wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TVTH 1 -> 150

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của một……….., mang một nội dung giao tiếp cụ thể, gắn liền với một đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết.

a)

hành vi tạo lời

b)

hành vi giao tiếp

c)

phát ngôn

d)

văn bản viết

2.

Ngôn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của hành vi phát ngôn, thể hiện dưới dạng …………

a)

âm thanh

b)

lời nói

c)

ngôn ngữ

d)

chữ viết

3.

Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của hành vi phát ngôn, thể hiện dưới dạng ……………

a)

âm thanh

b)

lời nói

c)

ngôn ngữ

d)

chữ viết

4.

Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa con người và con người trong xã hội, ở đó diễn ra sự ……………của con người đối với con người và đối với những vấn đề cần giao tiếp.

a)

thông tin liên lạc, trao đổi thông tin, và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ

b)

trao đổi thông tin, sự trao đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ

c)

sự trao đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ

d)

thông tin liên lạc, sự trao đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm và sự bày tỏ mối quan hệ, sự ứng xử, thái độ

5.

Những nhân vật tham gia hoạt động giao tiếp là:

a)

Người nói, người viết.

b)

Người nói, người viết và người nghe.

c)

Người nói, người viết, người nghe và người đọc cùng các mối quan hệ của họ.

d)

Người nói, người viết và người đọc cùng các mối quan hệ của họ.

6.

Tính liên kết là những mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa các câu, ………………, giữa các phần, các bộ phận của văn bản.

a)

giữa các từ

b)

giữa các đoạn

c)

giữa các thành phần

d)

giữa các ý

7.

Văn bản khoa học bao gồm:

a)

Các văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa.

b)

Các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản phổ cập khoa học.

c)

Các văn bản phổ cập khoa học, văn bản khoa học giáo khoa.

d)

Các văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, các văn bản phổ cập khoa học.

8.

Văn bản nghị luận là loại văn bản dùng để …………… theo một quan điểm nhất định những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, tư tưởng, văn hóa, ….

a)

trình bày, bình luận, đánh giá

b)

bình luận, phát ngôn

c)

đánh giá, bình luận

d)

nêu quan điểm cá nhân

9.

Văn bản hành chính dùng trong các hoạt động tổ chức, quản lí, điều hành xã hội và thực hiện sự giao tiếp giữa …………… với nhân dân và ngược lại; giữa các cơ quan Nhà nước với nhau; giữa các tổ chức đoàn thể xã hội với nhau, và với quần chúng.

a)

các cơ quan Nhà nước

b)

các cơ quan đoàn thể

c)

các tổ chức xã hội

d)

các đơn vị sự nghiệp

10.

Văn bản khoa học sử dụng hệ thống các ……………………, các cấu trúc câu phức tạp nhưng chuẩn mực, các hệ thống kí hiệu, công thức, sơ đồ, mô hình bảng biểu, ...

a)

thuật ngữ khoa học

b)

thuật ngữ khoa học, các từ ngữ với tính đơn nghĩa (nghĩa den)

c)

các từ ngữ với tính đơn nghĩa (nghĩa den)

d)

các từ ngữ với tính đa nghĩa

11.

Đặc trưng cơ bản của văn bản nghị luận là:

a)

Tính thuyết phục, khoa học và tính đại chúng.

b)

Tính khoa học, tính thuyết phục.

c)

Tính trí tuệ, tính thuyết phục và tính đại chúng.

d)

Tính đại chúng và khoa học.

12.

Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của một hành vi tạo lời (hay hành vi phát ngôn), mang một nội dung giao tiếp cụ thể, gắn liền với một đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đặc trưng cơ bản của văn bản hành chính là:

a)

Tính khuôn mẫu, tính chính xác và minh bạch.

b)

Tính minh bạch và tính hiệu lực cao.

c)

Tính chính xác, minh bạch và tính hiệu lực cao.

d)

Tính khuôn mẫu, tính chính xác, minh bạch và tính hiệu lực cao.

14.

Đặc trưng cơ bản của văn bản khoa học về mặt nội dung và cả về mặt hình thức biểu hiện là sự biểu hiện rõ rệt và ở mức độ cao của …………

a)

các tính trí tuệ, tính logic và tính khái quát, trừu tượng.

b)

các tính logic và tính khái quát, trừu tượng.

c)

các tính khái quát, trừu tượng.

d)

các tính trí tuệ, tính logic và tính khái quát.

15.

Tính chỉnh thể của văn bản được bộc lộ ở:

a)

Tính chặt trọn vẹn về nội dung.

b)

Tính chất hoàn chỉnh về hình thức.

c)

Tính chặt trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.

d)

Tính chất đầy đủ về nội dung nhưng không hoàn chỉnh về hình thức.

16.

Văn bản khoa học dùng trong lĩnh vực hoạt động khoa học, với chức năng chủ yếu là thông tin - nhận thức, nó bao gồm:

a)

Các văn bản khoa học chuyên sâu.

b)

Các văn bản khoa học chuyên sâu và các văn bản khoa học giáo khoa.

c)

Các văn bản khoa học chuyên sâu và các văn bản phổ cập khoa học.

d)

Các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa và các văn bản khoa học phổ cập.

17.

Các loại hình văn bản gồm các loại nào?

a)

Văn bản hành chính, văn bản khoa học.

b)

Văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản nghị luận.

c)

Văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản nghị luận, văn bản báo chí, văn bản nghệ thuật.

d)

Văn bản nghệ thuật.

18.

Đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới có ảnh hưởng gì đến quá trình phân tích văn bản?

a)

Không ảnh hưởng.

b)

Ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và hình thức giao tiếp.

c)

Chỉ ảnh hưởng đến hình thức giao tiếp.

d)

Ảnh hưởng đến việc sử dụng ngôn ngữ trong văn bản.

19.

Hoàn cảnh giao tiếp của văn bản cần tìm hiểu bao gồm yếu tố nào?

a)

Thời gian, không gian, hoàn cảnh lịch sử - xã hội.

b)

Không gian, hoàn cảnh lịch sử - xã hội.

c)

Hoàn cảnh lịch sử - xã hội.

d)

Thời gian, không gian.

20.

Đề tài của văn bản có thể được xác định qua các yếu tố nào?

a)

Tên văn bản, các tiêu đề, hệ thống từ ngữ chủ đề.

b)

Tên văn bản.

c)

Phần mở đầu, hệ thống từ ngữ chủ đề.

d)

Các tiêu đề trong văn bản.

21.

“Chủ đề của văn bản là …… mà tác giả muốn truyền đạt qua việc xử lý đề tài”.

a)

Đích đến

b)

Thông điệp

c)

Thông điệp, ý đồ, đích đến

d)

Sự việc

22.

Phần phát triển của văn bản có nhiệm vụ gì?

a)

Giới thiệu chủ đề chính của văn bản

b)

Tóm tắt lại toàn bộ nội dung văn bản

c)

Phát triển và làm rõ các tư tưởng chủ yếu đã nêu ở phần mở đầu

d)

Đưa ra các câu hỏi để người đọc suy nghĩ

23.

Kết thúc mở thường bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Đưa ra lời đề nghị, khuyến cáo hoặc cảm nghĩ

b)

Phê phán và chỉ trích nội dung văn bản

c)

Nhắc lại tất cả các điểm chính đã trình bày

d)

Tóm kết toàn bộ văn bản một lần nữa

24.

Trong một văn bản, phần mở đầu có nhiệm vụ gì?

a)

Tóm tắt nội dung toàn bài.

b)

Phân tích chi tiết vấn đề.

c)

Đưa ra kết luận và kiến nghị.

d)

Giới thiệu chủ đề, vấn đề chính của văn bản.

25.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất về khái niệm bố cục của văn bản?

a)

Là sự sắp xếp phần mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp

b)

Là sự sắp xếp các phần, các đoạn của văn bản theo một trình tự hợp lí để thể hiện chủ đề

c)

Là sự sắp xếp hình thức trong văn bản theo quy ước

d)

Là sự sắp xếp mở bài và kết bài sao cho hợp lí

26.

Phần kết thúc của văn bản có nhiệm vụ chính là gì?

a)

Giới thiệu nội dung văn bản.

b)

Triển khai các luận điểm mới.

c)

Đặt dấu chấm cuối cùng và thông báo sự hoàn chỉnh của văn bản.

d)

Đưa ra các câu hỏi cho người đọc.

27.

Kết thúc khép thường được sử dụng khi nào?

a)

Khi văn bản ngắn và đơn giản.

b)

Khi phần phát triển của văn bản có dung lượng lớn.

c)

Khi muốn người đọc suy ngẫm thêm về chủ đề.

d)

Khi không có đủ thời gian để viết phần kết thúc.

28.

Trong văn bản nghị “Luận cứ” là gì?

a)

Các ví dụ hai hướng để thu hút người đọc.

b)

Các câu văn không liên quan đến chủ đề.

c)

Một phần của kết thúc văn bản.

d)

Các lý lẽ và dẫn chứng hỗ trợ cho luận điểm.

29.

Tái tạo đề cương văn bản là khôi phục lại toàn bộ nội dung ……………, bố cục, quá trình lập luận của văn bản dưới dạng khái quát nhất.

a)

cơ bản

b)

khái quát

c)

chi tiết

d)

cơ bản và khái quát

30.

Khi tái tạo đề cương văn bản, bước đầu tiên cần làm là gì?

a)

Phân chia các phần nội dung.

b)

Xác định mục tiêu và chủ đề chính của văn bản.

c)

Liệt kê các ý nhỏ.

d)

Viết thử một đoạn văn.

31.

Tái tạo đề cương văn bản là khôi phục lại toàn bộ nội dung chi tiết, bố cục, quá trình lập luận của văn bản dưới dạng khái quát nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Cách nào dưới đây thường được sử dụng để phân biệt các ý lớn, ý nhỏ trong đề cương?

a)

Viết tất cả các ý trong một đoạn văn duy nhất.

b)

Sử dụng các kí hiệu như chữ số La Mã, chữ cái in, và số Ả Rập.

c)

Chỉ sử dụng dấu gạch ngang (-).

d)

Không cần phân biệt ý lớn, ý nhỏ.

33.

Có thể diễn đạt đề cương văn bản bằng cách nào?

a)

Hệ thống các câu hỏi theo trật tự.

b)

Các đoạn văn dài và phức tạp.

c)

Các hình ảnh và đồ thị.

d)

Các câu chuyện dài.

34.

Một số nhân tố liên quan đến nội dung văn bản?

a)

Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới.

b)

Hoàn cảnh giao tiếp của văn bản, loại hình văn bản.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Loại hình văn bản.

35.

Cách xác định chủ đề của văn bản:

a)

Phân tích cách xử lý đề tài của người viết, tìm hiểu phần mở đầu, kết luận và hệ thống các câu chủ đề của các đoạn văn.

b)

Phân tích cách xử lý đề tài của người viết, tìm hiểu phần mở đầu.

c)

Tìm hiểu phần mở đầu, kết luận.

d)

Phân tích cách xử lý đề tài của người viết, tìm hiểu phần mở đầu, kết luận.

36.

Tại sao cần phân tích văn bản?

a)

Hiểu sâu về nội dung và ý nghĩa, nhận diện phong cách và kỹ thuật, phát triển tư duy phản biện, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực

b)

Hiểu sâu về nội dung và ý nghĩa, nhận diện phong cách và kỹ thuật, tăng cường kỹ năng đọc và viết

c)

Hiểu sâu về nội dung và ý nghĩa, nhận diện phong cách và kỹ thuật, tăng cường kỹ năng đọc và viết, khám phá bối cảnh lịch sử và văn hóa, phát triển tư duy phản biện, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

d)

Phát triển tư duy phản biện, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

37.

Để đoạn văn đạt yêu cầu căn thiết, ta cần chú ý những điểm nào?

a)

Tập trung vào một chủ đề, mạch lạc và liên kết, tuân thủ quy tắc ngữ pháp.

b)

Tập trung vào một chủ đề, mạch lạc và liên kết, tuân thủ quy tắc ngữ pháp, tách biệt và liên kết giữa các đoạn.

c)

Mạch lạc và liên kết, tuân thủ quy tắc ngữ pháp.

d)

Tuân thủ quy tắc ngữ pháp, tách biệt và liên kết giữa các đoạn.

38.

Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới

a)

Văn bản phản ánh đặc điểm của người viết: sở thích cá nhân, thói quen nghề nghiệp, trình độ văn hóa, ...

b)

Người viết hướng tới một đối tượng giao tiếp cụ thể.

c)

Hiểu đối tượng giao tiếp cũng là điều kiện để hiểu văn bản nhanh chóng và chính xác hơn.

d)

Cả ba ý trên.

39.

Ý nghĩa của đoạn văn không có câu chủ đề:

a)

Tính linh hoạt, sự phong phú.

b)

Sự phong phú, khơi gợi sự tò mò.

c)

Khơi gợi sự tò mò.

d)

Tính linh hoạt, sự phong phú, khơi gợi sự tò mò.

40.

Phân tích sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn gồm có các phương thức nào?

a)

Phương thức lặp, phương thức thế.

b)

Phương thức liên tưởng, phương thức dùng câu hỏi.

c)

Phương thức lặp, phương thức thế, phương thức liên tưởng.

d)

Phương thức lặp, phương thức thế, phương thức liên tưởng, phương thức dùng câu hỏi.

41.

Phương thức lập gồm có:

a)

Lặp từ ngữ và lặp cấu trúc.

b)

Lập từ ngữ và ngữ pháp.

c)

Lặp cấu trúc và ngữ pháp.

d)

Lặp từ ngữ và câu.

42.

Quy nạp là quá trình lập luận đi từ ……………, từ sự quan sát, nghiên cứu các hiện tượng đối tượng cụ thể, riêng biệt đơn nhất, tiến đến những kết luận tổng quát, từ luận chứng riêng suy ra nguyên tác, nguyên lí phổ biến.

a)

cái chung đến cái riêng.

b)

cái lớn đến cái nhỏ.

c)

cái riêng đến cái chung.

d)

cái chi tiết đến cơ bản.

43.

Diễn dịch là phương pháp chúng ta đi từ ………………, vận dụng nguyên lí chung để xem xét những sự vật riêng biệt.

a)

cái chi tiết đến cơ bản, khái quát đến cái chung.

b)

cái chung, cái khái quát đến cái riêng, cái cụ thể.

c)

cái riêng đến cái chung.

d)

cái nhỏ, cái chi tiết đến cơ bản đến cái lớn.

44.

Khi nghiên cứu văn học, thường sử dụng các phương pháp sau:

a)

Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận thi pháp

b)

Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận thi pháp, phương pháp so sánh văn học

c)

Phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận thi pháp, phương pháp so sánh văn học, phương pháp phân loại thống kê.

d)

phương pháp tiếp cận thi pháp, phương pháp so sánh văn học, phương pháp phân loại thống kê.

45.

Các bước tiến hành tổng thuật tài liệu là?

a)

Khái quát.

b)

Đọc và phân tích tài liệu.

c)

Tổng hợp và trình bày.

d)

Khái quát; đọc và phân tích tài liệu; tổng hợp và trình bày.

46.

Yêu cầu nào là quan trọng nhất khi tóm tắt tài liệu khoa học để đảm bảo tính chính xác của nội dung?

a)

Thay đổi cách diễn đạt để tạo sự độc đáo cho bản tóm tắt.

b)

Phản ánh đúng quan điểm và cách lập luận của văn bản gốc mà không thêm bớt ý.

c)

Chỉ giữ lại phần mở đầu và kết luận để đảm bảo sự ngắn gọn.

d)

Bỏ qua các phương pháp nghiên cứu để bản tóm tắt không quá phức tạp.

47.

Mục đích của việc tóm tắt tài liệu khoa học là gì?

a)

Lưu trữ tài liệu chi tiết trích dẫn khi cần thiết.

b)

Để kể một câu chuyện.

c)

Giúp hệ thống hóa kiến thức đã học.

d)

Để cho tiết kiệm thời gian.

48.

Điểm khác biệt giữa tóm tắt thành đề cương và tóm tắt thành văn bản là gì?

a)

Các ý chính được trình bày một cách ngắn gọn hơn.

b)

Văn bản được rút ngắn lại, chỉ giữ lại cái khung, cái cốt lõi của văn bản.

c)

Phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, phản ánh được bản thảo nguyên bản.

d)

Cần sử dụng đúng các thuật ngữ chuyên ngành.

49.

Mục đích chính của việc tổng thuật tài liệu khoa học là gì?

a)

Xây dựng lý thuyết mới và thực hiện các thí nghiệm khoa học.

b)

Tổng hợp và giới thiệu các công trình, xu hướng, và vấn đề khoa học từ các nghiên cứu đã có.

c)

Chỉ trích và loại bỏ các quan điểm trái ngược trong tài liệu khoa học.

d)

Thu thập dữ liệu thô từ các tài liệu khoa học.

50.

Khi tóm tắt một tài liệu khoa học, phần mở đầu thường bao gồm những nội dung nào sau đây?

a)

Chi tiết tập trung vào phương pháp nghiên cứu đã sử dụng.

b)

Đối tượng, lý do, mục đích, tình hình nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.

c)

Phần giới thiệu sơ lược và kết quả của nghiên cứu.

d)

Chỉ liệt kê các tài liệu tham khảo đã sử dụng.

51.

Mục đích của việc trình bày vấn đề lịch sử là?

a)

Để xem xét lại công trình khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu.

b)

Để làm rõ những đóng góp của công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống, thiếu sót trong nghiên cứu hiện nay.

c)

Cả A và B đúng.

d)

Cả A và B Sai.

52.

Thời kì sau, có những phân loại tiểu từ tình thái nào?

a)

Khái niệm và ví dụ.

b)

Tác dụng - chức năng và vị trí.

c)

Cả A và B đúng.

d)

Cả A và B sai.

53.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng đúng tiểu từ tình thái?

a)

Em đã làm xong bài tập.

b)

Bạn có muốn đi xem phim không?

c)

Hôm nay trời đẹp quá nhỉ!

d)

Mẹ hôm nay đi làm sớm.

54.

Mục đích của việc trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu là gì?

a)

Chỉ liệt kê các tài liệu đã công bố.

b)

Để phân tích, đánh giá các công trình liên quan và xác định nhiệm vụ nghiên cứu.

c)

Chứng minh vấn đề nghiên cứu đã có đủ tài liệu.

d)

Tổng hợp ý kiến của các tác giả một cách bình quân.

55.

Yêu cầu nào sau đây là quan trọng nhất khi trình bày lịch sử vấn đề?

a)

Phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu theo thứ tự thời gian.

b)

Trình bày chi tiết mọi tài liệu, không bỏ sót bất kỳ tài liệu nào.

c)

Chỉ phân tích các tài liệu quan trọng, đánh giá đóng góp và hạn chế của chúng.

d)

Dẫn chứng toàn bộ nội dung từ các tài liệu cũ.

56.

Khi trình bày lịch sử vấn đề, tài liệu nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự nào?

a)

Theo mức độ quan trọng của tài liệu.

b)

Theo ý kiến cá nhân của người viết.

c)

Theo thứ tự thời gian từ bài viết sớm nhất đến gần đây nhất.

d)

Theo mức độ phức tạp của vấn đề nghiên cứu.

57.

Sau khi trình bày các công trình nghiên cứu, người viết cần làm gì?

a)

Chỉ liệt kê các nội dung chính.

b)

Đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu.

c)

Chọn một công trình làm cơ sở cho nghiên cứu của mình.

d)

Soạn lại nội dung đã trình bày bằng ngôn ngữ đơn giản hơn.

58.

Việc phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan nhằm mục đích gì?

a)

Để chỉ ra những điều thiếu sót của các nghiên cứu trước.

b)

Để làm rõ sự cần thiết của việc tiếp tục nghiên cứu đề tài.

c)

Để chứng minh đề tài đã được giải quyết đầy đủ.

d)

Để tránh trùng lặp nội dung với các nghiên cứu khác.

59.

Khi xác định nhân tố “Ai viết?” trong quá trình tạo lập văn bản, điều nào sau đây là đúng?

a)

Xác định nội dung chính của văn bản.

b)

Xác định tư cách của người viết.

c)

Xác định mục tiêu người nhận.

d)

Xác định cách thức giao tiếp.

60.

Khi thực hiện một bài thuyết trình theo yêu cầu của giảng viên, nhân tố giao tiếp nào dưới đây đã được xác định từ trước?

a)

Người viết và người nhận.

b)

Chủ đề thuyết trình.

c)

Mục đích giao tiếp.

d)

Cả A và B đều đúng.

61.

Trong một bài tiểu luận, yếu tố nào dưới đây cần được xác định rõ để đảm bảo văn bản phù hợp với người đọc?

a)

Tên đề tài.

b)

Thời gian nộp bài.

c)

Hoàn cảnh giao tiếp.

d)

Phong cách viết.

62.

Khi xác định nhân tố giao tiếp cho một bài viết, “hoàn cảnh giao tiếp” có thể bao gồm yếu tố nào?

a)

Nội dung cần viết.

b)

Mục đích của người đọc.

c)

Thời gian và bối cảnh văn hóa - xã hội.

d)

Số lượng người đọc văn bản.

63.

Đề cương (hay còn gọi là dàn ý, dàn bài, kết cấu) là một bản thiết kế sơ bộ quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản, bao gồm những ý chính, ................. và luận cứ cần thiết.

a)

luận điểm cơ bản

b)

luận điểm chính

c)

lập luận cơ bản

d)

lập luận chi tiết

64.

Đề cương là công cụ thiết yếu trong việc chuẩn bị và tổ chức văn bản, giúp người viết có cái nhìn .........., đảm bảo nội dung được tổ chức hợp lý và đạt được mục tiêu đề ra.

a)

cơ bản

b)

chi tiết

c)

bao quát

d)

tổng thể

65.

Vai trò của đề cương khi tạo lập văn bản là gì?

a)

Là cơ sở cho việc viết văn bản.

b)

Là yêu cầu cho việc viết văn bản.

c)

Là cách nhìn cho việc viết văn bản.

d)

Là ý nghĩ cho việc viết văn bản.

66.

Sự khác biệt giữa đề cương sơ khai và đề cương chi tiết là gì?

a)

Đi sâu vào chi tiết cụ thể.

b)

Không đi sâu vào chi tiết cụ thể.

c)

Liệt kê các ý lớn, luận điểm.

d)

Không có điểm gì khác biệt cụ thể.

67.

Sự khác biệt giữa đề cương chi tiết và đề cương sơ khai là gì?

a)

Đi sâu vào chi tiết cụ thể.

b)

Không đi sâu vào chi tiết cụ thể.

c)

Liệt kê các ý lớn, luận điểm.

d)

Không có điểm gì khác biệt cụ thể.

e)

Sắp xếp theo hệ thống của các luận điểm nhằm hướng tới một kết luận.

68.

Những lỗi thường gặp khi lập đề cương là gì?

a)

Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển ý không đầy đủ (thiếu ý).

b)

Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển ý không đầy đủ (thiếu ý), nội dung trùng lặp.

c)

Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển ý không đầy đủ (thiếu ý), nội dung trùng lặp, nội dung mâu thuẫn, không hợp logic, nội dung lộn xộn, trình tự không hợp lý.

d)

Xa đề hoặc lạc đề, nội dung phát triển ý không đầy đủ (thiếu ý), nội dung trùng lặp, nội dung lộn xộn, trình tự không hợp lý.

69.

Mục đích của tạo lập văn bản là gì?

a)

Tạo cái nhìn tổng thể, sắp xếp và điều chỉnh nội dung.

b)

Sắp xếp và điều chỉnh nội dung, cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản.

c)

Tạo cái nhìn tổng thể, sắp xếp và điều chỉnh nội dung, cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản.

d)

Tạo cái nhìn tổng thể, cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản.

70.

Yêu cầu của tạo lập văn bản là gì?

a)

Phù hợp với yêu cầu giao tiếp, tổ chức hợp lý, cân đối và rõ ràng.

b)

Tổ chức hợp lý, cân đối và rõ ràng.

c)

Phù hợp với yêu cầu giao tiếp, tổ chức hợp lý.

d)

Phù hợp với yêu cầu giao tiếp, cân đối và rõ ràng.

71.

Câu trong văn bản khoa học gồm những đặc điểm nào?

a)

Cấu trúc phức hợp, câu dài, câu ghép, các loại câu ưu tiên.

b)

Câu dài, câu ghép, các loại câu ưu tiên.

c)

Cấu trúc phức hợp, câu dài, câu ghép.

d)

Cấu trúc phức hợp, các loại câu ưu tiên.

72.

Câu trong văn bản nghị luận gồm những đặc điểm nào?

a)

Đa dạng, mục đích thuyết phục.

b)

Đa dạng, mục đích thuyết phục, biểu cảm và hình tượng.

c)

Mục đích thuyết phục, biểu cảm và hình tượng.

d)

Đa dạng, liên kết chặt chẽ, biểu cảm và hình tượng.

73.

Câu trong văn bản hành chính gồm những đặc điểm nào?

a)

Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán.

b)

Câu trần thuật, câu dài, câu nghi vấn.

c)

Câu trần thuật, câu dài, tính khách quan và tường minh.

d)

Câu dài, câu nghi vấn, tính khách quan và tường minh.

74.

Các lỗi về cấu tạo văn bản là gì?

a)

Lỗi không tách đoạn; lỗi tách đoạn tùy tiện, ngẫu hứng; lỗi không chuyển đoạn, liên kết đoạn.

b)

Lỗi không tách đoạn; lỗi không chuyển đoạn, liên kết đoạn.

c)

Lỗi tách đoạn tùy tiện, ngẫu hứng.

d)

Lỗi không chuyển đoạn, liên kết đoạn.

75.

Xác định các nhân tố giao tiếp trong văn bản gồm có:

a)

Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp.

b)

Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, cách thức giao tiếp.

c)

Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp.

d)

Nội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp.

76.

Trình bày về tình cảm con người Việt Nam bộc lộ qua ca dao, có thể xây dựng một số thành tố nội dung như sau, câu nào chưa đúng về trình tự sắp xếp?

a)

Tình cảm gia đình đậm đà thắm.

b)

Tình làng xóm quê hương thắm thiết.

c)

Tình yêu thiên nhiên thiết tha.

d)

Tình yêu nam nữ mộc mạc mà sâu nặng.

77.

Nội dung trùng lặp trong câu “Không có gì quý hơn độc lập tự do” là gì?

a)

Độc lập tự do quý hơn tài sản, của cải.

b)

Độc lập tự do quý hơn hạnh phúc riêng tư.

c)

Độc lập tự do quý hơn cuộc sống giàu sang, sung sướng.

d)

Độc lập tự do quý hơn tính mạng cá nhân.

78.

Nội dung mâu thuẫn, không hợp logic khi nói về nhân vật Mai An Tiêm, trong truyện “Quả dưa đỏ” là gì?

a)

Con người ngang tàng, bướng bỉnh.

b)

Con người tự trọng.

c)

Con người cần cù lao động.

d)

Con người thông minh.

79.

Khi phân tích đoạn văn, chúng ta cần lần lượt làm sáng tỏ một số vấn đề sau:

a)

Ý chính của từng đoạn văn.

b)

Lập luận và kết cấu của đoạn văn.

c)

Sự liên kết các câu trong đoạn văn.

d)

Cả A, B và C.

80.

Trong thao tác rèn luyện về câu, mở rộng câu gồm có:

a)

Thêm các từ ngữ mở rộng chủ ngữ, trạng ngữ.

b)

Thêm các từ ngữ mở rộng vị ngữ, đề ngữ của câu.

c)

Thêm các từ ngữ mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ, các từ ngữ làm thành phần trạng ngữ, đề ngữ của câu.

d)

Thêm các từ ngữ làm thành phần trạng ngữ, đề ngữ của câu.

81.

Trong câu xét theo quan hệ hướng nội, quy luật tương hợp ngữ nghĩa: sao cho các nét nghĩa trong câu không được mâu thuẫn nhau, thể hiện ở những yếu tố quan hệ ngữ nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh đúng quan hệ trong thế giới khách quan, quan hệ giữa các thành phần câu, các vế câu phải hợp logic.

b)

Quan hệ giữa các thành phần câu, các vế câu phải hợp logic.

c)

Quan hệ giữa các thành phần đăng lập phải là quan hệ đồng loại (cùng một phạm trù ngữ nghĩa).

d)

Cả A và C đều đúng.

82.

Yêu cầu về câu xét theo quan hệ hướng ngoại, các yêu cầu khi đặt câu là gì?

a)

Phục vụ mục đích giao tiếp, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

b)

Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, phù hợp với phong cách văn bản.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Phục vụ mục đích giao tiếp, phù hợp với quan hệ giao tiếp, phù hợp với phong cách văn bản.

83.

Văn bản nào thường sử dụng các câu có cấu trúc như sau: "Nếu số nguyên dương a tận cùng bằng chữ số 5, thì nó chia hết cho 5."

a)

Văn bản hành chính

b)

Văn bản nghị luận

c)

Văn bản khoa học

d)

Văn bản nghệ thuật

84.

Trong văn bản nghị luận, mục đích chính của việc tổ chức câu chặt chẽ, logic là gì?

a)

Để mô tả chi tiết và cụ thể các khái niệm.

b)

Để thuyết phục người đọc bằng lập luận và tính biểu cảm.

c)

Để thông tin rõ ràng và khách quan.

d)

Để giữ tính khách quan và tránh sự hiểu lầm.

85.

Câu sau thuộc đặc điểm của loại văn bản nào? "Chúng ta phải đồng lòng, đoàn kết để xây dựng đất nước giàu mạnh, bởi vì sự đoàn kết chính là sức mạnh vô địch".

a)

Văn bản hành chính

b)

Văn bản khoa học

c)

Văn bản nghị luận

d)

Văn bản nghệ thuật

86.

Văn bản hành chính thường tránh sử dụng loại câu nào sau đây?

a)

Câu nghi vấn và câu cảm thán.

b)

Câu ghép có đầy đủ quan hệ từ.

c)

Câu có cấu trúc phức hợp.

d)

Câu bị động và câu khuyết chủ ngữ.

87.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc về câu trong văn bản hành chính?

a)

Mang tính khách quan và không sử dụng phương tiện biểu cảm.

b)

Sử dụng câu dài để trình bày trọn vẹn nội dung.

c)

Sử dụng các biện pháp tu từ để tăng tính thuyết phục.

d)

Các thành phần câu được sắp xếp hợp lý để tránh hiểu lầm.

88.

Tách câu được sử dụng khi nào?

a)

Khi muốn làm cho câu dài hơn.

b)

Khi muốn thể hiện các ý độc lập, có giá trị thông báo riêng.

c)

Khi muốn làm cho câu đơn trở thành câu ghép.

d)

Khi câu chứa các thông tin không liên quan.

89.

Thay đổi trật tự các thành phần câu có mục đích gì?

a)

Làm câu dài hơn và phức tạp hơn.

b)

Làm nổi bật được đối tượng, điều cần thông báo.

c)

Làm cho câu trở nên không rõ nghĩa.

d)

Làm cho câu không còn đúng ngữ pháp.

90.

Những cách chuyển đổi các kiểu câu là:

a)

Câu khẳng định có đề ngữ sang câu có đề ngữ (và ngược lại); câu chủ động sang câu bị động (và ngược lại).

b)

Câu khẳng định, câu phủ định; lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp.

c)

Câu khẳng định có đề ngữ sang câu có đề ngữ; câu chủ động sang câu bị động.

d)

Đáp án B và C đều đúng.

91.

Lỗi về cấu tạo ngữ pháp của câu: Là những sai sót hoặc bất hợp lý trong việc sử dụng ………………, hoặc kết hợp từ ngữ trong câu khiến câu nói hoặc câu viết không rõ ràng, khó hiểu, hoặc sai về mặt ngữ pháp.

a)

các thành phần câu, các quy tắc ngữ pháp

b)

các từ ngữ, thành phần câu

c)

các thành phần câu

d)

các quy tắc ngữ pháp

92.

Quan hệ hướng nội trong câu là gì?

a)

Quan hệ giữa câu với toàn văn bản.

b)

Quan hệ giữa các yếu tố cấu thành câu.

c)

Quan hệ giữa câu và các yếu tố ngoài câu.

d)

Quan hệ giữa các văn bản với nhau.

93.

Trong Tiếng Việt điều kiện để đặt câu đúng là gì?

a)

Sử dụng từ ngữ phong phú.

b)

Tuân thủ đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.

c)

Dùng nhiều từ cảm thán.

d)

Có chủ ngữ và vị ngữ dài hơn 5 từ.

94.

Dấu câu nào dùng để biểu thị lời nói bị ngắt quãng và xúc động?

a)

Dấu chấm phẩy

b)

Dấu chấm hỏi

c)

Dấu ba chấm

d)

Dấu chấm than

95.

Câu nào sau đây phản ánh đúng quy tắc quan hệ ngữ nghĩa phù hợp?

a)

Truyện Kiều là tác phẩm của Nguyễn Trãi.

b)

Lục Vân Tiên là tác phẩm kiệt tác của Nguyễn Đình Chiểu.

c)

Đứa sắt này làm từ gỗ.

d)

Mèo vốn chuột và chuột vốn mèo là như nhau.

96.

Vì sao câu cần chứa thông tin mới?

a)

Để nội dung không bị lặp lại, giúp văn bản có giá trị thông tin.

b)

Để câu trở nên hấp dẫn hơn.

c)

Để câu phù hợp với các loại dấu câu.

d)

Để người đọc dễ nhớ.

97.

Phong cách văn bản ảnh hưởng thế nào đến việc đặt câu?

a)

Ảnh hưởng cách sử dụng từ ngữ trong câu.

b)

Ảnh hưởng kiểu câu phù hợp với từng loại văn bản.

c)

Quyết định độ dài và ngắn của câu.

d)

Cả A và B đều đúng.

98.

Sự khác biệt cơ bản giữa câu trong văn bản nghị luận và văn bản khoa học là gì?

a)

Văn bản nghị luận mang tính lập luận cao, còn văn bản khoa học thì không.

b)

Văn bản nghị luận thường sử dụng biện pháp tu từ, còn văn bản khoa học thì không.

c)

Văn bản khoa học mang tính biểu cảm, còn văn bản nghị luận thì không.

d)

Văn bản nghị luận có các câu đơn giản hơn so với văn bản khoa học.

99.

Trong câu "Cô giáo đang giảng bài", phần nào là vị ngữ?

a)

Cô giáo

b)

Đang giảng bài

c)

Giảng bài

d)

Bài giảng

100.

Đặc điểm nào giúp câu bị động được ưu tiên trong văn bản khoa học?

a)

Làm nổi bật người thực hiện hành động.

b)

Tạo sự khách quan, tập trung vào nội dung hoặc đối tượng được nghiên cứu.

c)

Mang tính cá nhân hóa nội dung trình bày.

d)

Tăng cường tính biểu cảm của câu.

101.

Đâu là dấu câu được dùng để phân cách các phần tương đối độc lập trong câu?

a)

Dấu hai chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm phẩy

d)

Dấu ngang cách

102.

Trong các trường hợp nào, tiếng Việt cho phép lược bỏ thành phần của câu?

a)

Khi không cần chủ ngữ.

b)

Khi câu chỉ có một thành phần hoặc các thành phần bị lược bỏ phù hợp với ngữ cảnh.

c)

Khi không cần vị ngữ.

d)

Khi câu dài và khó hiểu.

103.

Trong lỗi "câu không đủ thành phần," cách sửa nào dưới đây là phù hợp?

a)

Thêm hoặc chỉnh sửa chủ ngữ và vị ngữ để hoàn thiện câu.

b)

Thêm trạng ngữ cho câu.

c)

Sử dụng nhiều từ nối hơn.

d)

Lược bỏ các thành phần không cần thiết.

104.

Các lỗi khi viết văn bản có thể thuộc nhiều loại khác nhau, gồm nhiều loại lỗi về:

a)

Chính tả, về dùng từ, về đặt câu, về cấu tạo đoạn văn và văn bản.

b)

Chính tả, về dùng từ, về đặt câu, về cấu tạo đoạn văn.

c)

Chính tả, về dùng từ, về đặt câu, về cấu tạo văn bản.

d)

Chính tả, về dùng từ, về đặt câu đoạn văn và văn bản.

105.

Trong phạm vi câu, trật tự các thành phần khác gồm:

a)

Trạng ngữ, đề ngữ

b)

Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp

c)

Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp, phần hô – đáp

d)

Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp, phần hô – đáp, phần phụ chú

106.

Lỗi về cấu tạo ngữ pháp của câu gồm:

a)

Câu không đủ thành phần, câu không phân định rõ các thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần.

b)

Câu không phân định rõ các thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần.

c)

Câu không đủ thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần.

d)

Cả B và C đều đúng.

107.

Chọn từ vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: "Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng………, tạo ra những câu nói có nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe."

a)

đồng nghĩa

b)

đồng âm

c)

khác nghĩa

d)

khác âm

108.

Các bước tiến hành tổng thuật tài liệu

a)

Đọc và phân tích tài liệu.

b)

Khái quát.

c)

Tổng hợp và trình bày.

d)

Cả 3 ý trên.

109.

Đặc điểm về từ trong văn bản hành chính là gì?

a)

Dùng từ tượng hình, giàu cảm xúc.

b)

Dùng từ biểu cảm, linh hoạt và cá nhân hóa.

c)

Dùng từ chính xác, cố định và mang tính pháp lý cao.

d)

Dùng từ cô đọng và mang tính pháp lý cao.

110.

Trong văn bản nghị luận, từ ngữ được sử dụng với đặc điểm nào sau đây?

a)

Chính xác, có tính khái quát và lập luận chặt chẽ.

b)

Có tính cụ thể, gợi cảm xúc rõ rệt.

c)

Mang tính biểu cảm mạnh, giàu hình ảnh.

d)

Đơn giản, dễ hiểu và ngắn gọn.

111.

Khi viết một bức thư trang trọng, câu nào sau đây là phù hợp nhất để mở đầu?

a)

Chào bạn!

b)

Kính gửi ông/bà …

c)

Này!

d)

Hello!

112.

Trong câu nào sau đây không có hiện tượng lặp từ?

a)

Tôi yêu thích âm nhạc và âm nhạc giúp tôi thư giãn.

b)

Có cây rất xinh đẹp và xinh đẹp trong bộ váy mới.

c)

Học sinh cần chăm chỉ và chăm chỉ trong việc học.

d)

Mọi người đều đồng ý với ý kiến của tôi.

113.

Trong các văn bản khoa học, văn bản nghị luận và văn bản hành chính, thường sử dụng lớp từ toàn dân, có tính phổ thông rõ ràng, chính xác, tránh dùng …………………

a)

các từ địa phương, các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng, các biệt ngữ.

b)

các từ địa phương, các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng.

c)

các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng.

d)

các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng, các biệt ngữ.

114.

Khi dùng từ trong văn bản cần đạt được những yêu cầu chung là:

a)

Dùng từ phải đúng âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản.

b)

Dùng từ phải đúng âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về nghĩa; đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản; phải đảm bảo tính hệ thống của văn bản; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.

c)

Dùng từ phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản; phải đảm bảo tính hệ thống của văn bản; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.

d)

Dùng từ phải đúng về quan hệ kết hợp; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.

115.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Tưởng nhớ người đã mất trong tư thế nghiêm trang, lặng lẽ”.

a)

Mặc niệm

b)

Mặc nhiên

c)

Mặc cả

d)

Mặc cảm

116.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Im lặng, làm như việc chẳng quan hệ gì với mình”.

a)

Mặc niệm

b)

Mặc nhiên

c)

Mặc cả

d)

Mặc cảm

117.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Thầm nghĩ mình thua kém người và buồn day dứt”.

a)

Mặc niệm

b)

Mặc nhiên

c)

Mặc cả

d)

Mặc cảm

118.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên”.

a)

Đề đạt

b)

Đề xuất

c)

Đề cử

d)

Đề bạt

119.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Cử người giữ chức vụ cao hơn”.

a)

Đề đạt

b)

Đề xuất

c)

Đề cử

d)

Đề bạt

120.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Chịu cảnh sống khổ cực, lao đao, vất vả”.

a)

Cơ cấu

b)

Cơ cẩu

c)

Cơ chế

d)

Cơ ngơi

121.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của một chỉnh thể”.

a)

Cơ cấu

b)

Cơ cẩu

c)

Cơ chế

d)

Cơ ngơi

122.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Lợi dụng lúc người khác gặp thế bí để kiếm lợi hoặc buộc người khác phải cho mình hưởng lợi”.

a)

Ăn bám

b)

Ấn đồ

c)

Ấn bớt

d)

Ăn chẹt

123.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Đứng ở giữa hai bên đối lập, không theo hoặc không phụ thuộc vào bên nào”.

a)

Trung gian

b)

Trung lập

c)

Trung niên

d)

Trung lưu

124.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Toàn bộ nhà cửa, vườn tược, ruộng đất và những tài sản khác, chứng tỏ một sự làm ăn vững chãi, phát đạt”.

a)

Cơ cấu

b)

Cơ chế

c)

Cơ ngơi

d)

Cơ cẩu

125.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: “Truyền thống văn hóa lâu đời tốt đẹp”.

a)

Văn học

b)

Văn chương

c)

Văn minh

d)

Văn hiến

126.

Trong các văn bản khoa học và hành chính, ……………………, mang tính khái niệm, khách quan và trung hòa về sắc thái biểu cảm, không sử dụng các biện pháp tu từ.

a)

từ mang tính đơn nghĩa.

b)

từ mang tính đa nghĩa.

c)

từ mang tính đơn nghĩa và đa nghĩa.

d)

từ sử dụng độc lập về nghĩa.

127.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?

a)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

b)

Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

c)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.

d)

Từ được tạo thành từ một tiếng.

128.

Khi thực hiện một bài thuyết trình theo yêu cầu của giảng viên, nhân tố giao tiếp nào dưới đây đã được xác định từ trước?

a)

Người viết và người nhận

b)

Chủ đề thuyết trình

c)

Mục đích giao tiếp

d)

Cả A và B

129.

Nhân tố giao tiếp xác định hợp lí và chính xác bao nhiêu thì văn bản được tạo ra càng đạt hiệu quả giao tiếp cao bấy nhiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Đề cương chi tiết không chỉ bao gồm các ý lớn và luận điểm cơ bản mà còn chứa các ý nhỏ, luận cứ và dẫn chứng cụ thể, phản ánh đầy đủ nội dung của văn bản.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Đâu không phải nguyên nhân gây ra lỗi chính tả do phát âm sai là gì?

a)

Lỗi không nắm vững quy tắc viết hoa.

b)

Lỗi viết sai phần vần.

c)

Lỗi viết sai phụ âm đầu.

d)

Lỗi viết sai thanh điệu.

132.

Chữ viết tiếng Việt có bao nhiêu nguyên âm đơn. (Giáo trình Tiếng Việt Thực Hành – Bùi Mạnh Hùng)

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

133.

Chữ viết tiếng Việt có bao nhiêu phụ âm đơn. (Giáo trình Tiếng Việt Thực Hành – Bùi Mạnh Hùng)

a)

20

b)

21

c)

22

d)

23

134.

Chữ Quốc ngữ được xây dựng dựa trên hệ thống chữ viết nào?

a)

Hệ chữ cái Latinh

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ tượng hình

135.

Chữ Quốc ngữ chính thức được sử dụng rộng rãi từ thời kỳ nào?

a)

Cuối thế kỷ 17

b)

Thế kỷ 18

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ Cách mạng tháng Tám

136.

Tại sao một số âm trong tiếng Việt như "gi" và "d" lại có cách phát âm giống nhau nhưng được viết khác nhau?

a)

Do sự ảnh hưởng của tiếng Pháp

b)

Do sự phân biệt vùng miền

c)

Do lịch sử hình thành chữ Quốc ngữ từ nhiều hệ ngôn ngữ khác nhau

d)

Do thay đổi ngữ âm theo thời gian

137.

Mục đích của đề cương là gì?

a)

Tạo cái nhìn tổng thể

b)

Sắp xếp và điều chỉnh nội dung

c)

Cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản

d)

Cả 3 đáp án trên

138.

Những bất hợp lí trong chữ quốc ngữ là do:

a)

Lịch sử, văn hóa, xã hội, ngôn ngữ.

b)

Lịch sử, văn hóa, xã hội.

c)

Văn hóa, xã hội, ngôn ngữ.

d)

Xã hội, ngôn ngữ, văn hóa.

139.

Nguyên tắc xây dựng chữ quốc ngữ gồm:

a)

Mỗi âm chỉ có một kí hiệu biểu thị.

b)

Mỗi kí hiệu chỉ có một giá trị âm, tức là biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Mỗi âm chỉ có một kí hiệu biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

140.

Chữ viết tiếng Việt (chữ quốc ngữ) được xây dựng theo hệ thống chữ cái La-tinh. Trong số các thông tin dưới đây, thông tin nào không đúng về chữ viết tiếng Việt?

a)

Tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi.

b)

Tiếng Việt có 23 phụ âm, bao gồm cả c (k, q) và g (gh).

c)

Tiếng Việt sử dụng 5 dấu để ghi thành 6 thanh điệu.

d)

Tất cả phụ âm tiếng Việt đều có thể đứng riêng mà không cần ghép thêm nguyên âm.

141.

Nguyên tắc âm vị học trong việc xây dựng chữ quốc ngữ yêu cầu gì?

a)

Một âm có thể được biểu thị bằng nhiều ký hiệu khác nhau.

b)

Một ký hiệu phải luôn chỉ biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

c)

Một ký hiệu có thể biểu thị nhiều âm tùy thuộc vào vị trí.

d)

Một âm và ký hiệu không cần có sự tương ứng.

142.

Những bất hợp lý nào sau đây thường được các nhà nghiên cứu phàn nàn về chữ quốc ngữ?

a)

Sử dụng nhiều dấu phụ như ă, â, ô, ơ, ư.

b)

Chỉ dùng một ký hiệu để biểu thị tất cả các âm khác nhau.

c)

Không sử dụng tổ hợp con chữ để biểu thị một âm.

d)

Ký hiệu luôn chỉ biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

143.

Khi phiên âm tên riêng và thuật ngữ nước ngoài trong tiếng Việt, đối với tên riêng có hình thức phiên âm qua ngôn ngữ khác (như Hán Việt), quy tắc viết nào là đúng?

a)

Viết tên riêng theo nguyên ngữ và sử dụng gạch nối giữa các âm tiết.

b)

Viết tên riêng theo cách chuyển tự và không sử dụng dấu gạch nối.

c)

Viết tên riêng theo phiên âm trực tiếp hoặc qua ngôn ngữ khác, nhưng không dùng gạch nối giữa các âm tiết.

d)

Viết tên riêng theo nguyên ngữ, dùng dấu gạch nối và không viết hoa chữ cái mỗi âm tiết.

144.

Khi viết tên riêng trong tiếng Việt, quy tắc viết hoa nào là đúng khi tên tổ chức, cơ quan có nhiều bộ phận tạo thành?

a)

Viết hoa chữ cái đầu của tất cả âm tiết trong tên tổ chức.

b)

Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các bộ phận tạo thành tên riêng.

c)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên, không viết hoa các bộ phận sau.

d)

Viết hoa tất cả các chữ cái trong tên tổ chức.

145.

Đề cương chi tiết và sơ giản gồm có mấy phần?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

146.

Trong tiếng Việt, lỗi viết sai giữa các âm "gi" và "d" có thể phân biệt bằng quy tắc nào sau đây?

a)

"gi" không kết hợp với các vần bắt đầu bằng "oa, oà, oe", trong khi "d" có thể kết hợp với các vần này.

b)

"gi" đi với các vần "ói, ỏi, ỏi" trong khi "d" không thể kết hợp với các vần này.

c)

"gi" và "d" không thể kết hợp với nhau trong các từ láy.

d)

"gi" đi với các từ Hán Việt có thanh hỏi, trong khi "d" đi với từ có thanh ngã.

147.

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn luôn diễn ra theo mấy quá trình?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

148.

Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới

a)

Văn bản phản ánh đặc điểm của người viết: sở thích cá nhân, thói quen nghề nghiệp, trình độ văn hóa, ...

b)

Người viết hướng tới một đối tượng giao tiếp cụ thể.

c)

Hiểu đối tượng giao tiếp cũng là điều kiện để hiểu văn bản nhanh chóng và chính xác hơn.

d)

Cả ba ý trên

149.

Có mấy lỗi thường gặp khi lập đề cương? (Theo giáo trình Tiếng Việt Thực Hành, Bùi Mạnh Hùng)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

150.

Mở rộng câu là biện pháp cụ thể hóa ý nghĩa của câu mà không giữ nguyên cấu tạo nòng cốt (C-V).

a)

Đúng

b)

Sai