wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh bài 16

Total questions: 27

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phân giải các chất trong tế bào là quá trình

a)

biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng

năng lượng được tích lũy trong các chất đó.

b)

biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp, đồng thời giải phóng năng

lượng được tích lũy trong các chất đó.

c)

biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng

lượng trong các chất đó.

d)

biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng

lượng trong các chất đó.

2.

Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ

quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là

a)

quá

trình tổng hợp.

b)

quá

trình dị dưỡng.

c)

quá

trình tự dưỡng.

d)

quá

trình

phân giải.

3.

Đường phân 1 phân tử glucose sẽ thu được

a)

glycogen và 1 số acid béo.

b)

6 phân tử H2O và 6 phân tử CO2

c)

2 phân tử acid pyruvic, 2 ATP và 2 NADH.

d)

2 phân tử acid pyruvic, 6 H2O, 6 CO2, 2 ATP và 2 NADH.

4.

Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?

a)

Đường phân → Chu trình Krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.

c)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.

d)

Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô h

5.

Năng lượng chính do quá trình phân giải hiếu khí tạo ra là

a)

FADH2.

b)

ADP.

c)

NADH.

d)

ATP.

6.

Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử Acetyl-coA được oxy hoá hoàn toàn sẽ

tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?

a)

3 phân tử.

b)

2 phân tử.

c)

4 phân tử.

d)

1 phân tử.

7.

Nơi diễn ra chu trình Krebs là

a)

màng ti thể.

b)

lục lạp

c)

chất nền của ti thể.

d)

tế bào chất

8.

Sản phẩm tao thành của giai đoan lên men rượi ethanol gồm

a)

2 phân tử CO2, 1 phân tử C2H5OH

b)

1 phân tử CO2, 2 phân tử ATP

c)

4 phân tử CO2, 2 phân tử lactic acid.

d)

2 phân tử lactic acid., 1 phân tử

1 phân tử C2H5OH.

9.

Sản phẩm tao thành của giai đoan lên men lactic gồm

a)

1 phân tử C2H5OH

b)

2 phân tử ATP

c)

4 phân tử CO2.

d)

1 phân tử lactic acid.

10.

Quá trình phân giải chất hữu cơ để thu nhận năng lượng cho tế bào

hoạt động là quá trình

a)

Quang hợp.

b)

Phân giải kỵ khí.

c)

Hô hấp tế bào

d)

Tổng hợp protein

11.

Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?

a)

Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.

b)

Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.

c)

Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.

d)

Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.

12.

Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn nào trực tiếp sử dụng O2?

a)

Đường phân.

b)

Chu trình Krebs.

c)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Krebs.

d)

Chuỗi chuyền electron hô hấp.

13.

Tốc độ của quá trình phân giải hiếu khí phụ thuộc vào

a)

hàm lượng oxygen trong tế bào.

b)

tỉ lệ giữa CO2/O2.

c)

nồng độ cơ chất.

d)

nhu cầu năng lượng của tế bào.

14.

Bản chất của quá trình phân giải hiếu khí là một chuỗi các phản ứng

a)

thuỷ phân.

b)

oxi hoá - khử.

c)

tổng hợp.

d)

phân giải.

15.

Chọn đáp án đúng khi nói về quá trình phân giải các chất.

a)

Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở chất nền ti thể.

b)

Sau khi hình thành từ quá trình đường phân, hai phân tử pyruvic acid sẽ được

chuyển vào chất nền ti thể.

c)

Acetyl - CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào chuỗi chuyển electron.

d)

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng của phân tử glucose được giải phóng

một cách ồ ạt trong các giai đoạn khác nhau.

16.

Phần lớn năng lượng được tạo ra ở giai đoạn nào trong quá trình phân giải

hiếu khí

a)

Đường phân.

b)

Chu trình Crebs.

c)

Chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Oxi hóa pyruvic acid.

17.

Vai trò của oxygen trong chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

bắt đầu chuỗi truyền electron.

b)

chất nhận electron cuối cùng.

c)

phân giải phân tử nước.

d)

tạo phân tử ATP.

18.

Quá trình phân giải hiếu khí, năng lượng dạng hóa năng trong phân tử

đường sẽ được giải phóng từ từ qua các giai đoạn và chuyển thành dạng năng

lượng dễ sử dụng hơn trong phân tử ATP, đồng thời giải phóng năng lượng dạng

nào

a)

Điện năng.

b)

Hóa năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Cơ năng.

19.

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình phân giải kị khí?

a)

Đường phân.

b)

Chu trình Krebs.

c)

Lên men lactic

d)

Lên men rượu

20.

Quá

trình phân giải ki kḥ íkhác quá

trình phân giải hiếu khíở điểm la

a)

sử dung oxygen là chất nhân electron cu ̣ ối cùng.

b)

tao ra sản phẩm cuối cùng là các chất vô cơ.

c)

có hiêu quả năng lương th ̣ ấp hơn rất nhiều (2 ATP).

d)

có giai đoan oxi hóa pruvic acid và chu trình Krebs.

21.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là

a)

tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

b)

giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

c)

giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.

d)

tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.

22.

Một phân tử Glucose bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình

Krebs, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại

mà tế bào thu nhận từ glucose nằm ở

a)

trong O2.

b)

trong NADH và FADH2.

c)

trong FAD+

d)

trong phân tử NAD+

23.

Khi nói về quá trình phân giải các chất có các phát biểu sau đây.

a)

Có vai trò cung cấp năng lương cho các hoạt động sống.

b)

Cósựbiến đổi từ chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

c)

Có sựtích lũy năng lương trong các sản phẩm đươc tao thành.

d)

Có sự bẻ gãy các liên kết hóa học của các chất tham gia.

24.

Có các phát biểu về quá trình phân giải hiếu khí (được chia thành ba giai

đoạn chính: đường phân, oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs và chuỗi chuyền

electron hô hấp).

a)

Chu trình Krebs diễn ra tại chất nền của ti thể.

b)

Giai đoạn đường phân cần có sự tham gia của oxygen.

c)

Nguyên liệu của chu trình Krebs là acetyl – CoA.

d)

Phân giải hiếu khí giúp chuyển hóa hoàn toàn năng lượng tích lũy trong các

phân tử glucose thành ATP.

25.

Từ hình bên dưới đã mô tả tóm tắt quá trình đường phân. Dựa và hình và đưa

ra các nhận định

a)

Để hoạt hóa phân tử glucose cần tiêu tốn 2 phân tử ATP.

b)

Nhờ enzyme đặc hiệu, phân tử glucose được tách thành 2 phân tử có ba carbon.

c)

Sự oxi hoá phân tử glucose đã giải phóng năng lượng để khử NAD+ thành

NADH

d)

Quá trình đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có

2 phân tử ATP.

26.

Dù thở bằng miệng hay mũi, cơ thể chúng ta cũng hít không khí vào phổi với

hàm lượng 80% nitrogen và 20% oxygen. Khí oxygen không màu, không mùi, không

vị. Phổi sẽ hấp thu oxygen từ không khí và chuyển oxygen qua mạch máu đến các

cơ quan, mô và tế bào giúp duy trì sự sống thông qua

a)

Mục đích của quá trình phân giải hiếu khí là tạo ATP cung cấp cho cơ thể.

b)

Trong phân giải hiếu khí, oxygen là chất nhận electron cuối cùng của chuỗi

truyền electron hô hấ

c)

Oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá trình phân giải hiếu khí (hô

hấp tế bào của hầu hết các sinh vật.

d)

Nếu đường hô hấp gặp vấn đề, không thể tự thở hoặc không thể nhận đủ oxy

cần thiết vào phổi một cách tự nhiên buộc phải can thiệp liệu pháp oxy.

27.

Một số trường hợp bệnh nhân không thể không thể ăn hay hấp thu dinh dưỡng

qua đường tiêu hóa…sau khi đã làm các xét nghiệm và được bác sĩ chỉ định, bệnh

nhân có thể được truyền bổ sung đường glucose. Dựa vào nội dung trên bạn Hà đưa

ra các kết luận sau:

a)

Truyền glucose nhằm cung cấp nước và nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể

người bệnh.

b)

Truyền bổ sung đường glucose giúp ổn định glucose huyết.

c)

Người bị dị ứng hoặc không dung nạp với glucose thì không truyền glucose.

d)

Trong quá trình sử dụng glucose, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng