wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT THI THỬ LẦN 1

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào có những từ đồng nghĩa với từ “kiêu hãnh”?

a)

Tự ti, nhút nhát, rụt rè

b)

Khiêm nhường, khiêm tốn, từ tốn

c)

Hãnh diện, tự hào, đắc ý

d)

Tự hào, hành diện, khiêm tốn

2.

Dòng nào có những từ đồng nghĩa với từ “vững vàng”?

a)

Kiên cố, chênh vênh

b)

Bấp bênh, chắc chắn

c)

Bền bỉ, chênh vênh

d)

Chắc chắn, kiên định

3.

“Nuôi thú cưng có trách nhiệm, không thả rông gây ảnh hưởng môi trường.” Việc không thả rông có gây ảnh hưởng xấu đến môi trường không?

a)

Không chắc

b)

Tùy trường hợp

c)

d)

Không

4.

Trong câu “Tuy bài toán khó nhưng em vẫn giải được.”, từ “nhưng” biểu thị quan hệ gì?

a)

Điều kiện

b)

Đối lập

c)

Tăng tiến

d)

Mục đích

5.

Sự kiện trong câu chuyện diễn ra vào dịp nào?

a)

Ngày khai giảng trường

b)

Ngày Tết Nguyên đán

c)

Ngày Lễ tạ ơn

d)

Ngày sinh nhật lớp

6.

Lý do cô giáo yêu cầu học sinh vẽ tranh là gì?

a)

Muốn chuẩn bị cho cuộc thi

b)

Muốn chấm bài dễ dàng hơn

c)

Muốn hiểu trẻ em nghèo biết gì

d)

Muốn biết các em thích gì

7.

Bức tranh của Đu-glát vẽ hình gì đặc biệt?

a)

Một bàn tay đơn giản

b)

Một cảnh gia đình vui

c)

Một chiếc bánh lớn

d)

Một con gà tây đẹp

8.

Khi cô giáo hỏi, Đu-glát nói bàn tay trong tranh là của ai?

a)

Bàn tay của bạn bè

b)

Bàn tay của cô giáo

c)

Bàn tay của người nông dân

d)

Bàn tay của Thượng Đế

9.

Ý nghĩa của chi tiết cô giáo thường nắm tay Đu-glát là gì?

a)

Cho cậu phần thưởng lớn

b)

Thể hiện sự quan tâm ấm áp

c)

Dạy cậu cách vẽ đẹp

d)

Giúp cậu viết nhanh hơn

10.

Bài học rút ra cuối câu chuyện nói về điều gì?

a)

Biết ơn những vật chất lớn lao

b)

Biết ơn những điều nhỏ bé

c)

Tập trung học tốt hơn

d)

Cố gắng thắng cuộc thi vẽ

11.

Chọn câu có sử dụng ít nhất 1 danh từ, 1 động từ và không dùng tính từ.

a)

Nồi canh nóng hổi đang tỏa mùi thơm ngọt ngào.

b)

Quả bóng tròn lăn nhanh trên mặt sân xanh.

c)

Chị Lan đang lau dọn nhà cửa.

d)

Cây lau nhà mềm mại, thấm nước và giúp làm sạch sàn nhà.

12.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “hoài nghi”?

a)

trung thành

b)

tín nhiệm

c)

tin tưởng

d)

nghi ngờ

13.

Điền từ đồng nghĩa với từ in đậm vào chỗ chấm để hoàn thành câu: Thay hình …. dạng

a)

bớt

b)

đổi

c)

giữ

d)

thêm

14.

Kết từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Tôi vẫn muốn đi biển Vũng Tàu ….. năm ngoái gia đình tôi đã đến đó một lần rồi.”

a)

nếu

b)

thì

c)

để

d)

15.

Chọn câu có sử dụng ít nhất 1 danh từ, 1 động từ và không dùng tính từ.

a)

Em bé đang cười vui vẻ khi chơi với chú chó.

b)

Chú chó chạy ra cổng để canh nhà.

c)

Những chậu hoa xinh xắn nở rực rỡ dưới ánh nắng.

d)

Chiếc ô tô đang di chuyển nhanh trên con đường vàng.

16.

Trường hợp nào viết đúng quy tắc viết hoa tên địa lí nước ngoài?

a)

Mê-Xi-cô

b)

Bra-xin

c)

Tan-da-ni-A

d)

Ác-hen-Ti-na

17.

Các vế câu trong câu ghép “Những cánh diều rực rỡ bay lượn trên bầu trời xanh thẳm nhờ những cơn gió xuân thổi vi vu.” được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối bằng dấu hai chấm

b)

Nối bằng một kết từ

c)

Nối trực tiếp

d)

Nối bằng một cặp kết từ

18.

Đâu là mở bài gián tiếp cho bài văn tả phong cảnh một khu du lịch nổi tiếng?

a)

Khu du lịch ấy đã để lại trong em nhiều ấn tượng khó quên bởi cảnh sắc nên thơ và không khí trong lành. Em tự hứa sẽ luôn có ý thức bảo vệ môi trường để những nơi đẹp như thế này mãi xanh tươi.

b)

Quê em nằm giữa núi rừng yên bình, nơi có những con đường dắt quanh co, những mái nhà sàn đơn sơ và tiếng chim hót ríu rít mỗi sáng.

c)

Quê hương mỗi người đều có những hình ảnh in sâu trong tâm trí, có thể là con đường nhỏ, bãi cỏ xanh hay cánh đồng vàng óng. Với em, hình ảnh dòng sông quê chảy hiền hòa chính là kỉ niệm đẹp nhất.

d)

Mỗi vùng đất trên dải đất hình chữ S đều mang trong mình những vẻ đẹp riêng, thu hút biết bao du khách trong và ngoài nước. Trong số đó, có một khu du lịch nổi tiếng đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu đậm đó là Phong Nha – Kẻ Bàng.

19.

Nội dung sau thuộc phần mở bài của bài văn tả người. Phần mở bài này được viết theo cách nào? "Từ nhỏ đến lớn, em luôn nhận được sự chở che, chỉ bảo từ một người đặc biệt. Người ấy chính là chị gái, vừa là bạn, vừa là người dìu dắt em trong học tập và cuộc sống."

a)

Mở bài so sánh

b)

Mở bài đối thoại

c)

Mở bài gián tiếp

d)

Mở bài trực tiếp

20.

Các vế trong câu ghép "Mặt hồ lung linh ánh bạc dưới ánh trăng rằm, lũ cá quẫy tung tăng giữa dòng nước." được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối bằng một kết từ

b)

Nối bằng một cặp kết từ

c)

Nối trực tiếp

d)

Nối bằng dấu câu

21.

Nội dung sau thuộc phần mở bài của bài văn tả người. Phần mở bài này được viết theo cách nào? "Tuổi thơ em trôi qua trong những buổi nô đùa ngoài sân, những chiều thả diều trên cánh đồng cùng bè bạn. Trong số đó, người bạn hàng xóm của em là người gần gũi và thân thiết nhất."

a)

Mở bài gián tiếp

b)

Mở bài trực tiếp

c)

Mở bài nêu cảm nghĩ

d)

Mở bài bằng câu hỏi

22.

Đâu là câu văn dùng để tả ngoại hình của người được sử dụng trong bài văn tả người?

a)

Bạn luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh mà không hề tính toán.

b)

Cô ấy có mái tóc cắt ngắn gọn gàng, làm khuôn mặt thêm sáng sủa.

c)

Dù gặp khó khăn nhưng anh vẫn giữ vững ý chí và không bỏ cuộc.

d)

Bà có làn da rám nắng khỏe khoắn sau những ngày làm việc ngoài trời.

23.

Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào: "Quạt Điện bị chạnh lòng tự ái. Nó định bước xuống giảng trong tay ông chủ cái Quạt Cọ vứt đi."

a)

Bằng cách lặp từ ngữ

b)

Bằng cách dùng từ nối

c)

Bằng cách lặp từ và thay thế từ ngữ

d)

Bằng cách thay thế từ ngữ

24.

"114" là số điện thoại của lực lượng nào?

a)

Lực lượng công an thường trực chiến đấu.

b)

Đội thường trực cấp cứu y tế.

c)

Lực lượng công an phòng cháy chữa cháy.

d)

Đội thường trực phòng chống ma túy.

25.

Có một vị danh tướng đã từng nói với người thầy của mình rằng: “Thưa thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ. Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào.” Câu nói thể hiện những phẩm chất gì của vị danh tướng?

a)

nhân ái, bao dung

b)

dũng cảm, thẳng thắn

c)

thật thà, nhân hậu

d)

khiêm tốn, trọng ân nghĩa

26.

Chọn đáp án chứa các từ phù hợp nhất với những chỗ chấm để hoàn thành câu: Làng quê vào buổi trưa hè thật ….., mọi người đang nghỉ ngơi, không gian ….., chỉ có tiếng ve kêu râm ran làm nên cho sự ….. của cảnh vật.

a)

thanh vắng – lặng lẽ – yên tĩnh

b)

thanh vắng – lặng lẽ – lặng ngắt

c)

hiu quạnh – lặng lẽ – yên tĩnh

d)

thanh vắng – vắng ngắt – ồn

27.

Tìm cặp kết từ trong câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận? “Mặc dù chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khoa nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.”

a)

Cặp kết từ “mặc dù … nhưng” biểu thị quan hệ tăng tiến.

b)

Cặp kết từ “mặc dù … nhưng” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

c)

Cặp kết từ “mặc dù … nhưng” biểu thị quan hệ tương phản.

d)

Cặp kết từ “mặc dù … nhưng” biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.

28.

Chọn ý chứa cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: a, ….. Hà chịu khó luyện chữ ….. chữ nó đã đẹp lên rồi. b, Âm nhạc ….. đem lại niềm vui cho chúng ta ….. nó còn làm tâm hồn ta đẹp hơn.

a)

a. Nếu – thì, b. không những – mà

b)

a. Nếu – thì, b. tuy – nhưng

c)

a. Dù – nhưng, b. không những – mà

d)

a. Nếu – thì, b. hễ mà – thì

29.

Chọn cặp kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu: ….. thời tiết lạnh giá khắc nghiệt ….. các chú chim vẫn ra ngoài cất tiếng hót líu lo.

a)

Không những – mà còn

b)

Vì – nên

c)

Nhờ – mà

d)

Mặc dù – nhưng

30.

Chọn cặp kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu: ….. cơn bão kéo đến bất ngờ ….. các bạn nhỏ vẫn an toàn trong ngôi trường vững chãi.

a)

Mặc dù – nhưng

b)

Do – nên

c)

Không những – mà còn

d)

Nhờ – mà

31.

Trong các từ "truyền máu", "truyền nhiễm" thì tiếng "truyền" có nghĩa là gì?

a)

Trao lại cho người khác thuộc thế hệ sau

b)

Không có đáp án nào đúng

c)

Nhập vào hoặc đưa vào cơ thể

d)

Lan rộng hoặc làm lan rộng ra nhiều người biết

32.

Quan hệ giữa hai vế trong câu ghép sau là quan hệ gì? "Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét."

a)

Quan hệ nguyên nhân – kết quả

b)

Quan hệ điều kiện – kết quả

c)

Quan hệ tăng tiến

d)

Quan hệ tương phản

33.

Đọc đoạn hội thoại và cho biết đại từ "thế" ở câu 3 thay thế cho từ/cụm từ nào? "Trong giờ ra chơi, Hoa hỏi Huệ: – Huệ ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Việt? (câu 1) – Tớ được 10 điểm, còn cậu được mấy điểm? – Huệ nói (câu 2) – Tớ cũng thế. (câu 3)"

a)

Thay thế cho "10 điểm"

b)

Thay thế cho Huệ

c)

Thay thế cho "môn Tiếng Việt"

d)

Thay thế cho Hoa

34.

Câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào? "Nếu bạn chăm chỉ luyện tập thì kết quả đã khác rồi."

a)

Nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ

b)

Nối trực tiếp các vế câu ghép bằng dấu câu

c)

Nối các vế câu ghép bằng kết từ

d)

Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng

35.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một đơn dài để đề nghị giải quyết.

36.

cho biết những từ nào là từ đa nghĩa?

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

2, 3, 4

b)

4, 5, 6

c)

1, 2, 3

d)

2, 5, 6

37.

Cặp từ nào sau đây là từ đa nghĩa

a)

Mũi - mũi thuyền

b)

Răng - tóc

c)

Đá bóng - hòn đá

38.

Câu nào dưới đây từ "lưng" được dùng với nghĩa gốc

a)

Cậu ấy leo đến lưng núi đã thấm mệt.

b)

Ông đã lớn tuổi nên hay bị đau lưng.

c)

Chú bé thổi sáo trên lưng đồi.

39.

Câu nào sau đây từ "đầu" được dùng với nghĩa chuyển

a)

Khi viết, em đừng ngoẹo đầu

b)

Nước suối đầu nguồn rất trong.

40.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

41.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

42.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

43.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

44.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

45.

Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt em bé đen lay láy

c)

mắt bão

d)

dứa mới chín vài mắt

46.

Đọc hai câu thơ sau:


Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.


Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

d)

Ngày

47.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

48.

Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Bạn Hùng có tài đánh trống.

c)

Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d)

Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.

49.

Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.

50.

Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi đi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

51.

Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?

b)

Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.

c)

Loại ô tô này ăn xăng lắm.

d)

Tàu ăn hàng ở cảng.

52.

Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.

b)

Con đường mới mở chạy qua làng tôi.

c)

Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.

d)

Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.

53.

Đọc đoạn thơ sau:


Đứng giữa nhà mà cháy

Mà tỏa sáng xung quanh

Chỉ thương cây đèn ấy

Không sáng nổi chân mình.


Dòng nào gồm tất cả những từ mang nghĩa chuyển trong bài thơ?

a)

đứng - nhà - cây

b)

đứng - nhà - chân

c)

đứng - cây - chân

d)

sáng - cây - chân

54.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

Lá cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai lá phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.

55.

Tìm bộ phận chủ ngữ trong mỗi vế của câu ghép sau:

Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

a)

Trời xanh

b)

Biển

c)

Trời, biển

d)

xanh

56.

Tìm bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau:

Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

a)

rải mây trắng nhạt

b)

trắng nhạt

c)

mơ màng dịu hơi sương

57.

Tìm câu ghép trong đoạn văn sau:

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

a)

A. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.

b)

B. Cảnh vật trở nên huyền ảo.

c)

C. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

d)

D. Tất cả đều đúng.

58.

Em hãy chọn câu ghép trong những đáp án sau:

a)

Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới.

b)

Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng.

c)

Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè.

59.

...... bạn Minh giúp đỡ .... kết quả của Nhân tiến bộ rõ. Điền quan hệ từ còn thiếu vào chỗ chấm:

a)

A. Chẳng những... mà...

b)

B. Nhờ... mà...

c)

C. Không chỉ ... mà...

d)

D. Mặc dù...nhưng....

60.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Vườn rau của trường mỗi luống do một lớp làm, cắm biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua. Mỗi luống trồng các loại rau khác nhau. Ong bướm bay rập rờn trên nền xanh của lá rau trông thật vui mắt."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

61.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường"

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

62.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

63.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép thay thế từ ngữ:

"Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao…….. kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại."

a)

Tu hú

b)

c)