Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Paracetamol thuộc dẫn chất:
Acid salicylic.
Pyrazol.
Para Aminophenol.
Sulfonanilide.
Chỉ định Vitamin D:
Thiếu máu giảm bạch cầu.
Thiếu năng tuyến cận giáp.
Bệnh quáng gà.
Chảy máu chân răng.
Thuốc được chỉ định trong rối loạn tiêu hóa:
Biosuptyl.
Loperamid.
Omeprazol.
Ranitidin.
Phản ứng có hại typ A có đặc điểm:
Là tác dụng dược lý quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác.
Thường không tiên lượng được.
Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc.
Thường có liên quan đến các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch.
Thuốc vừa chỉ định suy tim, vừa chỉ định cao huyết áp là:
Captopril.
Propranolol.
Nifedipin.
Trimetazidin.
Thuốc có tính chất ức chế men gan:
Omeprazol.
Meprobamat.
Phenytoin.
Griseofulvin.
Kháng sinh Gentamycin gây độc tính trên:
Ức chế phát triển xương.
Viêm đại tràng giả kết mạc.
Chức năng thị giác.
Chức năng thính giác.
Chỉ định của Levothyroxin:
Viêm khớp cấp, mãn tính.
Cường tuyến giáp.
Bướu cổ đơn thuần.
Bệnh đái tháo đường.
Acid Folic chỉ định cho bệnh lý:
Thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Chứng đái dầm.
Xơ vữa mạch.
Thiếu máu nguyên hồng cầu to.
Tác dụng phụ của kháng sinh Amoxicillin:
Ức chế phát triển xương.
Tiêu chảy.
Suy thận.
Ảnh hưởng đến chức năng thính giác.
Vitamin C được chỉ định để phòng, chữa bệnh Beri –beri:
Đúng.
Sai.
Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể:
Dung dịch Natri clorid 0,9%.
Dung dịch Glucose 5%.
Dung dịch Dextran.
Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4%.
Khi sử dụng Diclofenac và Warfarin xảy ra tương tác:
Dược lực học đối kháng.
Dược động học hấp thu.
Dược động học phân bố.
Dược động học thải trừ.
Thuốc được chỉ định trong trào ngược dạ dày thực quản:
Biosuptyl.
Metronidazol.
Mebendazol.
Ranitidin.
Kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2 là:
Cefuroxim.
Cefixim.
Cefotaxim.
Cephalexin.
Thuốc có tác dụng long đờm:
Salbutamol.
Dextromethorphan.
Diclofenac.
Acetyl cystein.
Chỉ định của Propranolol là:
Đau thắt ngực.
Đái tháo đường.
Tăng Cholesterol máu.
Suy tim.
Adrenalin chỉ định trong trường hợp:
Huyết áp cao.
Đau thắt ngực.
Shock phản vệ.
Suy tim kèm sung huyết.
Tính chất chung của các thuốc chống dị ứng là:
Tất cả các thuốc chống dị ứng đều tác động lên thụ thể H1.
Tất cả các thuốc chống dị ứng đều không gây dị ứng.
Tác dụng phụ chung của các thuốc chống dị ứng là khô miệng, buồn ngủ.
Thuốc chống dị ứng là thuốc trị nguyên nhân gây bệnh.
Chỉ định của Hydrocortison:
Người bị loét dạ dày-tá tràng.
Người bị hen phế quản.
Người đái tháo đường.
Người bệnh nhiễm khuẩn.
Kháng sinh thuộc họ tetracyclin là:
Clarithromycin.
Doxycyclin.
Lincomycin.
Cephalexin.
Triệu chứng đặc hiệu khi thiếu vitamin B1 là:
Mệt mỏi, chán ăn, suy giảm trí nhớ.
Chảy máu chân răng.
Khô kết mạc.
Cơ kém phát triển.
Thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid:
Cimetidin.
Acid Mefenamic.
Cephalexin.
Chlorpheniramin.
Furosemid chống chỉ định cho:
Người bị phù não.
Người bị suy thận.
Người có chướng ngại vật ở đường tiết niệu.
Người bị cao huyết áp.
Thuốc Aspirin chống chỉ định cho đối tượng:
Phụ nữ nuôi con bú.
Phụ nữ có thai.
Suy tim.
Sốt xuất huyết.
Ở người bị viêm loét tá tràng, tỷ lệ vi khuẩn H.pylori là:
25 - 30%.
45 - 55%.
65 –70%.
> 90%.
Paracetamol có tác dụng:
Hạ sốt.
Hạ sốt, giảm đau.
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm.
Chống viêm.
Yếu tố có thể tác động nhanh nhất đến tốc độ thải trừ thuốc qua thận là:
Độ pH của nước tiểu.
Thuốc tan nhiều hay ít trong nước.
Sức lọc của cầu thận.
Sự bài tiết và tái hấp thu của ống thận.
Thuốc có tác dụng kìm hãm men gan là:
Phenolbarbital.
Meprobamat.
Isoniazid.
Griseofulvin.
Khi dạ dày có thức ăn, pH của dạ dày là:
1-3.
3-4.
4-5.
5-6.
Thuốc thuộc nhóm ức chế thụ thể H2 là:
Omeprazol.
Lansoprazol.
Ranitidin.
Rabeprazol.
Thuốc có tác dụng lợi tiểu là:
Amlodipin.
Spironolacton.
Digoxin.
Simvastatin.
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 1 là:
Cinnarizin.
Loratadin.
Fexofenadin.
Cetirizin.
Phản ứng có hại typ A có đặc điểm:
Tiên lượng được.
Thường không tiên lượng được.
Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc.
Thường có liên quan đến các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch.
Berberin có tính chất:
Giảm co bóp tử cung.
Gây táo bón.
Chống chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú.
Không phối hợp được với Metronidazol.
Chỉ định Vitamin B6:
Thiếu máu giảm bạch cầu.
Viêm da cơ địa.
Bệnh quáng gà.
Chảy máu chân răng.
Chỉ định của Propranolol là:
Rối loạn nhịp tim.
Đái tháo đường.
Tăng Cholesterol máu.
Suy tim.
Tác dụng phụ của vitamin C:
Liều cao (500mg/ngày) sẽ gây bệnh thần kinh cảm giác nặng.
Tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc.
Phụ nữ có thai dùng liều cao dẫn đến bệnh Scorbut sớm ở trẻ em.
Dùng kéo dài có thể gây teo thần kinh thị giác và gây mù.
Bệnh Beri beri là điển hình thiếu Vitamin:
Vitamin D.
Vitamin B1.
Vitamin C.
Vitamin A.
Ở liều điều trị, thuốc mê tác dụng lên hệ thần kinh trung ương:
Kích thích không hồi phục.
Ức chế không hồi phục.
Ức chế có hồi phục.
Kích thích có hồi phục.
Thuốc có tác dụng lên vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn hô hấp là:
Paracetamol
Clarithromycin
Acetyl cystein
Loperamid
Khi dùng Hydrocortison liều cao thường gặp tác dụng phụ:
Rối loạn chuyển hóa Protid
Thiếu máu
Dị ứng
Loãng xương
Quan điểm mới về bệnh viêm loét đường tiêu hóa là khi:
Quá trình bảo vệ > quá trình hủy hoại
Quá trình bảo vệ < quá trình hủy hoại
Quá trình bảo vệ = quá trình hủy hoại
Quá trình hủy hoại không ảnh hưởng tới quá trình bảo vệ
Kháng sinh thuộc họ Lincosamid là:
Ciprofloxacin
Clindamycin
Cephalexin
Cloxacillin
Kháng sinh điều trị Toxoplasma ở phụ nữ mang thai:
Spiramycin
Clarithromycin
Lincomycin
Cefuroxim
Lidocain có tác dụng điều trị:
Suy tim
Rối loạn mạch não
Rối loạn nhịp tim
Các trường hợp sau nhồi máu cơ tim
Thuốc có tác dụng trị lỵ amib là:
Metronidazol
Loperamid
Mebendazol
Ranitidin
Chống chỉ định của Albendazol:
Người có bệnh về máu
Phụ nữ có thai
Phụ nữ nuôi con bú
Người có chức năng gan bất thường
Tỷ lệ phối hợp đạt nồng độ diệt khuẩn tối ưu của hai chất trong Co-trimoxazol gồm sulfamid và trimetoprim là:
2 Sulfamid và 1 trimetoprim
3 Sulfamid và 1 trimetoprim
4 Sulfamid và 1 trimetoprim
5 Sulfamid và 1 trimetoprim
Tác dụng của Mebendazol là:
Giai đoạn trưởng thành của chỉ
Ấu trùng giun chỉ
Sán dây lớn Taenia
Trứng của giun đũa, giun tóc
Thuốc tim mạch chống chỉ định cho cả phụ nữ có thai và nuôi con bú là:
Digoxin
Captopril
Propranolol
Furosemid
Vitamin có tên gọi khác là Pyridoxin:
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin A
Vitamin E
Phản ứng có hại typ A có đặc điểm:
Thường phụ thuộc vào liều dùng
Thường không tiên lượng được
Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc
Thường có liên quan đến các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch
Metronidazol chống chỉ định trong trường hợp:
Trẻ em < 2 tuổi
Người viêm thận
Phụ nữ có thai 03 tháng đầu
Người có tiền sử dạ dày
Doxycyclin chống chỉ định cho:
Người suy tim
Người suy thận
Người suy tụy
Người suy gan
Thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton là:
Cimetidin
Ranitidin
Famotidin
Omeprazol
Chỉ định Vitamin B6:
Viêm dây thần kinh
Viêm da cơ địa
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Thuốc có tác dụng chống hạ huyết áp là:
Adrenalin
Digoxin
Captopril
Simvastatin
Khi sử dụng Nifedipin và Omeprazol xảy ra tương tác:
Dược lực học đối kháng
Dược động học hấp thu
Dược động học chuyển hóa
Dược động học thải trừ
Ciprofloxacin là thuốc:
Thuộc nhóm Aminosid
Gây nhạy cảm ánh sáng
Chống chỉ định cho người suy thận
Dùng an toàn cho phụ nữ có thai
Chỉ định của nifedipin:
Suy tim
Dự phòng và điều trị đau thắt ngực
Phù
Tăng lipid máu
Thuốc Diclofenac chống chỉ định cho đối tượng:
Phụ nữ nuôi con bú
Trẻ em < 2 tuổi
Người bị hen suyễn
Người thiếu hụt Glucose – 6 phosphatdehydrogenase
Tác dụng phụ của vitamin B6:
Liều cao (500mg/ngày) sẽ gây bệnh thần kinh cảm giác nặng
Tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc
Liều cao (> 3g/ngày) có thể gây: rát dạ dày, sỏi thận
Dùng kéo dài có thể gây teo thần kinh thị giác và gây mù
Paracetamol có tác dụng chống viêm:
Đúng
Sai
Kháng sinh thuộc họ Beta – lactam là:
Lincomycin
Clindamycin
Cefuroxim
Spiramycin
Chỉ định của Propranolol là:
Đau thắt ngực
Đái tháo đường
Tăng Cholesterol máu
Suy tim
Thuốc có tác dụng trị sán dây lớn Taenia là:
Metronidazol
Albendazol
Mebendazol
Ranitidin
Maalox (Al(OH)3 + Mg(OH)-2) làm tăng thải trừ thuốc:
Barbituric
Theophyllin
Quinidin
Digoxin
Thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng và độc tính của thuốc theo cơ chế:
Ngăn cản sự tiếp xúc của thuốc với bề mặt ống tiêu hóa
Làm tăng lưu lượng máu tuần hoàn qua gan
Kích thích các men chuyển hóa ở gan
Làm thay đổi pH của nước tiểu
Chất sát khuẩn thuộc nhóm Clor và Iot:
Cloramin
Phenol
Acid benzoic
Kali permanganat
Tuyến tụy tiết ra hormon:
Triiodothyronin
Insulin
Adrenalin
Oxytocin
Người xét nghiệm bị nhiễm giun tóc được chỉ định thuốc:
Albendazol
Ranitidin
Biosuptyl
Loperamid
Thuốc được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân lên cơn hen:
Salbutamol
Acetyl cystein
Diclofenac
Ranitidin
Thuốc có tác dụng long đờm:
Aspirin
Diphenhydramin
Acetyl cystein
Paracetamol
Chlorpheniramin chỉ định trong trường hợp:
Viêm mũi dị ứng
Người bị đau dây thần kinh
Người bị mất ngủ
Trạng thái hôn mê
Vitamin tan trong dầu:
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin D
Vitamin B2
Cetirizin chỉ định trong trường hợp:
Viêm mũi dị ứng theo mùa
Tăng huyết áp
Táo bón
Viêm khớp
Mebendazol có tác dụng diệt:
Trứng giun chỉ
Ấu trùng sán lá gan
Trứng giun đũa
Sán máng
Salbutamol có tác dụng:
Giảm đau
Long đờm
Giãn cơ trơn phế quản
Chống dị ứng
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 2:
Promethazin
Diphenhydramin
Loratadin
Cinnarizin
Thuốc có tác dụng đặc hiệu là:
Terpin hydrat
Mebendazol
Cafein
Haloperidon
Thuốc có tác dụng chống dị ứng:
Paracetamol
Cotrimoxazol
Cetirizin
Loperamid
Hydrocortison chống chỉ định
Phụ nữ có thai
Phụ nữ nuôi con bú
Trẻ em < 2 tuổi
Các bệnh do vi rút
Thuốc lợi tiểu giữ kali
Hypothiazid
Spironolacton
Furosemid
Indapamid
Acid có vai trò quan trọng trong tiêu hóa thức ăn có ở dạ dày là
H2CO3
HNO3
H2SO4
HCl
Chỉ định Vitamin B1
Viêm dây thần kinh, đau nhức khớp
Cận thị
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Người chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh trong các cơ sở điều trị (gọi chung là Thầy thuốc) là
Kỹ thuật viên
Điều dưỡng
Dược sĩ
Y sỹ
Kháng sinh thuộc họ Aminosid là
Kanamycin
Acid Nalidixic
Clindamycin
Doxycyclin
Khi bị bướu cổ đơn thuần thì chỉ định dùng
Levothyroxin
Methylthiouracin
Propylthiouracin
Thiamazol
Khi sử dụng cùng lúc Erythromycin và Digoxin xảy ra tương tác
Dược lực học đối kháng
Dược động học hấp thu
Dược động học phân bố
Không xảy ra tương tác
Thuốc nên uống trước khi ăn là
Theophyllin
Lincomycin
Presnisolon
Diclofenac
Thuốc thuộc nhóm ức chế kênh calxi
Digoxin
Nifedipin
Furosemid
Captopril
Phụ nữ mang thai dùng liều cao Vitamin C, con sinh ra sẽ sớm bị bệnh
Bệnh Beriberi
Bệnh Scorbut
Thiếu máu
Bệnh Pellagra
Thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid
Aspirin
Allopurinol
Cephalexin
Chlopheniramin
Kháng sinh thuộc họ aminoglycosid là
Erythromycin
Lincomycin
Gentamycin
Clarithromycin
Tác dụng đảo ngược của thuốc là
Tác dụng xảy ra khi phối hợp thuốc
Tác dụng xảy ra khi thay đổi liều lượng thuốc
Tác dụng xảy ra khi thay đổi đường dùng thuốc
Tác dụng xảy ra khi thay đổi đối tượng dùng thuốc
Mebendazol chống chỉ định cho
Người có bệnh gan
Người cao huyết áp
Người suy thận
Phụ nữ cho con bú
Thuốc có tác dụng long đờm
Salbutamol
Dextromethorphan
Terpin hydrat
Codein
Diazepam được chỉ định điều trị trong trường hợp
Buồn nôn và nôn
Sản giật
Tâm thần phân liệt
Các chứng nấc khó chữa trị
Hormon Oxytocin có tác dụng
Ức chế quá trình bài tiết sữa
Chuyển hóa lipit
Tăng trưởng chiều cao
Kích thích co bóp tử cung
Thuốc có chỉ định khác với các thuốc còn lại là
Fenofibrat
Artovastatin
Gemfibrozil
Amlodipin
Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú là
Biosuptyl
Metronidazol
Loperamid
Albendazol
Loại giun gây bệnh chân voi (thường kí sống ở ngoài đường tiêu hóa) là
Giun đũa
Giun kim
Giun chỉ
Giun móc
Hormon Mineracorticoid được sản xuất bởi
Vỏ thượng thận
Tủy thượng thận
Vùng dưới đồi
Tuyến yên
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 1 (thứ nhất) là
Chlopheniramin
Loratadin
Fexofenadin
Cetirizin
Chỉ định của Propranolol là
Cao huyết áp
Đái tháo đường
Tăng Cholesterol máu
Suy tim
Thuốc hạ sốt là những thuốc
Có tác dụng trên thần kinh trung ương
Có tác dụng hạ sốt cho người đang sốt và người có thân nhiệt bình thường
Cơ chế tác dụng là ức chế trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi
Các thuốc hạ sốt được xếp vào nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm Steroid
Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu Vitamin
Ăn quá nhiều chất béo
Uống nhiều rượu
Hút thuốc lá
Nguồn thực phẩm không đảm bảo
Nifedipin thuộc nhóm thuốc
Ức chế men chuyển
Ức chế kênh Calci
Chẹn Beta- adrenergic
Chẹn Alpha- adrenergic
