wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM TRIẾT THẦY TUẤN

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Từ thế kỷ VIII - VI trước công nguyên.

b)

Thế kỷ III trước công nguyên.

c)

Thế kỷ II trước công nguyên.

d)

Thế kỷ thứ I

2.

Triết học là gì?

a)

Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.

b)

Là khoa học nghiên cứu về năng lực tư duy của con người.

c)

Là khoa học về những vấn đề chính trị - xã hội.

d)

Là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.

3.

Thuật ngữ “Philosophia” trong triết học Hy Lạp mang hàm nghĩa nào?

a)

Con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

b)

Yêu mến sự thông thái.

c)

Truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức.

d)

Sự thấu hiểu căn nguyên của sự vật.

4.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Vật chất, ý thức.

c)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

5.

Nội dung mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

6.

Nhận định “Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, song song với nhau”, là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm

7.

Cơ sở để phân chia các trường phái triết học thành nhất nguyên luận và nhị nguyên luận là gì?

a)

Cách giải quyết vấn đề nhận thức luận (1)

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học (2)

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học (3)

d)

Tất cả (1), (2), (3) đều đúng.

8.

Thế giới quan có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người và xã hội?

a)

Những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc thế giới quan (1)

b)

Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực (2)

c)

Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định (3)

d)

Tất cả (1), (2), (3).

9.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?

a)

Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.

b)

Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.

c)

Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hóa lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.

d)

Quan điểm nhị nguyên về sự vận động.

10.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào?

a)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.

b)

Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phôi-ơ-bắc.

c)

Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phôi-ơ-bắc.

d)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.

11.

Chọn phương án sai.

a)

Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phôi-ơ-bắc

b)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.

c)

Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.

d)

Triết học Mác là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, tư duy.

12.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội.

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy.

d)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.

13.

Quan điểm cho rằng: “sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm” là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

14.

Nhận định nào về phương pháp biện chứng là sai?

a)

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại.

b)

Phương pháp biện chứng cho thấy trạng thái tĩnh của sự vật mà còn thấy trạng thái động của nó.

c)

Phương pháp biện chứng là công cụ quan trọng giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

d)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật mới có phương pháp biện chứng.

15.

Phép biện chứng có mấy hình thức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Nhận định “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”, thuộc phép biện chứng nào?

a)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Quy luật biến đổi của vũ trụ

17.

Quan niệm “vô ngã”, “vô thường”, “nhân duyên” trong Phật giáo thuộc về phép biện chứng nào?

a)

Phép biện chứng tự phát

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng duy tâm tự phát

18.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, năm 1848

b)

Bản thảo kinh tế - triết học, năm 1844

c)

Hệ tư tưởng Đức, năm 1846

d)

Luận cương về Phôi-ơ-bắc, năm 1845

19.

Chọn phương án đúng về đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin?

a)

Vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng

b)

Vấn đề bản thể luận

c)

Vấn đề nhận thức luận

d)

Vấn đề phương pháp luận

20.

Thời kỳ nào C.Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học?

a)

Từ 1841 – 1844

b)

Từ 1844 – 1848

c)

Từ 1848 – 1895

d)

Từ 1895 – 1917

21.

Thế giới quan có những yếu tố cơ bản nào?

a)

Tri thức - Niềm tin - Lý tưởng

b)

Tri thức - Tình cảm - Ý chí

c)

Tự ý thức - Tiềm thức - Vô thức

d)

Tri thức - Tiềm thức - Vô thức

22.

Triết học Mác - Lênin có chức năng gì?

a)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

b)

Chức năng hoàn thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.

c)

Chức năng khoa học của mọi khoa học.

d)

Chức năng chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn.

23.

Nội dung của triết học C.Mác - Ph.Ăngghen giai đoạn 1844 – 1848?

a)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo.

b)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

d)

Hoàn thành bộ “Tư Bản.”

24.

“Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là phát biểu của nhà triết học nào?

a)

V.I. Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

Phoi-ơ-bắc

25.

“Hạt nhân hợp lý” trong triết học Hegel là yếu tố nào?

a)

Phép biện chứng

b)

Phép biện chứng và chủ nghĩa đa duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát

d)

Phép biện chứng duy vật

26.

Cống hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng (1)

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử (2)

27.

Câu nói: “Ếch ngồi đáy giếng”, thể hiện phương pháp luận nào?

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Trừu tượng

d)

Logic

28.

Triết học Mác - Lênin có vai trò như thế nào trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

a)

Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho đổi mới tư duy lý luận, xác định mô hình chủ nghĩa xã hội.

b)

Là thế giới quan, phương pháp luận cho mọi lực lượng xã hội trong việc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động thực tiễn.

d)

Là phương pháp luận cho việc xây dựng mô hình xã hội mới.

29.

Chọn phương án sai về tính chất của triết học.

a)

Triết học là một hình thái ý thức xã hội

b)

Triết học mang tính giai cấp

c)

Khách thể khám phá của triết học là cả thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn vốn có của nó.

d)

Triết học không mang tính giai cấp.

30.

Chọn phương án sai.

a)

Trong triết học Mác, tính đảng và tính khoa học thống nhất hữu cơ với nhau.

b)

Sự ra đời của triết học Mác đã đoạn tuyệt với quan niệm coi triết học là khoa học của mọi khoa học.

c)

Triết học Mác là khoa học của mọi khoa học.

d)

Triết học Mác là thế giới quan, phương pháp luận cách mạng của giai cấp công nhân.

31.

Hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với chung với những dạng cụ thể và thuộc tính của nó.

b)

Làm mất đi sự phong phú của thế giới vật chất.

c)

Giới hạn vật chất ở nguyên tử, cho rằng nguyên tử là hạt nhỏ nhất, tồn tại vĩnh viễn, bất biến.

d)

Tất cả các đáp án (1), (2), (3) đều đúng.

32.

Quan điểm nào không phù hợp với quan niệm về vật chất trong triết học Mác-Lênin?

a)

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức.

b)

Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

c)

Vật chất nói chung tồn tại tách rời với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất.

d)

Ý thức con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.

33.

Nhà khoa học nào đã phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử?

a)

Tômxơn

b)

Kaufman

c)

Anhxtanh

d)

Béccơren

34.

Quan điểm cho rằng: “tiền, vàng, kim cương… là vật chất”, giống quan niệm về vật chất ở thời kỳ nào?

a)

Quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại

b)

Quan niệm về vật chất thời kỳ cận đại

c)

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Quan niệm về vật chất thời kỳ Phục Hưng

35.

Lênin định nghĩa vật chất với tính cách là:

a)

Phạm trù triết học

b)

Khái niệm trong triết học

c)

Vấn đề cơ bản của triết học

d)

Thuật ngữ chuyên ngành triết học

36.

Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, bất khả tri.

c)

Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người.

d)

Tất cả các đáp án (1), (2), (3) đều đúng.

37.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, vận động là gì?

a)

Sự dời chỗ, là sự di chuyển trong không gian.

b)

Mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ.

c)

Sự vận động của các nguyên tử, phân tử.

d)

Sự hóa hợp và phân giải các chất.

38.

Trường phái triết học nào cho rằng vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

39.

Trường phái triết học nào cho rằng: không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

40.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở yếu tố nào?

a)

Tính vật chất

b)

Tính khách quan

c)

Tính hiện thực

d)

Tính độc lập

41.

Chọn phương án sai.

a)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.

c)

Thuộc tính phản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

d)

Phản ánh là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người.

42.

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?

a)

Thụ động

b)

Nhạy bén

c)

Năng động, sáng tạo

d)

Tập trung

43.

Yếu tố nào là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Ý chí

b)

Niềm tin

c)

Tình cảm

d)

Tri thức

44.

Chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức do vật chất quyết định.

b)

Ý thức tác động đến vật chất.

c)

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.

d)

Ý thức có thể làm thay đổi hiện thực.

45.

Câu nói nào thể hiện tính năng động sáng tạo của ý thức?

a)

Cái khó ló cái khôn

b)

Góp gió thành bão, góp cây nên rừng.

c)

Có công mài sắt có ngày nên kim.

d)

Chim khôn hót tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

46.

Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin.

a)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức.

b)

Vật chất chỉ quyết định nội dung của ý thức, không quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.

c)

Vật chất quyết định sự vận động và bản chất của ý thức, không quyết định nội dung của ý thức.

d)

Vật chất chỉ quyết định bản chất của ý thức, không quyết định sự vận động của ý thức.

47.

Muốn có ý thức đúng cần đảm bảo yêu cầu nào?

a)

Xuất phát từ thực tiễn khách quan.

b)

Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.

c)

Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.

d)

Tham khảo ý kiến người khác.

48.

Quy luật nào được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Các quy luật đều có vị trí ngang nhau, không có quy luật nào được xem là hạt nhân của phép biện chứng.

49.

Phạm trù nào dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa đủ để tạo nên sự chuyển hóa về chất căn bản của sự vật?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Điểm nút

d)

Cục bộ

50.

Quy luật nào chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

51.

Chọn phương án sai về tính chất của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính trừu tượng

52.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.

b)

Có vai trò ngang bằng nhau.

c)

Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ.

d)

Có vai trò ngang bằng nhau, nên chỉ cần xem xét một mối liên hệ.

53.

Chọn câu trả lời đúng về quan điểm toàn diện.

a)

Quan điểm toàn diện không bao hàm quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm toàn diện đã bao hàm quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện không bao hàm quan điểm lịch sử - cụ thể mà chỉ bao hàm quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm toàn diện chỉ bao hàm quan điểm tôn trọng khách quan, không bao hàm quan điểm lịch sử - cụ thể.

54.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là gì?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

55.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi

c)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử - cụ thể

d)

Tuân thủ quan điểm phổ biến

56.

Câu tục ngữ “Được người mua, thua người bán” thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Quy luật phủ định

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào là sai?

a)

Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người.

b)

Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật.

c)

Phủ định biện chứng có tính khách quan.

d)

Phủ định biện chứng có tính kế thừa.

58.

V.I.Lênin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn; sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng”. Luận điểm trên thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất

59.

Câu nói: “Nhìn cây sửa đất. Nhìn con sửa mình”, thể hiện nội dung nào?

a)

Kết quả tác động trở lại nguyên nhân, làm biến đổi nguyên nhân.

b)

Kết quả là do nguyên nhân tạo ra.

c)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.

d)

Sự chuyển hóa giữa nguyên nhân và kết quả.

60.

Câu nói: “Gió nhà ai, quai nhà nấy”, thể hiện nội dung nào?

a)

Phát triển có tính kế thừa

b)

Phát triển có tính khách quan

c)

Phát triển có tính phổ biến

d)

Phát triển có tính đa dạng, phong phú

61.

Câu nói: “Quá mù ra mưa”, thể hiện nội dung nào?

a)

Sự thay đổi về lượng khi “vượt độ” sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

b)

Phải chú ý tạo nên sự chuyển hóa về chất của sự vật

c)

Lượng của sự vật thay đổi

d)

Tạo điều kiện để sự vật chuyển hóa về chất

62.

Phủ định của phủ định được hình thành qua mấy lần phủ định biện chứng?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Có thể nhiều hơn 2 lần, nhưng không thể ít hơn 2 lần.

63.

Câu nói: “Góp gió thành bão, góp cây nên rừng”, thể hiện nội dung nào?

a)

Chất của sự vật thay đổi.

b)

Tích lũy về lượng để thay đổi về chất.

c)

Lượng của sự vật thay đổi.

d)

Sự chuyển hóa từ chất thành lượng.

64.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập mang tính chất nào?

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Không có cái gì là tuyệt đối cả

d)

Chỉ tuyệt đối khi đặt nó trong trường hợp cụ thể

65.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là bước nhảy nào?

a)

Toàn bộ, dần dần

b)

Nhỏ, cục bộ

c)

Toàn bộ, đột biến

d)

Lớn, đột biến

66.

Chọn câu trả lời sai. Mọi chân lý đều có tính chất:

a)

Khách quan

b)

Tương đối

c)

Tuyệt đối

d)

Trừu tượng

67.

V.I. Lênin viết: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến [……] - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”. Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu […].

a)

Hiện thực

b)

Vật chất

c)

Thực tiễn

d)

Tồn tại

68.

Nếu xét thành phố Hồ Chí Minh là một cái riêng thì yếu tố đơn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là:

a)

Con người

b)

Văn hóa

c)

Chợ Bến Thành

d)

Phố đi bộ

69.

Khi vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, phải căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về nguyên tắc nào?

a)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

b)

Áp dụng cái chung phải tùy theo cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.

d)

Áp dụng cái đơn nhất vào cái riêng.

70.

Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì nó sẽ tồn tại dưới dạng:

a)

Cái đơn nhất.

b)

Cái riêng.

c)

Cái chung.

d)

Cái phổ biến.

71.

Phạm trù nào chỉ “sự biến đổi” sau khi có sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra.

a)

Khả năng

b)

Hiện thực

c)

Kết quả

d)

Bản chất

72.

Câu nói: “Trèo cao ngã đau”, thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Cái riêng và cái chung

c)

Bản chất và hiện tượng

d)

Khả năng và hiện thực

73.

Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, phát triển của […]? Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu […] trên.

a)

Hình thức

b)

Nội dung

c)

Cả hình thức và nội dung biến đổi cùng một lần

d)

Tùy từng trường hợp mới xác định được

74.

Khái niệm nào dùng để chỉ “mắt xích” trong “sợi dây chuyển” dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới tiến bộ hơn?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Tiến hóa

c)

Tiến bộ

d)

Phát triển

75.

V.I.Lênin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn; sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng”. Luận điểm trên thể hiện quy luật nào?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất

76.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?

a)

Bản chất

b)

Nội dung

c)

Tất nhiên

d)

Hiện thực

77.

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?

a)

Hiện tượng

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tất nhiên

d)

Khả năng

78.

Câu nói: “Học tài thi phận” thể hiện mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên - Ngẫu nhiên

b)

Bản chất - Hiện tượng

c)

Khả năng - Hiện thực

d)

Nguyên nhân - Kết quả

79.

Chọn phương án sai về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.

a)

Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau và luôn chuyển hóa cho nhau.

b)

Phát triển là quá trình trong đó khả năng chuyển hóa thành hiện thực.

c)

Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đủ các điều kiện cần thiết.

d)

Bất kỳ khả năng nào cũng chuyển hóa thành hiện thực.

80.

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa được gọi là:

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn tất yếu

81.

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội phong kiến được gọi là:

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn không đối kháng

82.

Lý luận nhận thức là mặt nào trong vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Mặt thứ nhất

b)

Mặt thứ hai

c)

Mặt phương pháp luận

d)

Mặt bản thể luận

83.

Đáp án nào không phải là nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức duy vật biện chứng?

a)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.

d)

Có một số nhận thức không cần kiểm tra bằng thực tiễn.

84.

Những tri thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hằng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát, gọi là gì?

a)

Tri thức khoa học

b)

Tri thức thông thường

c)

Tâm lý xã hội

d)

Tri thức lý luận

85.

Ý thức xã hội lý luận có trình độ cao hơn ý thức xã hội thông thường, bởi:

a)

Ý thức xã hội lý luận được thể chế hóa ở dạng văn bản pháp quy.

b)

Ý thức xã hội lý luận do những nhà tư tưởng có trình độ cao xây dựng nên.

c)

Nó có khả năng phản ánh hiện thực xã hội khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các quá trình xã hội.

d)

Vì nó phản ánh đúng hiện thực khách quan.

86.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy luận.

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng.

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm.

d)

Cảm giác, tri giác, phán đoán.

87.

Hình thức nhận thức nào căn cứ sự tác động trực tiếp của vật vào cơ quan cảm giác của con người?

a)

Cảm giác

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Suy lý

88.

Chọn đáp án điền vào […]. "Con người chứng minh bằng […] của mình sự đúng đắn khách quan của những ý niệm, khái niệm, tri thức của mình, của khoa học của mình".

a)

Thực tiễn

b)

Thực tế

c)

Hiện thực

d)

Khách quan

89.

“Nhận thức chỉ là quá trình hồi tưởng lại, nhớ lại những gì mà linh hồn trước khi nhập vào thể xác con người đã có sẵn ở thế giới ý niệm”, là quan điểm của nhà triết học nào?

a)

Platon – học thuyết hồi tưởng

b)

Hêghen – PBCDT và CNDTKQ

c)

Phoiôbắc – CNDVSH

d)

Bêccôli – CNDTCQ

90.

Phương thức sản xuất là gì?

a)

Là cách thức mà con người tiến hành sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

b)

Là năng lực chinh phục tự nhiên của con người.

c)

Là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất.

d)

Là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất.

91.

Lực lượng sản xuất là gì?

a)

Sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất.

b)

Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.

c)

Là sự kết hợp giữa công cụ lao động và đối tượng lao động.

d)

Là sự kết hợp giữa người lao động với khoa học kỹ thuật.

92.

Tư liệu sản xuất bao gồm các yếu tố nào?

a)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động.

b)

Tư liệu lao động và khoa học.

c)

Công cụ lao động và phương tiện lao động.

d)

Công cụ lao động và đối tượng lao động.

93.

Yếu tố nào là vật chất “trung gian”, “truyền dẫn” giữa người lao động và đối tượng lao động trong quá trình sản xuất?

a)

Công cụ lao động

b)

Phương tiện lao động

c)

Tư liệu lao động

d)

Khoa học kỹ thuật

94.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ như thế nào?

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau.

b)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau.

c)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau.

95.

Phạm trù nào thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

96.

Phương thức sản xuất là thể thống nhất của những nhân tố nào?

a)

Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

97.

Chọn phương án sai.

a)

Lực lượng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức của phương thức sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất là yếu tố động, cách mạng trong phương thức sản xuất.

c)

Lực lượng sản xuất quyết định sự phân công lao động xã hội, do đó, quyết định quan hệ giữa các tập đoàn người về mặt sở hữu tư liệu sản xuất.

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất là do sự thay đổi của quan hệ sản xuất quy định.

98.

Trong mối quan hệ giữa “lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất”, yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?

a)

Lực lượng sản xuất là nội dung - quan hệ sản xuất là hình thức.

b)

Quan hệ sản xuất là nội dung - lực lượng sản xuất là hình thức.

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung.

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức.

99.

C.Mác khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những [……] nào”. Chọn đáp án đúng để điền vào dấu […].

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Tư liệu lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Công nghệ

100.

Cơ sở hạ tầng là gì?

a)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

b)

Toàn bộ cơ sở vật chất của xã hội.

c)

Bao gồm hệ thống điện, đường xá, trường học, bệnh viện, công trình thủy lợi của một xã hội.

d)

Toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội.

101.

Theo C.Mác và Ph.Ănghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:

a)

Trình độ kỹ thuật sản xuất

b)

Trình độ phân công lao động xã hội

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Trình độ của khoa học kỹ thuật

102.

Giai cấp thống trị về kinh tế trong xã hội trở thành giai cấp thống trị về chính trị, là nhờ yếu tố nào?

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Hệ tư tưởng

c)

Nhà nước

d)

Vị thế chính trị

103.

Bài học kinh nghiệm mà Đảng ta đã rút ra trong công cuộc đổi mới là gì?

a)

Đổi mới kinh tế trước, đổi mới chính trị sau.

b)

Đổi mới chính trị trước, đổi mới kinh tế sau.

c)

Kết hợp đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

d)

Chỉ cần đổi mới chính trị.

104.

Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng có quan hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng?

a)

Pháp luật

b)

Triết học

c)

Tôn giáo

105.

Sự biến đổi có tính chất cách mạng của kiến trúc thượng tầng là do:

a)

Thay đổi chính quyền nhà nước

b)

Thay đổi lực lượng sản xuất

c)

Thay đổi quan hệ sản xuất thống trị

d)

Thay đổi cơ sở hạ tầng.

106.

Chọn đáp án sai về vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

a)

Cơ sở hạ tầng là quan hệ vật chất, kiến trúc thượng tầng là quan hệ tinh thần. Vật chất quyết định tinh thần.

b)

Cơ sở hạ tầng sẽ sản sinh ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng.

c)

Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến những thay đổi trong kiến trúc thượng tầng.

d)

Kiến trúc thượng tầng phụ thuộc hoàn toàn vào cơ sở hạ tầng.

107.

Yếu tố nào không thuộc kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay?

a)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Giai cấp công nhân Việt Nam

108.

Cơ sở hạ tầng ở thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa?

a)

Nền kinh tế nhiều thành phần đan xen nhau.

b)

Nền kinh tế tư nhân.

c)

Nền kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo.

d)

Nền kinh tế tập thể.

109.

Tiến trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội nói chung của xã hội loài người đã và đang lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Nguyên thủy, nô lệ, phong kiến, tư sản

b)

Nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa,

c)

Công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa

d)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư sản hiện đại.

110.

C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”, theo nghĩa:

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc.

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật chung.

111.

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội do C.Mác sáng lập đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?

a)

Quan niệm duy tâm và tôn giáo.

b)

Quan niệm duy vật tầm thường và tôn giáo.

c)

Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo.

d)

Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại.

112.

Nhận định nào là đúng về quá trình tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta?

a)

Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.

b)

Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.

c)

Vận dụng sáng tạo của Đảng ta.

d)

Sự phát triển mang đặc điểm riêng của Việt Nam

113.

Sự vận động, phát triển của xã hội bắt đầu từ sự phát triển/ thay đổi của yếu tố nào?

a)

Của lực lượng sản xuất.

b)

Của quan hệ sản xuất.

c)

Của cơ sở kinh tế.

d)

Của các hình thức sở hữu.

114.

Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?

a)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người.

c)

Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội.

d)

Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối.

115.

Theo quan điểm Mácxít, mọi xung đột trong lịch sử xét đến cùng đều bắt nguồn từ mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn về lợi ích giữa những tập đoàn người, giữa các cá nhân

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Mâu thuẫn về hệ tư tưởng

d)

Mâu thuẫn giai cấp

116.

Đáp án nào không phải là nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp hiện nay ở nước ta hiện nay?

a)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển, thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức bất công.

c)

Đấu tranh ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm thất bại những âm mưu chống phá của kẻ thù.

d)

Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và tư sản.

117.

Trong các đặc trưng của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?

a)

Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác.

b)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội.

c)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội.

d)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội.

118.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

119.

Điều kiện thuận lợi cơ bản nhất của việc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trong thời kì quá độ?

a)

Giai cấp thống trị phản động bị lật đổ.- HỆ QUẢ

b)

Giai cấp vô sản đã giành được chính quyền.

c)

Sự ủng hộ giúp đỡ của giai cấp vô sản quốc tế.

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.- RẤT QUAN TRỌNG NHƯNG CHỈ TRỌN VẸN KHI CÓ CHÍNH QUYỀN

120.

Cơ sở của liên minh công - nông trong cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản là gì?

a)

Mục tiêu lí tưởng.

b)

Thống nhất về lợi ích cơ bản.

c)

Cùng địa vị.

d)

Mang bản chất cách mạng.

121.

Cách hiểu nào về mục đích cuối cùng của đấu tranh giai cấp trong lịch sử là đúng?

a)

Đấu tranh giai cấp nhằm thay đổi địa vị lẫn nhau giữa các giai cấp.

b)

Đấu tranh giai cấp xét đến cùng là nhắm chiếm lấy quyền lực nhà nước.

c)

Đấu tranh giai cấp nhằm mục đích cuối cùng là xóa bỏ giai cấp.

d)

Đấu tranh giai cấp nhằm thay đổi hiện thực xã hội.

122.

Hình thức cộng đồng người nào hình thành nhờ liên kết với nhau bằng quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân?

a)

Thị tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

123.

Hình thức cộng đồng nào lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại được hình thành không theo huyết thống mà dựa trên những mối quan hệ kinh tế, lãnh thổ, và văn hóa, mặc dù những mối liên hệ đó còn chưa thực sự phát triển?

a)

Bộ tộc

b)

Bộ lạc

c)

Thị tộc

d)

Dân tộc

124.

Chọn phương án sai.

a)

Trong một dân tộc có nhiều giai cấp và ngược lại, một giai cấp có thể tồn tại trong nhiều dân tộc.

b)

Giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.

c)

Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc.

d)

Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp hoàn toàn độc lập với nhau.

125.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến: “Sự ra đời của nhà nước là để giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội” là đúng hay sai? Tại sao?

a)

Đúng. Vì: xã hội có mâu thuẫn thì cần phải có lực lượng đại diện cho xã hội để giải quyết nó.

b)

Đúng. Vì: Kinh nghiệm thực tế cho thấy đúng vậy.

c)

Sai. Vì: sự ra đời của nó chỉ chứng tỏ rằng mâu thuẫn đã phát triển đến chỗ không thể giải quyết được nên cần đến sự ra đời của nhà nước.

d)

Sai. Vì: Kinh nghiệm thực tế cho thấy đúng như vậy.

126.

Trong lịch sử xã hội có giai cấp, đã có mấy kiểu nhà nước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

127.

Kiểu nhà nước vô sản là nhà nước đặc biệt, vì sao?

a)

Nhà nước của đa số thống trị thiểu số.(1)

b)

Chức năng cơ bản là tổ chức, xây dựng một trật tự xã hội mới. (2)

c)

Nhà nước vô sản thực hiện trên nguyên tắc dân chủ của nền dân chủ vô sản. (3)

d)

Tất cả (1); (2); (3)

128.

Sự kiện lịch sử nào là cách mạng xã hội ở Việt Nam?

a)

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

b)

Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi ở Lam Sơn

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945

d)

Chiến thắng Biên giới Tây Nam năm 1979

129.

Nguyên nhân trực tiếp của cách mạng xã hội là gì?

a)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b)

Do đấu tranh giai cấp lên đến mức gay gắt.

c)

Do mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp.

d)

Do xung đột về tư tưởng của các giai cấp.

130.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, đối tượng của cách mạng là:

a)

Giai cấp địa chủ

b)

Chính quyền thực dân

c)

Chính quyền thực dân và phong kiến

d)

Phát xít Nhật

131.

Căn cứ để lý giải một hiện tượng ý thức cụ thể:

a)

Quan điểm của cá nhân, tầng lớp, giai cấp với tư cách là chủ thể của hiện tượng ý thức ấy.

b)

Tồn tại xã hội cụ thể làm nảy sinh hiện tượng ý thức cụ thể cần lý giải.

c)

Ý thức cá nhân.

d)

Hệ ý thức của giai cấp.

132.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Có tính thể chế, hệ thống và rất phong phú sinh động.

b)

Phản ánh trực tiếp đời sống hàng ngày và rất phong phú sinh động.

c)

Rất phong phú sinh động và có tính chính thể, hệ thống

d)

Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động

133.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến: “Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội biến đổi đến đâu thì ngay lập tức tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội cũng lập tức biến đổi đến đó” là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng. Vì: tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội đó.

b)

Đúng. Vì: ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội.

c)

Sai. Vì: ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó.

d)

Sai. Vì: thực tế lịch sử cho thấy không phải như vậy.

134.

Chọn phương án đúng về bản chất của nhà nước.

a)

Công cụ quyền lực quả lý xã hội vì mục đích chung.

b)

Công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai cấp thống trị.

c)

Công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp.

d)

Công cụ quyền lực của giai cấp vô sản.

135.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay cần đảm bảo những đức tính nào?

a)

Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội… (1)

b)

Có ý thức tập thể, đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chung. (2)

c)

Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực. (3)

d)

Tất cả (1), (2) và (3)

136.

Theo quan điểm của Đảng ta động lực chủ yếu nhất của sự phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Khoa học - kỹ thuật.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên minh giữa giai cấp công nhân với đội ngũ trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Đại đoàn kết toàn dân tộc.

137.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu […]. Theo C.Mác và Ph.Ăngghen: “Lịch sử tất cả các xã hội tồn tại từ trước đến nay chỉ là lịch sử […].”

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Cách mạng xã hội

c)

Sản xuất vật chất

d)

Sản xuất tinh thần

138.

Yếu tố căn bản và quyết định của lực lượng sản xuất là gì?

a)

Quần chúng nhân dân.

b)

Lãnh tụ.

c)

Vĩ nhân.

d)

Giai cấp thống trị.

139.

Chọn phương án sai.

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa xã hội và cá nhân.

b)

Khi xem xét con người phải đặt trong tổng thể các mối quan hệ xã hội.

c)

Mỗi cá nhân trong xã hội có giai cấp đều mang tính giai cấp.

d)

Cá nhân kiệt xuất sáng tạo ra xã hội.

140.

Chọn đáp án đúng điền vào dấu […]: “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho phát triển tự do của […]”.

a)

Tất cả mọi người

b)

Nhân loại

c)

Giai cấp

d)

Cộng đồng

141.

Tha hóa con người được đẩy lên ở mức cao nhất trong nền sản xuất nào?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Xã hội chủ nghĩa

142.

Chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân.

a)

Đó là mối quan hệ thống nhất, biện chứng.

b)

Đó là mối quan hệ một chiều, chủ yếu là lãnh tụ tác động đến quần chúng nhân dân.

c)

Đó là mối quan hệ gắn bó chặt chẽ.

d)

Đó là mối quan hệ giữa thống nhất, trong đó lãnh tụ đóng vai trò quyết định.

143.

Bản chất con người là gì?

a)

Tổng hòa các quan hệ xã hội.

b)

Tổng hòa các quan hệ với môn trường tự nhiên.

c)

Tổng hòa các quan hệ giao tiếp.

d)

Tổng hòa các quan hệ kinh tế.

144.

Khái niệm con người theo quan điểm của triết học Mác – Lênin?

a)

Là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới tự nhiên.

b)

Là sản phẩm lịch sử xã hội loài người và của chính bản thân con người.

c)

Vừa là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới tự nhiên vừa là sản phẩm của lịch sử xã hội loài người.

d)

Là kết quả của sự tiến hóa.

145.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội?

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Thế giới khách quan

d)

Bộ óc

146.

Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị là rơi vào quan điểm gì?

a)

Duy vật tầm thường

b)

Duy vật chất phác

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

147.

Tính đặc thù của sự hình thành dân tộc Việt Nam là:

a)

Hình thành sớm, gắn liền với nhu cầu dựng nước và giữ nước

b)

Xuất hiện cùng với chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Xuất hiện do nhu cầu liên kết chống xâm lược

d)

Xuất hiện do nhu cầu lao động sản xuất

148.

Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Giáo dục về đạo đức lối sống

d)

Giải quyết việc làm

149.

Cá nhân là “thực thể xã hội” theo quan điểm của C.Mác?

a)

Cá nhân đồng nhất với xã hội

b)

Cá nhân sáng tạo ra xã hội

c)

Cá nhân là sản phẩm của xã hội

d)

Cá nhân tồn tại độc lập với xã hội

150.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.

a)

A. Một nội dung có nhiều hình thức thể hiện

b)

B. Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung

c)

C. Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung

d)

D. Hình thức mâu thuẫn với nội dung là động lực cho nội dung phát triển