wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Loại câu 1 - Trắc nghiệm 4 lựa chọn

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của giai đoạn nghiên cứu trong bào chế là tìm ra

a)

Mối tương quan giữa hoạt chất và tá dược trong công thức.

b)

Tá dược đạt yêu cầu cho công thức nhất.

c)

Tỷ lệ hoạt chất và tá dược sử dụng là tối ưu nhất.

d)

Một công thức bào chế tốt nhất.

2.

Nguyên liệu để tạo ra dạng thuốc không bao gồm

a)

Tá dược.

b)

Dược chất.

c)

Kỹ thuật bào chế.

d)

Bao bì.

3.

Đặc điểm nào sau đây đúng với tá dược

a)

Không có tác dụng dược lý riêng.

b)

Là chất chính không thể thiếu trong công thức.

c)

Là tác nhân tạo tác động sinh học.

d)

Trơ về mặt hoá học.

4.

Vai trò tá dược trong bào chế, ngoại trừ

a)

Giúp cải thiện hiệu quả của dược chất.

b)

Giúp việc sản xuất thuốc được dễ dàng.

c)

Che lấp mùi vị khó chịu của dược chất.

d)

Tạo ra tác dụng dược lý riêng.

5.

Bao bì có các vai trò sau, ngoại trừ

a)

Bảo vệ thuốc tránh ánh sáng.

b)

Thông tin thuốc.

c)

Trình bày.

d)

Che dấu màu sắc.

6.

Thuốc tiêm, thuốc uống, thuốc nhỏ mắt thuộc cách phân loại theo

a)

Nguồn gốc công thức.

b)

Thể chất.

c)

Cấu trúc hệ phân tán.

d)

Đường đưa thuốc vào cơ thể.

7.

Độ cồn theo Dược điển Việt Nam qui định là số ml

a)

Ethanol nguyên chất có trong 100g dung dịch cồn.

b)

Ethanol nguyên chất có trong 100ml dung dịch cồn.

c)

Methanol nguyên chất có trong 100g dung dịch cồn.

d)

Methanol nguyên chất có trong 100ml dung dịch cồn.

8.

Muốn pha 600 ml cồn 60o từ cồn 90o do ở 15oC thì số ml cồn 90o cần lấy để pha là

a)

500

b)

400

c)

300

d)

200

9.

Theo Dược điển Việt Nam quy ước thì chất dễ tan nghĩa là lượng dung môi cần để hòa tan 1g chất đó là

a)

Không quá 1ml

b)

Từ 1 đến 10 ml

c)

Từ 10 đến 20 ml

d)

Từ 30 đến 100 ml

10.

Vai trò của KI trong công thức pha chế dung dịch Lugol (dung dịch iod trong nước)

a)

Tạo dẫn chất giúp hòa tan iod vào nước.

b)

Là chất làm tăng tác dụng dược lý của Iod.

c)

Là chất trung gian bảo quản Iod vào nước.

d)

Là chất trung gian bảo quản Iod vào cồn.

11.

Dùng hỗn hợp dung môi hòa tan nhằm mục đích, ngoại trừ

a)

Cộng hợp để hòa tan tốt hơn.

b)

Thay đổi tính phân cực.

c)

Giảm giá thành.

d)

Làm tăng hằng số điện môi.

12.

Các loại nước thường được sử dụng trong bào chế là

a)

Nước cất, nước khoáng, nước suối.

b)

Nước cất, nước khử khoáng, nước lọc.

c)

Nước cất, nước khử khoáng, nước thẩm thấu ngược.

d)

Nước cất, nước khử trùng, nước suối.

13.

Nước cất là nước tinh khiết về mặt

a)

Vi sinh

b)

Hóa học

c)

Chất hữu cơ

d)

Cả A, B và C

14.

Hai kỹ thuật đặc trưng trong điều chế dung dịch thuốc là

a)

Cân và lọc.

b)

Cân và nghiền tán.

c)

Hòa tan và lọc.

d)

Cân và hòa tan.

15.

Để chống oxy hóa cho dung dịch dầu trong bào chế hay dùng

a)

Vitamin K

b)

Vitamin A

c)

Vitamin E

d)

Vitamin D

16.

Tỷ trọng của siro đơn ở nhiệt độ nóng 105°C là

a)

1,25

b)

1,26

c)

1,32

d)

1,23

17.

Siro thuốc là những chế phẩm lỏng sánh, trong đó đường chiếm tỷ lệ là

a)

Từ 15 - 20%

b)

Từ 25 - 30%

c)

Từ 35 - 40%

d)

Từ 56 - 64%

18.

Ưu điểm của siro điều chế theo phương pháp nóng là A. Hạn chế khả năng nhiễm khuẩn, điều chế nhanh. B. Siro không có màu vàng. C. Đường không bị biến thành đường khử. D. Tất cả đều đúng.

a)

Hạn chế khả năng nhiễm khuẩn, điều chế nhanh.

b)

Siro không có màu vàng.

c)

Đường không bị biến thành đường khử.

d)

Tất cả đều đúng.

19.

Tỷ trọng của siro đơn ở nhiệt độ thường là

a)

1,25

b)

1,26

c)

1,32

d)

1,23

20.

Chọn phát biểu đúng khi nói về màu sắc của thuốc tiêm A. Không cho chất màu với mục đích nhuộm màu chế phẩm. B. Không được có màu. C. Nên cho chất màu để phân biệt các nhóm thuốc tiêm. D. Tất cả đều đúng.

a)

Không cho chất màu với mục đích nhuộm màu chế phẩm.

b)

Không được có màu.

c)

Nên cho chất màu để phân biệt các nhóm thuốc tiêm.

d)

Tất cả đều đúng.

21.

Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch không có cấu trúc nào sau đây

a)

Hỗn dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Dung dịch

d)

Cả A và B

22.

Ý nghĩa pH thuốc nhỏ mắt, ngoại trừ

a)

Giúp hoạt chất ổn định.

b)

Giúp mắt không bị kích ứng.

c)

Giúp thuốc nhanh thải trừ.

d)

Giúp hoạt chất dễ hấp thu.

23.

Nhũ tương thuộc hệ phân tán

a)

Vi dị thể

b)

Keo

c)

Dị thể thô

d)

Đồng thể

24.

Thành phần chính của nhũ tương thuốc là

a)

Pha dầu + pha nước + chất nhũ hóa.

b)

Pha nội + pha ngoại + chất gây thấm.

c)

Pha dầu + chất nhũ hóa.

d)

Pha nước + chất nhũ hóa.

25.

Một nhũ tương N/D có nghĩa là A. Pha ngoại là nước. B. Pha ngoại là dầu C. Pha nội là dầu. D. Môi trường phân tán là nước.

a)

Pha ngoại là nước.

b)

Pha ngoại là dầu

c)

Pha nội là dầu.

d)

Môi trường phân tán là nước.

26.

Hỗn dịch tiêm thường có ưu điểm

a)

Thời gian tác dụng dài hơn so với dạng dung dịch.

b)

Cho tác dụng nhanh.

c)

Không gây kích ứng nơi tiêm.

d)

Cho tác dụng tại chỗ vì dược chất không khuếch tán được.

27.

Trạng thái cảm quan thường có của một hỗn dịch thô là:

a)

Trắng đục, không có lắng cặn.

b)

Trong suốt, có thể có màu.

c)

Trong suốt, không màu.

d)

Đục, có thể có lắng cặn.

28.

Đâu không phải căn cứ để phân loại thuốc mỡ:

a)

Theo quan điểm lý hóa.

b)

Theo mục đích điều trị.

c)

Theo kích thước tiểu phân.

d)

Thể chất và thành phần cấu tạo.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thuốc mỡ:

a)

Bảo vệ niêm mạc, da.

b)

Chỉ có tác dụng tại chỗ.

c)

Thường dùng ở dạng bôi lên da, niêm mạc.

d)

Có thể chất mềm, mịn.

30.

Yêu cầu về nhiệt độ chảy của tá dược thuốc đạn, thuốc trứng là:

a)

Thấp hơn 35ºC.

b)

Lớn hơn 37ºC.

c)

Thấp hơn 36,5ºC.

d)

Lớn hơn 36,5ºC.

31.

Khi trộn bột kép phải lưu ý các vấn đề sau, ngoại trừ:

a)

Đồng lượng.

b)

Chất có tỷ trọng nặng cho vào trước.

c)

Tránh tương kỵ xảy ra.

d)

Chất bay hơi cho vào đầu tiên.

32.

Nhược điểm của dạng thuốc viên nén, ngoại trừ:

a)

Sử dụng tốt cho trẻ nhỏ.

b)

Không phù hợp cho người đang bị hôn mê.

c)

Sinh khả dụng thường thấp hơn các đường dùng thuốc khác.

d)

Có thể gây kích ứng, viêm loét, chảy máu đường tiêu hóa.

33.

Mục đích của việc tạo hạt khi sản xuất viên nén:

a)

Làm giảm bớt tính trơn chảy của khối bột.

b)

Giảm giá thành sản xuất.

c)

Làm giảm bớt khả năng kết dính của khối bột khi dập viên.

d)

Tránh hiện tượng phân lớp bột khi dập viên.

34.

Chọn phát biểu đúng cho phương pháp xát hạt ướt trong sản xuất viên nén:

a)

Thích hợp với tất cả các nhóm hoạt chất.

b)

Dễ đảm bảo độ bền cơ học của viên, quy trình, thiết bị đơn giản, dễ thực hiện.

c)

Tránh được tác động của ẩm và nhiệt.

d)

Tiết kiệm thời gian, mặt bằng.

35.

Tính bột sử dụng trong tá dược viên nén có ưu điểm là:

a)

Đặc tính trương nở kém làm viên chậm rã.

b)

Rẻ tiền, dễ kiếm.

c)

Thường dùng làm tá dược trơn chảy.

d)

Cả A, B và C.

36.

Vai trò của tá dược rã sử dụng trong sản xuất viên nén, ngoại trừ

a)

Giúp quá trình bảo quản viên được dễ hơn

b)

Giúp viên rã nhanh và rã mịn.

c)

Giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của dược chất với môi trường hòa tan.

d)

Tạo điều kiện cho quá trình hấp thu dược chất về sau.

37.

Tá dược trơn bóng được cho vào bột, hạt để dập viên ở giai đoạn:

a)

Trộn với hoạt chất, tá dược độn trong quá trình tạo hạt.

b)

Trộn chung với hoạt chất trước khi tạo hạt.

c)

Trộn vào viên sau khi dập viên xong.

d)

Trộn ngay trước khi dập viên.

38.

Tá dược bao sử dụng trong sản xuất viên nén nhằm mục đích, ngoại trừ:

a)

Giúp viên tan rã nhanh hơn.

b)

Cải thiện sinh khả dụng của viên.

c)

Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất.

d)

Giúp cải thiện hình thức viên, tăng độ cứng.

39.

Các loại tá dược sử dụng trong sản xuất viên nén nhằm mục đích sau, ngoại trừ:

a)

Giải phóng dược chất tối đa tại nơi hấp thu.

b)

Có tác dụng dược lý hỗ trợ điều trị.

c)

Đảm bảo độ ổn định của dược chất.

d)

Đảm bảo độ bền cơ học của viên nén.

40.

Mục đích đóng thuốc vào nang, ngoại trừ:

a)

Khu trú tác dụng của thuốc ở dạ dày.

b)

Sinh khả dụng cao hơn viên nén.

c)

Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất.

d)

Hạn chế tương kỵ của dược chất.

41.

Theo DĐVN III, thời gian rã của viên sủi bọt là

a)

30 phút

b)

20 phút

c)

15 phút

d)

5 phút

42.

Thuốc nang là một dạng thuốc phân liều bao gồm:

a)

Một vỏ nang để đựng thuốc (bằng tinh bột hoặc gelatin), gắn liền với thuốc và đưa vào cơ thể cùng với thuốc. Sau khi tan rã giải phóng thuốc, vỏ dụng được tiêu hoá trong cơ thể.

b)

Một đơn vị phân liều của dược chất đã được bào chế dưới các dạng thích hợp để đóng vào vỏ (bột, hạt, dung dịch, viên nén...).

c)

Cả A và B

d)

Chỉ A

43.

Mục đích đóng thuốc vào nang

a)

Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất. Ví dụ như nang dầu giun, nang dầu cá, nang tetracylin...

b)

Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của ngoại môi như: độ ẩm, ánh sáng. Tránh tương kỵ của dược chất.

c)

Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột, tránh phân hủy của thuốc ở dịch vị (nang bao tan ở ruột). Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài

d)

Tất cả các ý còn lại

44.

Nang số 5 có dung tích

a)

0,13 ml

b)

0,23 ml

c)

0,33 ml

d)

0,43 ml

45.

Chất đẩy trong thuốc phun mù là các khí ……… hoặc khí hoá lỏng, tạo ra áp suất cao trong bình để phun thuốc ra khỏi bình khi bấm mở van. Khí ……… gồm hai nhóm: Các dẫn xuất của fluocarbon với các hydrocarbon, khí nén thường dùng có thuốc phun mù là nitơ, carbon dioxyd và dinitơ oxyd.

a)

Nén, phun mù

b)

Phun mù, hoá lỏng

c)

Nén, hoá lỏng

d)

Phun mù, nén

46.

Tá dược dính có vai trò chính là:

a)

Giúp viên giải phóng hoạt chất nhanh

b)

Làm tăng độ cứng và liên kết các thành phần bột trong viên nén

c)

Làm giảm độ bóng của viên

d)

Làm tăng độ rã của viên

47.

Nguyên tắc chung của phương pháp chia viên là gì?

a)

Bồi dần từng lớp tá dược

b)

Nhỏ giọt tá dược nóng chảy

c)

Tạo khối dẻo rồi chia đều thành viên

d)

Nén bột trực tiếp

48.

Giai đoạn quan trọng nhất trong phương pháp chia viên là:

a)

Làm thành đũa

b)

Tạo khối dẻo

c)

Sửa viên

d)

Sấy viên

49.

Khi tạo khối dẻo, nếu dùng quá nhiều tá dược dính sẽ gây:

a)

Viên rời, bở

b)

Viên quá nhẹ

c)

Khối bị bết, khó chia viên

d)

Viên bị nứt khi sấy

50.

Loại viên nén nào không thuộc nhóm viên nén uống

a)

Viên bao phim

b)

Viên sủi bọt

c)

Viên tan trong ruột

d)

Viên cấy dưới da

51.

Ưu điểm nổi bật của viên tròn là:

a)

Dễ tiêu chuẩn hóa chất lượng

b)

Không cần tá dược

c)

Kỹ thuật bào chế đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.

d)

Viên tròn phân rã rất nhanh

52.

Loại thuốc hoàn nào được phân loại theo thể chất?

a)

Viên chia

b)

Hoàn cứng, hoàn mềm

c)

Viên tròn tây y

d)

Hoàn sáp

53.

Loại thuốc hoàn nào được phân loại theo tá dược dính?

a)

Viên chia

b)

Hoàn cứng, hoàn mềm

c)

Hồ hoàn, mật hoàn, thuỷ hoàn, lạp hoàn.

d)

Hoàn sáp

54.

Tá dược nào sau đây có thể điều vị và có tác dụng bổ khí, nhuận phế trong bài thuốc?

a)

Hồ tinh bột

b)

Glycerin

c)

Mật ong

d)

Gelatin

55.

Tính bột là tá dược dính có ưu điểm:

a)

Làm cho viên thuốc rã ra và giải phóng hoạt chất khi trực tiếp xúc tác với niêm dịch đường tiêu hóa.

b)

Tương đối trơ về mặt dược lý làm cho viên đảm bảo độ chắc, có tác dụng điều vị cho viên.

c)

Làm tá dược dính trong viên tròn tây y bào chế theo phương pháp chia viên

d)

Khả năng hút, dùng cho viên chứa dược chất mềm, lỏng, háo nước.

56.

Nguyên tắc phương pháp chia viên là:

a)

Tránh viên dính vào nhau và dính vào đồ bao gói

b)

Hóa tan hay phân tán dược chất vào một tá dược có thể chất rắn ở nhiệt độ thường đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt và làm đông rắn trở lại thành viên tròn.

c)

Đi từ một "nhân" cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ các tá dược dính lỏng cho đến khi đạt viên đạt kích thước quy định.

d)

Tạo khối dẻo từ bột dược chất và tá dược rồi chia thành viên tròn có khối lượng quy định.

57.

Các hydrocarbon được dùng làm chất đẩy có ưu điểm so với các fluocarbon là:

a)

Giá thành rẻ

b)

Không gây tác hại đến khí quyển

c)

Giá thành rẻ và không gây tác hại đến khí quyển

d)

Giá thành đắt

58.

Chiết xuất là quá trình dùng dung môi thích hợp để hoà tan các chất tan có trong dược liệu, chủ yếu là các hoạt chất có tác dụng điều trị, tách chúng ra khỏi phần không tan của dược liệu. Phần dung môi đã hoà tan chất tan gọi là ……………. . Phần không tan của dược liệu gọi là …………… .

a)

Dịch chiết, bã dược liệu

b)

Dịch chiết, bã dịch chiết

c)

Bã dược liệu, dịch chiết

d)

Dịch chiết, tạp chất

59.

Ngâm phân đoạn là

a)

Ngâm dược liệu trong dung môi ở nhiệt độ phòng.

b)

Quá trình ngâm nhiều lần mỗi lần dùng 1 phần dung môi, cho hiệu suất chiết cao hơn.

c)

Ngâm dược liệu đã chia nhỏ trong bình kín với dung môi ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi, cao hơn nhiệt độ phòng giữ ở nhiệt độ đó trong thời gian quy định, thỉnh thoảng khuấy trộn.

d)

Cho dung môi sôi vào dược liệu đã chia nhỏ trong bình chịu nhiệt để thời gian xác định (15 – 30 phút), khuấy đều, lắc rồi gạn lọc lấy dịch chiết.

60.

Để trộn đều Glucose 20,0g; Natri clorid 1,5g; Kali clorid 2,9g; Natri citrat 3,5g bắt đầu từ nguyên liệu:

a)

Glucose

b)

Natri clorid

c)

Kali clorid

d)

Natri citrat

61.

Viên tròn là dạng thuốc rắn, hình cầu, được bào chế từ bột thuốc và tá dược …… theo khối lượng quy định, thường dùng để uống. Viên tròn đông y được gọi là "thuốc ………."

a)

Dính, cầu

b)

Rã, hoàn

c)

Dính, hoàn

d)

Độn, hoàn

62.

Theo thể chất thuốc hoàn được gọi là

a)

Hoàn cứng

b)

Hoàn mềm

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

63.

Viên nén là dạng thuốc rắn, được điều chế bằng cách ……… một hay nhiều loại dược chất (có thêm hoặc không thêm tá dược), thường có hình …………, mỗi viên là một đơn vị liều.

a)

Nén, tròn

b)

Nén, vuông

c)

Nén, tam giác

d)

Nén, trụ dẹt

64.

Nhược điểm của viên nén:

a)

Không phải tất cả các dược chất đều chế được thành viên nén.

b)

Sau khi dập thành viên, diện tích bề mặt tiếp xúc của dược chất với môi trường hoà tan bị giảm rất nhiều, do đó với dược chất ít tan nếu bào chế viên nén không tốt, sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm rất nhiều.

c)

Sinh khả dụng viên nén thay đổi thất thường do trong quá trình bào chế, có rất nhiều yếu tố tác động đến độ ổn định của dược chất và khả năng giải phóng dược chất của viên như: Độ ẩm, nhiệt độ, tá dược, lực nén,…

d)

Tất cả các ý còn lại

65.

Môi trường thử độ rã viên nén thông thường là

a)

Môi trường thử là nước cất 40°C ± 2°C

b)

Môi trường thử là nước cất 40°C ± 1°C

c)

Môi trường thử là nước cất 37°C ± 1°C

d)

Môi trường thử là nước cất 37°C ± 2°C

66.

Lactose là tá dược dộn thuộc nhóm:

a)

Tan trong nước

b)

Không tan trong nước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

67.

Tinh bột là tá dược dộn thuộc nhóm:

a)

Tan trong nước

b)

Không tan trong nước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

68.

Vai trò của tá dược dính

a)

Đảm bảo khối lượng của đơn vị đóng gói

b)

Tạo màu

c)

Giúp viên rã nhanh, rã mịn

d)

Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc chắn của viên

69.

Vai trò của tá dược trơn

a)

Đảm bảo khối lượng của đơn vị đóng gói

b)

Tăng độ trơn chảy, chống dính

c)

Giúp viên bóng đẹp

d)

B và C

70.

Câu 1.70 Nguyên tắc phương pháp bồi viên là:

a)

A) Tránh viên dính vào nhau và dính vào đồ báo gói

b)

B) Hòa tan hay phân tán dược chất vào một tá dược có thể chất rắn ở nhiệt độ thường đã được đun chảy, sau đó nhỏ giọt và làm đóng rắn trở lại thành viên tròn.

c)

C) Đi từ một "nhân" cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ các tá dược dính lỏng cho đến khi đạt viên đạt kích thước quy định.

d)

D) Tạo khối dẻo từ bột dược chất và tá dược rồi chia tiếp thành viên tròn có khối lượng quy định.