôn vuông góc với các đường sức điện trường.
sẽ trùng với đường sức nếu khối lượng của hạt đủ lớn.
Độ lớn của véc tơ điện trường tại một điểm P được định nghĩa là tỉ số giữa lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại P và độ lớn của điện tích thử đó. Nếu độ lớn của điện tích thử tăng lên 4 lần thì độ lớn của véc tơ điện trường tại P
không đổi.
tăng 4 lần.
tăng 16 lần.
giảm 4 lần.
Hai điện tích điểm đặt trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là F. Giữ nguyên các điện tích nhưng tăng khoảng cách giữa chúng lên gấp 3 lần so với ban đầu thì độ lớn lực tương tác giữa chúng
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 3 lần.
Hai điện tích điểm tích điểm q1 = –q2 = 6 μC, đặt tại A và B cách nhau 15 cm trong chân không. Lực tương tác giữa chúng là lực
hút có độ lớn 2,16 N.
đẩy có độ lớn 2,16 N.
hút có độ lớn 14,40 N.
đẩy có độ lớn 14,40 N.
Hai điện tích điểm q1 = -5 nC và q2 =10 nC đặt cách nhau một đoạn r trong chân không. Điện tích điểm q1 tác dụng lên q2 một lực có độ lớn bằng 15 mN và hướng lên. Lực tĩnh điện mà q2 tác dụng lên q1 có:
độ lớn bằng 7,5 mN và hướng lên
độ lớn bằng 15 mN và hướng xuống
độ lớn bằng 7,5 mN và hướng xuống
độ lớn 30 mN và hướng xuống
Hai điện tích điểm q1 = 3nC đặt tại gốc tọa độ, q2 = -6nC đặt tại điểm A(0;3cm) trong chân không. Lực tĩnh điện do q1 tác dụng lên q2 bằng:
120 μN
180 μN
-180 μN
-120 μN
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 = 4 μC và q2 = 8 μC đặt cách nhau 40 cm trong chân không là
18 N
3,6 N
36 N
1,8 N
Điện tích q = 3 μC đặt trong điện trường có độ lớn E = 2000 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn bằng
15.103 N.
15.10-3 N.
6000 N
6.10-3 N.
giảm 5 lần.
tăng 5 lần.
không đổi.
ăng 5 lần nếu q0 > 0.
Điện tích điểm q = 8nC đặt trong điện trường đều hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn E = 3000 V/m. Lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích có hướng và độ lớn là:
hướng xuống và F =2,4.10-6 N
hướng xuống và F = 24.10-6N
hướng lên và F = 2,4.10-6N
hướng lên và F = 24.10-6N
Điện tích điểm q = -3nC đặt trong điện trường đều có độ lớn E = 6000 V/m. Hướng của đường sức điện trường hợp với trục Ox góc 60o. Thành phần của lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích trên trục x là:
Fx = 9√3 .10-6 N
Fx = -9.10-6 N
Fx =16√3 .10-6 N
Fx = -16.10-6 N
Điện tích điểm q = 10 nC đặt tại O trong chân không. Tại điểm P cách O một khoảng 20 cm, véc tơ điện trường có độ lớn bằng
2250 V/m.
2150 V/m.
2500 V/m.
2000 V/m.
Hai điểm M và N đều cách điện tích điểm q = 10 nC một khoảng r. Độ lớn véctơ điện trường do q gây ra tại M là 300 V/m. hi đó độ lớn véctơ điện trường do q gây ra tại N là:
100 V/m.
200 V/m.
300 V/m .
400 V/m
Điện tích điểm q được đặt ở gốc tọa độ. Véctơ điện trường do q gây ra tại điểm M (4 cm;0) hướng theo chiều dương trục x. hi đó véc tơ điện trường do q gây ra tại điểm N (-4cm;0) sẽ hướng theo chiều:
dương trục x
âm trục x
dương trục y
âm trục y
Điện tích điểm q = 12nC đặt trong chân không. Véc tơ điện trường do q gây ra tại một điểm cách nó một đoạn 3 dm có độ lớn là:
1200 V/m
360 V/m
3600 V/m
120 V/m
Điện tích điểm q = 8 nC đặt tại gốc tọa độ trong chân không. Véc tơ điện trường do q gây ra tại một điểm P (0; 3 dm) là:
- 800V/m
800 V/m
8000 V/m
-8000 V/m
Hai điện tích điểm dương bằng nhau q = 10nC được đặt tại hai điểm A(-3cm; 0) và B(3cm;0). Véc tơ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M(0;4cm) hướng:
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Hai điện tích điểm q1 =- 4 nC, q2 = 4 nC đặt hai điểm A(0;- 4cm) và B(0;4cm). Véc tơ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M ( 3cm;0) hướng:
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Điện tích điểm q1 = 2,5nC được đặt tại hai điểm A(-3cm;0) và điện tích q2 = -2,5nC đặt tại B(3cm;0). Điểm M nằm trên trục Oy sao cho tam giác MAB là tam giác đều. Véc tơ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M hướng:
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Một đoạn dây thẳng có chiều dài a được đặt trên trục Ox (như hình vẽ). Điện tích Q dương phân bố đều trên đoạn dây. Véc tơ điện trường do dây gây ra tại điểm P nằm trên trục x và cách đầu gần nhất của dây một đoạn l sẽ:
Hướng theo chiều âm trục x
Hướng theo chiều dương trục x
Vuông góc với dây và hướng lên
Vuông góc với dây và hướng xuống
Hai điện tích điểm -q và q đặt lần lượt tại A và B. Gọi O là trung điểm của AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB. Véc tơ điện trường tại điểm M gây bởi hai điện tích có phương
trùng với đường trung trực của AB và hướng về O.
trùng với đường trung trực của AB và hướng ra xa O.
song song với AB và hướng từ phía B về A.
song song với AB và hướng từ phía A về B.
Hai điện tích điểm q1 = 8 nC, q2 = -8 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn của vectơ điện trường do hai điện tích này gây ra tại trung điểm M của đoạn AB là
5,76.104 V/m
7,2.104 V/m
8,85.105 V/m
0 V/m
Một mặt phẳng đặt trong điện trường đều. Để điện thông qua mặt phẳng có độ lớn cực đại thì vectơ điện trường phải có phương
hợp với mặt phẳng một góc π/6.
vuông góc với mặt phẳng.
ong song với mặt phẳng.
hợp với mặt phẳng một góc 2π/3.
Chọn kết luận không đúng về vật dẫn tích điện.
Cả trong và ngoài vật dẫn, điện trường cùng bằng không.
Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt vật.
Trong lòng vật dẫn, điện trường bằng không.
Mật độ điện lớn nhất ở những chỗ lồi trên mặt vật.
Theo định luật Gauss cho điện trường tĩnh, điện thông toàn phần qua mặt kín bất kỳ bằng
tổng đại số các điện tích nằm ngoài mặt kín đó.
tổng đại số các điện tích nằm trong và ngoài mặt kín đó.
tổng điện tích trong mặt kín trừ đi tổng điện tích ngoài mặt kín.
tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó.
Một mặt bất kỳ đặt trong điện trường, điện thông qua mặt này
luôn nhận giá trị dương.
có độ lớn tỉ lệ với số đường sức xuyên qua mặt.
luôn nhận giá trị âm.
có độ lớn không phụ thuộc diện tích của mặt.
Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nội dung của định luật Gauss cho điện trường tĩnh?
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ tỷ lệ nghịch với tổng điện tích bên trong mặt kín.
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ là tỷ lệ thuận với tổng điện tích bên ngoài mặt kín.
Nếu một điện tích được đặt bên ngoài mặt kín Gauss thì nó có thể ảnh hưởng đến điện trường E tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt.
Điện thông toàn phần qua một mặt kín bằng tổng độ lớn các điện tích bên trong mặt kín chia cho hằng số điện.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
hi điện tích chỉ phân bố bên trong mặt kín thì điện thông toàn phần qua mặt kín bằng 0.
Điện thông qua một bề mặt bất kỳ luôn là một số không âm.
Định luật Gauss chứng tỏ đường sức điện trường tĩnh là những đường cong kín.
hi điện tích dư thừa được phân bố trên bề mặt vật dẫn rắn và vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện thì điện tích đó cư trú hoàn toàn trên bề mặt, không ở bên trong vật dẫn.
Một điện tích điểm q được đặt tại tâm của một mặt cầu Gauss, điện thông qua mặt cầu không thay đổi nếu:
đổi dấu của điện tích điểm q trong mặt cầu.
điện tích điểm được di chuyển ra bên ngoài mặt cầu.
thay thế mặt cầu bằng một hình lập phương có cùng thể tích.
một điện tích điểm thứ hai được đặt thêm vào bên trong mặt cầu.
Một mặt phẳng hình vuông có cạnh 10 cm đặt trong điện trường đều E = 400 V/m. Vectơ điện trường hợp với mặt phẳng góc π/6. Điện thông qua mặt có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
2 V.m
1,7 V.m
1,05 V.m
3 V.m
Khi giữ một mẩu giấy vuông góc với đường sức của một điện trường đều thì điện thông qua nó là 25 Nm2 /C. Khi mẩu giấy được quay 25◦ so với hướng của vectơ điện trường thì điện thông qua nó là:
25N·m2/C
12N·m2/C
21N·m2/C
23N·m2/C
Cho một tấm phẳng hình chữ nhật có độ dài các cạnh là 0,40 m và 0,30 m. Tấm được đặt trong một điện trường đều có độ lớn 77,00 N/C và hợp với bề mặt của tấm một góc 30o. Độ lớn của điện thông qua tấm này là:
8,00 Nm2/C.
4,62 Nm2/C.
77,00 Nm2/C.
12,6 Nm2/C.
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây tròn bán kính R. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây cùng hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
ΦE = E(πR2)
ΦE = -E(4πR2)
ΦE = E(4πR2)
ΦE = -E(πR2)
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình vuông cạnh a. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây cùng hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
ΦE = 4Ea
ΦE = -4Ea
ΦE = Ea2
ΦE = -Ea2
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây tròn bán kính R. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
ΦE = E(πR2)
ΦE = -E(4πR2)
ΦE = E(4πR2)
ΦE = -E(πR2)
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình vuông cạnh a. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
ΦE = 4Ea
ΦE = -4Ea
ΦE = -Ea2
ΦE = Ea2
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình chữ nhật cạnh a, b. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
ΦE = 2E(a+b)
ΦE = Eab
ΦE = -Eab
ΦE = -2E(a+b)
Điện tích 63 nC được phân bố đều trong một khối cầu điện môi, bán kính 2,7 cm. Mật độ điện khối trong khối cầu bằng
0,37 μC/m3
6,9 μC/m3
0,25 mC/m3
0,76 mC/m3
Điện tích phân bố đều trên bề mặt của một quả cầu vật dẫn cô lập bán kính 2,7 cm. Mật độ điện mặt là 6,9.10−6 C/m2 . Tổng điện tích trên quả cầu là:
5,6.10−10 C
2,1.10−8 C
4,7.10−8 C
6,3.10−8 C
Một vỏ cầu có bán kính trong 3, cm và bán kính ngoài 4,5 cm. Nếu điện tích được phân bố đều qua vỏ cầu với mật độ điện khối 6,1.10−4 C/m3 thì tổng điện tích của vỏ cầu là:
1,83.10−7 C
1,3.10−7 C
3,0.10−7C
2,3.10−7 C
Một khối trụ có bán kính 2,1 cm và có chiều dài 8,8 cm. Điện tích tổng cộng 6,1.10−7 C được phân bố đều trên toàn bộ thể tích của khối trụ. Mật độ điện khối là:
5,3.10−5 C/m3
5,3.10−5 C/m2
8,5.10−4 C/m3
5,0.10−3 C/m3
Một vật dẫn hình cầu có bán kính 0,3 m tích điện đều với mật độ điện mặt 9.10-7 C/m2. Độ lớn của vectơ điện trường do hình cầu tích điện này gây ra tại điểm cách tâm của nó một khoảng 0,5 m là:
1455,0 V/m
36568,8 V/m
60948,1 V/m
16167,0 V/m
Một điện tích điểm q dịch chuyển trong điện trường tĩnh theo quỹ đạo là một đường cong kín, công của điện trường thực hiện lên điện tích này
bằng không
nhận giá trị dương nếu điện tích dương.
nhận giá trị dương nếu điện tích âm.
bằng tích của lực điện trường và chu vi đường cong.
Thả nhẹ một điện tích âm trong điện trường, nếu bỏ qua tác dụng của trọng lực thì điện tích sẽ chuyển động
từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.
từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao.
theo quỹ đạo luôn vuông góc với các đường sức.
theo quỹ đạo tròn trong điện trường.
Chọn câu không đúng về mặt đẳng thế.
Mặt đẳng thế là tập hợp các điểm có cùng điện thế.
Các mặt đẳng thế có thể song song hoặc cắt nhau.
hi điện tích q0 dịch chuyển trên mặt đẳng thế thì thế năng của nó không đổi.
Véc tơ điện trường tại mọi điểm trên mặt đẳng thế luôn vuông góc với mặt này.
Hiệu điện thế giữa hai điểm a và b trong điện trường
bằng hiệu thế năng giữa điểm đầu và điểm cuối.
đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
tỉ lệ thuận với quãng đường dịch chuyển từ a đến b.
bằng công thực hiện lên một đơn vị điện tích thử khi nó dịch chuyển từ a đến b.
Công của điện trường làm dịch chuyển một điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo.
dấu của điện tích dịch chuyển.
hình dạng quỹ đạo của điện tích.
Các mặt đẳng thế luôn
vuông góc với các đường sức điện trường.
song song với các đường sức điện trường.
vuông góc với bề mặt vật mang điện.
có dạng mặt cầu hoặc mặt trụ.
Thả nhẹ một điện tích dương trong điện trường, nếu bỏ qua tác dụng của trọng lực thì điện tích sẽ chuyển động
theo quỹ đạo luôn vuông góc với các đường sức.
từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao.
từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.
theo quỹ đạo tròn trong điện trường.
Chọn đáp án đúng. Nếu điện thế tại một điểm nào đó bằng không, thì điện trường tại đó
không thể xác định được từ thông tin đã cho.
bằng không
nhận giá trị dương.
nhận giá trị âm.
Điện tích điểm Q < 0. Kết luận nào sau đây là đúng?
Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần , tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Điện tích điểm Q > 0. Kết luận nào sau đây là đúng?
Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
hi đặt nhẹ nhàng một điện tích điểm q < 0 vào điểm A trong điện trường đều, bỏ qua ma sát, lực cản của môi trường và trọng lực, nó sẽ chuyển động
dọc theo và ngược chiều đường sức điện trường đi qua A
dọc theo chiều đường sức điện trường đi qua A.
trên mặt đẳng thế đi qua A.
theo hướng bất kì.
Trong trường tĩnh điện, phát biểu nào sau đây là sai?
Biểu thức tính công của lực điện trường là: W12 = q(V2 – V1) .
Véctơ điện trường luôn hướng theo chiều giảm của điện thế.
Vectơ điện trường nằm trên tiếp tuyến của đường sức điện trường.
Mặt đẳng thế vuông góc với đường sức điện trường.
Trong điện trường tĩnh, điện tích chuyển động với tốc độ không đổi khi nó chuyển động:
dọc theo chiều đường sức điện trường.
trên một mặt đẳng thế.
dọc theo và ngược chiều đường sức điện trường.
theo một đường tròn.
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức điện trường được mô tả như hình bên. í hiệu E là độ lớn của véctơ điện trường và V là điện thế. Phát biểu nào sau đây là đúng?
EA < EB và VA < VB.
EA > EB và VA > VB.
EA > EB và VA < VB.
EA < EB và VA > VB.
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức điện trường được mô tả như hình bên. kí hiệu E là độ lớn của véctơ điện trường và V là điện thế. Phát biểu nào sau đây là đúng?
EA > EB và VA > VB.
EA < EB và VA < VB.
EA < EB và VA > VB.
EA > EB và VA < VB.
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích không có đặc điểm nào sau đây?
Không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Có giá trị không phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo.
Có tính thuận nghịch.
Bằng không khi điện tích dịch chuyển theo đường khép kín.
Chọn đáp án không đúng về điện thế?
Là thế năng trên một đơn vị điện tích.
Không phụ thuộc vào điện tích gây ra điện thế.
Đặc trưng cho điện trường về mặt năng lượng.
Không phụ thuộc vào điện tích thử.
Điện tích điểm q0 đặt trong điện trường của điện tích điểm q và cách nhau khoảng r. Nếu đồng thời tăng độ lớn của điện tích q và khoảng cách r lên 2 lần thì thế năng của điện tích q0 sẽ
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần
Biết rằng nguyên tử Hydro gồm có một proton trong hạt nhân và một electron chuyển động trên lớp vỏ hình cầu cách hạt nhân một khoảng 2.10-10m. Thế năng điện của nguyên tử Hydro (mốc tính thế năng chọn tại vô cực) là:
-1,16.10-18J.
1,16.10-18J.
-5,78.10-9J.
5,78.10-9J.
Thế năng điện trường U của cặp điện tích điểm q1 = -7,2 μC và q2 = +2,3 μC là -0,4J. Lấy U = 0 khi hai điện tích cách xa nhau vô cùng. Khoảng cách giữa hai điện tích điểm này là:
37,26 cm
32,72 cm
27,3 cm
72,3 cm
Để xác định điện thế tại điểm P trong điện trường, người ta đặt điện tích thử q0 tại P .Khi đó, điện thế tại P bằng tỉ số giữa thế năng của điện tích q0 và giá trị của q0. Nếu tăng q0 lên 2 lần thì điện thế tại P sẽ
tăng lên 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Điện tích điểm q = 3 μC đặt tại điểm P trong điện trường thì thế năng của nó bằng 15 mJ. Điện thế tại điểm P bằng
5V
5000V
45V
3.106V
Thế năng điện của electron đặt tại điểm P trong một điện trường là 1,6.10-12J. Điện thế tại P là:
10-7V
-107V
107V
-10-7V
Điện tích điểm q = 3 nC đặt tại điểm O trong chân không. Chọn mốc điện thế ở vô cực, điện thế gây bởi điện tích tại điểm P cách O một khoảng r = 20 cm có độ lớn bằng
67,5.106 V.
13,5.108 V.
135 V.
675 V.
Cho hệ gồm hai điện tích điểm q1 = 1,2 nC và q2 = - 1,2 nC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không. Chọn mốc điện thế ở vô cực, điện thế gây bởi hệ tại điểm P nằm trên đường nối AB, cách A và B lần lượt là 6 cm và 4 cm có độ lớn bằng
- 90 V.
450 V
– 0,9 V.
4,5 V.
Điện tích điểm q đặt tại điểm O trong chân không. Nếu chọn mốc điện thế tại vô cực thì điện thế tại điểm P cách O một khoảng r = 30 cm có độ lớn 60 V. Biết rằng véc tơ điện trường tại P có hướng về phía điểm O, giá trị của điện tích là
0,6 nC.
2 nC.
– 2 nC.
– 0,6 nC.
Điện thế gây ra tại điểm P cách điện tích điểm q đoạn 30 cm là -60V (mốc tính điện thế chọn tại vô cực), độ lớn của điện tích q là:
-0,2 μC.
0,2 μC.
-2 nC.
2 nC.
Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và trái dấu, đặt trên đường thẳng AB. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện thế V và độ lớn véc tơ điện trường E?
E = 0 ở đoạn từ A đến q1.
E = 0 ở đoạn từ q1 đến q2.
V = 0 ở đoạn từ q2 đến B.
V = 0 ở trung điểm đoạn từ q1 đến q2
Trong giản đồ ở trên, điện thế tại điểm A trong điện trường gây ra bởi điện tích điểm dương là 2V. Biết khoảng cách từ B đến điện tích gấp 4 lần khoảng cách từ A tới điện tích. Điện thế tại điểm B là
2V
4V
V/2
V/4
Điện thế do một điện tích điểm gây ra tại điểm cách nó một khoảng 25 cm là 48 V. Chọn gốc điện thế ở vô cực. Điện thế do điện tích này gây ra tại điểm cách nó một khoảng 75 cm là:
14,4 V.
144,0 V.
1,6 V.
16,0 V.
Cho bốn điện tích điểm q1 = q2 = q3 = q4 = 2nC đặt tại bốn đỉnh của hình vuông cạnh 20 cm. Điện thế do hệ điện tích điểm này gây ra tại tâm O của hình vuông biết mốc tính điện thế chọn tại vô cực là:
0 V
5,09 V.
127,3 V.
509,0 V.
Cho bốn điện tích điểm q1 = q2 = -q3 = -q4 = 5nC đặt lần lượt tại bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD, biết cạnh AB = 30 cm, BC = 40cm và mốc tính điện thế chọn tại vô cực. Điện thế do hệ điện tích điểm này gây ra tại tâm O của hình chữ nhật là:
720 V.
-360 V.
0 V.
-180 V.
Ba điện tích điểm q1 =√3 μC , q2 =5 μC , q3 =-5.10-6 C ,đặt tương ứng tại ba đỉnh A, B, C của tam giác đều, cạnh a = 10cm. Chọn gốc điện thế ở vô cực. Điện thế do hệ điện tích điểm này gây ra tại trọng tâm của tam giác ABC là:
2,7.104 V.
270,0 kV.
4,7.104 V.
470,0 kV.
Ba điện tích điểm giống nhau được đặt trong chân không, tại 3 đỉnh của tam giác đều cạnh a = 30 cm. Điện thế tại điểm đặt của mỗi điện tích do các điện tích còn lại gây ra có độ lớn bằng 360 V. Độ lớn của mỗi điện tích bằng
4,0 nC.
1,2 nC.
1,8 nC.
6 nC.
hi nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản thì electron chuyển động trên quỹ đạo . Bán kính của quỹ đạo là r = 5,3.10-11 m và điện tích hạt nhân là 1,6.10-19 C. Trong trường hợp này, điện thế gây bởi hạt nhân tại vị trí của electron xấp xỉ bằng
27 V.
51 V.
– 27 V.
– 51 V.
Điện tích điểm q đặt trong chân không gây ra điện thế V tại một điểm cách nó một khoảng r. Nếu độ lớn của điện tích tăng lên 2 lần đồng thời khoảng cách đến điểm xét điện thế tăng thêm 3r thì điện thế bằng
V
2V/3.
V/2.
2V/9.
Điện tích điểm q đặt tại điểm O gây ra điện trường tại điểm P cách O đoạn 25 cm, có hướng từ P về O và có độ lớn E = 2000 V/m. Nếu chọn mốc điện thế ở vô cực thì điện thế gây bởi q tại điểm P là
V = - 8000 V.
V = 8000 V.
V = - 500 V.
V = 500 V.
Hai điện tích điểm q1 = -e và q2 = e lần lượt đặt tại vị trí x = 0 và x = a. Điện thế gây bởi hai điện tích này tại vị trí có tọa độ x = a/2 là
0
Điện tích điểm q được đặt tại gốc tọa độ. Biết điện thế tại điểm M (20 cm, 0, 0) có độ lớn bằng 60 V, điện thế tại N (0, 30 cm, 40 cm) có độ lớn bằng
150,0 V.
4,8 V.
24,0 V.
375,0 V.
Đặt hai điện tích điểm q1= 3 nC và q2 = -4 nC trên trục Ox, lần lượt tại các vị trí x1 = 5 cm và x2 = –5 cm. Chọn mốc điện thế ở vô cực, điện thế tại gốc toạ độ do hai điện tích đó gây ra bằng
1260 V.
-1260 V.
180 V
-180 V
Điện tích điểm q nằm tại điểm O trong chân không. M và N là hai điểm nằm trên cùng một đường sức, cách điện tích lần lượt là rM và rN. Điện thế tại M và N có độ lớn lần lượt là 200 V và 500 V. Tỷ số rM/rN bằng
2,50.
0,40.
0,16.
6,25.
Điện tích q = 1,2 μC dịch chuyển từ điểm a đến điểm b trong điện trường. Biết hiệu điện thế giữa a và b là Uab = 36 V. Công của lực điện trường thực hiện lên điện tích bằng
43,2 J.
43,2 μJ.
30 J.
30 μJ.
Điện tích q0 = -5 μC chuyển động trong điện trường từ a đến b. Biết công của điện trường thực hiện lên điện tích là Wab = 20 mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm a và b là
Vab = - 4 V.
Vab = 100 V.
Vab = - 4000 V.
Vab = 4000 V.
Điện tích điểm q0 = 30 μC dịch chuyển trong điện trường đều, theo quỹ đạo là một đường tròn có bán kính r = 10 cm. Biết véc tơ điện trường có độ lớn E = 1000 V/m. Công của điện trường thực hiện lên điện tích bằng
30 mJ.
60 mJ.
94 mJ.
0
Một điện trường thực hiện một công W = 4 J lên hạt mang điện khi nó chuyển động từ điểm có điện thế 1 V đến điểm có điện thế 3 V. Điện tích của hạt mang điện là
– 8 C.
+8 C.
– 2 C.
+2 C.
Công của lực điện trường thực hiện lên một electron khi nó di chuyển 1,0 cm dọc theo chiều của một đường sức của điện trường đều có E = 1000 V/m là:
-1,6.10-16 J.
+1,6.10-16 J.
-1,6.10-18 J.
+1,6.10-18 J.
Cho hai điểm M và N trong điện trường, có điện thế là VM = -140V và VN = 260V. Công của lực điện trường chuyển dịch điện tích q = -12.10-6 C từ N đến M là:
-1,44 mJ.
-4,8 mJ.
1,44 mJ.
4,8 mJ.
Một electron dịch chuyển được quãng đường s = 1,0 cm dọc theo đường sức điện trường đều có độ lớn E = 1,0 kV/m. Công của lực điện trường thực hiện lên electron trên quãng đường này là:
–1,6.10-16J
+1,6.10-16J
–1,6.10-18J.
+1,6.10-18J.
Có hai điện tích điểm q1 = +2.10-6 C; q2 = -10-6 C cách nhau 10 cm. Giữ cố định điện tích q1, cho điện tích q2 di chuyển trên đường thẳng nối hai điện tích để ra xa q1 thêm 90 cm. Công của lực điện trường trên đoạn dịch chuyển này là:
+0,162 J.
-0,162 J.
+0,324 J.
-1,62 J.
Điện tích Q = - 5µC đặt cố định trong không khí. Điện tích q = +8µC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q, từ M cách Q một khoảng 50cm, lại gần Q thêm 30cm. Công của lực điện trường trong dịch chuyển đó là:
1,08 J.
-1,08 J.
-0,48 J.
0,48 J.
Điện tích Q = - 5µC đặt cố định trong không khí. Điện tích q = +8µC di chuyển trên đường thẳng qua Q, từ M cách Q một khoảng 50cm, ra xa Q thêm 30cm. Công của lực điện trường trong dịch chuyển đó là:
1,08 J.
- 0,48 J.
- 0,27 J.
0,27 J.
Một electron bay vào điện trường đều có độ lớn E = 2000 V/m, dọc theo hướng của đường sức điện trường. Công của lực điện trường tác dụng lên electron trên quãng đường dài 15 cm là:
- 4,8.10-15J
4,8.10-17J
- 4,8.10-17 J
4,8.10-15J
Điện tích Q = - 5µC đặt cố định tại điểm O trong không khí. Điện tích q = +8µC di chuyển trên đường tròn tâm O, từ M cách O một khoảng 50cm đến điểm N cách M đoạn 20 cm. Công của lực điện trường trong dịch chuyển đó là:
1,08 J.
- 0,48 J.
- 0,27 J.
0 J.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Trường tĩnh điện là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.
Véctơ cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
Đường sức điện trường tĩnh là các đường cong kín.
Trong điện trường đều các đường sức là các đường thẳng song song, cách đều
Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường về phương diện
tác dụng lực.
thực hiện công.
dự trữ năng lượng
duy trì chuyển động.
Chọn câu phát biểu không đúng về điện thế:
Điện thế tại 1 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt dự trữ năng lượng tại điểm đó.
Điện thế tại 1 điểm không phụ thuộc điện tích gây ra điện trường
Điện thế có thể dương hoặc âm tùy thuộc vào dấu của điện tích gây ra điện trường
Điện thế tại 1 điểm tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điện tích gâyb ra điện trường đến điểm ta xét
Chọn câu phát biểu sai về hiệu điện thế:
Hiệu điện thế giữa 2 điểm là độ chênh lệch điện thế giữa 2 điểm đó
Hiệu điện thế giữa 2 điểm A, B là công của lực điện trường làm dịch chuyển 1 đơn vị điện tích dương từ vị trí A đến vị trí B .
Hiệu điện thế giữa 2 điểm có thể dương hoặc âm.
Đơn vị đo hiệu điện thế là Jun.
Chọn câu phát biểu sai về mặt đẳng thế:
Mặt đẳng thế là quỹ tích của những điểm có cùng điện thế
Các mặt đẳng thế không cắt nhau
Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một điện tích trên một mặt đẳng thế luôn khác không
Các đường sức điện trường luôn luôn vuông góc với các mặt đẳng thế
Chọn câu phát biểu sai về vật dẫn mang điện:
Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là một vật đẳng thế.
Điện thế tại mọi điểm trên bề mặt vật dẫn khác nhau.
Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn , bên trong vật dẫn điện tích bằng không.
Sự phân bố điện tích trên mặt vật dẫn phụ thuộc vào hình dạng của vật đó.
Tại các đỉnh A, B, C của một hình tam giác có các cạnh AB=3cm, AC=4cm, BC= 5 cm, người ta lần lượt đặt các điện tích điểm: q1 = 3.10-8 C; q2 = 5.10-8 C; q3 = -10.10-8 C. Cường độ điện trường do các điện tích đặt tại B và C gây ra tại A là:
1200 V/m
Một đáp án khác
2300 V/m
2500 V/m
Tại các đỉnh A, B, C của một hình tam giác có các cạnh AB=3cm, AC=4cm, BC= 5 cm, người ta lần lượt đặt các điện tích điểm: q1 = 3.10-8 C; q2 = 5.10-8 C; q3 = -10.10-8 C. Cường độ điện trường do các điện tích đặt tại A và C gây ra tại B là:
.1500 V/m
2300 V/m
2500 V/m
Một đáp án khác
Tại các đỉnh A, B, C của một hình tam giác có các cạnh AB=3cm, AC=4cm, BC= 5 cm, người ta lần lượt đặt các điện tích điểm: q1 = 3.10-8 C; q2 = 5.10-8 C; q3 = -10.10-8 C. Cường độ điện trường do các điện tích đặt tại A và B gây ra tại C là:
1200 V/m
Một đáp án khác
2300 V/m
2500 V/m
Tính công cần thiết để dịch chuyển một điện tích q = 3/2 .10-6 C , trong điện trường của một quả cầu tích điện đều có điện tích Q = 4.10-6, có bán kính R= 5cm, từ điểm M cách tâm quả cầu một khoảng 6cm, đến điểm N cách tâm quả cầu một khoảng 12cm.
500 J
600 J
800 J
Một đáp án khác
Cho điện dung của một tụ điện phẳng C = 0,5 nF , khoảng cách giữa hai bản tụ d = 0,1 cm , môi trường giữa hai bản tụ có hằng số điện môi ε = 6 . Tính diện tích của mỗi bản tụ.
100cm2
90cm2
105cm2
Một đáp án khác
Cho hai mặt cầu kim loại đồng tâm O, có bán kính R1 = 20cm, R2 = 40cm, tích điện đều với điện tích tương ứng là q1 = 9.10-9C, q2 = -3.10-9C, đặt trong không khí. Cho OM =50cm. Cường độ điện trường tại điểm M là:
1000 V/m
1200 V/m
Một đáp án khác
1100 V/m
Có hai điện tích q1 và q2 hút nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 > 0
q1 < 0 và q2 < 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Hai điện tích q1 = q, q2 = 3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lực điện lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là:
F
3F
0
6F
Cho quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện. Hiện tượng gì sẽ xảy ra trên thanh MN?
Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương
Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm
Thanh MN nhiễm điện âm
Thanh MN nhiễm điện dương
Có hai quả cầu giống nhau bị nhiễm điện, khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
hút nhau
đẩy nhau
có thể hút hoặc đẩy nhau
không tương tác nhau.
Cho hai quả cầu mang điện tích lần lượt là 10-6 C và -2.10-6 C tiếp xúc nhau rồi tách xa nhau. Sau khi tách ra. Mỗi quả cầu sẽ có điện tích
10-6 C
– 3.10-6 C
– 1,5.10-6 C
-0,5.10-6 C
Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E = 1000V/m, lấy g=10m/s2. Điện tích của hạt bụi là
- 10-13 C
10-13 C
-10-10 C
10-10 C
Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2 . Độ lớn của cường độ điện trường là
6,87V/m
5,68V/m
9,75V/m
8,62V/m
Hai điện tích q1 = 2.10-6 C và q2 = - 8.10-6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 12 cm. Gọi E1, E2 là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M với vecto E2 = 16E1 . Điểm M có vị trí
nằm trong AB với AM = 8 cm.
nằm trong AB với AM = 9,6 cm.
nằm ngoài AB với AM = 9,6 cm.
nằm ngoài AB với AM = 8 cm.
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A và B lần lượt là 36 V/m và 9 V/m. Tìm cường độ điện trường tại trung điểm của A và B.
30 V/m
25 V/m
16 V/m
12 V/m
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 6, 5.10-3 N. Biết q1 + q2 = 4.10-8 C và q2 > q1. Lấy k = 9.109 N.m2 /C2. Giá trị của q2 là
3,6.10-8 C.
3,2. 10-8 C.
2,4. 10-8 C.
3,0. 10-8 C.
Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d (cm) và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. Giá trị của d là
2,5 cm.
5 cm
10 cm
20 cm.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích không đổi phụ thuộc vào khoảng cách r được mô tả như đồ thị bên. Biết 2r2 = r1 + r3 và các điểm nằm trên cùng một đường sức. Giá trị của x bằng
22 N
16 N
13 N
17 N
