Font size
Worksheetsrăng 1
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Thành phần của bộ răng sữa:
4 cửa giữa, 4 cửa bên, 4 nanh, 8 cối lớn
4 cửa giữa, 4 cửa bên, 4 nanh, 8 cối nhỏ
8 cửa, 4 nanh, 4 cối nhỏ, 4 cối lớn
8 cửa, 4 nanh, 8 cối
Thành phần của bộ răng vĩnh viễn gồm:
8 cửa, 4 nanh, 8 cối nhỏ, 12 cối lớn
8 cửa, 4 nanh, 12 cối nhỏ, 8 cối lớn
8 cửa, 4 nanh, 8 cối nhỏ, 4 cối lớn I, 8 cối lớn II
8 cửa, 4 nanh, 12 cối nhỏ, 4 cối lớn, 4 răng khôn
Răng cối lớn I vĩnh viễn thay cho răng sữa nào:
Răng cối nhỏ I
Răng cối lớn I
Răng cối lớn II
Không thay cho răng sữa nào cả
Ở tuổi 12, trẻ có bao nhiêu răng vĩnh viễn:
20
24
26
28
Ký hiệu của răng nanh vĩnh viễn hàm trên bên phải:
13
23
33
43
Ký hiệu của răng hàm (cối) sữa thứ nhất hàm dưới bên trái:
54
65
74
85
48 là ký hiệu của răng:
Răng khôn hàm trên bên phải
Răng khôn hàm dưới bên phải
Răng cối lớn II hàm trên bên trái
Răng cối lớn II hàm dưới bên trái
Chữ số ký hiệu vị trí của răng hàm trên vĩnh viễn bên phải là:
1
2
3
4
Chữ số ký hiệu răng cối sữa thứ hai:
1
2
3
5
Răng hàm (cối) lớn thứ nhất vĩnh viễn hàm trên có:
Hai chân : 1 trong, 1 ngoài
Ba chân : 1 trong , 2 ngoài
Hai chân : 1 xa, 1 gần
Ba chân : 2 trong ,1 ngoài
Răng hàm (cối) lớn thứ nhất vĩnh viễn hàm dưới có:
Hai chân : 1 trong, 1 ngoài
Ba chân : 1 trong , 2 ngoài
Hai chân : 1 xa, 1 gần
Ba chân : 2 trong ,1 ngoài
Răng hàm (cối) nhỏ thứ nhất vĩnh viễn hàm trên có:
Hai chân : 1 trong, 1 ngoài
Ba chân : 1 trong , 2 ngoài
Hai chân : 1 xa, 1 gần
Ba chân : 2 trong ,1 ngoài
Thành phần cấu tạo của men răng:
Vô cơ: 70%, hữu cơ và nước: 30%
Vô cơ: 30%, hữu cơ và nước: 70%
Vô cơ:50%, hữu cơ và nước: 50%
Vô cơ: 96%, hữu cơ và nước: 4%
Thành phần cấu tạo của ngà răng:
96% vô cơ, 4% hữu cơ và nước..
70% vô cơ, 30% hữu cơ và nước
50% vô cơ, 50% hữu cơ và nước.
30% vô cơ, 70% hữu cơ và nước
Men răng có tính chất:
Phủ thân răng
Phủ chân răng
Phủ thân và chân răng
Có độ dày đồng đều
Ngà răng có tính chất:
Bao bọc bên ngoài thân răng
Chỉ có ở chân răng
Có thành phần vô cơ nhiều hơn men răng
Có cảm giác vì chứa ống Tomes
Các thành phần từ ngoài vài trong của thân răng:
Ngà, men, buồng tủy
Men, ngà, ống tủy
Men, xi măng, buồng tủy
Men, ngà, buồng tủy
Khoang chứa ống tủy cấu tạo bởi:
Men chân răng
Ngà chân răng
Xi măng chân răng
Xương chân răng
Tủy răng là:
Chỉ có ở thân răng
Chỉ có ở chân răng
Trần buồng tủy nhô lên tương ứng các rãnh mặt nhai
Đơn vị sống chủ yếu của răng
Răng hàm (cối) sữa có đặc điểm:
Nhỏ hơn răng vĩnh viễn thay nó
Sừng tủy nằm xa đường nối men-ngà
Các chân răng tách xa nhau ở phía chóp
Tủy nhỏ hơn răng vĩnh viễn
Răng cửa sữa có đặc điểm:
Thân răng dài hơn răng vĩnh viễn
Chân răng ngắn theo tỷ lệ thân/chân
Kích thước chiều gần-xa ngắn hơn chiều cắn-nướu
Cổ răng thắt lại, thu hẹp hơn
Viêm tủy răng sữa có phản ứng rất nhanh và dễ bị hoại tử hơn răng vĩnh viễn vì:
Thân răng thấp hơn răng vĩnh viễn
Ít ống tủy phụ
Sừng tủy nằm xa đường nối men-ngà
Tủy lớn hơn
Răng sữa ít thành phần vô cơ hơn
Răng sữa nào có kích thước lớn hơn răng vĩnh viễn thay thế nó:
Răng cối
Răng nanh
Các răng cửa trên
Răng cửa bên
Răng cửa và răng nanh sữa lớn hơn răng vĩnh viễn thay thế theo chiều nào:
Cắn-nướu
Ngoài-trong
Gần-xa
Ngoài-trong và cắn-nướu
Răng được hình thành trong xương hàm, mọc lên được là nhờ
Sự tăng trưởng của xương hàm
Sự lớn lên của thân răng
Sự tăng trưởng xương hàm và sự cấu tạo dài ra của chân răng
Nhờ áp lực của xoang miệng khi bú
Sự mọc răng được bắt đầu khi:
Trẻ 6 tháng
Trẻ 6 tuổi
Khi răng đã cấu tạo hoàn tất xong
Khi thân răng được hình thành xong
Tuổi đóng chóp chân răng bằng tuổi mọc răng cộng với:
2
3
4
5
Yếu tố chính giúp răng tiếp tục mọc lên sau khi chân răng đã cấu tạo hoàn tất:
Sự tăng trưởng của xương hàm
Sự phát triển của thân răng
Sự bồi đắp liên tục chất cément ở chóp chân răng
Chân răng tiếp tục cấu tạo dài ra
Ngoài chức năng ăn nhai, phát âm, răng sữa còn đóng vai trò quan trọng khác là:
Cấu tạo mầm răng vĩnh viễn
Bảo vệ mầm răng vĩnh viễn
Giữ vị trí cho mầm răng vĩnh viễn
Giúp sự khoáng hoá mầm răng vĩnh viễn
Mầm răng sữa được hình thành lúc:
Tuần thứ 3- 5 thai kỳ
Tháng thứ 3-5 thai kỳ
Tuần thứ 7-10 thai ký
Tháng thứ 7-10 thai kỳ
Mầm răng sữa được khoáng hoá lúc:
Tháng thứ 7-10 thai kỳ
Tuần thứ 7-10 thai kỳ
Tháng thư 4-6 thai kỳ
Sau khi sinh
Mầm răng khôn được hình thành vào lúc:
Tháng thứ 3- 5 thai kỳ
Tháng thứ 9 sau sinh
Lúc 4 tuổi
Lúc 10 tuổi
Răng hàm (cối) lớn thứ nhất mọc vào lúc:
4-5 tuổi
6-7 tuổi
8-9 tuổi
10-11 tuổi
Hàm răng hỗn hợp được thấy ở trẻ em từ:
1-5 tuổi
6-11 tuổi
6-15 tuổi
11 - 17 tuổi
Nhổ răng sữa sớm gây tác hại cho răng vĩnh viễn thay thế:
Không thể mọc lên được
Mầm răng vĩnh viễn không phát triển nữa
Mọc nhanh hơn
Mọc chậm và sai vị trí
Răng cối lớn thứ hai vĩnh viễn phần hàm trên trái đóng chóp:
Trước R 36
Trước R 17
Cùng lúc với R 17
Sau R 26 1 năm
Bình thường, trẻ 10 tuổi đã có các răng vĩnh viễn nào mọc:
Răng cửa, nanh
Răng cửa, nanh, hàm nhỏ
Răng cửa, hàm lớn 1, răng cối nhỏ1
Răng cửa, hàm lớn 1, răng nanh, răng cối nhỏ
Bình thường, răng sữa mọc theo thứ tự:
Răng cửa, nanh, hàm 1, hàm 2
Răng cửa, hàm 1, nanh, hàm 2
Răng cửa, nanh, hàm 2, hàm 1
Răng cửa, hàm 1, hàm 2, nanh
Bình thường, răng vĩnh viễn mọc theo thứ tự:
Răng cửa, nanh, cối nhỏ, cối lớn
Răng cửa, cối lớn 1, nanh, cối nhỏ, cối lớn 2
Răng cửa, cối lớn 1, nanh, cối nhỏ 1, cối nhỏ 2, cối lớn 2
Răng cửa, cối lớn 1, cối nhỏ 1, nanh, cối nhỏ 2, cối lớn 2
Phân biệt răng sữa và răng nanh ở lâm sàng chủ yếu dựa vào:
Kích thước răng và màu sắc
Hình thể giải phẫu thân răng
Độ dài chân răng
Tuổi
Thiểu sản men là hậu quả của sự xáo trộn trong giai đoạn:
Biệt hoá hình thể
Biệt hoá tế bào
Giai đoạn lắng đọng chất căn bản
Giai đoạn vôi hoá
Bình thường chỉ định nhổ răng cối sữa thứ nhất vào lúc:
8 tuổi
9 tuổi
12 tuổi
13 tuổi
Xương hàm hẹp gây ảnh hưởng đến sự mọc răng:
Răng mọc sớm
Răng mọc muộn và chen chúc
Răng mọc muộn và thưa
Răng mọc đúng vị trí
Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự mọc răng
Giới tính
Dinh dưỡng
Di truyền
Loại thức ăn cứng hoặc mềm
Bệnh còi xương ở trẻ em làm:
Răng mọc muộn
Thiếu răng
Răng mọc sớm
Răng mọc sai vị trí
Khi mọc răng, trẻ thường có biểu hiện:
Sốt cao và kéo dài
Đi chảy, phân có máu
Xanh xao và gầy
Ho nhiều, khó thở
Tai biến thường gặp khi mọc răng khôn là:
Viêm tấy vùng mặt
Viêm quanh chân răng
Nha chu viêm
Viêm quanh thân răng
Tai biến viêm nhiễm lúc mọc răng đáng quan ngại nhất khi:
Răng sữa đầu tiên mọc lên
Răng vĩnh viễn đầu tiên mọc lên
Mọc răng thừa
Mọc răng khôn
Bệnh nha chu là bệnh phá huỷ.
Mô nướu, dây chằng nha chu, xương ổ răng và ngà răng.
Mô nướu, dây chằng nha chu và xương ổ răng.
Xương ổ răng, nướu, men gốc răng và biểu mô bám dính.
Xương ổ răng, mô nướu, men gốc răng và dây chằng nha chu.
Tỷ lệ viêm nướu ở lứa tuổi 15 theo điều tra sức khoẻ răng miệng ở Việt Nam năm 1999 - 2000 là.
97,22 %.
96 %.
80 %.
95,6 %.
Bệnh nha chu là bệnh có liên quan.
Chỉ với bệnh toàn thân
Các bệnh toàn thân và tại chỗ
Các bệnh toàn thân và môi trường sống
Các bệnh toàn thân, tại chỗ, môi trường sống, khớp thái dương hàm
Đặc điểm của khe nướu.
Biểu mô mỏng nhưng bề mặt được hoá sừng.
Khe nướu gồm hai thành ba vách.
Khe nướu là nơi lưu giữ các mảnh vụn thức ăn.
Có lớp biểu mô bám dính ở đáy của khe nướu.
Dây chằng nha chu.
Là tổ chức mô liên kết có nguồn gốc trung bì.
Gồm các sợi Collagen dễ bị đứt do lực cắn nhai.
Thành phần chính là các tế bào và mạch máu.
Chức năng cột răng vào xương ổ.
Đặc tính của nướu dính là.
Dai và chắc.
Di động được.
Dính chặt vào men răng và men gốc răng.
Có màu hồng không dính vào men răng, tạo nên khe nướu.
Nướu rời (nướu tự do).
Chính là gai nướu
Dính vào mặt răng
Bề rộng thay đổi tùy theo vùng của răng
Bề rộng khoảng 1mm
Thành phần chính của dây chằng nha chu là.
Các tế bào sợi
Các tế bào tạo xê măng
Các tế bào sợi, mạch máu và thần kinh
Các sợi collagen
Men gốc răng có tếï bào thường có ở.
Cổ răng.
1/3 giữa chân răng.
1/3 chân răng về phía cổ.
Quanh chóp chân răng.
Xương ổ răng.
Là phần xương hàm không có mạch máu và dây thần kinh.
Là phần xương tuỷ bao quanh gốc răng.
Là tổ chức xương đặc.
Là phần kém ổn định nhất trong cấu trúc mô nha chu.
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh nha chu.
Cao răng trên nướu.
Cao răng dưới nướu.
Mảng bám răng.
Chế độ ăn nhiều đường.
Vi khuẩn gây bệnh nha chu nằm trong.
Miếng trám không đúng kỹ thuật.
Lỗ sâu.
Mảnh vụn thức ăn.
Mảng bám răng.
Sang chấn khớp cắn có thể do.
Nhổ răng không làm răng giả
Ăn phải vật cứng
Răng lung lay
Tiêu xương ổ răng
Cao răng có khả năng gây viêm nướu vì.
Chứa nhiều vi khuẩn
Gây chảy máu nướu
Tạo bề mạt lưu giữ mảng bám răng
Dễ gây sâu răng
Tật thở bằng miệng dễ gây viêm nướu vì.
Vi khuẩn dễ thâm nhập
Cao răng cứng khó lây
Mảng bám răng dai và dính chặt
Các răng hở dễ gây hiện tượng nhét thức ăn
Thay đổi về nội tiết ở phụ nữ ảnh hưởng đến bệnh nha chu.
Gây viêm nướu.
Thành lập túi nha chu.
Răng lung lay.
Nướu viêm dễ chảy máu.
Hậu quả của chấn thương khớp cắn là.
Gây viêm nướu
Chảy máu nướu
Tiêu men gốc răng
Tiêu xương ổ răng
Dấu chứng chủ yếu của viêm nha chu phá hủy.
Răng lung lay và di chuyển.
Có mủ.
Đau âm ỷ kéo dài.
Có túi nha chu.
Trong điều trị dịch tễ học, yếu tố cơ bản để chẩn đoán viêm nướu.
Nướu đổi màu.
Mất lấm tấm da cam.
Tăng tiết dịch nướu.
Nướu chảy máu khi thăm khám.
Diễn tiến của bệnh viêm nha chu phá huỷ là.
Phá hủy liên tục và đều.
Theo chu kỳ.
Tiến triển nhanh.
Đau ở giai đoạn cuối.
Dấu chứng chủ yếu để chẩn đoán phân biệt giữa viêm nướu và viêm nha chu là.
Cao răng dưới nướu.
Chảy máu nướu.
Đau nhức nhiều và có mủ.
Có túi nha chu.
Viêm nướu gây
Tổn thương men gốc răng
Tổn thương nướu và dây chằng
Tổn thương nướu
Mòn cổ răng
Suy nha chu ở giai đoạn đầu có dấu chứng sau.
Mất bám dính, răng lung lay và di chuyển bất thường.
Chảy máu nướu.
Cao răng trên nướu và dưới nướu.
Có túi nha chu.
Dấu chứng cơ bản để chẩn đoán khác biệt giữa viêm nha chu phá hủy và suy nha chu ở giai đoạn đầu là.
Nướu viêm.
Răng lung lay và di chuyển nhiều.
Tụt nướu.
Có mủ chảy ra.
Áp xe nha chu là biến chứng của.
Viêm quanh chóp
Viêm tủy đảo ngược
Viêm mô tế bào
Viêm nha chu phá hủy
Túi nha chu được thành lập do.
Sự tiêu xương ổ răng.
Biểu mô bám dính di chuyển về phía chóp răng.
Biểu mô bám dính di chuyển về phía mão răng.
Biểu mô bám dính di chuyển về phía chóp răng kèm theo sự tiêu xương ổ răng.
Bệnh suy nha chu.
Thường xảy ra ở lứa tuổi 35 - 44.
Là giai đoạn tiếp theo của bệnh viêm nha chu phá hủy.
Chịu ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng.
Do nguyên nhân toàn thân là chủ yếu.
Túi nha chu.
Chính là khe nướu
Có hai vách cứng
Đáy túi nằm ở đường nối men răng và men gốc răng
Đáy túi nằm ở vị trí biểu mô bám dính
Câu 29 Điều trị bệnh nha chu việc đầu tiên phải làm là.
Cạo cao răng.
Nạo túi nha chu.
Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.
Điều trị các sang thương cấp tính.
Câu 30 Kế hoạch điều trị bệnh viêm nha chu phải tuần tự các bước giống viêm nướu và tiếp theo.
Phẫu thuật nha chu.
Mài điều chỉnh khớp cắn.
Nạo túi nha chu.
Cố định các răng.
Câu 31 Điều trị viêm nướu bao gồm.
Loại bỏ hết kích thích tại chỗ
Cạo láng gốc răng và nạo túi nha chu
Điều trị sang thương cấp tính và nạo túi
Nhổ răng lung lay và phục hình các răng mất
Câu 32 Phương pháp phòng ngừa bệnh nha chu hiệu quả là.
Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp
Chế độ ăn uống thích hợp
Tăng cường lượng vitamin C
Giảm thiểu ăn đường và các sản phẩm từ đường
Câu 33 Dự phòng khi bệnh chưa xảy ra bao gồm.
Cạo cao răng.
Chụp phim X quang để phát hiện những tổn thương sớm.
Điều trị sớm các sang thương cấp tính để tránh các biến chứng.
Phẫu thuật nạo túi nha chu.
Câu 34 Bệnh nha chu xảy ra khi.
Có sự hiện diện của một số lượng lớn vi khuẩn ở miệng.
Cơ chế bảo vệ của cơ thể kém.
Có nhiều cao răng và mảng bám răng.
Mất cân bằng giữa một bên là vi khuẩn đặc hiệu tập trung và một bên là cơ chế bảo vệ có ở mô nha chu.
Câu 35 Bệnh nha chu tăng dần theo lứa tuổi là do.
Cao răng nhiều .
Mắc một số bệnh toàn thân.
Mất răng.
Kết quả của nhiều lần viêm.
Câu 36 Tiêu xương ổ răng trong bệnh nha chu gây hậu quả.
Phá huỷ men gốc răng.
Viêm nướu.
Giảm diện tích bám dính của dây chằng nha chu
Thành lập cao răng nhanh hơn
