wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C3P2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của một nhà đầu tư có thái độ "trung dung với rủi ro" (risk-neutral) là

a)

Chỉ quan tâm đến rủi ro, không quan tâm đến lợi nhuận.

b)

Chỉ quan tâm đến lợi nhuận kỳ vọng, không quan tâm đến mức độ rủi ro.

c)

Luôn chọn tài sản có rủi ro thấp nhất.

d)

Luôn chọn tài sản có lợi nhuận cao nhất bất chấp xác suất.

2.

Nếu danh mục đầu tư có rủi ro bằng 0, điều này có nghĩa là

a)

Các tài sản trong danh mục đều là tài sản phi rủi ro.

b)

Lợi nhuận thực tế chắc chắn sẽ bằng lợi nhuận kỳ vọng.

c)

Danh mục không có khả năng sinh lời.

d)

Thị trường đang trong trạng thái đóng cửa.

3.

Khi tính toán phương sai của một tài sản, bước đầu tiên cần làm là

a)

Tính độ lệch chuẩn.

b)

Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng E(R)E(R) .

c)

Tính hệ số tương quan.

d)

Xác định vốn đầu tư ban đầu.

4.

Giả sử cổ phiếu X có E(R)=12%E(R)=12\% , cổ phiếu Y có E(R)=18%E(R)=18\% . Nếu đầu tư 100 triệu vào X và 300 triệu vào Y, lợi nhuận kỳ vọng của danh mục là

a)

15,0%

b)

16,5%

c)

13,5%

d)

17,0%

5.

Trong điều kiện thị trường lý tưởng, việc thêm một chứng khoán thứ 100 vào danh mục đã có 99 chứng khoán sẽ

a)

Làm giảm đáng kể rủi ro hệ thống.

b)

Không làm thay đổi rủi ro phi hệ thống.

c)

Tiếp tục làm giảm rủi ro phi hệ thống nhưng với mức độ rất nhỏ.

d)

Làm tăng rủi ro của danh mục.

6.

Tỷ suất sinh lời phi rủi ro ( RfR_f ) thường được lấy từ

a)

Lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại.

b)

Lãi suất trái phiếu Chính phủ.

c)

Tỷ lệ lạm phát mục tiêu.

d)

Tỷ suất sinh lời bình quân của thị trường chứng khoán.

7.

"Rủi ro riêng biệt" (Unique Risk) của một doanh nghiệp có thể phát sinh từ

a)

Sự thay đổi chính sách thuế của Chính phủ.

b)

Một vụ kiện tụng pháp lý đối với sản phẩm của công ty đó.

c)

Sự sụt giảm chung của chỉ số VN-Index.

d)

Khủng hoảng kinh tế khu vực.

8.

Công thức tính phương sai của danh mục 2 tài sản A và B là

a)

σp2=wAσA2+wBσB2\sigma_p^2=w_A\,\sigma_A^2+w_B\,\sigma_B^2

b)

σp2=(wAσA+wBσB)2\sigma_p^2=(w_A\,\sigma_A+w_B\,\sigma_B)^2

c)

σp2=wA2σA2+wB2σB2+2wAwBCov(RA,RB)\sigma_p^2=w_A^2\,\sigma_A^2+w_B^2\,\sigma_B^2+2\,w_A\,w_B\,\operatorname{Cov}(R_A,R_B)

d)

σp2=wA2σA2+wB2σB22wAwBσAσB\sigma_p^2=w_A^2\,\sigma_A^2+w_B^2\,\sigma_B^2-2\,w_A\,w_B\,\sigma_A\,\sigma_B

9.

Nếu hệ số tương quan giữa hai chứng khoán là 0, điều này có nghĩa là

a)

Hai chứng khoán biến động cùng chiều hoàn hảo.

b)

Hai chứng khoán biến động ngược chiều hoàn hảo.

c)

Sự biến động của chứng khoán này không liên quan đến chứng khoán kia.

d)

Danh mục không thể giảm rủi ro.

10.

Khi so sánh hai dự án, nếu dự án A có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn và độ lệch chuẩn thấp hơn dự án B, nhà đầu tư nên

a)

Chọn dự án B.

b)

Chọn dự án A.

c)

Tính CV mới quyết định được.

d)

Không chọn dự án nào.

11.

Lợi nhuận của một cổ phiếu trong 3 năm lần lượt là: 10%, 20%, -30%. Lợi nhuận trung bình số học là

a)

0%

b)

10%

c)

5%

d)

-5%

12.

Tại sao rủi ro hệ thống không thể loại bỏ bằng đa dạng hóa?

a)

Vì nó chỉ ảnh hưởng đến các công ty nhỏ.

b)

Vì nó ảnh hưởng đến tất cả các tài sản trên thị trường theo cùng một hướng.

c)

Vì các nhà đầu tư không có đủ tiền để mua tất cả cổ phiếu.

d)

Vì nó phụ thuộc vào ý chí của ban điều hành công ty.

13.

Một danh mục đầu tư bao gồm 100% tài sản phi rủi ro thì độ lệch chuẩn của danh mục đó là

a)

1

b)

0

c)

Bằng lãi suất tiết kiệm.

d)

Không xác định được.

14.

Hiệp phương sai (Covariance) dương ( Cov>0\operatorname{Cov}>0 ) cho biết

a)

Hai tài sản có xu hướng biến động cùng chiều.

b)

Hai tài sản có xu hướng biến động ngược chiều.

c)

Hai tài sản không có mối liên hệ nào.

d)

Một tài sản tăng, tài sản kia chắc chắn giảm.

15.

Nếu một nhà đầu tư chỉ nắm giữ 1 loại cổ phiếu duy nhất, rủi ro mà họ gánh chịu là

a)

Chỉ là rủi ro hệ thống.

b)

Chỉ là rủi ro phi hệ thống.

c)

Bao gồm cả rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống (Tổng rủi ro).

d)

Không có rủi ro.

16.

Thước đo nào phản ánh mức độ rủi ro tương đối của một khoản đầu tư?

a)

Phương sai.

b)

Độ lệch chuẩn.

c)

Hệ số biến thiên (CV).

d)

Tỷ suất sinh lời.

17.

Một cổ phiếu có tỷ suất sinh lời kỳ vọng 10%, độ lệch chuẩn 5%. Khả năng lợi nhuận rơi vào khoảng từ 5% đến 15% (trong phạm vi 1 độ lệch chuẩn) theo quy luật phân phối chuẩn là khoảng

a)

50%

b)

68%

c)

95%

d)

99%

18.

Trong công thức tính rủi ro danh mục, 2wAwBσAσBρAB2\cdot w_A\cdot w_B\cdot \sigma_A\cdot \sigma_B\cdot \rho_{AB} đại diện cho

a)

Tổng rủi ro của tài sản.

b)

Phần rủi ro được giảm thiểu do tương quan giữa hai tài sản.

c)

Lợi nhuận cộng thêm.

d)

Tỷ trọng vốn bình quân.

19.

Thuật ngữ "Risk Aversion" trong Tài chính doanh nghiệp nghĩa là

a)

Ưa thích rủi ro.

b)

Né tránh/Ngại rủi ro.

c)

Không quan tâm rủi ro.

d)

Đầu cơ rủi ro.

20.

Khi hệ số tương quan ρ=1\rho = 1 , đồ thị tập hợp các danh mục đầu tư giữa hai tài sản là:

a)

Một đường cong lồi.

b)

Một đường cong lõm.

c)

Một đường thẳng nối giữa hai điểm tài sản.

d)

Một điểm duy nhất.

21.

Loại chứng khoán nào thường có rủi ro thấp nhất trên thị trường?

a)

Cổ phiếu phổ thông.

b)

Cổ phiếu ưu đãi.

c)

Tín phiếu Kho bạc.

d)

Trái phiếu doanh nghiệp.

22.

Một nhà đầu tư có danh mục đầu tư gồm 50 triệu đồng cổ phiếu A và 50 triệu đồng cổ phiếu B. Độ lệch chuẩn của A là 10%, của B là 10%. Nếu ρAB=1\rho_{AB} = 1 , độ lệch chuẩn danh mục là:

a)

0%

b)

5%

c)

10%

d)

20%

23.

Nếu lợi nhuận kỳ vọng của thị trường tăng lên, theo đường thị trường chứng khoán (SML), lợi nhuận đòi hỏi của các tài sản sẽ:

a)

Giảm xuống.

b)

Tăng lên.

c)

Không đổi.

d)

Bằng 0.

24.

Phân tích kịch bản (Scenario Analysis) giúp nhà đầu tư:

a)

Chắc chắn đạt được lợi nhuận cao.

b)

Xem xét các mức sinh lời khác nhau ứng với các tình trạng kinh tế khác nhau.

c)

Loại bỏ rủi ro hệ thống.

d)

Tính giá trị cổ phiếu trong quá khứ.

25.

Mối quan hệ giữa phương sai và độ lệch chuẩn là:

a)

Phương sai bằng căn bậc hai của độ lệch chuẩn.

b)

Độ lệch chuẩn bằng bình phương phương sai.

c)

Độ lệch chuẩn bằng căn bậc hai của phương sai.

d)

Chúng hoàn toàn không liên quan.

26.

Rủi ro lãi suất là một ví dụ điển hình của:

a)

Rủi ro phi hệ thống.

b)

Rủi ro hệ thống.

c)

Rủi ro quản trị.

d)

Rủi ro thanh toán.

27.

Khi đa dạng hóa, danh mục đầu tư tối ưu thường là danh mục:

a)

Có lợi nhuận cao nhất.

b)

Có rủi ro thấp nhất.

c)

Đem lại lợi nhuận cao nhất tại một mức rủi ro xác định.

d)

Chỉ chứa 1 tài sản duy nhất.

28.

Nếu một dự án có xác suất thua lỗ rất cao, độ lệch chuẩn của nó sẽ:

a)

Rất nhỏ.

b)

Bằng 0.

c)

Thường là rất lớn (do sự biến động lớn so với trung bình).

d)

Bằng với lợi nhuận kỳ vọng.

29.

Đại lượng nào không dùng để đo lường lợi nhuận?

a)

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng.

b)

Tỷ suất sinh lời thực tế.

c)

Hệ số tương quan.

d)

Cổ tức nhận được.

30.

Mục tiêu cuối cùng của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp là:

a)

Loại bỏ mọi khả năng thua lỗ.

b)

Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong mức rủi ro cho phép.

c)

Tiết kiệm chi phí bảo hiểm.

d)

Ngăn chặn việc phá sản bằng mọi giá.