NEW
Font size
WorksheetsLỰC ĐIỆN. ĐỊNH LUẬT CULONG. ĐIỆN TRƯỜNG. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 16
Worksheet time: 6mins
Điện tích điểm là vật
có kích thước rất nhỏ.
có kích thước rất lớn.
mang điện có kích thước rất nhỏ.
mang rất ít điện tích.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ
với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
với khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r, dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó giảm đi 2 lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó, lực tương tác giữa hai điện tích
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Xét hai điện tích điểm q1=10−7 C và q2=10−5 C đặt cách nhau 10 cm trong chân không. Lực điện tương tác giữa hai điện tích điểm là
0,9 N
1,0 N
1,1 N.
1,2 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 C đặt trong chân không. Để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6 N thì khoảng cách giữa chúng bằng
0,06 cm.
6 cm.
36 cm.
6 m.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi điện tích đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không?
Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.
Hằng số điện của chân không.
Độ lớn của điện tích Q.
Độ lớn của điện tích q đặt tại điểm quan sát.
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q<0 có dạng là những đường
cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ
điện tích.
cường độ điện trường.
điện trường.
đường sức điện.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là
q = 8.10-6 (C).
q = 12,5.10-6 (C).
q = 1,25.10-3 (C).
q = 12,5 (C).
Một điện tích điểm q=10-7 C đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực
F=3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là
2.10-4 V/m.
3.104 V/m.
4.104 V/m.
2,5.104 V/m
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 cm một điện trường có cường độ E = 40000 V/m. Độ lớn điện tích Q là
Q = 3.10-5 C.
3.10-8 C.
Q = 4.10-7 C.
Q = 3.10-6 C.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
